Luận văn Một số dạng toán đại số nâng cao

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
PHẠM THÙY LINH  
MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐẠI SỐ  
NÂNG CAO  
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC  
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
PHẠM THÙY LINH  
MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐẠI SỐ  
NÂNG CAO  
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP  
Mã số: 60.46.01.13  
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC  
Người hướng dẫn khoa học:  
TS. NGUYỄN VĂN NGỌC  
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015  
i
Lời cảm ơn  
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới người thầy đáng  
kính TS. Nguyễn Văn Ngọc, thầy đã không ngại khó khăn tận tình hướng  
dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình xây dựng đề cương, làm và hoàn  
thiện luận văn.  
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo, Ban  
lãnh đạo trường Đại học Khoa Học - Đại học Thái Nguyên những người  
đã tạo điều kiện về mọi mặt để em được tham gia học tập và hoàn thành  
khóa học. Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, các  
bạn học viên lớp K7Q những người luôn lắng nghe, đóng ghóp ý kiến, giúp  
đỡ, động viên em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận  
văn này.  
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do năng lực của bản thân còn  
nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi nhiều thiếu sót,  
em rất mong nhận được ý kiến đóng ghóp của các thầy cô giáo và các bạn  
để luận văn được hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn.  
Thái Nguyên, ngày............tháng.........năm 2015  
Học viên  
Phạm Thùy Linh  
ii  
Mục lục  
Lời cảm ơn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
i
Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ii  
Mở đầu  
1
1 Đồng nhất thức  
3
3
3
4
4
1.1 Hằng đẳng thức và căn thức . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.1.1 Các hằng đẳng thức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.1.2 Căn thức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.1.3 Một số bài toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.2 Ứng dụng một hằng đẳng thức bậc hai . . . . . . . . . . . . .  
1.2.1 Cơ sở lý thuyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
1.2.2 Các bài toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
8
8
9
1.3 Ứng dụng một hằng đẳng thức bậc ba . . . . . . . . . . . . . 10  
1.3.1 Cơ sở lý thuyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10  
1.3.2 Các bài toán áp dụng . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11  
1.4 Phân thức hữu tỷ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14  
1.4.1 Ứng dụng tam thức bậc hai trong phân thức hữu tỷ 14  
1.4.2 Ứng dụng của một đồng nhất thức trong phân thức  
hữu tỷ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15  
2
Đa thức đối xứng và một số ứng dụng  
22  
2.1 Cơ sở lý thuyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22  
2.2 Phân tích thành nhân tử . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24  
2.3 Chứng minh các bất đẳng thức . . . . . . . . . . . . . . . . . 26  
2.3.1 Đa thức đối xứng hai biến . . . . . . . . . . . . . . . . 26  
2.3.2 Đa thức đối xứng ba biến . . . . . . . . . . . . . . . . 28  
3 Phương trình bậc ba và phương trình bậc bốn  
44  
3.1 Phương trình bậc ba . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44  
3.1.1 Phương trình bậc ba . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44  
3.1.2 Cách giải phương trình bậc ba . . . . . . . . . . . . . 45  
3.1.3 Các bài tập . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45  
3.2 Phương trình bậc bốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 53  
3.2.1 Phương trình bậc bốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . 53  
3.2.2 Phương trình trùng phương . . . . . . . . . . . . . . . 56  
iii  
3.2.3 Phương trình hệ số đối xứng và phương trình hồi  
quy bậc bốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58  
3.2.4 Phương trình bậc bốn khuyết lũy thừa bậc ba . . . . 61  
3.2.5 Một số dạng phương trình khác . . . . . . . . . . . . 63  
3.2.6 Một số phương pháp giải phương trình bậc bốn . . 67  
Kết luận  
Tài liệu tham khảo  
71  
72  
1
Mở đầu  
Đẳng thức, bất đẳng thức, phương trình, bất phương trình v.v..là  
những chuyên mục đại số quan trọng được dạy ở bậc phổ thông. Các bài  
toán của các chuyên mục này (và của hầu hết các chuyên mục khác) có  
thể được phân thành các loại như: cơ bản, nâng cao và khó.  
Các bài toán nâng cao và khó thường xuất hiện trong các kỳ thi học  
sinh giỏi các cấp hoặc thi vào trường chuyên. Các bài toán loại này thu  
hút được nhiều người dạy và học, kích thích sự tò mò, đam mê, góp phần  
nâng cao chất lượng học tập. Do đó, việc tìm hiểu, thu thập, sáng tác và  
biên tập các bài toán nâng cao và khó là cần thiết cho công việc giảng dạy  
và học tập toán học ở bậc phổ thông.  
