Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thu hồi kim loại đồng từ bùn thải công nghiệp điện tử bằng phương pháp điện hóa

MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài:  
Hiện nay, ngành công nghiệp điện tử đang phát triển mạnh mẽ, đồng thời cũng  
thải ra môi trường một lượng lớn chất thải [9, 14, 16]. Bùn thải là sản phẩm thu được  
thu từ quá trình kết tủa nước thải công nghiệp[9]. Theo số liệu thống kê, châu Âu  
phát thải ra khoảng 105 tấn chất thải mỗi năm [14] và của toàn thế giới là 106 tấn  
[16]. Phương pháp xử lý bùn thải chính hiện nay là chôn lấp, tuy nhiên cách này sẽ  
gây ra ô nhiễm môi trường thứ cấp. Hơn nữa, lượng kim loại, đặc biệt là đồng, trong  
bùn thải chứa hàm lượng khá cao (khoảng 10-30%) [19, 35, 71]. Bên cạnh đó, các  
nguồn tài nguyên thiên nhiên trên thế giới ngày càng bị thu hẹp, việc khai thác mỏ  
và chế biến khoáng sản đem lại những tác động vô cùng to lớn với môi trường. Chính  
vì vậy, việc nghiên cứu để thu hồi các nguyên liệu, mà cụ thể ở đây là thu hồi đồng  
từ bùn thải của quá trình sản xuất bản mạch điện tử đem lại nhiều lợi ích, không chỉ  
trên khía cạnh kinh tế mà cả trên khía cạnh bảo vệ môi trường và nguồn lợi tự nhiên.  
Có nhiều phương pháp để thu hồi kim loại như kết tủa, xử lý bằng plasma, hỏa  
luyện, thuỷ luyện...[31, 32, 34-38, 40, 41, 44-46, 50, 51, 55, 63, 65, 78, 81, 101] nhưng  
công nghệ thuỷ luyện (gồm hòa tách và điện phân) lại cho thấy ưu điểm vượt trội khi  
tỷ lệ thu hồi cao, năng lượng tiêu thụ thấp, đồng thu được có độ tinh khiết cao và là  
công nghệ được đánh giá là thân thiện với môi trường [28, 35-37, 55, 62, 103].  
Song song với quá trình thực nghiệm điện phân thu hồi đồng, việc mô hình hóa  
quá trình này cũng được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm [13, 24, 25, 58,  
66, 79, 84, 98-99]. Ưu điểm nổi trội của việc mô hình hóa là giúp chúng ta tính toán  
được các thông số quá trình điện phân như điện thế thùng, tỷ lệ thu hồi, năng lượng  
tiêu thụ riêng... khi thay đổi thành phần dung dịch và chế độ điện phân. Ngoài ra, nó  
còn giúp chúng ta hiểu về bản chất động học, nhiệt động học của quá trình điện phân.  
Có nhiều phương pháp để mô phỏng, việc mô phỏng dựa trên công cụ Matlab vừa  
đơn giản, vừa có những nghiên cứu sâu hơn về các quá trình điện hóa nên đã được  
sử dụng trong luận án.  
Với mục tiêu xử lý môi trường và thu hồi kim loại từ nguồn bùn thải điện tử, luận  
án “Nghiên cứu thu hồi kim loại đồng từ bùn thải công nghiệp điện tử bằng  
phương pháp điện hóa” tập trung nghiên cứu thu hồi đồng từ bùn thải của quá trình  
sản xuất bản mạch điện tử bằng công nghệ thuỷ luyện với các bước công nghệ cụ  
thể là hòa tách, chiết tách và điện phân thu hồi triệt để đồng (nồng độ Cu2+ sau thu  
hồi còn nhỏ hơn 2ppm), đồng thời xây dựng mô hình toán học cho quá trình điện  
phân đó. Ngoài ra, mục tiêu của việc thu hồi kim loại đồng từ bùn thải không chỉ  
phục vụ mục tiêu kinh tế mà chúng tôi đề cao mục tiêu môi trường, kết tủa tối đa  
lượng đồng có trong dung dịch sau hòa tách trước khi thải ra môi trường. Đối với  
quy trình điện phân bằng điện cực phẳng thông thường, việc kết tủa đồng trong dung  
dịch có giới hạn. Mật độ dòng điện kết tủa đồng phụ thuộc vào nồng độ kim loại có  
trong dung dịch, khi nồng độ đồng trong dung dịch giảm tới một giới hạn nhất định,  
cần phải giảm mật độ dòng điện phân để tránh hiện tượng quá dòng giới hạn gây  
1
thoát khí, giảm hiệu suất dòng điện và kết tủa dạng bột bở. Một trong những giải  
pháp cho vấn đề này là thiết bị điện phân hỗn hợp kết hợp giữa thiết bị điện phân  
bản cực phẳng và thiết bị điện cực xốp (Thiết bị điện phân Porocell) [100-102].  
