Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu lựa chọn chiều dài liên và chiều dài bản nối hợp lý trong việc bố trí bản liên tục nhiệt cho cầu dầm giản đơn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
  
ĐOÀN HIẾU LINH  
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHIỀU DÀI LIÊN  
VÀ CHIỀU DÀI BẢN NỐI HỢP LÝ  
TRONG VIỆC BỐ TRÍ BẢN LIÊN TỤC NHIỆT  
CHO CẦU DẦM GIẢN ĐƠN  
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông  
Mã số:  
60.58.02.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng – Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ THỊ BÍCH THỦY  
Phản biện 1: TS. Trần Đình Quảng  
Phản biện 2: PGS. TS. Hoàng Phương Hoa  
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình  
giao thông họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Hiện nay, việc thiết kế các kết cấu nhịp dầm liên tục khẩu độ  
lớn đã trở nên phổ biến trên thế giới và trong nước. Xu thế liên tục  
hóa cũng đã được áp dụng đối với các cầu sử dụng nhịp giản đơn.  
Cầu bê tông cốt thép nhịp giản đơn là kết cấu được chọn để thi công  
nhiều công trình không có nhu cầu về thông thuyền và không có nhu  
cầu vượt khẩu độ lớn bởi tính cơ giới hoá, tiêu chuẩn hoá, tính dễ lắp  
lắp đặt, vận chuyển và thi công dễ dàng. Trong kết cấu này, khe co  
giãn được chọn để bố trí tại đầu dầm cho phép chuyển vị thẳng và  
xoay của đầu dầm do biến dạng võng, co ngót, từ biến và sự thay đổi  
nhiệt độ của dầm. Khe co giãn có tác dụng vừa đảm bảo độ bằng  
phẳng, êm thuận, vừa chống thấm cho kết cấu nhịp. Tuy nhiên, trên  
thực tế do ảnh hưởng của sự thay đổi độ cứng của các khe cục bộ nên  
xe chạy qua vẫn bị xóc, bị ồn và nước vẫn thấm xuống làm nhanh hư  
hại gối cầu và các kết cấu bên dưới. Việc lắp đặt các khe co giãn  
đồng nghĩa với việc tăng chi phí xây lắp, giảm độ êm thuận xe chạy  
cũng như tốn kém thêm các chi phí cho việc duy tu bảo dưỡng. Do  
đó, liên tục hoá bản mặt cầu là một giải pháp được chọn nhằm giải  
quyết các yếu điểm nói trên của khe co giãn.  
Hiện nay, kết cấu bản liên tục nhiệt đã được sử dụng rộng rải  
trong nhiều trường hợp như gia cố cầu yếu, cầu cũ bị bong bật khe co  
giãn trên cầu, nó không chỉ dùng cho kết cấu dầm BTCT mà còn cho  
kết cấu cầu thép, cầu dầm thép – bê tông liên hợp. Tuy nhiên, việc  
đưa ra sự hợp lý cho chiều dài bản nối và chiều dài liên khi sử dụng  
hệ thống mặt cầu liên tục nhiệt trong cầu dầm giản đơn vẫn còn gặp  
nhiều vướng mắc. Vì vậy, “Nghiên cứu lựa chọn chiều dài liên và  
2
chiều dài bản nối hợp lý trong việc bố trí bản liên tục nhiệt cho cầu  
dầm giản đơn” là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn để  
có thể đưa ra những kết quả có tính thuyết phục cao trong xây dựng  
nói chung và xây dựng cầu đường nói riêng.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Giảm thiểu tối đa số lượng khe co giản được bố trí trên cầu.  
Đảm bảo liên tục kết cấu áo đường, tạo êm thuận cũng như  
hạn chế xung kích, tăng hiệu quả kinh tế trong việc khai thác khi có  
xe chạy qua vị trí bố trí các khe co giãn. Ngoài ra, chi phí cho việc  
duy tu bảo dưỡng cũng thấp nhất.  
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Đối tƣợng nghiên cứu: Lựa chọn chiều dài liên và chiều dài  
bản hợp lý khi có sự thay đổi về chiều dày bản nối.  
