Luận văn Nghiên cứu mô hình triển khai mạng di động ảo tại Việt Nam
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
ĐẶNG TRÚC HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MẠNG DI ĐỘNG ẢO
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI - 2020
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
ĐẶNG TRÚC HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MẠNG DI ĐỘNG ẢO
TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
MÃ SỐ: 08.52.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐỨC NHÂN
HÀ NỘI - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, thực tế dưới sự
hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhân.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2020
Học viên thực hiện
Đặng Trúc Hương
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Học
Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông nói chung, các thầy cô trong Khoa Sau
Đại Học nói riêng đã dạy dỗ cho tôi kiến thức về các môn đại cương cũng như các
môn chuyên ngành, giúp tôi có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Đặc biết, xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Nguyễn Đức
Nhân, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông. Cảm ơn thầy thời gian qua đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan
tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành nghiên cứu trong phạm vi và khả năng cho
phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận
được sự góp ý, thông cảm của thầy cô và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2020
Học viên thực hiện
Đặng Trúc Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................... vi
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................1
1.1 Khái niệm MVNO............................................................................................3
1.2 Phân loại MVNO..............................................................................................4
1.4 Kết luận chương I...........................................................................................17
BIỂU..........................................................................................................................18
2.2 MVNO ở châu Âu..........................................................................................19
2.2.2 Nhà mạng Lycamobile............................................................................25
2.3 MVNO ở Mỹ..................................................................................................26
2.3.1 Thị trường MVNO ở Mỹ........................................................................26
2.3.2 Nhà mạng TracFone ...............................................................................28
2.4 Kết luận chương 2 ..........................................................................................30
iv
3.3.1 Đánh giá tiềm năng.................................................................................37
3.3.2 Đề xuất mô hình cải tiến.........................................................................38
3.3.3 Mô hình triển khai chi tiết ......................................................................40
3.4 Kết luận chương 3 ..........................................................................................50
v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Viết
tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
MVNO
MNO
BTS
Mobile Virtual Network Operator Nhà khai thác mạng di động ảo
Mobile Network Operator
Base Transceiver Station
Base Station Controller
Nhà khai thác mạng di động
Trạm thu phát sóng gốc
BSC
Bô ̣điều khiển traṃ gốc
MVNE
VLR
Mobile Virtual Network Enabler
Visitor Location Register
Trình kích hoạt mạng di động ảo
Bộ định vị tạm trú
HLR
Home location register
Bộ định vị thường trú
Average Revenue per User
Doanh thu trung bình trên mỗi thuê
ARPU
bao.
OPEX Operational Expendit
Chi phí hoạt động
Business Support System
BSS
Hệ thống hỗ trợ kinh doanh
Operations Support Systems
OSS
Hệ thống hỗ trợ điều hành
Hệ thống quản lý mạng
Network Management System
NMS
Customer Relationship
CRM
Quản trị quan hệ khách hàng
Management
SP
Service Providers
Nhà cung cấp dịch vụ truyền thống
Nhà cung cấp dịch vụ cải tiến
ESP
MSC
Enhanced Services Providers
Mobile Switching Center
Trạm chuyển mạch di động
vi
Public Switched Telephone
Network
Mạng điện thoại chuyển mạch công
cộng
PSTN
MME
GSC
Mobility Management Entity
Group Switching Center
Quản lý những chức năng điều khiển
Trung tâm chuyển mạch nhóm
GMSC
GPRS
GGSN
SGW
Gateway Mobile Switching Center Cổng trạm chuyển mạch di động
General Packet Radio Service
Gateway GPRS Support Node
Serving Gateway
Dịch vụ vô tuyến gói đa năng
Node hỗ trợ GPRS
Cổng phục vụ
Hàm thuộc tính quyết định điều
Policy Control and Charging Rules khiển chính sách và chức năng điều
Function khiển nạp tiền
PCRF
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
1
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thế giới thay đổi liên tục tạo ra nhiều biến động lớn trên thị
trường viễn thông toàn cầu. Việc hợp tác để triển khai kinh doanh dịch vụ giữa các
doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và các doanh nghiệp bán lại dịch vụ đã trở
thành xu thế tất yếu. Những giới hạn về phổ tần sóng điện từ đã làm hạn chế số
lượng nhà khai thác di động thực. Để giải quyết vấn đề này, mô hình mới về khai
thác dịch vụ di động dựa trên các Nhà khai thác mạng di động ảo (MVNO - Mobile
Vitual Network Operator) đã ra đời. Với số lượng lớn thuê bao bùng nổ, các nhà
mạng lớn hiện chủ yếu tập trung cung cấp các gói cước dịch vụ cơ bản nhắm tới
người dùng phổ thông. Trong khi đó, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ ngày càng
gia tăng, đòi hỏi tính tương tác cao và dịch vụ mới. Đây chính là dư địa cho các nhà
mạng mới đi vào khai thác ở các thị trường ngách và tệp khách hàng chưa tiếp cận
với chi phí phù hợp; đồng thời là điều kiện cần để thúc đẩy triển khai MVNO.
