Tóm tắt Luận án Tối ưu hóa quản lý di động trong mạng vô tuyến hỗn hợp đa dịch vụ

Công trình được hoàn thành tại  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Xuân Quỳnh  
LÊ NGỌC HƯNG  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
TỐI ƯU HÓA QUẢN LÝ DI ĐỘNG  
TRONG MẠNG VÔ TUYẾN HỖN HỢP ĐA  
DỊCH VỤ  
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin  
Mã số: 9.48.01.04  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện  
Họp tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Vào hồi  
giờ  
ngày  
tháng  
năm 2020  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
- Thư viện Quốc gia Việt Nam  
- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.  
Hà Nội - 2020  
MỞ ĐẦU  
khi HO; Sử dụng lý thuyết Bayes để xác định xác suất HO, từ đó xây  
dựng phương pháp đặt trước băng thông nhằm đảm bảo QoS và nâng cao  
hiệu suất sử dụng tài nguyên mạng; Cuối cùng dựa trên việc xác định  
được các yếu tố ảnh hưởng tới QoS và phương pháp đặt trước băng thông,  
luận án đề xuất phương pháp quản lý HO linh hoạt, tùy thuộc vào loại ứng  
dụng để đạt được mục tiêu tối ưu hóa quản lý HO  
Lý do chọn đề tài  
Mạng vô tuyến hỗn hợp đa dịch vụ (BcN) cho phép người dùng sử  
dụng các dịch vụ đồng thời mọi lúc, mọi nơi, thông qua các loại đầu cuối  
khác nhau mà không cần quan tâm tới công nghệ của mạng mình đang kết  
nối, chỉ cần ký thoả thuận với nhà cung cấp dịch vụ (SLA). Do vậy, hiện  
tại có nhiều Viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức trong và ngoài  
nước,... đã và đang nghiên cứu tìm các giải pháp tối ưu trong xử lý HO để  
đáp ứng tính năng của mạng BcN.  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1 Mạng thông tin vô tuyến băng rộng đa dịch vụ BcN  
Trong những năm gần đây, với sự phát triển vượt bậc của các công  
nghệ truy nhập vô tuyến và thiết bị đầu cuối di động (như máy tính xách  
tay, Smart phone, IOT,...) làm cho ứng dụng di động đa dạng hơn, nhu  
cầu về kết nối, tốc độ, băng thông tăng nhanh hơn về thoại và các dịch vụ  
cơ bản.  
Mục đích nghiên cứu  
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất một phương pháp quản lý  
HO linh hoạt nhằm tối ưu hóa quản lý HO trong mạng Vô tuyến hỗn hợp  
đa dịch vụ.  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là cơ chế quản lý HO trong mạng BcN.  
Public Internet  
Phạm vi nghiên cứu của luận án này được giới hạn trong việc nghiên  
cứu các giao thức và các giải thuật quản lý HO. Luận án chỉ tập trung vào  
việc phân tích hiệu suất HO dựa trên các giao thức đã có như MIP, TCP-  
M, SIP từ đó xây dựng các tham số có ảnh tới chất lượng dịch vụ khi thực  
hiện HO, xây dựng phương thức dự báo và đặt trước băng thông để đi đến  
việc đề xuất phương pháp quản lý HO linh hoạt nhằm tối ưu hóa quản lý  
HO trong mạng BcN. Mọi vấn đề khác liên quan đến quản lý vị trí của  
ứng dụng, cập nhật và thống kế các thông tin liên quan đến hướng di  
chuyển của người dùng,... coi như đã được giải quyết bằng các công cụ  
khác nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của luận án này.  
Gateway  
Router  
Common  
Core Network  
Servers  
BS or AP  
Vertical Handover  
Horizontal Handover  
Micro Mobility  
Overlapped  
Coverage Area  
Macro Mobility  
Hình 1.1: Cấu trúc ví dụ của một hệ thống vô tuyến tích hợp  
Hình 1.1 đưa ra một cấu trúc ví dụ về sự kết hợp của một hệ thống vô  
tuyến, bao gồm mạng 3G/LTE/5G/NR, vệ tinh, WLAN,… được kết hợp  
chung với nhau. Ngoài ra, các mạng khác như là mạng Bluetooth, Home  
RF, MANETs, IOT,… cũng có thể được tích hợp vào trong mạng ở hình  
1.1 này. Trong cấu trúc mạng này, người dùng sử dụng các thiết bị đa  
giao diện vô tuyến, nên có thể kết nối được với các loại mạng có công  
nghệ khác nhau. Bằng việc sử dụng các thiết bị này cho phép người sử  
dụng di động luôn luôn có được kết nối tốt nhất đến một hoặc nhiều mạng.  
Những vấn đề khó khăn khi tổ chức mạng BcN, đó là:  
-Công nghệ truy cập: các mạng khác nhau sử dụng các công nghệ  
truy cập vô tuyến khác nhau, ví dụ UMTS/LTE sử dụng công nghệ  
CDMA, WLAN sử dụng CSMA/CA.  
-Các giao thức mạng: các mạng khác nhau sử dụng các giao thức  
khác nhau cho việc vận chuyển, định tuyến, quản lý di động, xác thực, …  
Phương pháp nghiên cứu  
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp và phân tích các  
yếu tố liên quan đến vấn đề quản lý di động trong mạng BcN, qua đó đề  
xuất giải pháp linh hoạt nhằm tối ưu hóa quản lý di động trong mạng BcN.  
Luận án sử dụng các công cụ toán học và lý thuyết hệ thống, điều  
khiển, xác suất, logic mờ để giải quyết yêu cầu nghiên cứu. Do chưa có  
các chuẩn chung thống nhất về kết cấu, giao thức và công nghệ của BcN,  
nên trước tiên luận án đưa ra một mô hình chung được chấp nhận rộng rãi  
của mạng BcN, và lấy đó làm cơ sở để xây dựng và đề xuất cơ chế điều  
khiển HO.  
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
Ý nghĩa khoa học của đề tài được thể hiện qua ba đóng góp mới của  
luận án, bao gồm: Thông qua phân tích hiệu suất HO dựa trên các giao  
thức đã có để xây dựng các tham số cơ bản ảnh hưởng nhiều nhất tới QoS  
-1-  
-2-  
-Dịch vụ cung cấp: những mạng này thuộc về các nhà cung cấp dịch  
vụ khác nhau nên sẽ khó khăn trong việc xây dựng SLA.  
1.4 Các vấn đề còn tồn tại  
Chuyển giao là quá trình đầu cuối di động (MT) di chuyển từ trạm  
phát (AP) này tới AP khác trong cùng mạng. Về cơ bản, có thể phân thành  
2 loại HO: là HO đồng nhất (homogeneous - giữa các AP cùng công nghệ)  
và HO hỗn hợp (hetegeneous - giữa các AP có công nghệ khác nhau).  
1.4.1 Phân loại chuyển giao  
Dựa trên hình thức di chuyển và kiểu mạng AN, ta có thể phân loại HO  
thành “Liên mạng - Intersubnet” và “Nội mạng – Intrasubnet”.  
HO Inter Subnet có thể là HO:  
- Yêu cầu lưu lượng cao: 5G đáp ứng được yêu cầu này bằng cách thu  
hẹp phạm vi phủ sóng của BS, số lượng người dùng trên mỗi BS sẽ giảm  
và cải thiện được hiệu suất tái sử dụng tần số. Tuy nhiên do nhu cầu di  
chuyển và trao đổi dữ liệu của MT không ngừng tăng lên, làm cho yêu  
cầu xử lý HO càng tăng cao hơn, dẫn đến lưu lượng dành cho báo hiệu  
tăng, làm giảm lưu lượng dành cho MT  
1.2 Yêu cầu chuyển giao trong mạng BcN  
Các yếu tố cần quan tâm khi xây dựng phương án xử lý HO:  
- MSE có vai trò quan trọng trong cải thiện hiệu suất HO. Thông qua  
MSE ta có thể linh hoạt lựa chọn tập tham số HM, A3, TTT. Sử dụng  
thông tin về “số lần chọn lại tế bào”, “Suy hao tần số và RSS” và “mức độ  
di chuyển của MT là chậm, vừa hay nhanh” để làm tăng độ chính xác về  
dự báo HO .  
- Công nghệ AN khác nhau, Domain khác nhau;  
- Khác công nghệ, cùng Domain;  
- Cùng công nghệ, khác Domain;  
- Cùng công nghệ, cùng Domain.  