Phạm vi nghiên cứu: Lựa chọn chiều dài liên và chiều dài  
bản nối hợp lý trong việc bố trí bản liên tục nhiệt cho cầu dầm giản  
đơn.  
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nội dung nghiên cứu  
- Tổng quan về kết cấu bản liên tục nhiệt.  
- Thu thập tài liệu về cấu tạo bản liên tục nhiệt.  
- Thu thập tài liệu về chiều dài bản nối liên tục nhiệt hợp lý.  
- Thu thập tài liệu về chiều dài liên hợp lý.  
- Lý thuyết tính toán bản liên tục nhiệt.  
- Ví dụ tính toán để xác định chiều dài bản và chiều dài liên  
hợp lý.  
Cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiêu cứu, kỹ thuật sử dụng  
Cách tiếp cận  
- Sưu tầm các tài liệu về lý thuyết cũng như phươn pháp tính  
3
toán liên quan đến bản liên tục nhiệt.  
- Nghiên cứu các tài liệu sưu tầm.  
- Ứng dụng tính toán thiết kế cụ thể.  
Phƣơng pháp nghiêu cứu, kỹ thuật sử dụng  
- Thống kê, tổng hợp theo quy trình, quy phạm của ngành  
giao thông vận tải.  
- Phương pháp chuyên gia.  
- Nghiên cứu, lựa chọn mô hình tốt nhất để tính toán thiết kế.  
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN  
Tên đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn chiều dài liên và chiều  
dài bản nối hợp lý trong việc bố trí bản liên tục nhiệt cho cầu dầm  
giản đơn”  
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị,  
danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn bao 3 chương luận văn.  
- Chương 1: Tổng quan về kết cấu nhịp liên tục hóa, các biện  
pháp nối liên tục.  
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết tính toán, lựa chọn chiều dài hợp  
lý của bản nối liên tục nhiệt, liên liên tục nhiệt.  
- Chương 3: Các nghiên cứu tính toán chi tiết  
4
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU NHỊP LIÊN TỤC HÓA,  
CÁC BIỆN PHÁP NỐI LIÊN TỤC  
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG  
Trong xây dựng cầu, người ta đã sử dụng rộng rãi kết cấu  
nhịp có số lượng khe co giãn cho các cầu sử dụng nhịp giản đơn.  
Dầm giản đơn được sử dụng rộng rãi trong xây dựng cầu ở nước ta  
bởi tính cơ giới hóa, cơ giới hóa, tiêu chuẩn hóa, tính dễ lắp đặt, lao  
lắp và vận chuyển phù hợp với trình độ cũng như điều kiện kinh tế  
của các đơn vị thi công trong nước hiện nay. Nhưng thực tế, khi khai  
thác loại cầu này, các khe co giãn thường bị bong bật, dễ tạo ra xung  
kích lớn khi xe cộ chạy qua các vị trí này. Để nâng cao tính êm thuận  
khi khai thác cầu thì cần phải giảm thiểu số lượng khe co giãn trên  
cầu. Do đó, người ta tiến hành nối các dầm giản đơn thành hệ liên tục  
sao cho vẫn đảm bảo khai thác êm thuận mà không gây khó khăn cho  
thi công.  