Nội dung của luận án:  
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tách đồng từ bùn thải quá trình  
sản xuất bản mạch điện tử.  
- Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện của quá trình hòa tách đồng bằng phương  
pháp quy hoạch thực nghiệm.  
- Nghiên cứu quá trình điện phân thu hồi đồng trong hệ thiết bị điện phân hỗn hợp  
(thiết bị điện phân bản cực phẳng và thiết bị điện phân Porocell).  
- Nghiên cứu mô hình hóa quá trình điện phân thu hồi đồng.  
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án:  
Luận án đã nghiên cứu một cách có hệ thống quy trình công nghệ tái chế đồng  
từ bùn thải của quá trình sản xuất bản mạch điện tử bằng phương pháp thuỷ luyện.  
Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến quá trình hòa tách, chiết tách và quá  
trình điện phân thu hồi đồng đã được tiến hành nghiên cứu. Ngoài ra, luận án còn tối  
ưu hóa quá trình hòa tách bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm và mô hình  
hóa quá trình điện phân thu hồi đồng. Các kết quả nghiên cứu của luận án là các số  
liệu mới, có giá trị về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Luận án đóng góp kiến thức  
vào cơ sở dữ liệu khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu xử lý môi trường bằng phương  
pháp điện hóa. Luận án cũng có tính thực tiễn cao bởi xử lý bùn thải điện tử đang là  
nhu cầu cấp thiết của cả thế giới, cũng như ở Việt Nam. Công nghệ đưa ra không chỉ  
giúp thu hồi được một lượng đồng đáng kể có giá trị kinh tế cao, tái sử dụng được  
axit cho quá trình hòa tách và chiết tách bùn thải nhiều lần (do nồng độ đồng rất nhỏ  
cỡ ppm). Ngoài ra, nó còn giải quyết được khía cạnh bảo vệ môi trường bằng cách  
lắp mô hình hệ điện phân vào đầu ra của đường nước thải trong các xí nghiệp để xử  
lý nước thải công nghiệp chứa kim loại, đảm bảo nước sau quá trình điện phân đạt  
tiêu chuẩn xả thải của kim loại nặng theo QCVN 40:2011.  
Điểm mới của luận án:  
- Luận án đã đưa ra công nghệ xử lý bùn thải của quá trình sản xuất bản mạch điện  
tử một cách hệ thống đảm bảo yêu cầu về môi trường (hàm lượng đồng sau quá trình  
xử lý đạt ngưỡng xả thải theo QCVN 40:2011), đồng thời có điện năng tiêu thụ riêng  
thấp (khoảng 1,6kWh/kg đồng).  
- Đề xuất hệ thiết bị điện phân hỗn hợp để song song xử lý dung dịch thải chứa Cu2+,  
đưa nồng độ ion đồng về ngưỡng cho phép xả thải ra môi trường (<2ppm) cùng với  
việc thu hồi đồng với hiệu suất dòng cao, điện năng tiêu thụ riêng nhỏ, tiết kiệm chi  
phí cho quá trình xử lý.  
- Lần đầu tiên xây dựng mô hình toán học cho quá trình điện phân thu hồi đồng từ  
dung dịch điện phân chứa ion Cu2+ với các thông số đầu vào là nồng độ dung dịch,  
mật độ dòng điện phân và thu nhận được các thông số công nghệ gồm: điện thế  
2
thùng, tỷ lệ thu hồi và điện năng tiêu thụ riêng. Mô hình xây dựng cho kết quả tương  
đương với thực nghiệm, do vậy có thể sử dụng để đánh giá quá trình điện phân khi  
thay đổi thành phần dung dịch và chế độ dòng điện phân mà không cần làm thực  
nghiệm. Hơn nữa, nó còn là tiền đề để sử dụng như phần mềm con của phần mềm  
COMSOL để mô phỏng các quá trình điện phân công nghiệp với nhiều hệ điện cực  
mắc nối tiếp sau này.  
