Tóm tắt Luận án Đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản và giải pháp ứng phó của Việt Nam

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG  
NGUYỄN THỊ VĨNH HÀ  
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA  
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHAI THÁC THUỶ SẢN  
VÀ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ CỦA VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển  
Mã số: 9.31.01.05  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Hà Nội - Năm 2019  
Công trình được hoàn thành tại:  
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. TS. Nguyễn Mạnh Hải  
2. TS. Nguyễn Việt Cường  
Phản biện 1: GS.TS Ngô Thắng Lợi  
Phản biện 2 : PGS.TS Nguyễn Ngọc Thanh  
Phản biện 3: PGS.TS Vũ Sĩ Tuấn  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp  
tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương vào hồi …..giờ …  
ngày … tháng… năm 201…  
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:  
Thư viện Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương  
Thư viện Quốc Gia, Hà Nội  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do nghiên cứu đề tài luận án  
Ngành thuỷ sản đóng vai trò đáng kể trong việc cung cấp thực phẩm  
và sinh kế cho con người. Việt Nam là một trong 25 quốc gia chính  
trên thế giới về khai thác thuỷ sản (KTTS).  
Thế giới đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trường  
bức xúc, trong đó, biến đổi khí hậu (BĐKH) là mối đe dọa nghiêm  
trọng đối với con người và tự nhiên trên phạm vi toàn cầu và đòi hỏi  
tất cả các nước phải cùng nhau hành động giảm thiểu và thích ứng.  
Thuỷ sản là một trong những ngành đầu tiên chịu ảnh hưởng của  
BĐKH, trong đó có tổn thất về doanh thu, thu nhập của các doanh  
nghiệp và hộ gia đình ở nhiều khu vực, mặc dù đôi khi BĐKH cũng  
làm tăng lợi ích về thuỷ sản cho một số quốc gia và khu vực khác.  
Dự kiến lĩnh vực khai thác thuỷ sản của Việt Nam sẽ chịu nhiều tác  
động của BĐKH. Tuy nhiên, các nghiên cứu về tác động của BĐKH  
đến KTTS ở Việt Nam còn khá ít ỏi. Vì vậy việc thực hiện nghiên cứu  
đánh giá tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS ở Việt Nam là cần  
thiết nhằm đưa ra các giải pháp ứng phó phù hợp.  
2. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án  
Luận án nhằm mục đích đánh giá tác động kinh tế của BĐKH đến  
KTTS ở Việt Nam, từ đó đưa ra đề xuất giải pháp đối với chính sách  
của nhà nước và tổ chức hoạt động KTTS ở cộng đồng để ứng phó với  
BĐKH đến năm 2025 và 2055.  
Về ý nghĩa khoa học, luận án xây dựng cơ sở lý luận và phương  
pháp đánh giá tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS. Luận án cũng  
xây dựng mô hình đánh giá thực trạng và dự báo tác động kinh tế của  
BĐKH đến KTTS của Việt Nam bằng sản lượng và tiền tệ.  
2
Về ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở đầu  
vào quan trọng giúp cho ngành thuỷ sản Việt Nam xây dựng kế hoạch  
ứng phó và thích nghi với BĐKH. Luận án cũng có ý nghĩa nhờ việc  
đề xuất được các giải pháp đối với ngành thuỷ sản nhằm ứng phó với  
tác động của BĐKH.  
3. Kết cấu nội dung của luận án  
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kiến nghị về những nghiên  
cứu tiếp theo, luận án gồm các nội dung được trình bày như sau:  
Chương 1 – Tổng quan các nghiên cứu về tác động kinh tế của biến  
đối khí hậu đến khai thác thuỷ sản và giải pháp ứng phó  
Chương 2 – Cơ sở lý luận, phương pháp đánh giá tác động kinh tế  
của BĐKH đến KTTS và giải pháp ứng phó  
Chương 3 – Thực trạng tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS và  
các giải pháp ứng phó của Việt Nam  
Chương 4 – Dự báo tác động kinh tế của BĐKH tới khai thác thuỷ  
sản đến 2025, 2055 và đề xuất giải pháp ứng phó cho Việt Nam  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC  
ĐỘNG KINH TẾ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHAI  
THÁC THUỶ SẢN VÀ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ  
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về tác động  
kinh tế của BĐKH đến KTTS và giải pháp ứng phó  
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài  
Nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy có nhiều yếu tố tác động  
kinh tế của BĐKH đến KTTS, bao gồm sự thay đổi phân bố và trữ  
lượng thuỷ sản dẫn đến thay đổi vốn đầu tư, lao động, thị trường, phân  
phối lợi nhuận và chi phí giữa các bên liên quan, khả năng sinh lời dài  
hạn và khả năng ứng phó BĐKH.  
3
Có thể phân các phương pháp nghiên cứu định lượng về tác động  
kinh tế của BĐKH đến KTTS theo hai nhóm: (1) nhóm các phương  
pháp sử dụng các mô hình kinh tế lượng, gồm phương pháp hàm sản  
xuất, mô hình sinh học - kinh tế, mô phỏng không gian, mô hình chuỗi  
số liệu thời gian, mô hình đánh giá tích hợp và (2) nhóm các phương  
pháp không sử dụng mô hình kinh tế lượng, gồm phương pháp phân  
tích chi phí lợi ích, đánh giá ngẫu nhiên.  