1.2. CÁC BIỆN PHÁP NỐI LIÊN TỤC  
1.2.1. Phƣơng pháp 1  
Liên tục bản dạng liên kết chốt (Phương pháp Maunsell)  
1.2.2. Phƣơng pháp 2  
Dầm ngang liền khối (Phương pháp Mattock)  
1.2.3. Phƣơng pháp 3  
Dầm ngang hẫng (Phương pháp Pritchard)  
1.2.4. Phƣơng pháp 4  
Cầu toàn khối (Phương pháp Hambly)  
1.2.5. Phƣơng pháp 5  
Liên tục bản mặt cầu (Phương pháp Kumar)  
5
1.2.6. Phƣơng pháp 6  
Phương pháp dự ứng lực ngoài  
1.3. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ THI CÔNG TẠI VIỆT NAM  
- Tại Việt Nam, kết cấu nhịp liên tục nhiệt được áp dụng đầu  
tiên cho phần cầu dẫn cầu Thăng Long dưới sự trợ giúp kỹ thuật của  
các chuyên gia Liên Xô trước đây. Cây cầu gồm 4 làn xe theo sơ đồ:  
32,546+21*32,7+11 ở bờ Bắc và 32,546+20*31,7+11 ở bờ Nam. Các  
nhịp 2-8 trên mặt bằng được đặt theo hình cong đưa tuyến đường ô tô  
lệch khỏi tim cầu chính một góc 21,540. Cầu dẫn bờ Bắc dài 729,7m;  
bờ Nam dài 697m, cộng chiều dài hai bờ 1426,7m; nếu kể cả phần  
cầu chính thì tổng chiều dài đường ô tô trên cầu là 3114,7m. Đặc  
điểm của cầu dẫn đường ô tô là mặt cầu liên tục bê tông cốt thép với  
một khe co giãn trên trụ 6. Các nhịp được liên kết thành một hệ thống  
liên tục nhiệt bằng cách đổ bê tông nối liền mặt cầu hai nhịp kề nhau  
[5], [7]. Chiều dài của liên liên tục nhiệt:  
+ Chiều dài liên dẫn bờ Bắc là 522,37m.  
+ Chiều dài liên dẫn bờ Nam là 489,67m.  
+ Liên ngắn bờ Bắc và bờ Nam là 194,96m.  
- Cầu Mỹ Thuận: dài 1535m, gồm cầu chính 660m theo kiểu  
cầu cáp dây văng với hai trụ tháp hình chữ H cao123,5m; mỗi trụ  
cách nhau 350m và cách bìa biên của cầu mỗi bên 150m, với ba nhịp  
mà nhịp giữa là nhịp thông tàu bè, hai nhịp hai bên có chiều dài  
150m/mỗi nhịp. Các nhịp cầu dẫn dùng dầm giản đơn super Tee,  
chiều dài mỗi nhịp 40m được liên tục hóa bởi các bản mặt cầu đổ tại  
chỗ, chiều dài liên tục nhiệt 440m(11 nhịp) là điểm đặc biệt của kết  
cấu cầu dẫn.  
- Một số cầu nằm trên quốc lộ 18 như: cầu Cầm, cầu cạn nhà  
ga sân bay quốc tế Nội Bài, cầu Gián Khẩu, cầu Mai Pha, Chi Lăng  
6
trên quốc lộ 1A, cầu Tân Đệ trên quốc lộ 10 bắc qua sông Hồng nối  
qua hai tỉnh Nam Định và Thái Bình, cầu Quý Cao... đều sử dụng bản  
liên tục nhiệt.  
- Một số cầu ở Thành phố Hồ Chí Minh như cầu Long Kiển  
trên hương lộ 34 huyện Nhà Bè dài 280m, gồm 3 liên liên tục nhiệt: 2  
liên 4 nhịp 24,54m; và 1 liên gồm 2 nhịp 24,54m+1 nhịp 33m và một  
số cầu nằm trên quốc lộ 1A như cầu An Lập (liên tục 2 nhịp  
24,54m+1 nhịp 33m), cầu Bình Thuận...đều sử dụng bản liên tục  
nhiệt, chiều dài liên liên tục của các cầu này từ 4 nhịp trở lại.  
- Ngoài những cầu bê tông cốt thép sử dụng bản liên tục  
nhiệt, một số công trình giàn thép cũng sử dụng bản liên tục nhiệt  
như cầu Chương Dương bắc qua sông Hồng ở Hà Nội, cầu dài  
1230m gồm 21 nhịp: 11 nhịp thép và 10 nhịp bê tông, cầu Bến Thủy  
bắc qua sông Lam dài 650m nối hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Phần  
bản bê tông liên hợp với dầm dọc hệ mặt cầu cũng được nghiên cứu  
nối liên tục trong từng liên dầm.  
1.4. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ THI CÔNG TRÊN THẾ GIỚI  
- Tại Mỹ, kết cấu bản liên tục nhiệt được sử dụng không chỉ  
cho các cầu xây dựng mới mà còn áp dụng để thay thế cho các khe co  
giãn đã bị hư hỏng của các cầu hiện hữu có yêu cầu cải tạo, nâng cấp.  