Còn HO Intra Subnet có thể là HO:  
- Cùng công nghệ, cùng Domain;  
- Khi MT đang có kết nối vô tuyến tốt, thì chỉ khi thủ tục HO yêu cầu  
mới kích hoạt EHOP và EHO để giảm RLF trước khi thực hiện HO.  
- Ước lượng RSS tại biên tế bào và tiến hành catching dữ liệu để đề  
phòng việc hết tài nguyên vô tuyến và đảm bảo QoS.  
- Lựa chọn tế bào ít sử dụng nhất trong số 3 tế bào lân cận. Việc này  
sẽ giúp cho cân bằng tải một cách tự động.  
- Khác công nghệ, cùng Domain.  
1.4.2 Các yêu cầu về hiệu suất  
Để đảm bảo QoS cho các dịch vụ Multimedia thì cần phải giới hạn trễ  
kết cuối, jitter, suy hao số liệu ở một ngưỡng nhất định. Ví dụ với trễ một  
chiều, ITU-T G114 khuyến nghị giới hạn trên cho hầu hết các ứng dụng là  
150ms, phải bé hơn 400ms,...  
- Kích hoạt chế độ DC và kết nối tới tế bào Macro khi MT di chuyển  
ở tốc độ cao. Ước lượng thời gian MT lưu trú tại tế bào Micro. Khi có kết  
nối vô tuyến tốt, và thời gian MT lưu trú tại đây lớn hơn ngưỡng tối thiểu  
thì chuyển kết nối của MT sang tế bào này.  
- Đặt trước băng thông tại các tế bào lân cận đang thừa tải để giảm  
thời gian thực hiện HO khi có yêu cầu.  
Trễ kết cuối bao gồm trễ mạng, trễ OS, trễ CODEC, và trễ ứng dụng.  
Trễ mạng gồm trễ đường truyền, môi trường, hàng đợi ở các router trung  
gian. Trễ OS gồm trễ lập lịch cho bộ gửi và nhận. Trễ CODEC là trễ hình  
thành do quá trình đóng gói và mở gói tại bộ phát và nhận. Do vậy, cần  
thiết phải có các cơ chế quản lý di động đáp ứng được yêu cầu giảm việc  
mất số liệu và ảnh hưởng của trễ HO.  
1.3 Phân tích, đánh giá các nghiên cứu liên quan đến Luận án.  
Luận án so sánh các cấu trúc quản lý di động cơ bản, được sử dụng để  
vận chuyển và quản lý sự thay đổi của các gói số liệu chuyển tới MT. Để  
minh hoạ, chúng tôi xem các phần tử mạng tham gia vào quá trình xử lý  
bản tin chính là các phần tử giao thức quản lí di động (ở MIP là Home  
Agent (HA), Foreign Agent (FA) và MT). Các nút mạng khác (như các  
Router chuyển tiếp) nằm trên toàn tuyến kết nối với các thực thể giao thức  
di động này đều không phải là phần tử giao thức di động.  
1.4.3 Phân tích trễ chuyển giao  
Bất kỳ ứng dụng multimedia nào đang chạy trong quá trình HO đều  
chịu ảnh hưởng của trễ bên trong mỗi lớp của stack giao thức. Trễ được  
hình thành từ trễ các lớp 2, lớp 3 và lớp ứng dụng. Trễ ở lớp ứng dụng là  
trễ cần để thiết lập lại hoặc sửa đổi tài nguyên tại lớp này. Quá trình cập  
nhật số liệu hoặc báo hiệu tại các phiên trung gian đều được xem là trễ, do  
vậy địa chỉ IP và thông số CODEC cho các phiên trung gian này có thể bị  
thay đổi.  
Sự giống nhau cơ bản của các phương pháp quản lý di động là đều sử  
dụng chính sách chuyển hướng giao vận (relayed delivery) là cơ chế để  
phân phát các bản tin báo hiệu, gói số liệu, ứng dụng của người dùng đến  
MT. Ngoài ra, điểm neo di động (mobility anchor) được dùng để giám sát  
vị trí của các MT và chuyển hướng truyền gói số liệu đến MT  
1.4.3 Tối ưu hóa trễ HO  
Cần thiết phải có nghiên cứu lựa chọn mạng HO nhằm tối ưu hoá trễ  
nẩy sinh trong quá trình HO, đảm bảo QoS cung cấp cho các ứng dụng  
của MT mà người dùng đã thoả thuận với nhà cung cấp dịch vụ. Hai  
-3-  
-4-  
hướng nghiên cứu chính để giảm trễ HO đã được nhiều chuyên gia quan  
tâm đó là:  
thông lượng; Độ trễ điểm đến điểm; Sự trong suốt ở lớp vận chuyển; Bảo  
mật; Tiêu hao năng lượng.  
- xử lý song song nhiều quá trình chuyển dịch trạng thái, và  
- thực hiện trước một số chuyển dịch trạng thái trước khi HO bắt đầu.  
1.5 Kết luận chương 1  
2.2.1 Các giao thức quản lý di động ở lớp liên kết (Lớp 2)  
Các giao thức quản lý di chuyển lớp liên kết tập trung vào các vấn đề  
HO giữa các mạng truy cập không đồng nhất và các kĩ thuật quản lý mạng  
khác nhau. Hiệu suất làm việc của các giao thức di chuyển lớp liên kết  
được tóm tắt như sau:  
- Độ trễ trong quá trình HO càng cao sẽ càng làm tăng số lượng gói tin  
bị thất lạc. Sau khi quá trình HO hoàn tất, MN kết nối đến một hệ thống  
mới mà không cần đưa ra yêu cầu chuyển hướng.  
- Yêu cầu về độ trễ điểm đến điểm của ứng dụng được bảo đảm.  
- Do một MN kết nối đến một địa chỉ mới trong hệ thống mới, nên kết  
nối lớp vận chuyển phải được thiết lập lại sau khi HO nội mạng hoàn tất.  
Các giao thức quản lý di chuyển lớp liên kết sẽ không trong suốt với các  
ứng dụng TCP và UDP.  
Theo kết quả phân tích và đánh giá các nghiên cứu về quản lý di động  
ở trên (phần 1.3 và 1.4) cho thấy, còn nhiều vấn đề cần giải quyết để vừa  
đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ theo thoả thuận giữa SP và người dùng,  
vừa đảm bảo khai thác tối ưu tài nguyên mạng. Việc tích hợp mạng di  
động và cố định thông qua hạ tầng IP sẽ thuận lợi và hiệu quả hơn việc cải  
thiện kết nối giữa chúng. Do đang tồn tại nhiều loại mạng công nghệ khác  
nhau, cùng với nhu cầu sử dụng dịch vụ và di chuyển ngày càng tăng, dẫn  
đến yêu cầu HO sẽ tăng. Đây là nguyên nhân cơ bản làm gia tăng tổng trễ  
trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ, do vậy việc giảm tối đa trễ trong  
quá trình HO cần được đặc biệt quan tâm.  
Để duy trì và đảm bảo chất lượng dịch vụ cho các kết nối di động trong  
mạng BcN, chúng tôi tập trung nghiên cứu các cơ chế dự báo và đăng ký  
trước băng thông, hỗ trợ cho việc điều khiển HO cho kết nối hiện hữu và  
điều khiển đăng nhập cuộc gọi cho kết nối mới.  
- Việc xác thực được thực hiện trong quá trình HO trong mạng, nên  
các thông tin liên quan đến HO sẽ được bảo mật.  
2.2.2 Các giao thức quản lý di động ở lớp mạng (Lớp 3)  
Hiệu suất của giao thức MIP được tóm tắt như sau:  
- MIP sử dụng một lượng trễ lớn khi đăng kí HO.  
Do đó, luận án tập trung nghiên cứu ba vấn đề sau:  
1. Phân tích hiệu suất của các kĩ thuật HO dựa trên MIP, TCP-Migrate,  
và SIP  
- Do MIP có độ trễ lớn, nên trong quá trình HO làm thất lạc một  
lượng đáng kể gói tin.  
2. Dự báo và định trước băng thông  
3. Quản lý di động thích ứng cho các ứng dụng của mạng BcN  
- Định tuyến vòng của MIP gây nên đường không đối xứng giữa CN  
và MN, và làm tăng trễ do định hướng lại đường từ CN đến MN phía  
Trạm chủ (HA).  
- Thông qua việc định hướng lại gói tin trong quá trình HO, MIP  
không làm thay đổi địa chỉ IP của các ứng dụng. Do đó, HO là trong suốt  
đến các ứng dụng, các kết nối lớp vận chuyển được bảo toàn trong quá  
trình HO.  