Các nghiên cứu cho thấy có ba hướng ứng phó với BĐKH, gồm  
giảm thiểu BĐKH, xây dựng năng lực thích ứng, và quản lý tổng hợp  
tài nguyên thiên nhiên. Các tác giả đã đề xuất nhiều biện pháp khác  
nhau để giúp hoạt động KTTS ứng phó BĐKH như: giảm trợ cấp nhiên  
liệu; phục hồi rừng ngập mặn và bảo vệ các rạn san hô để giúp hấp thu  
CO2; hướng tới nghề cá bền vững; cho phép tàu KTTS công suất lớn  
di chuyển linh hoạt; hỗ trợ sinh kế thay thế cho các cộng đồng ven  
biển; quản lý tổng hợp tài nguyên để thích ứng BĐKH.  
1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở trong nước  
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về tác động kinh tế của BĐKH  
đến khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. Các tác giả đề xuất một số giải  
pháp như áp dụng tiếp cận hệ sinh thái để quản lý nghề cá, cải thiện  
hệ thống cảnh báo sớm và tăng cường an toàn trên biển, giảm khai  
thác quá mức, thành lập các khu bảo tồn biển, đa dạng hoá sinh kế, và  
nâng cao nhận thức và năng lực thích ứng với BĐKH.  
1.1.3 Hạn chế của các nghiên cứu trước (khoảng trống nghiên cứu)  
và những vấn đề trọng tâm luận án sẽ tập trung giải quyết  
Có ít đánh giá định lượng tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS  
ở các vùng biển nhiệt đới; phần lớn các nghiên cứu đánh giá tác động  
của BĐKH đến các loài thuỷ sản cụ thể; không phân tách thiệt hại đối  
với thặng dư người sản xuất và thặng dư người tiêu dùng mà chỉ dự  
4
báo mức thiệt hại dựa trên mức suy giảm sản lượng, doanh thu, hoặc  
mức thiệt hại đối với chi phí của nhà sản xuất. Hơn nữa, lượng giá tác  
động kinh tế của BĐKH đến KTTS ở quy mô quốc gia là chưa có ở  
Việt Nam; còn ít các nghiên cứu trong nước đề cập tới các giải pháp  
mà các Chính phủ đã, đang và sẽ triển khai trong thời gian tới nhằm  
giúp ngư dân ứng phó hữu hiệu đối với BĐKH.  
Một số hạn chế nêu trên sẽ được xử lý và giải quyết trong luận án  
này. Cụ thể luận án sẽ đánh giá tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS  
ở vùng biển nhiệt đới Việt Nam, lượng hoá tác động, bao gồm thiệt  
hại (hay lợi ích) của người KTTS và người tiêu dùng ở quy mô quốc  
gia. Luận án cũng sẽ nghiên cứu các giải pháp mà các Chính phủ đã,  
đang và sẽ triển khai trong thời gian tới nhằm giúp ngư dân ứng phó  
hữu hiệu đối với BĐKH.  
1.2 Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án  
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là đánh giá tác động kinh tế  
của BĐKH đối với KTTS ở Việt Nam. Ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể  
là: (1) Luận giải rõ cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá tác động  
kinh tế của BĐKH đến KTTS và các giải pháp ứng phó; (2) Đánh giá  
và dự báo tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS của Việt Nam; và  
(3) Đề xuất giải pháp ứng phó BĐKH trong KTTS ở Việt Nam.  
Các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết gồm: BĐKH tác động như  
thế nào đến nguồn lợi thuỷ sản và hoạt động KTTS? Có các giải pháp  
nào để ứng phó tác động của BĐKH trong KTTS? Kinh nghiệm ứng  
phó của các quốc gia trên thế giới? Thiệt hại (hay lợi ích) kinh tế của  
BĐKH đến KTTS đối với người sản xuất, người tiêu dùng và cả xã  
hội ở Việt Nam là bao nhiêu, tính theo sản lượng/tiền tệ? Cần có những  
5
giải pháp gì để ứng phó tác động kinh tế của BĐKH trong hoạt động  
KTTS ở Việt Nam?  
Có hai giả thuyết nghiên cứu chính của đề tài cần kiểm định là:  
H1: BĐKH có tác động tiêu cực đến trữ lượng thuỷ sản của Việt Nam  
H2: BĐKH có tác động tiêu cực đến sản lượng thuỷ sản khai thác  
ở Việt Nam.  
1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động kinh tế của BĐKH  
đối với KTTS và giải pháp ứng phó ở Việt Nam.  
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá tác động kinh  
tế của BĐKH đến thuỷ sản tự nhiên (là đối tượng của hoạt động KTTS),  
không bao gồm thuỷ sản nuôi trồng. Phạm vi thời gian: Số liệu quá khứ  
từ 1976 đến 2017, dự báo cho khoảng năm 2025 và năm 2055. Phạm  
vi không gian nghiên cứu của đề tài là Việt Nam, bao gồm KTTS ở  
các vùng biển ven bờ, vùng lộng, vùng khơi, vùng biển cả và vùng nội  
địa. Tuy nhiên, ở Việt Nam, sản lượng khai thác hải sản chiếm chủ  
yếu trong tổng sản lượng KTTS nên luận án sẽ tập trung nhiều vào  
phân tích tác động cũng như đưa ra khuyến nghị đối với khai thác hải  
sản, bên cạnh đó luận án cũng đưa ra một số khuyến nghị có thể áp  
dụng đối với cả KTTS biển và nội địa, một số khuyến nghị ưu tiên áp  
dụng cho KTTS nội địa.  