Theo hiệp hội đường bộ Mỹ, vào năm 2010 sẽ có tới 42% số cầu trên  
đường ô tô của Mỹ cần được nâng cấp cải tạo với chi phí ước tính lên  
đên 50 tỷ đô la (Ashley,1996)[12].  
- Về loại hình nối liên tục kết cấu nhịp, hiện nay có rất nhiều  
phương pháp và loại hình nối liên tục kết cấu nhịp từ các nhịp cầu  
giản đơn tùy theo dạng dầm (dầm chữ T, chữ I, dầm super T...) [5].  
Các quốc gia trên thế giới cũng có kiểu nối khác nhau:  
+ Ở Úc, tồn tại hai dạng nối liên tục nhiệt. Một là dùng giải  
7
pháp nối bản mặt cầu giống giải pháp đã thực hiện ở cầu Mỹ Thuận.  
Hai là nối liên tục nhiệt trên dầm ngang. Việc sử dụng bản liên tục  
nhiệt ở đây được dùng rất phổ biến và đã chứng tỏ được những ưu  
điểm trong suốt quá trình sử dụng lâu dài [8].  
+ Ở Đức và Nga: giải pháp đặt ra chủ yếu là nối bản liên tục  
nhiệt và chỉ có kết cấu mặt cầu chịu toàn bộ nội lực phát sinh do hoạt  
tải và tĩnh tải giai đoạn hai cùng tác động khác như co ngót, từ biến,  
thay đổi nhiệt độ [5].  
1.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1  
Chương 1 đã tổng quan về các kết cấu nhịp liên tục nhiệt, các  
giải pháp nối liên tục của một số công trình cầu trong nước cũng như  
trên thế giới đã được áp dụng đồng thời phân tích cụ thể ưu điểm  
cũng như những hạn chế trong từng giải pháp để đưa ra giải pháp nối  
liên tục đó là liên tục bản mặt cầu. Học viên nhận thấy việc nghiên  
cứu để đưa ra phương pháp nối liên tục, sau đó tính toán lựa chọn  
chiều dài liên và chiều dài bản nối hợp lý để bố trí bản liên tục nhiệt  
cho các công trình cầu dầm giản đơn là yêu cầu cần thiết hiện nay.  
Các chương sẽ nói rõ hơn về kết cấu bản liên tục nhiệt.  
8
CHƢƠNG 2  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN CHIỀU DÀI  
HỢP LÝ CỦA BẢN LIÊN TỤC NHIỆT, LIÊN LIÊN TỤC  
2.1. CÁC GIẢI PHÁP CẤU TẠO NHỊP LIÊN TỤC NHIỆT  
2.1.1. Khái niệm chung  
- Kết cấu nhịp liên tục nhiệt là kết cấu được tạo ra bằng cách  
nối kết cấu nhịp dầm hoặc bản giản đơn với nhau ở mức bản mặt cầu  
sao cho dưới tác dụng của lực ngang và nhiệt độ, cầu làm việc như hệ  
dầm liên tục, còn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng, cầu vẫn  
làm việc như dầm giản đơn.  
- Chỗ nối kết cấu nhịp gọi là liên kết chốt, phần bản để nối kết  
cấu nhịp gọi là bản nối. Kết cấu liên kết chốt phải đảm bảo tính liên  
tục của lớp áo đường mặt cầu và tiếp nhận mọi nội lực sinh ra trong  
một liên kết cấu nhịp mà không cản trở đến chuyển vị xoay tại đầu  
dầm [8].  
- Chuỗi (hay còn gọi là liên) là tổ hợp các kết cấu đứt rời bằng  
kết cấu liên tục nhiệt. Sự liên kết hợp lý nhất là kết hợp các kết cấu  
liên tục nhiệt có chiều dài nhịp đến 30m.  
- Đặc biệt hiệu quả nếu áp dụng kết cấu liên tục nhiệt trong  
khu vực nguy hiểm về mặt địa chấn hay vùng đất yếu.  