- Việc xác thực là một phần của đăng kí MIP, nên thông tin HO được  
bảo mật.  
2.2.3 Các giao thức quản lý di động ở lớp giao vận (lớp 4)  
Hiệu suất của các giao thức quản lý di động tại lớp vận chuyển được  
tóm tắt như sau:  
- Do chỉ có các điểm cuối truyền thông với nhau tham gia vào quá  
trình HO, nên độ trễ thường thấp hơn so với MIP.  
- Một kết nối TCP duy trì chung khối quản lý và trạng thái, nên việc  
truyền lại số liệu cần phải tuân theo chuẩn, có thể phục hồi các gói tin bị  
thất lạc trong quá trình HO.  
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TẬP THAM SỐ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH  
GIÁ HIỆU SUẤT CỦA MIP, TCP-M VÀ SIP  
2.1 Mở đầu  
Trong chương này luận án tập trung phân tích hiệu suất HO dựa trên  
các giao thức quản lý di động ở các lớp liên kết, lớp mạng, lớp giao vận  
và lớp ứng dụng. Đóng góp của chương này là:  
- Xác định các tham số cơ bản ảnh hưởng đến QoS.  
- Sử dụng các tham số cơ bản nêu trên để xây dựng phương thức đánh  
giá hiệu suất HO của các ứng dụng dạng B, C, D và E.  
- Phân tích đặc điểm của các lớp ứng dụng A, B, C, D, E.  
- Đề xuất giao thức lựa chọn tuyến HO, cân bằng 2 tiêu tiêu chí tiêu  
thụ năng lượng (Pin MT) và hiệu suất mạng.  
2.2 Phân tích hiệu suất HO dựa trên giao thức quản lý di động hiện  
tại.  
Ảnh hưởng của HO trên các dạng ứng dụng này được cụ thể hóa bằng  
những tham số: Độ trễ HO; Mất gói dữ liệu khi HO; Thời gian suy giảm  
-5-  
-6-  
K
(n2 +n)  
- Do không định hướng lại gói tin, nên tuyến giữa các trạm chủ đang  
kết nối là đối xứng. Do đó, độ trễ điểm đến điểm không bị tăng sau khi  
HO, các ứng dụng không bị ảnh hưởng khi khởi động lại kết nối lớp vận  
chuyển.  
- Việc xác thực được tích hợp hoàn toàn vào quá trình HO ở lớp vận  
chuyển làm tăng tính bảo mật.  
2.2.4 Các giao thức quản lý di động ở lớp ứng dụng (lớp 5)  
Hiệu suất của giao thức di động SIP được tóm tắt như sau:  
- Độ trễ HO của SIP có thể tương đương với MIP nhưng lại cao hơn  
so với các giao thức quản lý di động ở lớp vận chuyển.  
- Số lượng bản tin bị thất lạc khi thực hiện thủ tục báo hiệu HO có  
thể ngang bằng khi sử dụng MIP.  
- Độ trễ điểm đến điểm sẽ không tăng khi báo hiệu HO kết thúc.  
- SIP không thể hỗ trợ cho các kết nối TCP, nên di động SIP sẽ  
không trong suốt với giao thức TCP.  
⎡
⎤
2
pwr =1− 1− p ((2− p )p )  
⎢
⎥
f
f
f
⎢
⎥
⎣
⎦
(2.3)  
Thay pw = pwr và p=pr .vào (2.1), ta có xác suất gói tin bị thất lạc điểm  
đến điểm giữa MH và HA (hay CH) pr sẽ là:  
K
(n2 +n)  
⎡
⎤
2
p =1− 1− p ((2 − p ) p )  
(1− pc )  
⎥
⎢
⎣
r
f
f
f
⎢
⎥
⎦
(2.4)  
Ta dễ dàng thấy được pr < pnr , do vậy xác suất mất gói tin khi sử dụng  
giao thức kết nối vô tuyến RLP bé hơn khi không sử dụng RLP, nghĩa là  
QoS khi sử dụng RLP sẽ tốt hơn.  
2.3.2 Độ trễ truyền bản tin điểm tới điểm  
Độ trễ khi truyền gói tin từ đểm đến điểm, Tnr , giữa MH và HA (hay  
CH) xác định như sau: Tnr = D + tw  
(2.5)  
Độ trễ khi truyền frame một chiều Tf giữa MH và BS với RLP là:  
n
i
∑∑P(C )(2iD + 2( j −1)t)  
- Các bản tin báo hiệu để quản lý di động SIP được bảo mật bằng các  
phương pháp khác nhau.  
2.3 Xác định các tham số cơ bản của mô hình phân tích  
2.3.1 Xác suất gói tin bị thất lạc từ điểm đến điểm  
T = D(1− p ) +  
f
f
i, j  
i=1 j=1  
i2 −i  
(2.6)  
(
+ j−1)  
P(Ci, j ) = pf (1− pf )2
(
(
2 − pf  
)
pf  
)
2
với i = 1,…n và j = 1,…i (2.7)  
Do đó, khi RLP được sử dụng, độ trễ khi truyền gói tin từ điểm đến  
điểm Tr giữa MH và HA (hay CH) sẽ là:  
Định lý 2.1: Giao thức kết nối vô tuyến quyết định chất lượng của hệ  
thống, với xác suất thất lạc gói tin điểm tới điểm giữa MH và HA được  
xác định như sau:  
Tr = Tf + (K-1)t + tw  
(2.8)  
K
(n2 +n)  
2.3.3 Trung bình trễ báo hiệu khi sử dụng giao thức UDP  
⎡
⎤
⎥
⎦
2
Định lý 2.2: Độ trễ trung bình của việc truyền gói tin báo hiệu một chiều  
giữa MH và HA bằng tổng có trọng số của các độ trễ truyền gói tin với  
trọng số là xác suất truyền thành công.  
p =1− 1− p ((2 − p ) p )  
(1− pc )  
⎢
r
f
f
f
⎢
⎥
⎣
Chứng minh: Theo định luật tổng xác suất, xác xuất lỗi gói toàn bộ hệ  
thống là:  
m
∞
⎧
⎫
Δ
D = (1− q) B + A qi−1(γ i−1 −1) + qi−1  
[
A(γ m−1 −1) + (i − m)γ m−2  
Δ
]
voi A =  
⎬
⎨
∑
∑
p
(2.1)  
γ −1  
p =1−(1− pw )(1− pc )  
⎩
i=2  
i=m+1  
⎭
Chứng minh:  
Gọi là xác suất truyền thành công sau lần , ta có:  
Trong thực tế, kết nối vô tuyến thường chịu ảnh hưởng của các hiệu  
ứng fading, shadowing và thường được mô hình hóa bởi phân bố  
Rayleigh, trong khi kết nối hữu tuyến được mô hình hóa bởi kênh nhiễu  
+∞  
i
pi  
p = 1  
∑
i
i
trắng (AWGN), do đó ta có  
, dẫn đến:  
pw << pc  
p = 1- (1-pw)(1-pc) = 1- (1 – pw – pc + pwpc) = pw + pc + pwpc ≈ pw  
Gọi là độ trễ tương ứng và áp dụng định lý tổng xác suất ta có:  
T
i
∞
Dp =  
piTi  
∑
i
Trong trường hợp không sử dụng giao thức RLP, xác suất gói tin bị  
thất lạc trên kết nối vô tuyến sẽ là:  
(2.9)  
pwnr =1−(1− pf )k  
Trong điều kiện các lần truyền là độc lập nhau,  
được biểu diễn như sau:  
pi  
pnr =1−(1− pf )K (1− pc )  
pi = qq...q(1− q)  
(2.2)  
i−1  
Khi RLP được sử dụng, xác suất gói tin bị thất lạc pwr là:  
= qi−1(1− q)  
(2.10)  
-7-  
-8-  
Do kết nối giữa MH và CH bao gồm 2 kết nối vô tuyến và hữu tuyến nối  
tiếp nhau, ta có: p = 1 – ( 1- pw)(1 – pc)  
Chúng tôi xét hai trường hợp:  
γ N+1 −1  
γ −1  
γ m+1 −1  
⎧
⎪
⎪
⎨
TO1  
+ to + tch + thn  
Khi N ≤ m  
Khi N > m  
=
(i) Không sử dụng RLP  
TO1  
+ (N − m)γ mTO1 + to + tch + thn  
⎪
⎪
Tỷ lệ lỗi gói cho kênh vô tuyến có thể được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ lỗi  
khung như sau: pw = 1 – (1 – pf)k với pf là tỷ lệ lỗi khung  
Khi không có truyền lại (do không sử dụng RLP), thì độ trễ truyền tin từ  
MH đến CH là tổng độ trễ tiêu tốn ở lớp kết nối ở kênh vô tuyến (D) và  
γ −1  
⎩
(2.15)  
TO1 và RTT0 là RTO và RTT đối với kết nối TCP khi MH ở ON  
2.4.1.2 Thời gian giảm thông lượng  
Thời gian τs  
cần để kích cỡ cửa sổ nghẽn tăng từ 1 lên CW2 được xác  
đỗ trễ trên kết nối hữu tuyến ( ) : B = D + Tw  
Tw  
(ii) Có sử dụng RLP.  