Mục đích của luận văn này là giới thiệu các bài toán nâng cao và khó  
(gọi chung là nâng cao) của một số chuyên mục trong đại số như: đồng  
nhất thức, bất đẳng thức và phương trình đại số. Đó là những chuyên mục  
của cơ bản của đại số ở bậc phổ thông, nhất là trung học cơ sở.  
Luận văn có cấu trúc: Mở đầu, ba chương nội dung, kết luận và tài  
liệu tham khảo.  
Chương 1: Đồng nhất thức.  
Chương này trình bày một số dạng toán nâng cao về đa thức và phân  
thức, đặc biệt khai thác một số hằng đẳng thức áp dụng tính giá trị của  
các biểu thức khá phức tạp, chứng minh đẳng thức, phân tích thành nhân  
tử, v.v.. Trình bày một số tính chất của phân thức hữu tỷ và áp dụng tính  
giá trị của các biểu thức phân thức hữu tỷ v.v..  
Chương 2: Đa thức đối xứng và một số ứng dụng.  
Các bài toán có tính đối xứng, nhất là các bài toán vê bất đẳng thức,  
thường khá đẹp về hình thức và độc đáo về cách giải nên rất hấp dẫn người  
dạy và học toán sơ cấp ở bậc phổ thông. Một trong những công cụ hiệu  
quả giải các bài toán có tính đối xứng là vận dụng lý thuyết đa thức đối  
xứng mà cụ thể là công thức Waring về biểu diễn các tổng lũy thừa theo  
các đa thức đối xứng cơ sở. Lý thuyết đa thức đối xứng và áp dụng bằng  
tiếng Việt có thể tìm thấy trong tài liệu [2].  
Chương này được hình thành trên cơ sở tài liệu [2], tuy nhiên các bài  
toán trình bày trong chương này hoàn toàn chưa được giới thiệu trong tài  
liệu nói trên, trong số đó có nhiều bài do tác giả sáng tác. Các bài toán  
2
về bất đẳng thức chiếm một vị trí đáng kể trong số các bài toán được giới  
thiệu trong chương này.  
Chương 3: Phương trình bậc ba và phương trình bậc bốn.  
Phương trình và hệ phương trình đại số là chuyên mục trung tâm của  
đại số và đã dược dạy từ bậc trung học cơ sở. Hiện nay đã có một số lượng  
lớn các tài liệu giới thiệu về phương trình và hệ phương trình bậc nhất và  
bậc hai.  
So với các phương trình cấp thấp, các phương trình bậc cao hơn, như  
bậc ba và bậc bốn không được giới thiệu tổng quát ở bậc phổ thông, mặc  
dù đã có những phương trình cụ thể có thể dễ dàng đưa về phương trình  
bậc thấp hơn. Ngoài ra, số lượng cũng như mức độ khó của các phương  
trình bậc cao cũng còn hạn chế, do đó, chương này của luận văn dành cho  
việc trình bày cách giải các phương trình bậc ba, bậc bốn và nghiên cứu  
các bài toán khác nhau liên quan đến hai lớp phương trình này. Các bài  
toán được giới thiệu ở đây đa phần là các bài toán khó được lấy từ các đề  
thi vào đại học hay thi học sinh giỏi các cấp của các nước. Nội dung của  
chương này được hình thành chủ yếu từ các tài liệu [1] và [4].  
3
Chương 1  
Đồng nhất thức  
Chương này trình bày một số dạng toán nâng cao về đa thức và phân  
thức, đặc biệt khai thác một số hằng đẳng thức áp dụng tính giá trị của  
các biểu thức khá phức tạp, chứng minh đẳng thức, phân tích thành nhân  
tử, v.v.. Trình bày một số phương pháp tính giá trị của các biểu thức phân  
thức hữu tỷ. Nội dung của chương này được hình thành chủ yếu từ các tài  
liệu [5-8], [9] và [??].  
1.1 Hằng đẳng thức và căn thức  
1.1.1 Các hằng đẳng thức  
1. Bình phương của một tổng, hiệu  
2
2
(a ± b) = a2 ± 2ab + b2 = (a ∓ b) ± 4ab.  
2. Hiệu hai lũy thừa cùng bậc  
an − bn = (a − b)(an−1 + an−2b + ... + abn−2 + bn−1).  
3. Tích hai tổng của hai bình phương  
2
2
(a2 + b2)(x2 + y2) = (ax + by) + (ay − bx) .  
4. Tổng của hai lũy thừa cùng bậc lẻ  
a2n+1 + b2n+1 = (a + b)(a2n − a2n−1b + ... − ab2n−1 + b2n).  