Như chúng ta đã biết, đến cuối năm 2018, có khoảng 1.300 MVNO đang
hoạt động trên địa bàn 79 quốc gia. Lượng kết nối tới mạng di động thông qua
MVNO là 220 triệu kết nối, xấp xỉ 2.46% lượng kết nối tới mạng di động toàn cầu
năm 2018 (8.9 tỉ kết nối). Doanh thu dự đoán của MVNO đến năm 2022 là 84 tỉ
đô la và sẽ đạt 120 tỉ đô la vào năm 2024 do việc kinh doanh IoT/M2M mang lại.
Từ năm 2010 đến năm 2018, số lượng MVNO tăng 61%, tương đương 6% / năm,
tăng trưởng mạnh nhất ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (APAC- Asia
Pacific): 30-46%. Tất cả những con số ấn tượng trên cho thấy sức hấp dẫn và biến
đổi cả “chất và lượng” của thị trường MNVO nói riêng và nền viễn thông di động
thế giới nói chung.
Tại Việt Nam, MVNO ra đời là một minh chứng rõ nét cho quyết tâm của
Chính phủ trong việc mở cửa thị trường viễn thông Việt Nam, tận dụng tối đa cơ sở
hạ tầng kỹ thuật hiện có để cung cấp dịch vụ. Như các bạn đã biết, công nghệ truyền
thống với nhiều bất cập như làm mất mỹ quan do phải dựng quá nhiều cột BTS,
dựng cột hoặc đào đường để làm truyền dẫn. Việc MVNO ra đời không những giảm
2
thiểu được những bất cập này mà còn góp phần gia tăng dịch vụ, giảm chi phí đầu
tư của toàn xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông...
Tuy được Nhà nước chú trọng đầu tư triển khai rất sát sao, nhưng MVNO vẫn
là một mô hình kinh doanh mới. Minh chứng cho việc này đó là đến năm 2019, cả
nước mới chỉ có duy nhất một nhà mạng MVNO là I-Telecom. Nắm được điều này,
luận văn “Nghiên cứu mô hình triển khai mạng di động ảo tại Việt Nam” đã được xây
dựng bằng việc tìm hiểu những khái niệm tổng quát cũng như phân tích các mô hình
MVNO tiêu biểu đang được triển khai thành công trên thế giới. Lấy những đại diện
này so sánh và áp dụng với thị trường Việt Nam. Từ đó, mục tiêu của luận văn là
mang lại những giải pháp, mô hình và cả những bài học kinh nghiệm để đề xuất triển
khai, giúp cho những nhà mạng MVNO có những bước đi đúng đắn nhất góp phần
phát triển tính đa dạng cho thị trường Viễn thông tại Việt Nam.
Luận văn được chia làm 4 chương chính, bao gồm:
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MVNO
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MVNO TIÊU
BIÊU
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MVNO Ở VIỆT NAM
KẾT LUẬN
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MVNO
1.1 Khái niệm MVNO
Nhà khai thác mạng di động ảo (Mobile Virtual Network Operator - MVNO)
là khái niệm ra đời từ rất lâu trên thế giới. Về bản chất, một công ty viễn thông sẽ
luôn có những phần dung lượng mạng mà họ hiếm khi sử dụng. Để có thêm doanh
thu, một số công ty viễn thông sẽ bán phần dung lượng dư cho công ty kinh doanh
MVNO.