Tỷ lệ lỗi trên kênh vô tuyến là:  
định như sau :  
τs =  
[
1+ log2 CW2 RTTn  
]
(2.16)  
RTTn là RTT khi MH thuộc NN, và RTTn = tch + thn + tn, trong đó tch là trễ  
một chiều giữa CH và HA, thn là trễ một chiều giữa MH và HA khi MH ở  
NN, và tn là trễ một chiều giữa MH và CH khi MH ở NN  
K
(n2 +n)  
⎡
⎤
⎥
⎥
⎦
2
⎡
f
⎤
p =1− 1− p (2 − pf )pf  
⎢
w
⎣
⎦
⎢
⎣
Độ trễ truyền gói tin :  
Thời gian giảm thông lượng kết nối TCP (Ttl) là:  
B = Tf + (K −1)τ + tw  
Độ trễ truyền khung một chiều giữa MH và BS:  
γ N+1 −1  
⎧
(2.17)  
TO1  
+ to  
+
[
1+ log2 CW2  
]
RTTn  
Khi N ≤ m  
Khi N > m  
⎪
n
i
γ −1  
γ m+1 −1  
⎪
Tt1  
=
⎨
Tf = D(1− p ) +  
i, j )(2iD + 2( j −1)t)  
∑∑P(C  
f
+ (N − m)γ mTO1 + to  
+ 1+ log2 CW2 RTTn  
[ ]  
⎪
i=1 j=1  
TO1  
⎪
γ −1  
⎩
Trong cả 2 trường hợp sử dụng và không sử dụng RLP :  
2.4.2 Đánh giá hiệu suất HO của kết nối TCP khi sử dụng TCP Migrate  
Δ +γΔ +γ 2Δ +...+γ i−2Δ + B ,i ≤ m  
⎧
⎨
⎩
T =  
i
Δ +γΔ +γ 2Δ +...+γ m−2Δ + (i −m)γ m−2Δ + B ,i > m  
(2.11)  
(2.12)  
Thay pi và Ti từ (2.10) và (2.11) vào (2.9) ta thu được:  
∞
m
∞
Dp  
=
piTi = p1T1 +  
piTi +  
piTi  
∑
∑
∑
i
i=2  
i=m+1  
m
= (1− q)B + qi−1 (1− q)[Δ + γΔ + γ 2Δ + ... + γ i−2Δ + B] +  
∑
i=2  
∞
qi−1 (1− q)[Δ + γΔ + γ 2Δ +... + γ m−2Δ + (i − m)γ m−2Δ + B]  
∑
i=m+1  
m
∞
⎧
⎫
Δ
= (1− q) B + A qi−1 (γ i−1 −1) + qi−1  
[
A(γ m−1 −1) + (i − m)γ m−2  
Δ
]
khi A =  
⎬
⎨
∑
∑
γ −1  
⎩
i=2  
i=m+1  
⎭
2.4 Xây dựng phương thức đánh giá hiệu suất chuyển giao của các  
ứng dụng dạng B và dạng C (MIP và TCP-Migrate)  
- Định nghĩa 2.1: Thời gian giảm thông lượng là thời gian cần thiết để  
kết nối TCP khôi phục lại hoạt động ở trạng thái ổn định sau khi HO.  
- Định nghĩa 2.2: Trễ HO là thời gian kể từ khi MH nhận gói số liệu  
cuối cùng ở ON đến khi nó nhận gói số liệu đầu tiên ở NN.  
2.4.1 Đánh giá hiệu suất HO của kết nối TCP khi sử dụng MIP  
2.4.1.1 Trễ chuyển giao  
Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động của TCP-M  
Hình 2.1 minh họa quá trình HO TCP-M của kết nối TCP khi MH di  
chuyển từ ON sang NN.  
2.4.2.1 Trễ chuyển giao  
Từ hình 2.1 ta thấy trễ HO TCP-M được xác định như sau:  
Khoảng thời gian gói tin thất lạc :  
T = C − A =τL2 +τa +τm  
(2.13)  
(2.14)  
Th2 = C − A =τL2 +τa + E[L]+ tn  
(2.18)  
Trễ HO :  
Th1 = D - C1 + C1 – A  
-9-  
-10-  
2.5.2 Đánh giá hiệu suất chuyển giao của một kết nối UDP khi sử dụng  
SIP  
τ
là thời gian cần thiết để MH HO lớp 2 tới NN và đăng  
a
Ở đây  
và  
τ
L2  
nhập được địa chỉ IP ở đây. tn là trễ một chiều giữa CH và MH khi MH ở  
NN. E[L] Trễ trung bình để chuyển bản tin báo hiệu TCP-M.  
Trễ HO TCP-M trung bình sẽ là:  
Độ trễ khi HO khi sử dụng giao thức SIP được tính như sau:  
Th4 = D1 − A =τL2 +τa + 2Dmc  
(2.24)  
N
m −1Nm −1Nm −1  
τ
là thời gian cần thiết để HO lớp 2 của MH đến mạng NN  
a
Với  
và  
τ
E[L] =  
∑ ∑ ∑P (i, j,k)L (i, j,k).  
L2  
h
h
i=0 j=0 k=0  
(2.19)  
và được cấp phát địa chỉ IP mới từ mạng NN. Dmc là độ trễ một chiều  
trung bình để truyền các bản tin báo hiệu SIP giữa MH và CH.  
ξRTT  
Trong đó RTO =  
và khi ở ON thì RTT0 chính là RTT  
o
m
⎧
qi−1(γ i−1 −1) +  
2.4.2.2 Thời gian giảm thông lượng  
Dmc = (1− q ) B + A  
⎨
∑
2
2
2
2
⎩
i=2  
Như mô tả ở trên, TCP của CH khôi phục lại trang thái khởi động  
chậm (low start) tại thời điểm C1 (hình 2.1). Từ thời điểm A đến D là  
khoảng thời gian giảm thông lượng (kí hiệu Tt2) của kết nối TCP, được  
xác định như sau:  
∞
qi−1[A (γ m−1 −1) + (i − m)γ m−2Δ2  
∑
2
2
i=m+1  
(2.25)  
T = D − A =τL2 +τa + E[L]+[1+ log2 CW2]RTTn  
t2  
(2.20)  
τ
Trong đó τL2  
và  
là thời gian cần để MH HO lớp 2 tới NN và đăng  
a
nhập địa chỉ IP tại NN. tn là trễ một chiều giữa CH và MH khi MH ở NN.  
RTTn là RTT khi MH ở NN.  
2.5 Xây dựng phương thức đánh giá hiệu suất chuyển giao của các  
ứng dụng dạng D và dạng E (MIP và SIP)  
Do các ứng dụng dạng C và D sử dụng giao thức kết nối là UDP giữa  
MH và CH, hiệu suất HO của ứng dụng dạng D và dạng E phụ thuộc vào  
hiệu suất HO của kết nối UDP. Ở đây, chúng tôi lưu ý đến việc phân tích  
ứng dụng VoIP sử dụng RTP trên UDP.  
2.5.1 Đánh giá hiệu suất HO của kết nối UDP khi sử dụng MIP  
Độ trễ HO sẽ được tính bằng khoảng thời gian khi MH nhận được bản  
tin cuối cùng khi nó trong mạng ON cho đến khi MH nhận được bản tin  
đầu tiên khi nó ở trong mạng NN.  