5. Lũy thừa của tổng hai số (Nhị thức Newton)  
n
n!  
n
(a + b) =  
Ckan−kbk, Ck =  
, n! = 1.2...n, 0! = 1.  
Q
n
n
k!(n − k)!  
k=0  
4
1.1.2 Căn thức  
Căn bậc n(n ∈ N, n ≥ 2) của một số thực a là số thực b (nếu có) sao  
cho bn = a.  
1. Căn bậc lẻ (n = 2k + 1) : Mọi số thực đều có căn bậc lẻ và chỉ có một  
√
2k+1  
căn bậc lẻ được ký hiệu là  
a.  
2. Căn bậc chẵn (n = 2k) : Số thực âm không có căn bậc chẵn. Số 0 có  
căn bậc chẵn là 0. Số dương có hai căn bậc chẵn là hai số đối nhau  
√
√
√
2k  
2k  
2k  
là  
a và − a (trong đó  
a ≥ 0).  
Một số phép biến đổi căn thức cơ bản  
a. Biến đổi căn bậc lẻ  
√
√
√
2k+1  
2k+1  
A2k+1 = A;  
A2k+1B = A. 2k+1  
B
¾
√
2k+1  
√
√
√
A
B
A
2k+1  
2k+1  
2k+1  
A.B =  
A. 2k+1 B;  
=
√ , B ≠ 0.  
2k+1  
B
b. Biến đổi căn bậc chẵn  
√
»
»
√
2k  
2k  
A2k = SAS;  
AB = SAS. 2k SBS AB ≥ 0  
2k  
¾
»
2k  
√
√
SAS  
SBS  
A
B
2k  
2k  
= »  
AB ≥ 0, B ≠ 0;  
A2k.B = SAS. 2k B, B ≥ 0.  
2k  
1.1.3 Một số bài toán  
Bài toán 1.1. Phân tích thành nhân tử  
a. x4 − 6x3 + 11x2 − 6x + 1.  
b. 6x5 − 15x4 + 20x3 − 15x3 + 6x − 1.  
Lời giải.  
a. Ta có  
x4 − 6x3 + 11x2 − 6x + 1 = (x4 − 6x3 + 9x2) + (2x2 − 6x) + 1  
= (x2 − 3x) + 2(x2 − 3x) + 1  
2
2
= (x2 − 3x + 1) .  
b. Khai triển nhị thức Newton  
(x − 1) = x6 − 6x5 + 15x4 − 20x3 + 15x3 − 6x + 1.  
6
5
Do đó  
6
6x5 − 15x4 + 20x3 − 15x3 + 6x − 1 = x6 − (x − 1)  
3
3
= [x3 − (x − 1) ][x3 + (x − 1) ]  
= [x2 + x(x − 1) + (x − 1) ][(2x − 1)(x2 − x(x − 1) + (x − 1) ]  
2
2
= (3x2 − 3x + 1)(2x − 1)(x2 − x + 1).  
Bài toán 1.2. Phân tích thành nhân tử các biểu thức  
a. x8 + x4 + 1.  
b. x10 + x5 + 1.  
Lời giải.  
a. Ta có  
x8 + x4 + 1 = (x8 + 2x4 + 1) − x4  
2
= (x4 + 1) − x4 = (x4 + x2 + 1)(x4 − x2 + 1)  
= (x4 + 2x2 + 1 − x2)(x4 + 2x2 + 1 − 3x2)  
√
2
2
2
= [(x2 + 1) − x2][(x2 + 1) − ( 3x) ]  
√
√
= (x2 + x + 1)(x2 − x + 1)(x2 + 3x + 1)(x2 − 3x + 1).  
b. Ta có  
x10 + x5 + 1 = (x10 + x9 + x8) − (x9 + x8 + x7)  
+ (x7 + x6 + x5) − (x6 + x5 + x4)  
+ (x5 + x4 + x3) − (x3 + x2 + x) + (x2 + x + 1)  
= (x2 + x + 1)(x8 − x7 + x5 − x4 + x3 − x + 1).  
Bài toán 1.3. Phân tích thành nhân tử  
a. x3 + y3 + z3 − 3xyz.  
3
b. (x + y + z) − x3 − y3 − z3.  
Lời giải.  
a. Ta có  
3
x3 + y3 + z3 − 3xyz = (x + y) − 3xy(x + y) + z3 − 3xyz  
3
= [(x + y) + z3] − 3xy(x + y + z)  
2
= (x + y + z)[(x + y) − (x + y)z + z2]  
− 3xy(x + y + z)  
= (x + y + z)(x2 + y2 + z2 − xy − yz − zx).  