Các công ty kinh doanh MVNO sẽ thuê lại phần dung lượng với giá sỉ, sau
đó bán cho khách hàng giới giá bán lẻ. Lợi nhuận của công ty kinh doanh MVNO sẽ
là phần chênh lệch giữa hai mức giá. MVNO cung cấp dịch vụ thoại và dữ liệu di
động tới khách hàng của mình dựa trên thỏa thuận hợp tác sử dụng cơ sở hạ tầng
của nhà khai thác di động (MNO – Mobile Network Operator) khác. Một MVNO có
thể hợp tác với nhiều MNO khác nhau.
Những nhà khai thác di động (MNO) là nhà khai thác di động truyền thống
đặc trưng bởi giấy phép sử dụng phổ tần sóng điện từ, có hạ tầng mạng di động của
chính họ và có mối quan hệ trực tiếp tới khách hàng. Với việc thuê lại một phần hạ
tầng của các MNO, MVNO sẽ giảm được đáng kể những rào cản khi bước vào thị
trường vì không phải bỏ ra hàng nghìn tỉ để xây dựng cơ sở vật chất.
Hiêṇ nay có khá nhiều định nghĩa về MVNO tuy nhiên có một điểm thống
nhất chung rằng MVNO có sản phẩm dịch vụ riêng biệt hoàn chỉnh. MVNO có các
đặc điểm chính sau:
• Không có phổ tần sóng điện từ va hạ tầng mạng truy nhập (Trạm thu
phát sóng BTS- Base Transceiver Station, Bô
̣điều khiển traṃ gốc BSC- Base
Station Controller) mà phải thuê lại từ các MNO khác dựa trên thỏa thuận kết nối.
• Có thương hiệu riêng, có SIM riêng và có khách hàng riêng.
• MVNO mua lưu lượng từ ít nhất một MNO cung cấp tới khách
hàng của mình và xây dựng các dịch vụ giá trị gia tăng. Hệ thống hỗ trợ kinh doanh
của mạng gốc (mạng của MNO) sẽ hỗ trợ hoạt động kinh doanh của MVNO, trong
trường hợp mạng gốc không có đủ điều kiện để hỗ trợ cho MVNO hoạt động tạo
4
thương hiệu riêng thì các MVNO sẽ phải đầu tư cho mình hệ thống này, hoặc sẽ
phải có một MVNE (Mobile Virtual Network Enabler) hay một MVNA (Mobile
Virtual Network Aggegator) đảm nhiệm vệc thiết lập các hệ thống hỗ trợ kinh
doanh phù hợp phù hợp. Thường thì các hệ thống hỗ trợ kinh doanh chính là: hệ
thống tính cước và hỗ trợ khách hàng CCBS, hệ thống hỗ trợ và vận hành mạng
lưới OSS, hệ thống hỗ trợ và vận hành mạng lưới OSS…
1.2 Phân loại MVNO
Có nhiều cách phân loại các loại mô hình triển khai MVNO khác nhau. Phổ
biến nhất có hai cách phân loại chính thường được sử dụng là:
• Phân loại dựa trên chuỗi giá trị tham gia cung cấp dịch vụ cho khách hàng
mà nhà khai thác di động phải thực hiện
• Phân loại dựa trên mối quan hệ với MNO.
Hình 1.1: Phân loại MVNO dựa trên chuỗi giá trị tham gia cung cấp dịch vụ cho
khách hàng.
5
Ở hình trên MVNO được chia thành 3 loại – Brand Reseller (đại lý thương
hiệu), MVNO trung bình và MVNO đầy đủ, với mỗi loại có sự kết hợp khác nhau
về cơ sở hạ tầng và nhiệm vụ hoạt động tùy thuộc vào bề rộng và chiều sâu của mối
quan hệ với các MNOs. Mọi MVNO đều có thể chọn mô hình kinh doanh phù hợp
nhất để xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết qua MNO. Ngoài ra, ở hình trên minh họa
kiến trúc kỹ thuật của các loại MVNO đã xác định, trong đó light MVNO chỉ sở
hữu các hệ thống tiếp thị và chăm sóc khách hàng. Mô hình trung bình của MVNO
thường có các hệ thống HLR, EIR, IN và AUC riêng. Ngoài ra, mô hình đầy đủ của
MVNO còn có trên VLR và MSC [1]
• Brand Reseller (Đại lý thương hiệu)
Hình 1.2: Mô hình Brand Reseller
Đại lý thương hiệu là dịch vụ bán lại do MNO làm chủ cung cấp và có khả
năng cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng của riêng mình với các tùy chọn hạn chế
để tạo sự khác biệt cho các dịch vụ di động của mình ở cấp độ bán lẻ. Người bán lại
MVNO sẽ hoạt động dưới thương hiệu riêng của mình hoặc đồng thương hiệu với
nhà khai thác mạng di động (MNO)
6
Đây thường là loại MVNO dễ dàng nhất để MNO chấp nhận, vì MNO luôn
kiểm soát hầu hết các quy trình.