1.2.3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
1.2.3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu  
Luận án sử dụng một số cách tiếp cận gồm tiếp cận toàn cầu, tiếp  
cận hệ thống, tiếp cận các điều kiện chi phối hoạt động KTTS ở Việt  
Nam, và tiếp cận người KTTS và người tiêu dùng sản phẩm thủy sản.  
Luận án thực hiện 4 bước nghiên cứu, bao gồm (1) Tổng quan tài  
liệu, (2) Tìm hiểu cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá tác động kinh  
6
tế của BĐKH đối với KTTS và giải pháp ứng phó, (3) Đánh giá và dự  
báo tác động kinh tế của BĐKH tới KTTS ở Việt Nam, và (4) Đề xuất  
giải pháp ứng phó BĐKH trong hoạt động KTTS ở Việt Nam.  
1.2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin tư liệu  
- Nghiên cứu tại bàn: Tập hợp các nghiên cứu đã công bố, số liệu  
của Tổng cục Thống kê, các cơ quan chuyên ngành, điều tra mức sống  
dân cư Việt Nam,…  
- Khảo sát thực địa: Phỏng vấn các nhóm ngư dân để tìm hiểu ảnh  
hưởng của các yếu tố khí hậu, thời tiết đến hoạt động KTTS cũng như  
tìm hiểu các biện pháp ứng phó của ngư dân hiện nay.  
1.2.3.3 Phương pháp nghiên cứu đề tài luận án  
- Các phương pháp nghiên cứu định tính: Tổng hợp, phân tích,  
chứng minh để luận giải cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá tác  
động kinh tế của BĐKH đến KTTS và các giải pháp ứng phó; Thống  
kê mô tả, so sánh, nội suy, ngoại suy để đánh giá thực trạng và dự báo  
tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS của Việt Nam; Phân tích  
SWOT để xác định căn cứ đưa ra các đề xuất chính sách nhằm ứng  
phó BĐKH đối với hoạt động KTTS ở Việt Nam.  
- Các phương pháp nghiên cứu định lượng: Phân tích hồi quy đa  
biến sử dụng mô hình hàm sản xuất để đo lường và dự báo mức độ tác  
động của BĐKH đến trữ lượng và sản lượng KTTS của Việt Nam;  
Phân tích hồi quy hàm cầu và phân tích cân bằng bộ phận để đo lường  
mức thay đổi thặng dư xã hội, để từ đó xác định những thiệt hại/lợi ích  
do BĐKH gây ra đối với người tiêu dùng, nhà sản xuất và xã hội nói  
chung trong thị trường hàng hoá thuỷ sản.  
Các công cụ để xử lý dữ liệu: MS Excel, Eviews, Stata.  
7
1.2.3.4 Khung nghiên cứu của luận án  
Chính sách của Nhà nước  
Biến đổi  
môi trường sống  
của thuỷ sản  
Biến đổi sinh  
học, sinh thái  
học thuỷ sản  
Nguồn lợi  
thuỷ sản  
Cung  
thuỷ sản  
khai  
Nhiệt độ  
Độ pH, độ mặn  
Nồng độ ôxy  
Rừng ngập mặn  
Rạn san hô  
Sinh trưởng  
Kích thước  
Phân bố, mật độ  
Thành phần loài  
Loài ngoại lai  
Loài tuyệt chủng  
Trữ lượng  
Phân bố  
ngư trường  
Biến đổi  
khí hậu  
toàn cầu  
thác  
Thặng dư  
xã hội  
Thặng dư  
tiêu dùng  
Thặng dư  
sản xuất  
Cỏ biển  
CO2 tăng  
Nhiệt độ  
Lượng mưa  
Hiện tượng  
thời tiết cực  
đoan  
Cầu  
thuỷ sản  
khai  
Hoạt động khai thác  
thuỷ sản  
thác  
Hoạt động đánh bắt  
Hậu cần hoạt động  
đánh bắt  
Cơ sở hạ  
tầng KTTS  
Cảng cá  
Tàu cá  
Ngư cụ  
Các yếu tố ảnh hưởng  
cầu thuỷ sản  
Quy mô dân số  
Thị hiếu tiêu dùng  
Thu nhập  
Hàng hoá thay thế  
(thuỷ sản nuôi trồng)  
Hoạt động tổ chức sản xuất của cộng đồng KTTS  
Nguồn: Tác giả đề xuất  
8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ  
TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHAI  
THÁC THUỶ SẢN VÀ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ  
2.1 Một số khái niệm và các vấn đề chung  
2.1.1 Khai thác thuỷ sản  
KTTS là một trong các hoạt động thủy sản, bên cạnh bảo vệ và phát  
triển nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản, và chế biến, mua, bán,  
xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản. Hoạt động KTTS đóng vai trò quan  
trọng trong sự phát triển kinh tế.  
2.1.2 Biến đổi khí hậu  
BĐKH là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài  
do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người,  
biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng  
các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan.  