(b)  
(a)  
Hình 2.2: So sánh trễ HO giữa MIP và SIP khi không có RLP (a) và có  
RLP (b)  
2.6 Phân tích đánh giá tương quan giữa tiêu hao nguồn điện và hiệu  
suất chuyển giao  
2.6.1 Mô hình phân tích  
W3  
V3  
W2  
V2  
W8  
V8  
Th3 = D − A =τL2 +τa +τm + tch + thn  
W1  
V1  
(2.21)  
W4  
V4  
W5  
W10  
V10  
V5  
τ
τ m  
được định nghĩa ở phần 2.4.1  
Với τL2  
,
a và  
W7  
V7  
W9  
V9  
W6  
V6  
Số lượng gói tin thất lạc là:  
P = R(C −G) = R(τL2 +τa +τm + tho )  
h
(2.22)  
Độ trễ khi truyền gói tin từ điểm đến điểm của các gói tin dữ liệu  
VoIP theo đường từ MH đến CH là Dfm khi không có RLP và là Dfmnr khi  
có RLP  
Hình 2.3: Mô hình mạng MANET  
Như trong hình 2.3. mỗi nút di động có trọng số biểu diễn dung lượng pin  
còn lại. Từ mô hình hệ thống, ta có thể xây dựng được mô hình mạng kết  
nối. Đinh nghĩa G = (ꢀ, ꢀ) là đồ thị truyền tin của MANET, trong đó V =  
Dfmnr = D + twcn  
Dfmr = D + (K p −1)τ + twcn  
(2.22)  
(2.23)  
-11-  
-12-  
của AERP luôn được cải thiện tốt hơn giao thức EEMA và AODV trong  
tất cả các mô phỏng.  
Hình 2.6 biểu diễn hiệu suất mạng theo tiêu chí tỷ lệ phân phối bản tin.  
Kết quả mô phỏng cho thấy, khi lưu lượng mạng thấp (số lượng kết nối  
đầu cuối thấp), thì tỷ lệ phân phối bản tin của 3 giao thức là khá cao và  
không khác nhau nhiều.  
{V1,…,Vn} là tập hợp các đầu cuối di động, E là tập hợp các kết nối, ꢀꢀ ꢀ  
(ꢀꢀ, ꢀꢀ) nếu chúng có kết nối trực tiếp.  
2.6.2 Mô tả giao thức  
=
,
Hình 2.4: Thủ tục kiểm tra tiêu hao năng lượng  
Nút nguồn gửi các gói RREQ với Header thay đổi là {MinEnergy,  
AODV RREQ Header}. Sau đó các gói này sẽ được chuyển tiếp tới các  
nút trung gian trước khi đi tới nút đích. Điểm khác biệt với các giao thức  
khác là thực hiện việc kiểm tra năng lượng (Energy-check) tại mỗi nút  
trung gian như mô tả trong hình 2.4.  
2.6.3 Thuật toán tìm tuyến  
Thuật toán lựa chọn tuyến EEMA có thể tóm tắt như sau:  
1. routeset=shortest-route(S,D)  
Hình 2.5: Thời gian duy trì mạng  
2.7 Kết luận  
Hình 2.6: Tỷ lệ phân phối bản tin  
Trong chương này, luận án đã:  
2. minhop=min(shortest-route(S,D))  
- Phân tích và đánh giá hiệu suất quản lý di động cho nhiều loại ứng  
dụng khác nhau (A,B,C,D,E) của các giao thức đã có như MIP, TCP-M,  
SIP. Từ đó chứng minh được các định lý liên quan tới việc thất lạc gói tin  
và độ trễ trung bình, làm tiền đề xác định các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới  
QoS khi HO, đó là: xác suất gói tin bị thất lạc; độ trễ truyền tin; và trung  
bình độ trễ truyền bản tin báo hiệu.  
3. maxhop=minhop+2; cons1valid=Ø  
4. // Equation (1)  
5. for i=1 to maxsizeof(routeset) do  
6.  
7.  
8.  
if minhop ≤ numhop(routeset(i)) ≤ maxhop then  
cons1valid <- route(i)  
Endif  
- Đề xuất giao thức định tuyến theo yêu cầu - EEMA cho MANET.  
EEMA chọn tuyến tối ưu cho HO dựa trên: số bước nhảy và hàm chi phí,  
và cân đối giữa trễ và năng lượng tiêu thụ  
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC ĐỊNH TRƯỚC BĂNG  
THÔNG CHUYỂN GIAO TRONG MẠNG BCN  
9. Endfor  
10. // Equation (2)  
11. Cost= ∞, weight=0  
12. for i=1 to sizeof(cons1valid) do  
13. weight= MinEnergy(cons1valid(i))  
14. if Cost > weight then  
3.1 Mở đầu  
Luận án phân tích hai tham số liên quan tới chất lượng dịch vụ mức kết  
nối, đó là: xác suất khóa các yêu cầu kết nối mới PCB và xác suất rơi các  
kết nối HO PHD. Việc đặt trước băng thông trong tất cả các tế bào mà thuê  
bao có thể đi qua là cần thiết để kết nối không bị gián đoạn. Vấn đề đặt ra  
là đặt trước bao nhiêu băng thông cho đủ. Trong chương này luận án đề  
xuất cơ chế dự báo HO, đặt trước băng thông linh hoạt và điều khiển  
đăng nhập để đảm bảo xác suất rơi kết nối HO thấp hơn giá trị mong  
muốn PHD,Target (theo thiết kế).  
15.  
16.  
17. Endif  
18. Endfor  
19. Return (selectedroute, cost)  
Cost=weight  
selectedroute=cons1valid(i)  
2.6.4 Mô phỏng và đánh giá  
Hình 2.5 cho thấy hiệu suất mạng theo tiêu chí thời gian duy trì (sống)  
của mạng. Quan sát kết quả, chúng tôi thấy rằng thời gian duy trì mạng  
-13-  
-14-  
3.2 Xây dựng mô hình hệ thống  
Hình 3.1: Cửa sổ thời gian thu được các hàm ước tính HO với Nwin_days=2  
Luận án hạn chế số các bộ tham số (1) sử dụng cho hàm ước tính HO và  
(2) hiện tại không sử dụng cho hàm ước tính HO nhưng được ghi lại để sử  
dụng trong tương lai, ví dụ các tham số trong khoảng  
Việc điều khiển đăng nhập cho kết nối mới chỉ được thực hiện khi:  
b +bnew ≤C − Br  
∑
i
i
(3.1)  
Với C là dung lượng kết nối vô tuyến, Br là băng thông định sẵn cho  
HO, bi là băng thông đang được kết nối thứ i sử dụng và bnew là băng  
thông do kết nối mới yêu cầu.  
t0 + Tint – Tday < Tevent < t0- Tint t! + T!"# − T!"# < T!"!#$ < t! − T  
!"#  
trong hình 3.1 để giảm bộ nhớ và tính toán phức tạp.  
3.3 Thuật toán định trước băng thông và điều khiển đăng nhập  
3.3.1 Định trước băng thông không thông tin di chuyển  
3.2.1 Kiến trúc trao đổi tin  
Cơ chế định trước băng thông đề xuất ở đây dựa trên thông tin từ các tế  
bào lân cận, bao gồm số các kết nối đang diễn ra và băng thông yêu cầu.  
Có hai kiến trúc mạng là kiến trúc kết nối hình sao giữa MSC và BS,  
trong đó không có kết nối trực tiếp giữa các BS, và kiến trúc các BS có  
kết nối trực tiếp với nhau không qua MSC.  
Sử dụng lý thuyết Bayes, xác suất ph(C0,j → next) p!(C!,! → next) tại  
thời điểm t0 được tính:  
F
HOE (t0 , prev(c0, j ),next, tsoj )  
∑
Text _ soj (c0, j )<tsoj ≤Text _ soj (c0, j )+Text  
ph (c0, j → next) :=  
F
HOE (t0 , prev(c0, j ),next, , tsoj )  
3.2.2 Mô hình hoá di chuyển  
∑
∑
soj >Text _ soj (c0, j )  
next,∈A0  
t
Chúng tôi nghiên cứu lưu lượng giao thông qua ví dụ:  
1. Có các hạn chế tốc độ trên hầu hết các con đường, và tốc độ di  
chuyển thường không nhỏ hơn hoặc lớn hơn tốc độ hạn chế.  
2. Tín hiệu giao thông ảnh hưởng tới việc di chuyển ở các tuyến phố.  
3. Trong giờ cao điểm, tốc độ di chuyển trong một khu vực nhất định  
là tương quan với nhau.  
4. Có thể dự báo được hướng di chuyển của các phương tiện thông  
qua lịch sử di chuyển trước đó.  
Từ những quan sát trên, chúng tôi thấy việc đáp ứng HO cho các kết  
nối trong cùng một tế bào tại các thời điểm khác nhau là tương tự nhau.  
Do đó, ta có thể dự báo tế bào tiếp theo của kết nối và ước tính thời điểm  
HO của nó thông qua việc giám sát trong mỗi tế bào.  