2.1.2. Các sơ đồ cấu tạo kết cấu nhịp liên tục nhiệt  
- Kết cấu nhịp liên tục nhiệt có thể dùng cho những kết cấu  
dầm đứt rời hoặc kết cấu nhịp bản của bất kỳ nhịp nào với các dạng  
hình chiếu khác nhau.  
- Qui định chiều dài và sơ đồ của chuỗi dựa trên các cơ sở về  
vị trí của cầu, các đặc điểm thiết kế đặc trưng, điều kiện khí hậu của  
khu vực đặt cầu. Việc thiết kế chuỗi một cách hợp lý bằng cách làm  
9
sao cho sự chuyển vị do tác dụng của nhiệt độ đi từ tâm chuỗi ra hai  
đầu, trong khi sử dụng được tối đa khả năng làm việc của khe biến  
dạng được thiết kế.  
- Kết cấu nhịp liên tục nhiệt chỉ có thể dùng toàn gối di động,  
hoặc đặt các gối cố định trên một trong các trụ của nó, chỉ được phép  
dùng gối di động khi trên chiều dài của chuỗi đều dùng gối cao su  
phân lớp.  
- Những gối cố định tốt nhất là được bố trí ở phần giữa của  
chuỗi (hình a), còn khi chiều dài nhịp khác nhau thì bố trí dưới các  
nhịp có chiều dài lớn (hình b).  
- Kết cấu nhịp liên tục nhiệt dùng trong vùng động đất hay vùng  
lún cuối mỗi kết cấu nhịp nếu thiết kế chỉ dùng gối cao su phân lớp  
(hình c).  
- Khi chiều dài chuỗi đặt trên độ dốc dọc lớn hợp lý hơn cả là  
đặt gối cố định ở phía dưới dốc (hình d), điều này làm cho các liên  
kết chốt chịu lực nén.  
- Trong các hệ thống cầu công xôn nhịp đeo thì gối tựa ở cả hai  
đầu cần phải là gối cố định. Trong đó, việc nối chuỗi phải được thực  
hiện sao cho trong khi thi công vẫn giữ được các giá trị kiểm toán đối  
với sự tác động của nhiệt độ trong hệ thống cầu.  
10  
2.1.3. Các phƣơng pháp liên tục nhiệt.  
a. Dầm tiết diện chữ T nối ở bản mặt cầu và theo mối nối  
ướt dọc cầu  
b. Đối với kết cấu dầm bản  
c. Một số dạng khác  
2.1.4. Giải pháp cấu tạo bản liên tục nhiệt liên kết chốt trên  
đỉnh trụ  
2.2. PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHỊP LIÊN TỤC  
NHIỆT  
Thiết kế kết cấu liên tục nhiệt bao gồm những nội dung chính  
sau [2]:  
11  
- Lựa chọn kết cấu, chiều dài tạo chuỗi. Trong đó, chiều dài  
chuỗi được chọn bằng việc so sánh các phương án sử dụng các loại  
gối cầu và kết cấu khe biến dạng khác nhau. Tiêu chuẩn hợp lý của  
chiều dài chuỗi là sử dụng tối đa khả năng của các loại gối cầu và khe  
biến dạng đảm bảo được chuyển vị dọc của cầu.  
- Sau khi xác định chiều dài chuỗi, loại hình gối và kết cấu  
khe biến dạng, người ta lựa chọn loại kết cấu khe biến dạng của kết  
cấu nhịp và tiến hành tính toán.  
- Tính toán chuyển vị dọc của đầu dầm, chuyển vị dọc trong  
chuỗi của kết cấu nhịp ở mức gối cầu và khe biến dạng đối với mặt  
cắt cố định của chuỗi được xác định do tác dụng của nhiệt độ và từ  
biến có xét đến tuổi của bê tông dầm lúc đặt dầm vào trụ và nối thành  
chuỗi.  
- Tính toán nội lực do các tác động sinh ra trong bản nối,  
thiết kế bản nối và tính duyệt các mặt cắt của bản nối.  
2.2.1. Xác định chuyển vị dọc trục  
Nhiệt độ biến thiên, co ngót và từ biến của bê tông sẽ gây ra  
các chuyển vị dọc trong chuỗi. Biên độ chuyển vị dọc của kết cấu  
nhịp Δt do tác dụng của nhiệt độ tính theo lượng chênh lệch nhiệt độ,  
bằng hiệu số nhiệt độ tính toán dương và âm ở địa điểm xây dựng.  