6
b. Ta có  
3
(x + y + z) = x3 + y3 + z3 + 3x2(y + z) + 3y2(z + x) + 3z2(x + y) + 6xyz.  
Do đó  
3
(x + y + z) − x3 − y3 − z3 = 3[x2y + x2z + y2x + y2z + z2x + z2y + 2xyz]  
= 3[z(x2 + y2 + 2xy) + z2(x + y) + xy(x + y)]  
= 3(x + y)[z(x + y) + z2 + xy]  
= 3(x + y)(y + z)(z + x).  
Bài toán 1.4. Rút gọn biểu thức sau  
a. P = (10 + 1)(102 + 1)... (102n + 1).  
1
2
1
1
22n  
(
)(  
)
(
)
b. Q = 1 +  
1 + ... 1 +  
.
4
Lời giải.  
a. Nhân cả hai vế của P với (10 − 1) ta được  
(10 − 1).P = (10 − 1)(10 + 1)(102 + 1)... (102n + 1)  
= (102 − 1)(102 + 1)(104 + 1)... (102n + 1)  
= (104 − 1)(104 + 1)... (102n + 1)  
= (102n − 1)(102n + 1) = (104n − 1)  
104n − 1  
Vì (10 − 1)P = 104n − 1 ⇔ P =  
.
9
1
b. Tương tự như ý a. Nhân cả hai vế với (1 − ).  
2
Bài toán 1.5. Tính tổng S = a1 + a2 + ... + a2025 với  
1
an =  
√
với n = 1, 2, ... , 2025.  
√
(n + 1) n + n n + 1  
Lời giải. Với mọi số tự nhiên n ≥ 1 thì ta có  
√
√
1
n + 1 − n  
1
1
an =  
= »  
= √ − √  
.
»
√
√
n
n + 1  
n(n + 1)  
n(n + 1)( n + 1 + n)  
Vậy  
S = a1 + a2 + ... + a2025  
1
1
1
1
1
1
= (√ − √ ) + (√ − √ ) + ... + (√  
− √  
)
1
2
2
3
44  
2024  
2025  
1
1
= 1 − √  
= 1 −  
=
.
45 45  
2025  
7
Bài toán 1.6. Tính giá trị của biểu thức  
(20142 × 2024 + 31 × 2015 − 1)(2014 × 2019 + 4)  
P =  
2015 × 2016 × 2017 × 2018 × 2019  
Lời giải. Đặt a = 2015. Ta có  
2
[(a − 1) (a + 9) + 31a − 1][(a − 1)(a + 4) + 4]  
P =  
a(a + 1)(a + 2)(a + 3)(a + 4)  
Ký hiệu T là tử thức của phân thức trên đây và biến đổi như sau  
2
T = [(a − 1) (a + 9) + 31a − 1][(a − 1)(a + 4) + 4]  
= [(a2 − 2a + 1)(a + 9) + 31a − 1][a2 + 3a]  
= (a3 + 7a2 + 14a + 8)a(a + 3)  
= [(a3 + 4a2) + (3a2 + 12a) + (2a + 8)]a(a + 3)  
= (a + 4)(a2 + 3a + 2)a(a + 3) = a(a + 1)(a + 2)(a + 3)(a + 4).  
Vậy ta có  
a(a + 1)(a + 2)(a + 3)(a + 4)  
a(a + 1)(a + 2)(a + 3)(a + 4)  
P =  
= 1.  
Bài toán 1.7. Chứng minh rằng  
»
»
√
√
3
3
45 + 29 2 + 45 − 29 2.  
là một số nguyên dương.  
Lời giải. Đặt  
»
»
√
√
3
3
x = 45 + 29 2 + 45 − 29 2  
và sử dụng công thức (a + b) = a3 + b3 + 3ab(a + b), ta có  
3
√
√
x3 = (45 + 29 2) + (45 − 29 2)  
¼
»
»
√
√
√
√
3
3
+3 3 (45 + 29 2)(45 − 29 2)( 45 + 29 2 + 45 − 29 2)  
tương đương với  
x3 − 21x − 90 = 0  
hay là  
(x − 6)(x2 + 6x + 15) = 0.  
Vì phương trình x2 + 6x + 15 = 0 không có nghiệm thực, nên x = 6 là  
nghiệm duy nhất của phương trình trên đây. Do đó  
»
»
√
√
3
3
45 + 29 2 + 45 − 29 2 = 6.  
8
Bài toán 1.8. Cho a, b, c thỏa mãn  
a2014 + b2014 + c2014 = a1007.b1007 + b1007.c1007 + c1007.a1007  
tính giá trị biểu thức  
2014  
2015  
2016  
A = (a − b)  
+ (b − c)  
+ (c − a)  
.