(3.2)  
trong đó prev(c0,j) prev(C!,!)là tế bào có c0,j C!,!cư trú trong đó trước  
khi di chuyển vào tế bào hiện tại, và Ai là tập các chỉ số của các tế bào  
bên cạnh của tế bào i.  
3.3.2 Định trước băng thông với thông tin di chuyển  
Một BS sử dụng hàm ước tính HO theo 2 cách: thứ nhất là phán đoán tế  
bào tiếp theo mà MT sẽ di chuyển tới, thứ hai là ước tính thời gian cư trú  
của nó trong tế bào hiện tại. Xác suất ước tính HO sẽ là:  
F
HOE (t0 , prev(c0, j ),next, tsoj )  
∑
ext _ soj (c0, j )<tsoj ≤Text _ soj (c0, j )+Text  
ph (c0, j → next) := T  
F
HOE (t0 , prev(c0, j ),next, tsoj )  
∑
soj >Text _ soj (c0, j )  
t
3.2.3 Tính toán xác suất chuyển giao  
!
(! ,!"#$ ! ,!"#$,!  
)
!"#  
!"#  
!
!,!  
!
!
!!  
!!  
!
!!  
!"#  
!,!  
Phần này, chúng tôi phát triển cơ chế ước tính và dự báo di chuyển. Cơ  
chế này được thực hiện ở BS của mỗi tế bào theo phương thức phân tán.  
Hàm ước tính HO tại thời điểm t0 với bộ tham số (Tevent, prev, next, Tsoj)  
được biểu diễn như sau:  
t0 – Tint – nTday ≤ Tevent < t0 + Tint – nTday  
Tint khoảng thời gian ước tính, đây là tham số thiết kế, Tday là khoảng thời  
!"!  
!"!  
!,!  
!"#  
!"#  
!"#  
,
!
)
!,!  
(! ,!"#$ ! ,!"#$,!  
)
!"#  
!
!!  
(!  
!"#  
!
!,!  
!"!  
!"#  
!"#  
(3.3)  
if  
) F!"#(t!, prev C!,! , next, t!"#) ≠ 0 ,  
0, Khác  
!
!!  
(!  
!,!  
!"#  
!"#  
!"!  
(3.1)  
Với ph(C0,j → next’) := 0, nếu next’ ≠ next p! C!,! → next! ≔  
gian trong ngày.  
0, if next! ≠ next,  
3.3.3 Điều khiển cửa sổ ước tính thời gian di chuyển  
w0  
w1  
w
2  
Gọi kích thước cửa sổ tham chiếu w (= 1 P!",!"#$%! ) được xác định  
và gán cho kích thước cửa sổ quan sát wobs.  
Mã giả thuật toán như sau:  
t0-Tint – 2Tday  
t0+Tint – 2Tday  
t0-Tint – Tday  
t0-Tint  
t0  
t0+Tint – Tday  
01. if(w=[1/PHD,target]) then wobs := w;  
02. Test := Tstart; nH := 0; nHD:= 0;  
-15-  
-16-  
03. while (Thời gian tăng) {  
04. if (HO ở cell hiện tại) then {  
05. nH := nH + 1;  
06. if (rơi kết nối) then {  
07. nHD := nHD + 1;  
08. if (nHD > wobs/w) then {  
09. wobs := wobs + w;  
10. if (Test < Tsoj,max) then Test := Test + 1;  
11. }}  
Hình 3.3: a) Xác xuất rớt cuộc gọi HO theo lưu lượng trên mỗi kênh.  
b) Xác xuất khóa cuộc gọi mới theo lưu lượng trên mỗi kênh.  
1.2  
1
1
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
35  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
35  
-0.2  
-0.2  
Traffic load (p)  
Traffic load (p)  
12. else if (nH ≥ wobs) then {  
C=16, K=4  
C=15, K=4  
C=14, K=4  
C=16, K=4  
C=15, K=4  
C=14, K=4  
13. if (nHD ≤ wobs/w and Test >1) then Test := Test - 1;  
14. wobs := w; nH := 0; nHD := 0;  
15. }}}  
(a)  
(b)  
Hình 3.4: a) Xác suất khóa cuộc gọi mới theo lưu lượng trên mỗi kênh với  
C khác nhau.  
b) Xác xuất rớt cuộc gọi HO theo lưu lượng trên kênh với C khác nhau.  
3.4 Kết luận  
Nội dung chính của chương này là dựa trên thông tin di chuyển của  
Hình 3.2: Mã giả của thuật toán điều chỉnh Test trong mỗi BS  
3.3.4 Điều khiển đăng nhập  
Sau khi tính toán băng thông định trước mong muốn theo công thức (3.1)  
thì thực hiện kiểm tra đăng nhập, cụ thể:  
1. Kiểm tra nếu :  
người dùng được cập nhật định kỳ để xây dựng cơ chế dự báo xác suất  
HO , từ đó đưa ra quyết định đăng ký trước băng thông cho kết nối nhằm  
đảm bảo QoS cam kết. Để thực hiện được nội dung nêu trên, luận án tập  
trung xây dựng và đánh giá phương pháp dự báo và đặt trước băng thông  
linh hoạt để điều khiển HO và thiết lập cuộc gọi mới, đảm bảo xác suất  
rơi cuộc gọi thấp hơn giá trị định trước.  
Luận án cũng tập trung phân tích ba cơ chế điều khiển tiếp nhận cuộc  
gọi phụ thuộc vào việc có bao nhiêu BS liền kề tham gia vào quyết định  
đăng nhập một yêu cầu kết nối mới. Thông qua việc so sánh về hiệu suất  
và độ phức tạp của các cơ chế này, luận án đưa ra kết luận là cơ chế AC3  
mang lại hiệu suất cao nhất với độ phực tập chấp nhận được.  
Phương pháp dự báo HO và đặt trước băng thông này sẽ là cơ sở để  
xây dựng nên phương thức quản lý HO linh hoạt trong chương sau.  
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ CHUYỂN  
GIAO LINH HOẠT  
! b C!,! + b!"# ≤ C 0 − B!,!  
b(C )+bnew ≤C(0) − Br,0  
!∈!  
∑
0, j  
j∈S0  
2. Nếu việc kiểm tra trên là dương, kết nối được đăng nhập  
Trong đó C(0) và bnew lần lượt là dung lượng liên kết của tế bào 0 và băng  
thông của kết nối mới yêu cầu.  
3.3.5 Kết quả mô phỏng  
Ở hình 3.3a, khi tải tăng thì xác suất rớt cuộc gọi tăng, trong khi đó ở  
hình 3.3b, xác suất khóa cuộc gọi mới là không đổi. Hình 3.4 cho thấy,  
với số kênh bảo vệ và hàng đợi như nhau thì xác suất rớt cuộc gọi HO và  
khóa cuộc gọi mới đều tăng, vì tỷ lệ kênh bảo vệ cuộc gọi HO và tổng số  
kênh của hệ thống là giảm  
1.2  
1
1.2  
1
4.1 Mở đầu  
Khi HO, các ứng dụng khác nhau sẽ bị ảnh hưởng khác nhau. Để  
hiểu được ảnh hưởng của HO lên ứng dụng di động, dựa trên yêu cầu  
quản lý di động, luận án phân chúng thành 5 loại khác nhau là A, B, C, D,  
và E. Ảnh hưởng của HO lên các lớp ứng dụng khác nhau được phân tích  
tại chương 2, thể hiện thông qua tham số Trễ HO và kết cuối; Tính trong  
suốt của lớp giao vận; Bảo mật; Tiêu thụ năng lượng và hiệu suất mạng.  
4.2 Phân tích hiệu suất của giao thức định tuyến cho MANETs  
4.2.1 Xu hướng nghiên cứu trong thời gian gần đây  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
35  
-0.2  
-0.2  
Traffic load (ρ)  
Traffic load (ρ)  
without priority  
with queue  
with queue and priority  
without priority  
with queue  
with queue and priority  
(a)  
(b)  
-17-  
-18-  
Kết quả khảo sát về các giao thức định tuyến được đề xuất để cải thiện  
hiệu suất cho MANET trong giai đoạn 2011 – 2020, được công bố trên cơ  
sở dữ liệu của Thư viện số Xplore cho thấy khoảng 80% giao thức định  
tuyến đã được đề xuất trong mười năm gần đây dựa trên những cải tiến từ  
các giao thức truyền thống. Kết quả khảo sát cũng cho thấy hầu hết các  
giao thức định tuyến mới được đề xuất đều dựa trên những cải tiến từ các  
giao thức định tuyến truyền thống đã biết.  