5. Cấu trúc của luận án:  
Luận án gồm 118 trang với các phần: Mở đầu (03 trang); Chương 1 - Tổng quan  
(28 trang); Chương 2 - Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu (19 trang); Chương  
3 - Kết quả và thảo luận (68 trang); Kết luận và kiến nghị (01 trang); Tài liệu tham  
khảo (111 tài liệu); Danh mục các công trình đã công bố của luận án (4 công trình);  
Luận án có 32 bảng, 56 hình vẽ và đồ thị.  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN  
Tổng quan về tình hình tái chế đồng từ bùn thải sản xuất bản mạch điện tử.  
Giới thiệu về phương pháp thuỷ luyện thu hồi đồng.  
Giới thiệu phương pháp tối ưu hóa quá trình hòa tách và mô hình hóa quá trình  
điện phân thu hồi đồng.  
-
-
-
-
Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới về thu hồi đồng từ bùn  
thải sản xuất bản mạch điện tử bằng phương pháp kết hợp hòa tách và điện phân.  
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Chuẩn bị thí nghiệm  
Mẫu nghiên cứu: mẫu bùn thải của công ty TNHH một thành viên Môi trường  
đô thị Hà Nội. Thành phần chính của bùn thải gồm Cu (>20%), Ca, Fe, Mg, Ni…  
2.2. Chế độ thí nghiệm và các thông số cần xác định  
- Hòa tách đồng từ bùn thải quá trình sản xuất bản mạch điện tử: Khảo sát ảnh  
hưởng của: nồng độ axit; lượng rắn/lỏng; nhiệt độ; kích thước hạt; tốc độ khuấy trộn;  
thời gian hòa tách.  
- Tối ưu hóa quá trình hòa tách bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm.  
- Chiết tách thu dung dịch đồng sạch (loại tạp kim loại).  
- Nghiên cứu quá trình điện phân thu hồi kim loại trong hệ điện phân hỗn hợp  
(bản cực phẳng – Porocell). Xây dựng mô hình tính toán các thông số quá trình trên  
thiết bị điện phân bản cực phẳng.  
- Thu hồi đồng từ dung dịch hòa tách sử dụng hệ điện phân hỗn hợp.  
2.3. Các thông số cần xác định  
- Đối với quá trình hòa tách: Hiệu suất quá trình hòa tách  
- Đối với quá trình điện phân: Tỷ lệ thu hồi đồng, hiệu suất dòng điện, điện thế  
thùng, năng lượng tiêu thụ riêng, độ tinh khiết của kim loại thu hồi.  
2.4. Các phương pháp nghiên cứu  
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án gồm: phương pháp bậc  
điện thế, phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis), phổ khối plasma cảm ứng (ICP-MS), phổ  
3
hấp thụ nguyên tử (AAS), nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử quét (SEM), phổ  
tán xạ năng lượng tia X (EDX) và phương pháp quy hoạch thực nghiệm.  
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Quá trình hòa tách đồng từ bùn thải sản xuất bản mạch điện tử  
3.1.1. Khảo sát đặc tính của mẫu bùn thải nghiên cứu  
Hình 3.1. Hình thái bề mặt của mẫu  
bùn thải  
Hình 3.4. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu bùn  
thải  
Hàm lượng các nguyên tố trong mẫu bùn thải xác định bởi các phép đo khác  
nhau được trình bày trên bảng 3.1.  
Bảng 3.1. Thành phần các nguyên tố trong mẫu bùn thải  
Nồng độ  
dung dịch  
(mg/l)  
Nồng độ  
dung dịch  
(mg/l)  
Thành  
phần (%)  
Thành  
phần (%)  
Thành  
phần (%)  
Nguyên tố  
Cu  
Fe  
Ca  
Si  
C
O
21,74  
4,29  
10,04  
1,91  
15,62  
41,25  
5,15  
4308  
848  
2072  
-
-
-
-
21,54  
4,24  
10,36  
-
-
-
-
4224  
21,12  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Khác  
Đồng tồn tại trong mẫu bùn dưới dạng hợp chất CuCO3 vô định hình, với  
hàm lượng lớn chiếm 21% cần được thu hồi để tăng giá trị kinh tế và giảm ô nhiễm  
môi trường.  