2.1.3 Tác động kinh tế của BĐKH đến khai thác thuỷ sản  
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, đánh giá tác động kinh tế  
của BĐKH đối với KTTS được hiểu là phân tích, đánh giá những ảnh  
hưởng tích cực, tiêu cực, ngắn hạn, dài hạn của BĐKH về mặt trữ  
lượng thuỷ sản, sản lượng và lợi nhuận của người KTTS, lợi ích của  
người tiêu dùng và lợi ích xã hội trong hoạt động KTTS.  
Tác động của BĐKH đến nguồn lợi thuỷ sản ở các nơi có sự khác  
nhau, bao gồm cả tác động tích cực và tác động tiêu cực. Tuy nhiên,  
phần lớn các nghiên cứu cho thấy trữ lượng cá sẽ có xu hướng giảm ở  
vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới. Thuỷ sản nội địa cũng có xu  
hướng bị ảnh hưởng tiêu cực do BĐKH.  
BĐKH làm ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt và hậu cần đánh bắt  
nguồn lợi thuỷ sản, cụ thể làm tăng số ngày không đánh bắt được trên  
biển do thời tiết xấu, ảnh hưởng cơ sở hạ tầng nghề cá, kéo dài thời  
9
gian đi tàu, tiêu hao dầu và đá ướp lạnh gia tăng. Công nghệ, kỹ thuật  
cần thay đổi để thích nghi với công nghệ và kỹ thuật đánh bắt mới.  
Chi phí thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ thuỷ sản tăng. Chi phí thu mua, vận  
chuyển hải sản cũng tăng.  
Sản lượng khai thác hải sản có thể giảm ở các vùng biển nhiệt đới  
và tăng ở các vùng ôn đới [46]. Các nghiên cứu quốc tế cho thấy trữ  
lượng và sản lượng khai thác hải sản tiềm năng ở khu vực nước ta sẽ  
giảm theo các kịch bản BĐKH.  
2.2 Các phương pháp và mô hình định lượng đánh giá tác động  
kinh tế của BĐKH đến KTTS ở Việt Nam  
2.2.1 Khảo sát phỏng vấn nhóm  
Tác giả đã kết hợp với Đề tài “Lượng giá kinh tế do BĐKH đối với  
thuỷ sản miền Bắc và đề xuất giải pháp giảm thiểu thiệt hại do BĐKH”  
(mã số BĐKH25) thuộc Chương trình “Khoa học và công nghệ phục  
vụ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH” để thực hiện  
phỏng vấn nhóm trọng tâm. Cuộc khảo sát được thực hiện tại 9  
tỉnh/thành phố ven biển năm 2014, áp dụng phương pháp đánh giá  
nông thôn có sự tham gia (PRA) để đánh giá mức độ ảnh hưởng của  
các hiện tượng thời tiết cực đoan đối với hoạt động KTTS và sự suy  
giảm trữ lượng thuỷ sản, nguyên nhân suy giảm, các giải pháp ứng  
phó của ngư dân và sự hỗ trợ của chính quyền, cộng đồng.  
2.2.2Phương pháp phân tích tác động dựa trên mô hình hàm sản xuất  
Mô hình hàm sản xuất nhằm lượng hoá ảnh hưởng của BĐKH tới  
lĩnh vực KTTS ở Việt Nam có dạng như sau:  
LnCatcht = β0 +β1T + β2LnCapacityt + β3LnLabourt + β4SSTt +  
β5LnRainfallt + β6Typhoont + β7SOIt + β8D1+ β8D2 + εt  
CPUEt = α0 + α1T + α2LnCapacityt + α3LnLabourt + α4SSTt +  
α5LnRainfallt + α6Typhoont + α7SOIt + μt (2.5)  
(2.4)  
10  
Luận án sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL để xem  
xét các mối quan hệ dài hạn đơn giữa các biến với cỡ mẫu nhỏ (n ≤ 30).  
Mô hình ARDL có dạng:  
Yt = c + a1Yt-1 + a2Yt-2 +… + apYt-p + b0Xt + b1Xt-1 + … + bqXt-q + ut (2.6)  
Trong đó, Y là biến phụ thuộc, X là các biến giải thích, a, b là các hệ  
số phản ánh độ co giãn của Y; p, q là độ trễ của biến phụ thuộc và biến  
giải thích, c là hằng số, t chỉ thời gian và ut là nhiễu trắng.  