Lời giải. Ta có  
a2014 + b2014 + c2014 = a1007.b1007 + b1007.c1007 + c1007.a1007  
⇔ 2a2014 + 2b2014 + 2c2014 − 2a1007.b1007 − 2b1007.c1007 − 2c1007.a1007 = 0  
⇔ (a1007 − b1007)2 + (b1007 − c1007)2 + (b1007 − c1007)2 = 0  
⇔ a1007 − b1007 = b1007 − c1007 = b1007 − c1007 = 0  
⇔ a = b = c.  
Nên  
2014  
2015  
2016  
2014  
2015  
2016  
A = (a−b)  
+(b−c)  
+(c−a)  
= (a−a)  
+(b−b)  
+(c−c)  
= 0.  
Vậy A = 0.  
Một số bài toán cùng dạng  
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử  
1. 6x5 + 15x4 + 20x3 + 15x2 + 6x + 1.  
2. x7 − 2x6 + 3x5 − 3x4 + 3x3 − 3x2 + 2x − 1.  
3
3
3
3. (x − y) + (y − z) + (z − x) .  
3
3
3
3
4. (x + y + z) − (x + y − z) − (y + z − x) − (z + x − y) .  
Đơn giản các biểu thức  
5. (3 + 1)(32 + 1)(34 + 1)....(364 + 1).  
ax2 + by2 + cz2  
6.  
.
2
2
2
bc(y − z) + ca(z − x) ) + ab(x − y)  
1.2 Ứng dụng một hằng đẳng thức bậc hai  
1.2.1 Cơ sở lý thuyết  
2
(a + b + c) = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc.  
(1.1)  
1 1 1  
Trong (1.1) thay a, b, c tương ứng bởi , , ta có  
a b c  
2
1 1 1  
( + + ) =  
a b c  
1
1
1
2
2
2
+
+
+
+
+
a2 b2 c2 ab ac bc  
hay  
2
1 1 1  
( + + ) =  
a b c  
1
1
1
2(a + b + c)  
+
+
+
(1.2)  
(1.3)  
a2 b2 c2  
abc  
Trong (1.2) cho a + b + c = 0 rồi lấy căn bậc hai hai vế, ta được  
¾
1
1
1
1 1 1  
+
+
= U + + U, (a + b + c = 0, abc ≠ 0).  
a2 b2 c2 a b c  
9
1.2.2 Các bài toán  
Bài toán 1.9. Cho ab(a + b) ≠ 0. Chứng minh các đẳng thức  
¾
1
1
1
a2 + b2 + ab  
ab(a + b)  
a)  
+
+
= U  
= U  
U.  
U.  
(1.4)  
(1.5)  
a2 b2 (a + b)  
2
¿
a2b2  
a2 + b2 + ab  
Á
Á
À
b)  
a2 + b2 +  
2
(a + b)  
a + b  
Lời giải.  
a) Để chúng minh đẳng thức (1.4) ta viết về phải của đẳng thức này  
ở
a2 + b2 + ab  
ab(a + b)  
1 1  
1
U
U = U + −  
U
a b a + b  
và  
1
1
=
2
2
(a + b)  
[−(a + b)]  
sau đó áp dụng công thức (1.3) cho ba số a, b − (a + b).  
b) Để chứng minh (1.5) chúng ta viết vế phải của đẳng thức này ở  
dạng  
a2 + b2 + ab  
ab  
U
U = Ua + b −  
U
a + b  
a + b  
1 1  
1 1  
và áp dụng công thức (1.3) khi thay các số a, b, c bởi các số , , −( + ).  
a b  
a b  
Bài toán 1.10. Cho a, b, c là các số hữu tỷ đôi một khác nhau. Chứng  
minh rằng  
¾
1
1
1
S =  
+
+
2
2
2
(a − b)  
(b − c)  
(c − a)  
là một số hữu tỷ.  
Lời giải. Vì  
(a − b) + (b − c) + (c − a) = 0  
nên theo công thức (1.3) ta có  
¾
1
1
1
1
1
1
S =  
+
+
= U  
+
+
U ∈ Q.  
2
2
2
(a − b)  
(b − c)  
(c − a)  
a − b b − c c − a  
Bài toán 1.11. Rút gọn biểu thức  
¿
Á
¾
1
1
1
1
1
Á
À
P =  
+
+
+
+
.
a2 + b2 (a + b)  
a4 b4 (a2 + b2)2  
2
10  
Lời giải. Áp dụng chứng minh trên ta có  
¾
¾
1
1
1
1
1
1
=
+
+
=
=
+
+
a4 b4 (a2 + b2)2  
(a2)2 (b2)2 (−a2 − b2)2  
1
1
1
+
−
a2 b2 a2 + b2  
Vậy  
¾
1
1
1
1 1  
1
P =  
+
+
= V + −  
V.  
a2 b2 (−a − b)  
a b a + b  
2
Bài toán 1.12. Tính giá tri biểu thức  
¾
¾
¾
1
1
1
1
1
1
1
1
1
S =  
+
+
+
+
+
+
+
+
12 22 32  
12 32 42  
12 42 52  
¾
1
1
1
+ ... +  
+
+
.