4
3.1.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tách đồng từ bùn thải  
quá trình sản xuất bản mạch điện tử  
3.1.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ H2SO4  
Hình 3.5. Đồ thị đường chuẩn thể hiện mối  
quan hệ giữa độ hấp thụ và nồng độ ở  
bước sóng max = 805nm  
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn hiệu suất hòa  
tách tại các giá trị nồng độ H2SO4 khác  
nhau  
Điều kiện hòa tách: Nồng độ axit 0,4M; 0,6M; 0,8M; 1,0M; 1,2M và 1,4M;  
lượng rắn/lỏng 12%; thời gian 60 phút; tốc độ khuấy 600 vòng/phút, 25oC; kích  
thước hạt < 0,1mm. Khoảng nồng độ axit phù hợp cho quá trình hòa tách đồng từ  
bùn thải công nghiệp là 0,8M đến 1,2M.  
3.1.2.2. Ảnh hưởng của lượng rắn/lỏng (số gam bùn thải/số ml dung dịch axit)  
Điều kiện hòa tách: Nồng  
độ axit 1,0M; lượng rắn/lỏng 6%,  
8%, 10%, 12%, 14%, 16%; thời  
gian 60 phút; tốc độ khuấy 600  
vòng/phút, 25oC; kích thước hạt  
< 0,1mm.  
Khoảng lượng rắn/lỏng phù  
hợp cho quá trình hòa tách là 10%  
đến 14%.  
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn hiệu suất hòa tách tại  
các giá trị lượng rắn/lỏng khác nhau  
5
3.1.2.3. Ảnh hưởng của thời gian hòa tách  
Điều kiện hòa tách: Nồng độ axit  
1,0M; lượng rắn/lỏng 12%; thời gian  
10-120 phút; tốc độ khuấy 600 vòng/phút,  
25oC; kích thước hạt < 0,1mm.  
Khoảng thời gian hòa tách phù hợp là từ  
60 đến 90 phút.  
Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn hiệu suất hòa tách  
tại các thời gian khác nhau  
3.1.2.4. Ảnh hưởng của các thông số công nghệ khác  
Quá trình hòa tách đồng từ bùn thải quá trình sản xuất mạch điện tử được khảo  
sát ở các kích cỡ hạt (0,03mm, 0,1mm, 0,25mm), ở nhiệt độ và tốc độ khuấy khác  
nhau. Kết quả của các phép thí nghiệm được trình bày trong bảng 3.2.  
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ, tốc độ khuấy và kích thước hạt đến hiệu suất hòa tách  
Mẫu thí  
nghiệm  
T1  
Hiệu suất hòa tách  
STT  
Yếu tố ảnh hưởng  
(%)  
94,5  
95,0  
96,5  
92,0  
94,5  
94,8  
95,1  
94,5  
88,7  
25  
50  
80  
Nhiệt độ (C)  
1
T2  
T3  
S1  
S2  
S3  
r1  
r2  
r3  
400  
600  
800  
Tốc độ khuấy  
(vòng/phút)  
2
3
< 0,03  
< 0,1  
< 0,25  
Kích thước hạt  
(mm)  
Các yếu tố ảnh hưởng không nhiều đến quá trình hòa tách. Lựa chọn thông  
số phù hợp: Nhiệt độ 25C; tốc độ khuấy 600 vòng/phút; kích thước hạt <0,1mm.  
3.1.3. Tối ưu hóa các điều kiện của quá trình hòa tách đồng bằng phương pháp  
quy hoạch thực nghiệm  
Hiệu suất hòa tách đồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố công nghệ, tuy nhiên dựa trên  
những nghiên cứu sơ bộ về các thông số công nghệ ảnh hưởng đến hiệu suất hòa tách  
đã được trình bày ở phần 3.1.2, chúng tôi chọn 3 nhân tố chính đã được nghiên cứu ở  
trên với miền giá trị như sau: Nồng độ H2SO4 hòa tách (ký hiệu Z1): 0,8 – 1,2 mol/l.  