AODV DSR  
AODV DSR OLSR DSDV  
OLSR DSDV  
0.2  
0
5
10 15 20  
5
10  
15  
20  
4.2.2 Các giao thức định tuyến truyền thống  
Vmax (m/s)  
Hình 4.3: Trễ trung bình - Di động  
Vmax (m/s)  
Bao gồm (i) Giao thức định tuyến theo nhu cầu hoạt động theo nguyên  
tắc là bất cứ khi nào cần dữ liệu, nút nguồn sẽ khám phá và tìm đường đến  
nút đích; và (ii) Giao thức định tuyến chủ động sử dụng bảng định tuyến  
để xác định tuyến đến tất cả các nút trong mạng. Các nút được cập nhật  
thường xuyên với thông tin định tuyến về kiến trúc mạng và trạng thái  
liên kết để làm mới bảng định tuyến.  
Hình 4.4: Tải định tuyến chuẩn hóa –  
Di động  
Kết quả mô phỏng cho thấy, trong môi trường MANET, các đặc tính  
di động của các nút mạng có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu năng hệ thống.  
Khi các nút di chuyển với vận tốc cao, các liên kết có xác suất ngắt cao  
hơn, bởi vì các tuyến có thể được định tuyến lại và các gói dữ liệu được  
truyền lại ngày càng nhiều. Do đó, tỷ lệ phân phối gói (Hình 4.1) và thông  
lượng (Hình 4.2) sẽ giảm nhanh trong khi độ trễ (Hình 4.3) và tải định  
tuyến (Hình 4.4) sẽ nhanh chóng tăng.  
4.2.3 Mô phỏng và phân tích kết quả  
Bảng 4.1: Tham số mô phỏng  
Tham số  
Giá trị  
Vùng mô phỏng  
Số nút  
1000m×1000m  
200  
4.3 Giải pháp Quản lý chuyển giao linh hoạt (AMMS)  
Thời gian  
Loại lưu lượng  
Băng thông  
Kích thước gói  
MAC Layer  
600 (s)  
CBR  
2 (Mbit/s)  
512 (byte)  
802.11  
B
C
D
E
Ước lượng Τrs  
Trễ ước lượng  
ETE  
NRT  
CAMP  
Ướ
c l
ượ
ng S
s  
Ước lượng Τrt  
Lớp ứng dụng  
Ước lượng RTT  
CTMP  
CNMP  
Transport Layer  
Mô hình di động  
Tốc độ di chuyển  
Phạm vi truyền  
UDP  
Ước lượng St  
Ước lượng Τrm  
Ước lượng Sm  
Lớp giao vận  
Random Way Point  
[5-20] (m/s)  
150 (m)  
Lớp mạng  
Đo RSS  
Dự báo di chuyển  
Ước lượng FER  
Ước lượng tốc độ  
Lớp liên kết  
AODV DSR  
AODV DSR  
Kích hoạt  
CAMP  
Kích hoạt  
CTMP  
Kích hoạt  
CNMP  
OLSR DSDV  
OLSR DSDV  
70  
2360  
5
10 15 20  
Vmax (m/s)  
5
10 15 20  
Vmax (m/s)  
Hình 4.5: Cấu trúc của AMMS  
Hình 4.5 minh họa cấu trúc của AMMS. NRT là các ứng dụng không  
thời gian thực lớp D và E, còn RT là các ứng dụng thời gian thực lớp D  
Hình 4.1 Tỷ lệ phân phối gói – Di động Hình 4.2: Băng thông tr bình - Di động  
-19-  
-20-  
b2 + (L − d)2  
và E. Như hình 4.5, việc sử dụng thông tin từ các lớp khác nhau cho phép  
hoạt động xuyên suốt giữa các lớp trong các giao thức quản lý di động.  
- Giao thức quản lý di động lớp ứng dụng (CAMP): Sử dụng đối với các  
⎧
⎪
⎨
⎪
⎩
L − d  
L − d  
,
2
< t <  
2
2
fi(t)  
=
v
v
θ v t − (L − d)  
0
otherwire  
(4.2)  
, L là khoảng cách từ P tới S, d là độ  
τ
ứng dụng thời gian thực lớp D và E.  
(Trễ đăng ký địa chỉ của SIP) sử  
rs  
b
a
b = +  
2
d
Với  
,
)
dụng FER, công nghệ truy nhập lớp kết nối, và thông tin trễ kết cuối (ETE)  
như trình bày ở mục 4.3.1.6. CAMP khởi động các thủ tục HO khi RSS  
do MH thu được từ BS bé hơn Ss.  
θ = arctan(  
l − d  
3
dài của vùng giao nhau, v là tốc độ di chuyển của M.  
Trễ HO của trường hợp này là:  
- Giao thức quản lý di động lớp vận chuyển (CTMP): sử dụng cho các  
L
τ
ứng dụng lớp B và C.  
(Trễ đăng ký địa chỉ khi dùng TCP-M) sử dụng  
(4.3)  
rt  
The = −τrs +τd +τl  
v
FER, công nghệ truy nhập lớp kết nối. CTMP khởi động các thủ tục HO  
khi RSS do MH thu được từ BS bé hơn St.  
- Giao thức quản lý di động lớp mạng (CNMP): sử dụng cho các ứng  
ii) Hoàn thành việc đăng ký địa chỉ sau khi MH đi vào vùng giao nhau.  
Ký hiệu pu là xác suất xảy ra trường hợp này, và trễ tương ứng là Thu.  
Trường hợp này có thể xảy ra 3 tình huống sau:  
+ Việc đăng ký địa chỉ hoàn thành trong khi dò tìm hướng di chuyển. Ký  
hiệu pu1 là xác suất xảy ra trường hợp này, khi đó  
dụng không thời gian thực lớp D và E. τrm  
MIP). CNMP khởi động các thủ tục HO khi RSS do MH thu được từ BS  
bé hơn Sm  
(Trễ đăng ký địa chỉ khi dung  
L − d  
v
L − d  
v
⎛
⎞
(4.4)  
pu1 = p  
< t <  
+τd  
⎜
⎟
4.4 Phân tích mô hình đánh giá hiệu suất của AMMS  
Cơ chế AMMS bắt đầu xử lý HO trước khi MH đi vào vùng giao nhau  
giữa OBS và NBS, ở đây chúng tôi giả sử MH sẽ di chuyển vào BS dự  
báo trước, trường hợp này có thể xảy ra các tình huống sau:  
Trường hợp 1: Dự báo NN không chính xác, nghĩa là MH di chuyển  
vào BS khác với BS dự báo. MH ghi nhận dự báo BS không thành công  
bằng việc so sánh ID của NBS (MH ghi nhận ID của NBS thông qua các  
bản tin quảng bá BS nó nhận được sau khi đi vào vùng giao nhau giữa  
OBS và NBS) với ID của BS dự báo.  
⎝
⎠
Trễ HO là :  
L − d  
(4.5)  
Tu1 =τl +  
+τd −τrs  
v
+ Việc đăng ký địa chỉ hoàn thành sau khi dò tìm hướng di chuyển nhưng  
trước khi hoàn thành HO L2. Ký hiệu pu2 là xác suất xảy ra trường hợp  
này, khi đó:  
L − d  
v
L − d  
v
(4.6)  
⎛
⎞
pu2 = p  
+τd < t <  
+τd +τl  
⎜
⎟
⎝
⎠
Trường hợp 2: MH di chuyển vào BS do khối dự báo di chuyển đưa ra.  
Ký hiệu xác suất xảy ra trường hợp này là pc2, tức là xác suất dự báo NN  
thành công. Khi đó: pc2=1 – pc1  
Trễ HO là:  
Tu2 =τl  
(4.7)  
+ Việc đăng ký địa chỉ hoàn thành sau khi hoàn thành HO L2. Ký hiệu pu3  
là xác suất xảy ra trường hợp này, khi đó:  
Trong trường hợp 2, có thể xảy ra các tình huống sau:  
i) Quá trình MH đăng nhập và đăng ký địa chỉ IP của CAMP được hoàn  
thành trước khi MH đi vào vùng giao nhau. Gọi Pe là xác suất xảy ra khả  
năng này, ta có:  
L − d  
v
L
v
⎛
⎞
(4.8)  
(4.9)  
pu3 = p  
+τd +τl < t <  
⎜
⎟
⎝
⎠
Trễ HO là :  
pe = p(t <τrs )  
L − d  
−τd  
v
(4.1)  
Tu3 =τrs −  
τ
Với rs là thời gian cần thiết để đăng ký địa chỉ, t là thời gian để MH di  
4.5 Kết luận chương 4  
chuyển từ P tới Q. Ta có:  
Chương này, chúng tôi đề xuất giải pháp AMMS - sử dụng các giao  
thức khác nhau cho các lớp ứng dụng khác nhau, và phù hợp với cấu trúc  
mạng truy cập trong quản lý di động. Qua đó hiệu suất quản lý HO sẽ  
-21-  
-22-  
4. Đề xuất một giao thức định tuyến theo yêu cầu cho MANETs, gọi  
là A_WCETT để cải thiện hiệu năng mạng. Giao thức này được cải tiến  
từ AODV, hoạt động đa kênh và dựa trên tác tử di động.  