12 992 1002  
Lời giải:  
Ta có  
¿
¾
2
Á
1
1
1
1
1
1
1 1  
1
Á
À
+
+
=
+
+
= + −  
∀k ∈ N∗.  
11 k2 (k + 1)  
11 k2 (−k − 1)  
1 k k + 1  
2
Vậy  
1 1  
1 1  
1 1  
1
1
S = (1 + − ) + (1 + − ) + (1 + − ) + ... + (1 +  
−
)
2 3  
1
3 4  
4 5  
99 100  
1
= 1 + −  
= 98, 49.  
2 100  
1.3 Ứng dụng một hằng đẳng thức bậc ba  
1.3.1 Cơ sở lý thuyết  
Mệnh đề 1.1. Chứng minh hằng đẳng thức  
a3 + b3 + c3 − 3abc = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 − ab − bc − ca).  
(1.6)  
Chứng minh. Xem phần a trong Bài toán 1.3.  
∎
Nhận xét. Nếu a3 + b3 + c3 = 3abc thì a3 + b3 + c3 − 3abc = 0  
1
2
2
2
[
]
⇒ (a + b + c) (a − b) + (b − c) + (c − a) = 0  
2
a + b + c = 0  
a + b + c = 0  
⇒ [  
⇒ [  
2
2
2
a = b = c.  
(a − b) + (b − c) + (a − c) = 0  
11  
1.3.2 Các bài toán áp dụng  
Bài toán 1.13. Phân tích thành nhân tử  
3
3
3
(x − y) + (y − z) + (z − x) .  
Lời giải. Vì (x − y) + (y − z) + (z − x) = 0, nên theo công thức (1.6) ta có  
3
3
3
(x − y) + (y − z) + (z − x) = 3(x − y)(y − z)(z − x).  
Bài toán 1.14. Cho x, y, z ≠ 0 thỏa mãn x3y3 + y3z3 + x3z3 = 3x2y2z2.  
Tính  
x
y
z
P = (1 + )(1 + )(1 + )  
y
z
x
Lời giải. Đặt a = xy, b = yz, c = zx. Ta có :  
a + b + c = 0  
a = b = c  
x3y3 + y3z3 + x3z3 = 3x2y2z2 ⇒ a3 + b3 + c3 = 3abc ⇒ [  
Nếu a + b + c = 0 hay xy + yz + zx = 0 thì (x + z)y = −xz.  
Vậy  
x
y
z
x + y y + z z + x  
P = (1 + )(1 + )(1 + ) = (  
)(  
)(  
)
y
z
x
y
z
x
(x + y)z (y + z)x (x + z)y  
zx.xy.yz  
=
=
.
.
yz  
zx  
xy  
(−xy)(−yz)(−zx)  
= −1.  
Nếu a = b = c hay xy = yz = zx ⇒ x = y = z ⇒ P = 8.  
Bài toán 1.15. Cho x + y + z = 0. Chứng minh rằng  
a. 2(x5 + y5 + z5) = 5xyz(x2 + y2 + z2),  
b. x7 + y7 + z7 = 7xyz(x2y2 + y2z2 + z2x2),  
c. 10(x7 + y7 + z7) = 7(x2 + y2 + z2)(x5 + y5 + z5).  
Lời giải. a. Vì x + y + z = 0 nên x3 + y3 + z3 = 3xyz.  
Vì vậy  
3xyz(x2 + y2 + z2) = (x3 + y3 + z3)(x2 + y2 + z2)  
= x5 + y5 + z5 + x3(y2 + z2) + y3(z2 + x2) + z3(x2 + y2).  
Vì x + y + z = 0 ⇔ y + z = −x. Vậy  
y2 + z2 = (y + z) − 2yz = x2 − 2yz.  
2
12  
tương tự  
z2 + x2 = y2 − 2zx.  
x2 + y2 = z2 − 2xy.  