Thời gian hòa tách (ký hiệu Z2): 30 – 90 phút. Lượng rắn/lỏng(ký hiệu Z3): 10 – 14%.  
Trên cơ sở đó tiến hành xây dựng bảng kế hoạch quá trình quy hoạch thực nghiệm  
(bảng 3.4) và xác định hiệu suất hòa tách đồng bằng thực nghiệm (bảng 3.5).  
6
Bảng 3.5. Bảng giá trị hiệu suất của kế hoạch quy hoạch thực nghiệm  
Giá trị hàm mục tiêu  
(Hiệu suất hòa tách, %)  
Nội dung phương án  
Tên thí nghiệm  
TN1  
TN2  
82,92  
90,31  
TN3  
83,42  
TN4  
TN5  
90,36  
60,94  
Nhân kế hoạch  
TN6  
84,25  
TN7  
69,13  
TN8  
87,65  
TN9  
66,16  
TN10  
TN11  
TN12  
TN13  
TN14  
TN15  
TN16  
TN17  
TN18  
TN19  
TN20  
85,13  
87,18  
95,85  
88,20  
78,96  
95,74  
94,77  
93,02  
Các điểm sao  
Tâm kế hoạch  
94,50  
92,92  
94,82  
7
Bảng 3.4. Bảng kế hoạch quá trình quy hoạch thực nghiệm  
Giá trị biến thực  
Ma trận kế hoạch thực nghiệm theo biến mã hóa  
Nội  
dung  
phương  
án  
Tên  
TN  
Thời  
2
2
2
[H2SO4]  
Tỷ lệ  
X0  
X1  
X2  
X3  
X1X2 X1X3 X2X3  
X1  
X2  
X3  
Y
gian  
TN 1  
TN 2  
TN 3  
TN 4  
TN 5  
TN 6  
TN 7  
TN 8  
TN 9  
0,8  
1,2  
0,8  
1,2  
0,8  
1,2  
0,8  
1,2  
0,6636  
30  
30  
90  
90  
30  
30  
90  
90  
60  
10  
10  
10  
10  
14  
14  
14  
14  
12  
12  
12  
12  
8,36  
15,36  
12  
12  
12  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
-1  
1
-1  
1
-1  
1
-1  
1
-1  
-1  
1
1
-1  
-1  
1
1
-1  
-1  
-1  
-1  
1
1
1
1
0
0
0
0
1
-1  
-1  
1
1
-1  
-1  
1
-1  
1
-1  
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
Y1  
Y2  
Y3  
Y4  
Y5  
Y6  
Y7  
Y8  
Y9  
Y10  
Y11  
Y12  
-1  
-1  
-1  
-1  
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Nhân kế  
hoạch  
1
-1  
-1  
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
-1,682  
1,682  
0
0
2,829  
2,829  
TN 10 1,3364  
60  
TN 11  
TN 12  
TN 13  
TN 14  
TN 15  
TN 16  
TN 17  
TN 18  
TN 19  
TN 20  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
9,54  
110,46  
60  
60  
60  
60  
60  
60  
60  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
-1,682  
1,682  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2,829  
2,829  
Các  
điểm sao  
0
0
0
0
0
0
0
0
-1,682  
1,682  
0
0
0
0
0
0
0
0
2,829 Y13  
2,829 Y14  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Y15  
Y16  
Y17  
Y18  
Y19  
Y20  
Tâm kế  
hoạch  
12  
12  
12  
60  
0
8
Sử dụng phần mềm Modde 5.0, ta có phương trình hồi quy mô tả ảnh hưởng lên  
quá trình hòa tách của bùn thải như sau:  
2
y= 0,9435 + 0,0645x1 + 0,0196x2 – 0,0443x3 – 0,0697x1 - 0,0417x32 – 0,0344x1.x3 (3.6)  
Để đánh giá mức độ tin cậy của mô hình  
trong phạm vi khảo sát ta xác định độ lệch  
giữa hiệu suất quá trình thu được từ thực  
nghiệm và từ mô hình mô phỏng (hình  
3.9). Kết quả cho thấy sự phù hợp của  
hàm hồi quy là khá cao (97%) nên phép  
hồi quy này là đáng tin cậy.  
Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn hiệu suất  
của phương trình và thực nghiệm.  
Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố nồng độ axit, thời gian hòa tách và  
lượng rắn/lỏng được thể hiện trên các hình 3.10 – 3.12.  