Bảng 2-4: Mô tả dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu hàm sản xuất  
Biến  
Catcht  
Mô tả  
Sản lượng thuỷ sản khai  
thác năm t (tấn)  
Cường lực KTTS năm t  
(CV)  
Nguồn  
- 1976 - 2010: Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản  
- 2011 - 2014: Tổng cục Thống kê  
- 1976 - 2010: Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản  
- 2011 - 2014: Niên giám thống kê của các tỉnh/TP,  
Cục Thống kê các tỉnh/TP  
Capacityt  
CPUEt  
Sản lượng/cường lực  
(tấn/CV)  
= Catcht/Capacityt  
Labourt  
Tổng số lao động tham  
gia hoạt động KTTS  
(người)  
- 1976 - 2010: Viện kinh tế và quy hoạch thuỷ sản  
- Số liệu các năm 1978 và giai đoạn 2011-2014 bị  
thiếu được bổ sung bằng cách sử dụng hàm dự báo  
nội suy  
SSTt  
Nhiệt độ bề mặt nước  
biển năm t (°C)  
Lượng mưa trung bình  
năm t (mm)  
Chỉ số dao động phương  
nam  
Cơ quan quản lý khí quyển và đại dương quốc gia  
Hoa Kì (NOAA)  
Cổng kiến thức biến đổi khí hậu, Ngân hàng Thế  
giới  
Rainfallt  
SOI  
NOAA  
Typhoont  
Số lượng bão năm t  
- Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Trung  
ương Quốc gia  
- Đinh Văn Ưu  
D1  
Đại diện chính sách  
khuyến khích đánh bắt  
hải sản xa bờ theo Quyết  
định 393-TTg  
Biến giả, nhận giá trị 0 với giai đoạn trước 1997,  
nhận giá trị 1 với giai đoạn từ 1997 trở đi  
D2  
Đại diện cho sự ra đời  
của Luật Thuỷ sản  
Biến giả, giá trị 0 với giai đoạn trước 2003, giá trị 1  
với giai đoạn từ 2003 trở đi  
2.2.3 Phương pháp phân tích cân bằng bộ phận  
2.2.3.1 Cơ sở xây dựng mô hình  
Kỹ thuật phân tích cân bằng bộ phận được sử dụng để đánh giá sự  
thay đổi trong thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng, dựa vào kinh tế  
học phúc lợi tân cổ điển về việc xác định phúc lợi xã hội. Trong luận  
11  
án, tác giả sẽ xây dựng hàm cầu Marshall, trong đó lượng cầu phụ  
thuộc vào giá thuỷ sản, thu nhập, giá hàng hoá thay thế và các yếu tố  
ngoại sinh khác.  
2.2.3.2  
Mô hình hàm cầu có dạng như sau:  
Ln(Q) = β0 +β1Ln(P) + β2Ln(Y) + ∑푚푖=3 훽푖퐿푛(푃 ) + ∑푛푗=푚+1 훽 푋 + εt (2.9)  
Mô hình hàm cầu thuỷ sản và dữ liệu  
푖
푗 푗  
Trong đó, Q là lượng thuỷ sản tiêu dùng của hộ gia đình, P là giá  
thuỷ sản do các hộ chi trả, Y là thu nhập bình quân đầu người của hộ,  
Pi là giá của các mặt hàng thay thế, Xj là các biến ngoại sinh khác có  
thể ảnh hưởng đến lượng thuỷ sản tiêu dùng của hộ gia đình, bao gồm  
vùng địa lý, ven biển, các biến về nhân khẩu học như tuổi của chủ hộ,  
giới tính của chủ hộ, tình trạng hôn nhân và nghề nghiệp của chủ hộ.  
2.3 Cơ sở lý luận về giải pháp ứng phó với BĐKH trong KTTS  
2.3.1 Sự cần thiết có giải pháp ứng phó BĐKH trong KTTS  
Ngân hàng Thế giới nhấn mạnh trong cải cách hoạt động KTTS  
theo quan điểm phát triển bền vững có ba trục cải cách cần quan tâm:  
(1) trục kinh tế nhằm tối đa hoá lợi nhuận, tập trung vào tính hiệu quả  
của chế độ khai thác; (2) trục xã hội nhằm đảm bảo các vấn đề công  
bằng về phân phối nguồn lực và lợi ích xã hội; và (3) trục môi trường  
nhằm đảm bảo duy trì hệ sinh thái và sự công bằng giữa các thế hệ  
trong khi vẫn đảm bảo phát triển kinh tế lành mạnh.  
Theo lý thuyết, mức sản lượng đánh bắt tối đa hiệu quả kinh tế  
(MEY) thấp hơn so với mức sản lượng đánh bắt bền vững tối đa  
(MSY), do đó có thể đồng thời thoả mãn được tính tối ưu về kinh tế  
và tính bền vững. Tuy nhiên điều này chỉ đạt được nếu không có tự do  
tiếp cận, dẫn đến mức sản lượng đánh bắt tăng cho đến khi lợi nhuận  
còn bằng 0, lúc đó sản lượng đánh bắt E0 vượt quá MSY (Hình 2-6).  
12  
Doanh thu,  
chi phí  
Tổng chi phí  
Tổng doanh thu  
Nỗ lực đánh bắt  
0
MEY MSY  
E0  
Hình 2-6: Mức sản lượng khai thác thuỷ sản  
Theo trục xã hội, KTTS có thể xem là một giải pháp đảm bảo an  
sinh xã hội. Do đó các quốc gia có thể phải hi sinh mục tiêu tối ưu hoá  
kinh tế (hay sinh thái) để giúp người nghèo tự do đánh bắt.  
2.3.2 Nhóm giải pháp về chính sách của nhà nước đối với KTTS  
trong bối cảnh BĐKH  
Các chính sách đang được áp dụng tại một số quốc gia bao gồm  
kiểm soát đầu vào, kiểm soát đầu ra, kiểm soát kỹ thuật, mua lại, các  
công cụ kinh tế như thuế, phí, xoá bỏ trợ cấp, tích hợp ứng phó BĐKH  
trong KTTS vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, chống tham nhũng,  
tăng cường tính minh bạch và giải trình, hợp tác quốc tế.  