Vậy ta có  
3xyz(x2 + y2 + z2) = x5 + y5 + z5 + x3(y2 + z2) + y3(z2 + x2) + z3(x2 + y2)  
= x5 + y5 + z5 + x3(x2 − 2yz) + y3(y2 − 2zx)  
+ z3(z2 − 2xy)  
= 2(x5 + y5 + z5) − 2xyz(x2 + y2 + z2).  
hay 2(x5 + y5 + z5) = 5xyz(x2 + y2 + z2).  
b. c. Ta sử dụng kết quả của ý a.  
Bài toán 1.16. Cho xy + yz + zx = 0, xyz ≠ 0. Tính  
yz zx xy  
x2 y2 z2  
A =  
+
+
.
Lời giải. Từ giả thiết suy ra  
1 1 1  
+ + = 0,  
x y z  
nên ta có  
1
1
1
3
+
+
=
.
x3 y3 z3 xyz  
Từ đó suy ra  
xyz xyz xyz  
x3  
1
1
1
3
A =  
+
+
= xyz(  
+
+
) = xyz.  
= 3.  
y3  
z3  
x3 y3 z3  
xyz  
Bài toán 1.17. Cho x, y, z là các số nguyên thỏa mãn điều kiện x+y+z =  
3
3
3
(x − y)(y − z)(z − x). Chứng minh rằng M = (x − y) + (y − z) + (z − x)  
chia hết cho 81.  
Lời giải. Vì (x − y) + (y − z) + (z − x) = 0, nên ta có  
3
3
3
(x − y) + (y − z) + (z − x) = 3(x − y)(y − z)(z − x).  
Xét các số dư của các số x, y, z cho 3 ( là 0, 1, 2):  
a) Nếu cả ba số dư là khác nhau thì x+y +z chia hết cho 3, trong khi  
đó (x − y)(y − z)(z − x) không chia hết cho 3, trái với giả thiết.  
b) Nếu có hai số dư bằng nhau thì x + y + z không chia hết cho 3,  
trong khi đó một trong ba hiệu (x − y), (y − z), (z − x) chia hết cho 3, trái  
với giả thiết.  
c) Vậy, chỉ còn trường hợp là cả ba số x, y, z đều có cùng số dư khi  
chia cho 3. Khi đó 3(x − y)(y − z)(z − x) chia hết cho 3.3.3.3 = 81 nên M  
chia hết cho 81.  
13  
Bài toán 1.18. Cho k là một số nguyên. Xét biểu thức  
»
»
√
√
3
3
y = k + k2 − 1 + k − k2 − 1 + 1.  
Chứng minh rằng y3 − 3y2 là một số nguyên.  
Lời giải. Đặt  
»
»
√
√
3
3
a = k + k2 − 1, b = k − k2 − 1, c = 1 − y.  
Ta có  
a3 + b3 + c3 = 3abc.  
Vì ab = 1 nên điều này tương đương với  
3
2k + (1 − y) = 3(1 − y),  
hay  
y3 − 3y2 = 2k − 2  
rõ ràng là một số nguyên.  
Bài toán 1.19. Chứng minh rằng:  
1 1 1  
a6 + b6 + c6  
a3 + b3 + c3  
Nếu a + b + c = + + = 0;abc ≠ 0 thì  
= abc.  
a b c  
Lời giải.  
1 1 1  
ab + bc + ca  
Do + + = 0;abc ≠ 0 ⇒  
= 0 ⇒ ab + bc + ca = 0,  
(1.7)  
(1.8)  
a b c  
abc  
a + b + c = 0 ⇒ ab + b2 + bc = 0.  
Trừ vế với vế của (1.7) và (1.8) ta được  
ca − b2 = 0 ⇒ ca = b2 hay c3a3 = b6.  
Tương tự  
a3b3 = c6, b3c3 = a6.  
Vì vậy: a3b3 + b3c3 + c3a3 = a6 + b6 + c6.  
Do a + b + c = 0 ⇒ a3 + b3 + c3 = 3abc ⇒ (a3 + b3 + c3)2 = 9a2b2c2.  
Từ đó suy ra 3(a6 + b6 + c6) = 9a2b2c2 ⇒ a6 + b6 + c6 = 3a2b2c2.  
a6 + b6 + c6 3a2b2c2  
Vậy  
=
= abc.  
a3 + b3 + c3  
3abc  
14  
1.4 Phân thức hữu tỷ  
1.4.1 Ứng dụng tam thức bậc hai trong phân thức hữu tỷ  
Mệnh đề 1.2. Nếu tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c triệt tiêu tại ba  
giá trị khác nhau của của x thì a = b = c = 0, tức là f(x) đồng nhất bằng  
không.  