Từ hình 3.10, ta thấy hình dáng đường cong của đường biểu diễn hiệu suất hòa  
tách bùn đồng theo nồng độ axit tại các tỉ lệ rắn/lỏng khác nhau và đường biểu diễn  
hiệu suất hòa tách theo các nồng độ axit là khác nhau, chiều hướng đường cong của  
chúng thay đổi rất nhiều chứng tỏ 2 yếu tố này có ảnh hưởng khá lớn đến nhau, ở  
đây là quan hệ tương hỗ. Tương tự vậy, ta thấy tương quan giữa thời gian và lượng  
rắn/lỏng cũng là tương hỗ.  
Hình 3.10. Ảnh hưởng tương quan của nồng độ và tỉ lệ rắn/lỏng (thời gian hòa tách 60 phút)  
Ta thấy hình dáng đường cong của đường biểu diễn hiệu suất hòa tách bùn Cu  
thời gian tại các giá trị nồng độ khác nhau là giống nhau chứng tỏ sự thuộc của 2  
yếu tố này độc lập với nhau.  
9
Hình 3.11. Ảnh hưởng tưởng quan của thời gian và lượng rắn/lỏng (nồng độ H2SO4 là 1M)  
Hình 3.12. Ảnh hưởng tương quan của nồng độ và thời gian  
Để tìm hiểu điều kiện tối ưu cho quá trình hòa tách đồng cho hiệu suất hòa  
tách là lớn nhất, phương pháp xác định cực trị được áp dụng. Sử dụng phần mềm  
Modde 5.0 để tối ưu hàm mục tiêu. Kết quả cho thấy, hiệu suất hòa tách tối đa thu  
được là 96,7% khi ta tiến hành hòa tách bùn thải trong dung dịch H2SO4 1,08M trong  
thời gian 75,44 phút với lượng rắn/lỏng là 11,4%. Tiến hành thí nghiệm hòa tách bùn  
thải ở điều kiện tối ưu như trên, sau đó đem dung dịch hòa tách đi phân tích ICP-  
MS, kết quả thu được cho thấy [Cu2+] = 0,36M và nồng độ sắt trong dung dịch là  
103,6 ppm. Từ đó, xác định được hiệu suất hòa tách theo thực nghiệm tại điều kiện  
tối ưu là 96,4%, tương đương với kết quả quy hoạch thực nghiệm tính toán được.  
10  
3.2. Quá trình chiết tách loại tạp sắt  
Bảng 3.9. Hàm lượng dung dịch sau quá trình chiết – giải chiết  
Hiệu suất  
quá trình  
(%)  
Nồng độ  
Mẫu dung dịch  
Nồng độ sắt (ppm)  
Cu2+ (g/l)  
Dung dịch hòa tách  
23,04  
21,44  
103,6  
Dung dịch sau chiết – giải chiết  
bằng H2SO4 1,08M lần 1 (E1)  
93,1  
Dung dịch sau chiết – giải chiết  
bằng H2SO4 0,4M lần 1 (E1’)  
21,35  
19,20  
92,7  
83,3  
3,198  
0,575  
Dung dịch sau chiết – giải chiết  
lần 2 (E2)  
Dung dịch hòa tách  
Dung dịch sau chiết  
Dung dịch sau giải chiết  
Hình 3.18. Các dung dịch thu được trong quá trình chiết tách  
Vậy dung dịch thu được sau chiết tách sẽ là 19,2g/l CuSO4 (0,3M) trong  
H2SO4 0,4M với tạp sắt là 0,575ppm.  
11  
3.3. Quá trình điện phân thu hồi đồng  
3.3.1. Đánh giá dung dịch điện phân bằng phương pháp bậc điện thế  
Hình 3.19. Đường cong phân cực catốt sự Hình 3.20. Sự phụ thuộc của km vào nồng  
phóng điện của Cu2+ trên điện cực độ Cu2+  
thép không gỉ 304 trong các dung dịch khác  
nhau, bậc điện thế 1mV, sampling time 1s  
Vì mục tiêu luận án là xử lý môi trường, thu hồi đồng nên phải tiến hành  
điện phân để nồng độ Cu2+ giảm dần về 0 trong quá trình điện phân. Nhận thấy, khi  
nồng độ đồng giảm thì mật độ dòng điện giới hạn thay đổi khá lớn. Do đó, không  
thể điện phân với dòng không đổi trong suốt cả quá trình, mà phải áp dòng giảm dần  
theo sự giảm nồng độ đồng trong dung dịch. Hơn nữa, nếu muốn điện phân thu hồi  
đồng với nồng độ thấp thì cần phải sử dụng thiết bị Porocell có điện cực cacbon xốp  
với diện tích bề mặt lớn hơn nhiều lần so với diện tích biểu kiến.  