MVNO, trong trường hợp này, không có cơ sở hạ tầng cốt lõi và chỉ nắm giữ
các phương tiện đảm bảo kiểm soát mối quan hệ với người dùng, VD: người bán lại
sở hữu thương hiệu mang thương hiệu, kênh phân phối và /hoặc cơ sở khách hàng
hiện tại có quy mô lớn đến thảo luận, từ đó họ có thể thúc đẩy doanh số bán hàng
của mình. Ngoài ra, nó không có khả năng định giá và không có quyền sở hữu của
khách hàng.
Người bán lại MVNO chịu trách nhiệm chính về các chi phí tiếp thị, bán
hàng và phân phối. Doanh thu được chia sẻ với MNO. Thông thường, một tỷ suất
tổng lợi nhuận nhất định so với ưu đãi bán lẻ hiện có từ MNO và trong một số
trường hợp nhận được hoa hồng cho mỗi người đăng ký hoạt động có được.
• Medium MVNO (Nhà cung cấp dịch vụ MVNO)
Hình 1.3: Mô hình Medium MVNO
7
Nhà cung cấp dịch vụ MVNO là mô hình trung gian giữa Reseller và Full
MVNO chịu trách nhiệm cung cấp hệ thống tính cước, quản lý khách hàng, và cung
cấp dịch vụ. Service Operator sử dụng Module nhận dạng thuê bao
thương hiệu riêng của mình hoặc đồng thương hiệu với nhà điều hành máy chủ.
Trong các trường hợp tốt nhất, MVNO đưa ra một khái niệm, thương hiệu, các kênh
phân phối hoặc một lượng lớn khách hàng hiện tại, từ đó nó có thể thúc đẩy doanh
số bán hàng của mình hoặc tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. [1]. Việc sử
dụng các thẻ SIM có dán nhãn thương hiệu cùng với các số gán trước riêng có thể
giúp nhà khai thác dịch vụ tạo ra quan điểm là nó độc lập với các nhà cung cấp dịch
vụ di động khác. Tuy nhiên thực tế Service Operator vẫn bị lệ thuộc vào MNO vì
phần lớn những thay đổi sẽ đòi hỏi chuyển đổi SIM của khách hàng.
Nhà khai thác dịch vụ có thể chia thành hai loại chính là: Nhà cung cấp dịch
vụ truyền thống (Ordinary Service Providers - SP) và nhà cung cấp dịch vụ cải tiến
(Providers of Enhanced Services - ESP)
o Nhà cung cấp dịch vụ truyền thống (SP): là các nhà cung cấp dịch vụ bán
lại các sản phẩm của MNO với thương hiệu hoặc của chính MNO hoặc là trên
thương hiệu của họ. Điểm khác biệt của SP so với các Reseller là họ có thể tham gia
vào một số hoạt động đặc biệt như là đóng, mở thuê bao, tính cước khách hàng và
có dải số cho riêng mình [1]
o Nhà cung cấp dịch vụ cải tiến (ESP): Các ESP có thể sử dụng SIM của
MNO với thương hiệu của mình và có dải số độc lập. ESP có thể cung cấp các dịch
vụ tiên tiến khác và tự quản lý thiết bị để phục vụ cho việc giám sát và cung cấp
dịch vụ đó. Tuy nhiên họ phải mua lại dịch vụ mạng và kết nối tới các mạng khác
thông qua MNO [1]
Nhà cung cấp dịch vụ cũng không sở hữu bất kỳ cơ sở hạ tầng mạng lõi nào,
tuy nhiên lại có tiềm năng có nền tảng VAS. Họ cũng có khả năng định giá và có
thể có quyền sở hữu của khách hàng.