Chứng minh. Giả sử với x1, x2, x3 đôi một khác nhau mà f(x1) = f(x2) =  
f(x3) = 0. Khi đó ta có hệ phương trình đối với các số a, b, c  
2
⎧
⎪
ax + bx + c = 0  
1
1
⎪
⎪
ax2 + bx + c = 0  
⎨
⎪
(1.9)  
2
2
2
⎪
⎪
⎩
ax3 + bx3 + c = 0.  
Trừ dòng 1 cho dòng 2 và dòng 3 của hệ (1.9) ta được  
a(x21 − x22) + b(x1 − x2) = 0,  
a(x1 − x2) + b = 0  
œ
⇒ œ  
a(x21 − x32) + b(x1 − x3) = 0  
a(x1 − x3) + b = 0.  
Trừ các dòng của hệ cuối cùng cho nhau ta được  
a(x3 − x2) = 0 ⇒ a = 0;(x3 ≠ x2).  
Tiếp theo, trừ dòng 1 cho dòng 2 của hệ (1.9) ta được  
b(x1 − x2) = 0 ⇒ b = 0;(x1 ≠ x2).  
Từ đó suy ra c = 0. Vậy ta có a = b = c = 0. Mệnh đề được chứng minh. ∎  
Bài toán 1.20. Cho ba số a, b, c khác nhau. Chứng minh rằng khi  
k = 0, 1, 2 ta có đẳng thức  
(x − b)(x − c)  
(x − a)(x − c)  
(x − a)(x − b)  
ak  
+ bk  
+ ck  
= xk.  
(a − b)(a − c)  
(b − a)(b − c)  
(c − a)(c − b)  
Lời giải. Đặt  
f(x) = ak  
(x − b)(x − c)  
(x − a)(x − c)  
(x − a)(x − b)  
+ bk  
+ ck  
− xk.  
(a − b)(a − c)  
(b − a)(b − c)  
(c − a)(c − b)  
f(x) là đa thức của biến x, có bậc không quá 2 nếu k = 0, 1, 2.  
Cho x lần lượt giá trị a, b, c ta thấy rằng  
f(a) = f(b) = f(c) = 0  
hay a, b, c là 3 nghiệm khác nhau của f(x). Vậy f(x) phải đồng nhất 0.  
Ta có điều phải chứng minh.  
15  
Bài toán 1.21. Đơn giản biểu thức  
a − b b − c c − a (a − b)(b − c)(c − a)  
P =  
+
+
+
.
a + b b + c c + a (a + b)(b + c)(c + a)  
Lời giải. Sau khi quy đồng mẫu số ta có tử số  
f(a) = (a − b)(b + c)(c + a) + (b − c)(c + a)(a + b)  
+ (c − a)(a + b)(b + c) + (a − b)(b − c)(c − a).  
Nhận xét rằng f(a) là một tam thức bậc hai đối với a và có các nghiệm  
a = b, a = c, a = 0.  
Nếu b, c khác nhau và đều khác 0 thì ba số này đôi một khác nhau,  
nên f(a) đồng nhất bằng 0 và ta có P = 0. Nếu b = 0, hoặc c = 0 hoặc b = c  
thì ta đều có f(a) = 0 suy ra P = 0.  
Bài toán 1.22. Đơn giản biểu thức  
a2 − bc  
b2 − ac  
c2 − ab  
Q =  
+
+
.
(a + b)(a + c) (b + a)(b + c) (c + a)(c + b)  
Tương tự như Bài toán 1.21 ta có kết quả Q = 0.  
Lời giải. Sau khi quy đồng mẫu số ta có tử số  
f(a) = (a2 − bc)(b + c) + (b2 − ac)(a + c) + (c2 − ab)(a + b).  
Rõ ràng f(a) là một tam thức bậc hai đối với a và có các nghiệm a = b, a = c  
và a = 0.  
Nếu b, c khác nhau và đều khác 0 thì ba số này đôi một khác nhau,  
nên f(a) đồng nhất bằng 0 và ta có Q = 0. Nếu b = 0, hoặc c = 0 hoặc b = c  
thì ta đều có f(a) = 0 suy ra Q = 0.  
1.4.2 Ứng dụng của một đồng nhất thức trong phân thức hữu  
tỷ  
Với các số thực a1, a2, ..., an, ta đặt  
n
σ (n) = a ,  
(1.10)  
(1.11)  
(1.12)  
Q
1
i
i=1  
i=1  
n
σ (n) = a a , a = a1,  
Q
2
i i+1  
n+1  
n
σ (n) = a a a , a = a1, an+2 = a2,  
Q
3
i i+1 i+2  
n+1  
i=1  
........................ ,  
σn(n) = a1a2...an.  
(1.13)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 78 trang yennguyen 9780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Một số dạng toán đại số nâng cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_mot_so_dang_toan_dai_so_nang_cao.pdf