3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điện phân trong thiết bị bản cực phẳng  
*) Nhiệt độ điện phân  
Điện phân ở nhiệt độ càng cao thì  
hiệu suất dòng điện càng thấp do  
khi nhiệt độ tăng thì độ dẫn của  
dung dịch tăng làm giảm điện thế  
thùng. Hơn nữa, khi nhiệt độ tăng,  
điện thế phóng điện của hydro trên  
điện cực thép không gỉ 304 lại  
giảm, làm tăng khả năng phóng  
điện của hydro trong quá trình điện  
phân, do đó làm giảm hiệu suất  
Hình 3.21. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu  
dòng điện. Do vậy chọn điện phân  
suất dòng điện và năng lượng tiêu thụ riêng  
ở nhiệt độ thường.  
12  
*) Khoảng cách anốt – catốt  
Khi khoảng cách gần, thùng điện phân  
không có màng ngăn nên lượng O2 sinh  
ra trên anốt sẽ chuyển sang catốt. Hơn  
nữa, khi khoảng cách gần, dòng điện  
phân đặt ở 5,8A khá lớn nên cường độ  
điện trường lớn làm tăng hiệu ứng điện  
di, tăng nhiệt độ dung dịch nên cũng  
làm tăng đối lưu. Do vậy, làm tăng  
lượng O2 trên catốt. Ngoài ra, trên catốt  
có thể có thêm phản ứng phụ thoát khí  
H2.Ở đây, ta chọn khoảng cách anốt -  
catốt là 0,04m.  
Hình 3.22. Ảnh hưởng của khoảng cách  
anốt - catốt đến hiệu suất dòng điện và  
năng lượng tiêu thụ riêng  
*) Điện phân thu hồi đồng theo bậc dòng điện  
Phương trình cân bằng vật chất viết cho Cu(II) là:  
푉 푑퐶  
= − 푖 퐴  
(3.11)  
2+  
푐
푐
퐶푢  
푑푡  
푛퐹  
Nếu dòng điện áp vào hệ là dòng giới hạn, ta có:  
ic = nFkmC  
0,598  
với 푘푚 = 2. 10−5. 퐶퐶푢2+  
theo phương trình (3.8) trang 76.  
(
)
Thay vào phương trình:  
푑퐶  
2+  
퐴
푐
퐶푢  
1,598  
= −2. 10−5  
.
(3.12)  
(
. 퐶퐶푢2+  
푉
)
푑푡  
Giải phương trình vi phân (3.12) ta được:  
−1  
⁄
퐴
푐 . 푡]  
0,598  
퐶(푡) = [ 퐶(0) −0,598 + 0,598. 2. 10−5  
.
(3.13)  
(
)
푉
Dựa vào phương trình biến thiên nồng độ theo thời gian (3.13), ta xác định  
được nồng độ dung dịch sau mỗi 30 phút điện phân, đồng thời cũng xác định được  
dòng giới hạn của quá trình điện phân đồng tại nồng độ đó. Từ đó xác định dòng  
điện phân cho phù hợp. Thiết bị điện phân được chạy trong 20h. Khoảng 5ml dung  
dịch mẫu được lấy ra sau mỗi nửa giờ điện phân để phân tích nồng độ đồng trong  
dung dịch theo phương pháp trắc quang UV-Vis.  