2.3.3 Nhóm giải pháp tổ chức hoạt động KTTS phù hợp với bối  
cảnh BĐKH  
Trong nhóm này có trao quyền sở hữu tài sản và quyền KTTS theo  
nhóm, đồng quản lý, tăng cường năng lực thích ứng BĐKH cho ngư  
dân, chuyển đổi cơ cấu sản xuất thuỷ sản và phát triển sinh kế thay thế.  
2.4 Kinh nghiệm của một số nền kinh tế về áp dụng các giải pháp  
ứng phó với BĐKH trong KTTS và bài học cho Việt Nam  
Chính sách Nghề cá chung (CFP) của Liên minh Châu Âu, các giải  
pháp ứng phó BĐKH đối với KTTS của Vương quốc Anh, Hàn Quốc,  
Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia, Vanuatu là một số ví dụ thành công  
13  
trong áp dụng chính sách ứng phó BĐKH. Trong khi đó, chính sách  
trợ cấp cho KTTS xa bờ của Trung Quốc đã dẫn đến thực trạng đánh  
bắt cá quá mức, làm cạn kiệt nguồn thủy hải sản trong nước.  
Với quốc gia dự kiến chịu tác động tiêu cực của BĐKH như Việt  
Nam, trữ lượng thuỷ sản có khả năng giảm, định hướng chính sách  
chung là hạn chế sản lượng khai thác để thực hiện khai thác bền vững.  
Ngay cả trong trường hợp có tác động tích cực thì các chính sách nhằm  
hạn chế sản lượng KTTS vẫn được áp dụng nhằm tăng cường bảo tồn  
các loài thuỷ sản đang có nguy cơ suy giảm cũng như duy trì, tăng  
cường trữ lượng các loài thuỷ sản ngoại lai di cư đến.  
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA  
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHAI THÁC THUỶ SẢN VÀ  
CÁC GIẢI PHÁP CỦA VIỆT NAM  
3.1 Khái quát thực trạng khai thác thuỷ sản ở Việt Nam  
3.1.1 Vai trò của lĩnh vực khai thác thuỷ sản trong nền kinh tế  
Ngành thuỷ sản giữ vai trò quan trọng về mặt kinh tế, bao gồm tạo  
sinh kế và việc làm, xuất khẩu đem lại ngoại tệ. Bên cạnh đó, KTTS  
còn có ý nghĩa sâu sắc về an ninh quốc phòng.  
3.1.2 Thực trạng phát triển hoạt động KTTS ở Việt Nam từ 1976  
Tổng trữ lượng hải sản nước ta ước tính là 4,36 triệu tấn, khả năng  
khai thác ước khoảng 1,75 triệu tấn. Sản lượng KTTS đạt 3,4 triệu tấn  
năm 2017, trong đó sản lượng khai thác hải sản là 3,2 triệu tấn. Năm  
2016, Việt Nam có hơn 100.000 tàu KTTS, trong đó có khoảng 65%  
số lượng tàu thuyền dưới 20 CV, hoạt động chủ yếu ở vùng biển ven  
bờ trong khi vùng này chỉ chiếm 11% diện tích vùng đặc quyền kinh  
tế. Trữ lượng thuỷ sản đang giảm và thuỷ sản tự nhiên ven bờ đang bị  
khai thác quá mức. Lao động KTTS chủ yếu là lao động thủ công,  
14  
trình độ học vấn rất thấp. Kinh nghiệm truyền nghề có ý nghĩa quan  
trọng, dẫn đến việc sử dụng các ngư cụ và phương pháp đánh bắt  
truyền thống có hại cho thuỷ sản ven bờ.  
3.2 Thực trạng BĐKH ở Việt Nam từ năm 1976  
Trong giai đoạn 1976-2017, nhiệt độ trung bình, tổng lượng mưa  
và số cơn bão vào Biển Đông hàng năm có xu hướng tăng với mức ý  
nghĩa thống kê 1%, xu thế biến đổi không rõ rệt theo các thời kì và các  
vùng khác nhau. Các hiện tượng El Nino và La Nina có xu hướng ngày  
càng mạnh.  
3.3 Phân tích, đánh giá thực trạng tác động kinh tế của BĐKH  
đến KTTS ở Việt Nam  
3.3.1Thực tiễn tác động của các yếu tố thời tiết và khí hậu đến KTTS  
Một số nghiên cứu đã đánh giá tác động của BĐKH đến nguồn lợi  
thuỷ sản ở Việt Nam là tiêu cực trong cả ngắn hạn và dài hạn. BĐKH  
làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái biển, biến động chủng loại quần  
đàn và di cư cá biển, làm thay đổi ngư trường truyền thống. Thuỷ sản  
trưởng thành có kích thước nhỏ hơn, tỷ lệ tử vong cao hơn. Các hiện  
tượng thời tiết bất thường như bão, triều cường,… không theo quy luật  
nên khó dự báo hơn. Hoạt động hậu cần phục vụ KTTS cũng phải thay  
đổi khi phân bố thuỷ sản thay đổi. Việc chuẩn bị chỗ trú ẩn, tránh bão  
cho tàu xa bờ cũng cần phải được tính đến. BĐKH cũng có thể làm  
tăng loài và trữ lượng cá di cư ở vùng biển xích đạo đến. Tuy nhiên,  
lượng cá tăng nhờ di cư từ vùng xích đạo sẽ không bù đắp được lượng  
cá giảm do di cư về phía Bắc, ra xa hơn và kích thước nhỏ đi.  