Δt = α.( tmax - tmin ).L  
Trong đó:  
α: Hệ số dãn dài của vật liệu kết cấu nhịp.  
L: Khoảng cách từ mặt cắt cố định của chuỗi đến mặt cắt  
cần xác định chuyển vị.  
2.2.2. Tính toán nội lực trong bản nối  
Sơ đồ cơ bản để tính toán bản nối liên tục nhiệt là dầm bản  
ngàm 2 đầu có khẩu độ tính toán ln, bằng chiều dài của bản cách ly  
12  
khỏi kết cấu nằm phía dưới  
Sơ đồ tính toán bản nối dưới tác dụng của chuyển vị tại mặt cắt  
ngàm của nó  
Ký hiệu:  
ln: khẩu độ tính toán của bản nối.  
lp: khẩu độ tính toán của dầm.  
hn: chiều dày bản nối.  
: góc quay tại mặt cắt ngàm của bản nối.  
13  
2.3. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHIỀU DÀI BẢN NỐI LIÊN  
TỤC NHIỆT HỢP LÝ  
2.3.1. Giới thiệu chung  
Bản liên tục nhiệt là bản kết cấu được tạo ra bằng cách nối  
bản giản đơn với nhau ở mức bản mặt cầu sao cho dưới tác dụng của  
lực nằm ngang và nhiệt độ, cầu làm việc như dầm liên tục, còn dưới  
tác dụng của tải trọng thẳng đứng, cầu làm việc như dầm giản đơn  
[8].  
Chiều dài bản nối liên tục nhiệt (chiều dài cách ly giữa bản  
và dầm) không nên quá ngắn và cũng không nên quá dài. Nếu chiều  
dài bản nối liên tục nhiệt quá ngắn thì khi chịu tác dụng của tải trọng  
trên kết cấu nhịp sẽ gây ra chuyển vị cưỡng bức tại mặt cắt ngàm của  
bản nối lớn, tức là mô men phát sinh trong bản nối ngàm sẽ rất lớn.  
Ngược lại, nếu dung bản nối có chiều dài quá dài thì khi chịu tác  
dụng tải trọng cục bộ đặt trực tiếp trên bản nối cũng sẽ gây nội lực rất  
lớn tại mặt cắt ngàm của bản nối liên tục nhiệt.  
2.3.2. Cơ sở lý thuyết tính toán lựa chọn chiều dài bản nối  
liên tục nhiệt hợp lý  
Bản nối liên tục nhiệt chịu tác dụng theo hai sơ đồ: chuyển vị  
cưỡng bức khi tải trọng tác dụng trên kết cấu nhịp và do tải trọng cục  
bộ [8].  
a. Do chuyển vị cưỡng bức  
Trị số mô men uốn ở mặt cắt ngàm của bản nối khi có tác  
dụng của chuyển vị góc và chuyển vị thẳng đứng xác định theo công  
thức:  
4En J  
2En J  
6En Jn  
Ma   
n t   
n p   
(yt yp )  
2
Ln  
Ln  
Ln  
14  
b. Do tải trọng cục bộ  
Cơ sở để chọn ra chiều dài bản nối liên tục nhiệt hợp lý là so  
sánh giữ mô men phát sinh ở mặt cắt ngàm của bản nối khi hoạt tải  
đặt trên kết cấu nhịp (Mnhịp) và hoạt tải đặt trực tiếp trên bản nối  
(Mcục bộ). Khi thay đổi chiều dài bản nối, ứng với một giá trị bản nối  
liên tục nhiệt sẽ tính được mô men Mcục bộ và Mnhịp. Biểu diễn tất cả  
các giá trị này trên cùng một đồ thị, hai giá trị Mcục bộ và Mnhịp tỷ lệ  
nghịch với nhau. Do đó, giá trị ứng với vị trí giao nhau giữa mô men  
Mcục bộ và Mnhịp trên đồ thị sẽ là giá trị mô men nhỏ nhất của bản nối,  
gọi giá trị này Mo, chiều dài bản nối liên tục nhiệt ứng với Mo sẽ là  
chiều dài hợp lý. Biểu đồ biểu diễn mô men của bản nối liên tục nhiệt  
có dạng như sau:  
Biểu đồ lựa chọn chiều dài bản nôi hợp lý  
2.4. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHIỀU DÀI LIÊN HỢP LÝ  
2.4.1. Giới thiếu chung  
2.4.2. Cơ sở lý thuyết tính toán lựa chọn chiều dài liên  
hợp lý  
Luận văn sẽ khảo sát chiều dài chuỗi khác nhau được kết hợp  
15  
từ các nhịp dầm 20m, 25m và 33m ứng với tuổi bê tông dầm lúc nối  
chuỗi khác nhau, chọn các dầm được chế tạo ở Nhà máy bê tông  
Thiên Sơn để khảo sát tính toán.  