được cải thiện dựa trên bộ tham số HO sử dụng cho các lớp ứng dụng đó.  
Việc sử dụng giao thức HO sẽ phụ thuộc vào đặc tính của ứng dụng và  
cấu trúc mạng truy cập.  
Như vậy, giải pháp AMMS này có hai ưu điểm nổi bật đó là: (1) Phát  
triển được ứng dụng hỗ trợ tính di động thích ứng, và (2) Cải thiện hiệu  
suất HO thông qua sự tương tác giữa các lớp, và cấu trúc mạng truy cập.  
KẾT LUẬN  
5. Đề xuất giải pháp quản lý HO linh hoạt (AMMS) nhằm khai thác  
hiệu quả tài nguyên mạng, đáp ứng yêu cầu QoS và mức tiêu thụ năng  
lượng cho các loại ứng dụng A,B,C,D,E. Phương án này loại trừ được  
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như lỗi khung (FER), xác  
suất mất số liệu, trễ báo hiệu HO. Như vậy phương pháp AMMS này có  
hai ưu điểm nổi bật đó là: (1) Phát triển được ứng dụng hỗ trợ tính di  
động thích ứng, và (2) Cải thiện hiệu suất HO thông qua sự tương tác  
giữa các lớp.  
Trong thời gian thực hiện luận án, chúng tôi đã công bố một số công  
trình nghiên cứu trên các hội nghị, tạp chí trong và ngoài nước. Các công  
trình này được liệt kê tại phần DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG  
BỐ, và được sử dụng trong việc hoàn thành luận án tiến sĩ này.  
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO  
Đối với cơ chế điều khiển đăng nhập dựa trên các mức ưu tiên được  
trình bày trong luận án mới là bước đầu trong việc xây dựng một thuật  
toán điều khiển HO liên mạng, trong tương lai phân tích toán học và mô  
phỏng sẽ được phát triển cho hệ thống với môi trường di động không  
đồng nhất, các lưu lượng hỗn hợp được tạo ra từ các nguồn lưu lượng di  
động với tốc độ di chuyển thay đổi (mô phỏng với các môi trường như  
đường cao tốc hay trong một khu công nghiệp- tốc độ người đi bộ).  
Cơ chế điều khiển đăng nhập kết hợp với SLA đã đề xuất biện pháp  
điều khiển dựa trên điều khiển các bộ đệm phụ thêm cho các mức SLA,  
trong tương lai sẽ phát triển phương pháp thống nhất tham số SLA toàn hệ  
thống (SLA giữa mạng-mạng và người sử dụng-mạng) để đảm bảo hỗ trợ  
tối đa giữa các mức.  
Đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mạng lõi là vấn đề lớn còn rất  
nhiều tồn tại. Tuy đã đề xuất biểu diễn toán học đối với môi trường hỗn  
hợp, nhưng khả năng áp dụng để điều khiển mạng là khó khăn do yêu cầu  
năng lực tính toán cao và thời gian tính toán dài. Trong tương lai phương  
pháp rút gọi toán học với một số các điều kiện biên để giảm tính hỗn hợp  
của nguồn lưu lượng sẽ được nghiên cứu.  
Mục tiêu của bài toán Tối ưu hóa quản lý HO trong mạng vô tuyến  
hỗn hợp băng rộng đa dịch vụ là xây dựng được giải pháp quản lý HO  
mới, linh hoạt cho các loại ứng dụng sử dụng đồng thời, đáp ứng các yêu  
cầu về QoS và năng lượng tiêu thụ mà không phụ thuộc vào sự di chuyển  
của thuê bao. Luận án thực hiện khảo sát các công trình nghiên cứu trước  
đây về lĩnh vực quản lý di động trong mạng di động nói chung và BcN nói  
riêng ở chương 1 và cho thấy, nhiều công nghệ vô tuyến khác nhau (LTE,  
5G, NB-IOT, WLAN, MANETs...) cùng tồn tại trong hạ tầng mạng di  
động, cùng cung cấp các dịch vụ tương tự nhau (thoại, video, data,...).  
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để khai thác hiệu quả hạ tầng mạng đã đầu tư  
mà vẫn đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ đa dạng, chất lượng, mọi lúc,  
mọi nơi của người dùng.  
Luận án đã phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng  
dịch vụ khi HO, mức độ ảnh hưởng của các loại giao thức tới các loại ứng  
dụng khác nhau, tương quan giữa năng lượng tiêu thu và hiệu suất mạng,  
từ đó rút ra được các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất HO của một giao  
thức quản lý di động đó là (i) Xác suất thất lạc gói tin số liệu; (ii) Độ trễ  
báo hiệu và truyền bản tin kết cuối; (iii) Các công nghệ truy cập lớp kết  
nối; (iv) Loại ứng dụng; (v) Năng lượng tiêu thụ và hiệu suất mạng.  
Các kết quả đạt được của luận án:  
1. Phân tích và đánh giá hiệu suất quản lý di động cho nhiều loại ứng  
dụng khác nhau (A,B,C,D,E) của các giao thức đã đề xuất như MIP,  
TCP-M, SIP. Từ đó chứng minh được các định lý liên quan tới việc thất  
lạc gói tin và độ trễ trung bình, làm tiền đề xác định các yếu tố cơ bản  
ảnh hưởng tới QoS khi HO, đó là: xác suất gói tin bị thất lạc; độ trễ  
truyền tin; và trung bình độ trễ truyền bản tin báo hiệu.  
2. Đề xuất giao thức định tuyến theo yêu cầu - EEMA cho MANETs.  
EEMA chọn tuyến tối ưu cho HO dựa trên: số bước nhảy và hàm chi phí,  
và cân đối giữa trễ và năng lượng tiêu thụ.  
Chúng tôi cũng sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề bảo mật khi chia sẻ  
thông tin giữa các lớp mạng và lựa chọn các giao thức HO cho các lớp  
ứng dụng, đánh giá hiệu suất của AMMS dựa trên mức độ di động cao  
hơn.  
3. Dựa trên các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới QoS khi HO và sử dụng  
lý thuyết Bayes để tính toán xác suất HO Pb. Xây dựng cơ chế đặt trước  
băng thông cho các ứng dụng có Pb lớn hơn ngưỡng HO, nhằm duy trì  
QoS cho các ứng dụng này.  
-23-  
-24-  
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ  
1. Lê Ngọc Hưng, Nguyễn Xuân Quỳnh, “Nhận dạng và phân lớp các yếu  
tố ảnh hưởng tới điều khiển chuyển vùng”, Hội nghị FAIR lần 10,  
tháng 8/2017, Đà Nẵng.  
2. Dzung Van DINH, Byeong-Nam YOON, Hung Ngoc LE, Uy Quoc  
NGUYEN, Khoa Dang PHAN, Lam Dinh PHAM, “ICT Enabling  
Technologies for Smart Cities”, 2018 20th International Conference on  
Advanced Communication Technology (ICACT), IEEE, Feb. 2018,  
Korea.  
3. Vu Khanh Quy1, Le Ngoc Hung2, Nguyen Dinh Han3 , “CEPRM: A  
Cloud-assisted Energy-Saving and Performance-Improving Routing  
Mechanism for MANETs” JCM 15 Nov. 2019.  
4. Ngoc Hung Le, “An approach to handover bandwidth reservation in the  
wireless Future Convergence Network”, IEEE/NICS Dec.2019.  
5. Vu Khanh Quy, Le Ngoc Hung, “A Trade-off between Energy Efficient  
and High-Performance in Routing for Mobile Ad hoc Networks”, JCM  
Mar. 2020  
6. Le Ngoc Hung, Vu Khanh Quy, “ A Review: Performance  
Improvement Routing Protocols for MANETs”, JCM May 2020.  
pdf 14 trang yennguyen 21020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận án Tối ưu hóa quản lý di động trong mạng vô tuyến hỗn hợp đa dịch vụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_toi_uu_hoa_quan_ly_di_dong_trong_mang_vo_tuy.pdf