3.3.2 KếtquảphỏngvấnnhómngưdânvềtácđộngcủaBĐKHđếnKTTS  
Khảo sát cho thấy hoạt động KTTS phụ thuộc nhiều vào điều kiện  
thời tiết, bao gồm bão, mưa lớn, lốc xoáy, rét, sương mù, nắng nóng.  
Gió mùa cũng ảnh hưởng lớn đến KTTS. Nhận định phổ biến của ngư  
15  
dân là biến động khí hậu trong thời gian qua ảnh hưởng tiêu cực đến  
trữ lượng thuỷ sản, bên cạnh các nguyên nhân như khai thác quá mức,  
ô nhiễm, đánh bắt bằng các công cụ có tính hủy diệt. Ngư dân học hỏi  
kiến thức về KTTS và phòng chống thiên tai chủ yếu là qua phương  
thức truyền kinh nghiệm trong gia đình và cộng đồng.  
3.3.3 Kết quả đánh giá định lượng tác động kinh tế của BĐKH đến  
KTTS ở Việt Nam bằng mô hình hồi quy hàm sản xuất  
Các phép kiểm định cho thấy giữa các biến tồn tại mối quan hệ dài  
hạn, các mô hình không có hiện tượng tự tương quan, không có hiện  
tượng phương sai sai số thay đổi, không có hiện tượng đa cộng tuyến,  
phần dư của các mô hình là nhiễu trắng, các hệ số của mô hình có tính  
ổn định. Do đó các mô hình hồi quy là phù hợp.  
Trong ngắn hạn, kết quả của các mô hình cho thấy khi nhiệt độ mặt  
nước biển tăng lên 1 oC, sản lượng KTTS giảm trong ba năm tiếp theo,  
lần lượt là 15,6%, 16,0% và 15,2%. Nhiệt độ mặt nước biển làm giảm  
CPUE một cách có ý nghĩa thống kê, lần lượt là 1,3%; 9,4%; 10,8%  
và 7,0% trong vòng 4 năm liên tiếp. Nếu lượng mưa tăng thêm 1% thì  
sản lượng giảm khoảng 0,3% mỗi năm trong 3 năm liên tiếp. Tuy  
nhiên, ảnh hưởng của lượng mưa đến CPUE trong ngắn hạn không có  
ý nghĩa thống kê. Dường như mưa có ảnh hưởng đến sản lượng KTTS  
chủ yếu do hạn chế hoạt động sản xuất hơn là ảnh hưởng đến trữ lượng.  
Khi số cơn bão tăng thêm 1 thì sản lượng đánh bắt của 2 năm sau giảm  
1,2%. Số cơn bão không ảnh hưởng đến trữ lượng thuỷ sản. Hiện  
tượng El Nino tác động tiêu cực đến sản lượng KTTS.  
o
Trong dài hạn, khi nhiệt độ bề mặt nước biển tăng 1 C thì sản  
lượng giảm 22,56%, CPUE giảm 0,25 tấn/CV. Khi lượng mưa tăng  
1% thì sản lượng giảm 0,60%, và CPUE không thay đổi có ý nghĩa  
thống kê. Khi số cơn bão tăng lên thì mức thay đổi sản lượng khai thác  
16  
và CPUE không có ý nghĩa thống kê. Khi chỉ số SOI tăng lên 1 đơn vị  
(hiện tượng El Nino giảm) thì sản lượng tăng 6,63% và CPUE tăng  
0,08 tấn/CV.  
Bảng 3-7: Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn  
Mô hình 1 (sản lượng)  
Hệ số Độ lệch chuẩn  
LnCatch  
Mô hình 2 (CPUE)  
Hệ số Độ lệch chuẩn  
CPUE  
-0,5700***  
0,3540***  
-0,2529***  
0,1601  
Tên biến  
Biến phụ thuộc  
LnCapacity  
LnLabour  
SST  
0,1360  
0,0754  
0,0472  
0,0545  
0,0566  
0,2297  
0,0037  
0,0151  
0,3564*** 0,0587  
-0,2256*** 0,0686  
-0,5955*** 0,1542  
LnRainfall  
Typhoon  
-0,0050  
0,0663*** 0,0198  
**p < 0,05 ***p < 0,01  
0,0039  
-0,0053  
0,0848***  
SOI  
*p < 0,1  
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của luận án  
3.4  
Thực trạng giải pháp ứng phó BĐKH đối với hoạt động  
KTTS ở Việt Nam  
3.4.1 Thực trạng quan điểm của Đảng về ứng phó BĐKH trong KTTS  
Trong khoảng 10 năm qua, Đảng ta đã có nhận thức và quan tâm đến  
công tác ứng phó BĐKH. Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 nêu  
quan điểm chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên  
và bảo vệ môi trường trên cơ sở phương thức quản lý tổng hợp và thống  
nhất, liên ngành, liên vùng, hợp tác toàn cầu; tạo cơ hội thúc đẩy chuyển  
đổi mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển bền vững; phải tiến hành  
đồng thời thích ứng và giảm nhẹ, trong đó thích ứng với BĐKH, chủ  
động phòng, tránh thiên tai là trọng tâm.  