2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2  
Chương 2 đã giới thiệu khái quát về cơ sở lý thuyết cũng như  
phương pháp tính toán kết cấu bản liên tục nhiệt. Từ lý thuyết tính  
toán cộng với các điều kiện kiểm toán để đưa ra chiều dài bản nối  
hợp lý và chiều dài liên hợp lý cho bản liên tục nhiệt. Kết quả tính  
toán đã xác định được chiều dài hợp lý ứng với từng loại chiều cao  
gối, từng loại chiều dày bản liên tục nhiệt.  
16  
CHƢƠNG 3  
CÁC NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CHI TIẾT  
3.1. TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN CHIỀU DÀI BẢN LIÊN TỤC  
NHIỆT HỢP LÝ  
3.1.1. Trƣờng hợp dầm I, chiều dài dầm 33m  
Biểu đồ lựa chọn chiều dài bản nối liên tục nhiệt hợp lý (dầm I33m)  
Kết quả lựa chọn chiều dài bản nối hợp lý tương ứng với chiều dày bản  
Chiều dài bản nối liên  
Chiều dày bản  
Mô men Mcục bộ  
Mnhịp (kNm)  
=
tục nhiệt hợp lý Lhợp lý  
hf (cm)  
(m)  
2.18  
2.30  
2.42  
20  
21  
22  
-94.66  
-98.80  
-102.70  
3.1.2. Trƣờng hợp dầm I, chiều dài dầm 25m và dầm T,  
chiều dài dầm 20m  
a. Trường hợp dầm I25m  
17  
Bảng kết quả lựa chọn chiều dài bản nối hợp lý tương ứng với chiều  
dày bản  
Chiều dài bản  
Chiều dày bản  
Mô men Mcục bộ  
= Mnhịp (kNm)  
nối liên tục nhiệt  
hf (cm)  
hợp lý Lhợp lý (m)  
20  
21  
22  
1.93  
2.18  
2.34  
-89.45  
-93.60  
-98.27  
b. Trường hợp dầm T20m  
18  
Bảng kết quả lựa chọn chiều dài bản nối hợp lý tương ứng với chiều  
dày bản  
Chiều dài bản nối liên  
Mô men Mcục bộ  
Mnhịp  
=
Chiều dày bản  
tục nhiệt hợp lý Lhợp lý  
hf (cm)  
(m)  
1.95  
2.10  
2.26  
(kNm)  
20  
21  
22  
-85.30  
-89.50  
-93.74  
3.1.3. Trƣờng hợp 1 dầm I25m và 1 dầm I33m  
Bảng kết quả lựa chọn chiều dài bản nối hợp lý tương ứng với chiều  
dày bản  
Chiều dài bản nối liên  
Mô men Mcục bộ  
Mnhịp  
=
Chiều dày bản  
tục nhiệt hợp lý Lhợp lý  
hf (cm)  
(m)  
2.08  
2.23  
2.38  
(kNm)  
20  
21  
22  
-92.30  
-96.78  
-101.85  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 21240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu lựa chọn chiều dài liên và chiều dài bản nối hợp lý trong việc bố trí bản liên tục nhiệt cho cầu dầm giản đơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_lua_chon_chieu_dai_lien_va_chieu.pdf