8
Nhà cung cấp dịch vụ MVNO thường chịu trách nhiệm về các quy trình
chăm sóc khách hàng, bao gồm quản lý quan hệ khách hàng (CRM), hỗ trợ, quy
trình thanh toán và nền tảng thanh toán (BSS), thuế quan, gói và chương trình
khuyến mãi, chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối, cũng như OPEX và CAPEX
liên quan đến nền tảng Công nghệ thông tin.
Doanh thu được tạo ra từ lưu lượng truy cập của khách hàng của chính nó (sở
hữu khách hàng, nhưng không phải của IMSI). Bao gồm các chi phí:
o Giá bán buôn, tiếp thị, bán hàng, phân phối, OPEX / CAPEX liên quan
đến nền tảng CNTT
o Giá bán buôn có thể thay đổi theo loại Thoại / Dữ liệu / SMS / MMS. VD:
Quốc gia hoặc Quốc tế (Xuất xứ /điểm đến).
• Full MVNO (MVNO đầy đủ)
Hình 1.4: Mô hình Full MVNO
Một Full MVNO sở hữu mạng lõi và hạ tầng cung cấp dịch vụ, họ có mã
nhận dạng thuê bao di động quốc tế - IMSI (International Mobile Subscriber
9
Identity), mã mạng di động (Mobile Network Code- MNC), SIM, kho số, hệ thống
tính cước, quản lý khách hàng … và thương hiệu độc lập với các MNO.
So với Service Operator, Full MVNO có 3 ưu điểm chính: khả năng kết thúc
cuộc gọi, linh hoạt lựa chọn MNO phù hợp và có khả năng đổi mới dịch vụ phù hợp
với các đối tượng khách hàng. Nhờ các tính năng này MVNO có thể sử dụng năng
lực mạng để giảm thiểu giá bán buôn lưu lượng từ các MNO và gia tăng doanh thu
chịu trách nhiệm về toàn bộ cơ sở hạ tầng, hoạt động, khách hàng và dữ liệu. Những
điều này cho phép nó toàn quyền kiểm soát tất cả các dịch vụ và sản phẩm mà nó
cung cấp trên thị trường, cũng như tính linh hoạt trong việc thiết kế và triển khai các
dịch vụ mới, ngoại trừ hệ thống Hỗ trợ kinh doanh. Full MVNO hoạt động theo
cách rất giống với MNO, điểm khác biệt duy nhất của Full MVNO so với các MNO
truyền thống là họ không có giấy phép phổ tần và hạ tầng mạng truy nhập.
Thông thường, MVNO đầy đủ có thể cung cấp phạm vi rộng hơn cung cấp
dịch vụ hoặc phát triển dịch vụ bán lẻ theo khối lượng hoặc từ một phân bổ bán
buôn cố định của dung lượng mạng vô tuyến, vì họ phải sở hữu một hệ các nền tảng
dịch vụ bán lẻ. Điều này cho phép MVNO phát triển các dịch vụ của riêng mình và
quản lý dung lượng dữ liệu của riêng mình, cũng như có khả năng chuyển đổi các
MNOs máy chủ để có được các điều khoản truy cập bán buôn được cải thiện.
Doanh thu của các MVNO đầy đủ được tạo ra từ lưu lượng truy cập của
khách hàng của chính nó và doanh thu từ lưu lượng đến (Kết nối liên thông). Bao
gồm chi phí:
• Giá bán buôn, tiếp thị, bán hàng, phân phối, OPEX và CAPEX liên quan
đến nền tảng CNTT.
• Giá bán buôn có thể thay đổi theo loại Thoại / Dữ liệu / SMS / MMS. VD:
Quốc gia hoặc Quốc tế (Xuất xứ /điểm đến).
Các mô hình kinh doanh phù hợp trong định vị, xây dựng thương hiệu, tiếp
thị và quan hệ đối tác được coi là yếu tố then chốt để thành công. Như chúng ta có
thể thấy, sự lâu dài quyền kiểm soát và quyền sở hữu của MVNO đối với hoạt động
kinh doanh của mình phụ thuộc vào mối quan hệ làm việc mà MVNO thiết lập và
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu mô hình triển khai mạng di động ảo tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_nghien_cuu_mo_hinh_trien_khai_mang_di_dong_ao_tai_v.pdf