3.4.2 CácgiảiphápứngphóBĐKHtrongKTTSởViệtNamtừnăm1976  
Nhà nước đã đưa ra mục tiêu đến năm 2020 sẽ giảm sản lượng  
KTTS, đồng thời hạn chế sản lượng đánh bắt cho từng vùng biển. Tuy  
nhiên, các chính sách cho lĩnh vực KTTS vẫn đang nghiêng về xu  
17  
hướng trợ cấp để phát triển khai thác hải sản xa bờ, do đó tăng sản  
lượng KTTS. Các biện pháp kiểm soát đầu vào, kiểm soát đầu ra và  
kiểm soát kỹ thuật chưa được thực thi hoặc ít có hiệu lực.  
3.4.3 Mộtsốhạnchế, nguyênnhânvànhữngvấnđềđặtracầngiảiquyết  
trong thời gian tới  
Kết quả phân tích thực trạng giải pháp ứng phó với BĐKH trong  
KTTS ở Việt Nam cho thấy một số hạn chế nổi bật, gồm: Thiếu công  
cụ kiểm soát hiệu quả; Phân cấp quản lý và đồng quản lý chưa đủ  
mạnh, còn mang tính thử nghiệm; Các giải pháp tăng cường khả năng  
thích ứng BĐKH chưa đủ tốt, ngoại trừ phòng chống bão.  
Trong thời gian tới, Việt Nam cần chú trọng giải quyết vấn đề  
KTTS quá mức, do BĐKH sẽ làm cho vấn đề này trầm trọng hơn và  
có thể dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thuỷ sản. Để giải quyết, Nhà nước  
cần phải khắc phục các nguyên nhân, trong đó bao gồm chú trọng mục  
tiêu sinh thái trong quản lý KTTS, tăng cường nhân lực và tài chính  
để từ đó thực thi hiệu quả các công cụ quản lý KTTS và ứng phó  
BĐKH trong KTTS, thực hiện các giải pháp tăng cường khả năng thích  
ứng và chống chịu BĐKH cho lĩnh vực KTTS.  
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA BIẾN ĐỔI  
KHÍ HẬU TỚI KHAI THÁC THUỶ SẢN ĐẾN 2025, 2055  
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ CHO VIỆT NAM  
4.1Dự báo tác động kinh tế của BĐKH tới KTTS đến 2025 và 2055  
4.1.1Triển vọng phát triển KTTS và các kịch bản BĐKH cho Việt Nam  
4.1.1.1 Dự báo về gia tăng dân số và sự dịch chuyển đường cầu  
Dân số nước ta năm 2014 là 90,7 triệu người, dự báo đến năm 2025  
tăng 11% và tăng 22% đến năm 2049. Khi dân số tăng thì tổng cầu về  
thuỷ sản khai thác cũng tăng lên, đường cầu sẽ quay sang bên phải (lên  
18  
trên) với mức tăng lần lượt là 10% và 22%. Tuy nhiên, do sự phát triển  
của ngành nuôi trồng thuỷ sản nên cầu thuỷ sản khai thác trong tương  
lai có khả năng sẽ tăng chậm hơn mức tăng dân số.  
4.1.1.2 Độ co giãn của cầu thuỷ sản khai thác theo giá  
Theo kết quả hàm cầu, độ co giãn của cầu đối với giá thuỷ sản là -  
0,20, tức là khi giá thuỷ sản tăng lên 1% thì cầu về thuỷ sản sẽ giảm  
0,20%. Trong nghiên cứu này, để đơn giản, ta giả định độ co giãn của  
cầu thuỷ sản theo giá không thay đổi theo thời gian.  
4.1.1.3 Độ co giãn của cung thuỷ sản theo giá  
Mô hình phân tích chính sách hàng hoá nông nghiệp và thương mại  
quốc tế IMPACT của Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế  
(IFPRI) cho biết độ co giãn của cung đối với giá thuỷ sản nằm trong  
khoảng 0,2 đến 0,4. Luận án lấy mức co giãn của cung đối với thuỷ  
sản là 0,2 do lượng KTTS ở Việt Nam đã quá mức sản lượng khai thác  
tối đa bền vững nên đường cung thuỷ sản ít co giãn.  
4.1.1.4 Dự báo thay đổi nhiệt độ và lượng mưa theo các kịch bản BĐKH  
Năm gốc trong nghiên cứu được chọn là năm 2014. Năm dự báo là  
năm giữa các giai đoạn đầu thế kỉ (2016-2035) và giai đoạn giữa thế  
kỉ (2046-2065), tức là năm 2025 và 2055.  
Bảng 4-3: Dự báo thay đổi nhiệt độ và lượng mưa theo các  
kịch bản biến đổi khí hậu so với năm 2014  
RCP4.5  
RCP8.5  
Mức thay đổi trung bình  
(nhỏ nhất-lớn nhất)  
2025  
0,4  
2055  
1,1  
2025  
0,9  
2055  
1,9  
Nhiệt độ (oC)  
Lượng mưa (%)  
8,7  
12,6  
9,0  
13,1  
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Bộ TNMT  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 27400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản và giải pháp ứng phó của Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_danh_gia_tac_dong_kinh_te_cua_bien_doi_khi_h.pdf