13  
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát thông số điện phân theo bậc dòng  
Thời  
gian  
(h)  
0
0,5  
1,0  
1,5  
2,0  
2,5  
3,0  
3,5  
4,0  
4,5  
5,0  
5,5  
6,0  
6,5  
Điện  
thế  
(V)  
Tỷ lệ  
thu hồi  
(%)  
0
4,61  
Hiệu suất  
dòng  
điện (%)  
0
Năng lượng  
tiêu thụ riêng  
(kWh/kg)  
2,1762  
2,1336  
2,1017  
2,0324  
1,8993  
1,8533  
1,7224  
1,7660  
1,7090  
1,6386  
1,6307  
1,5608  
1,6210  
1,5936  
1,6728  
1,5203  
1,5409  
1,5360  
1,5142  
1,4725  
1,4767  
1,4569  
1,4340  
1,4498  
1,4627  
1,4383  
1,3742  
1,3449  
1,3535  
1,3716  
1,4162  
1,4504  
1,4521  
1,4908  
1,5303  
1,5299  
1,5688  
1,6793  
1,7640  
1,9107  
-
Nồng độ  
Δm (g)  
I (A)  
Cu2+(M)  
16,90  
15,68  
14,56  
13,57  
12,65  
11,83  
11,07  
10,38  
9,75  
9,16  
8,63  
8,14  
7,68  
7,26  
6,87  
6,50  
6,17  
5,86  
5,57  
5,30  
5,04  
4,80  
4,58  
4,38  
4,18  
4,00  
3,82  
3,66  
3,51  
3,36  
3,23  
3,10  
2,98  
2,86  
2,75  
2,65  
2,55  
2,45  
2,37  
2,28  
-
0,3000  
0,2862  
0,2735  
0,2621  
0,2514  
0,2411  
0,2314  
0,2221  
0,2137  
0,2058  
0,1983  
0,1911  
0,1845  
0,1784  
0,1724  
0,1670  
0,1616  
0,1564  
0,1516  
0,1470  
0,1426  
0,1384  
0,1346  
0,1308  
0,1273  
0,1240  
0,1208  
0,1176  
0,1146  
0,1117  
0,1090  
0,1065  
0,1042  
0,1020  
0,1000  
0,0981  
0,0963  
0,0946  
0,0931  
0,0917  
0,0905  
0
2,51  
2,42  
2,33  
2,25  
2,18  
2,14  
2,04  
2,01  
1,94  
1,90  
1,90  
1,80  
1,80  
1,85  
1,85  
1,80  
1,80  
1,77  
1,77  
1,74  
1,70  
1,65  
1,65  
1,66  
1,64  
1,60  
1,60  
1,58  
1,56  
1,56  
1,54  
1,52  
1,50  
1,50  
1,48  
1,48  
1,46  
1,46  
1,44  
1,44  
-
9,7462  
8,8925  
8,0707  
7,5113  
7,2597  
6,8301  
6,5556  
5,9071  
5,5340  
5,3105  
5,0274  
4,6936  
4,2641  
4,2140  
3,7988  
3,8480  
3,6037  
3,3763  
3,2554  
3,1313  
2,9011  
2,7180  
2,6349  
2,5076  
2,3433  
2,2249  
2,2237  
2,1499  
2,0226  
1,9107  
1,7561  
1,6243  
1,5391  
1,4388  
1,3297  
1,2817  
1,1865  
1,0650  
0,9673  
0,8591  
97,25  
95,63  
93,47  
93,34  
96,77  
97,36  
99,86  
95,96  
95,71  
97,76  
98,23  
97,23  
93,62  
97,88  
93,24  
99,83  
98,49  
97,16  
98,55  
99,63  
97,06  
95,49  
97,01  
96,54  
94,53  
93,79  
98,16  
99,05  
97,17  
95,89  
91,68  
88,36  
87,09  
84,83  
81,54  
81,56  
78,46  
73,30  
68,83  
63,54  
8,82  
12,64  
16,20  
19,64  
22,87  
25,97  
28,77  
31,39  
33,91  
36,29  
38,51  
40,53  
42,52  
44,32  
46,14  
47,85  
49,45  
50,99  
52,47  
53,85  
55,13  
56,38  
57,57  
58,68  
59,73  
60,78  
61,80  
62,76  
63,66  
64,50  
65,26  
65,99  
66,67  
67,30  
67,91  
68,47  
68,98  
69,44  
69,84  
7,0  
7,5  
8,0  
8,5  
9,0  
9,5  
10,0  
10,5  
11,0  
11,5  
12,0  
12,5  
13,0  
13,5  
14,0  
14,5  
15,0  
15,5  
16,0  
16,5  
17,0  
17,5  
18,0  
18,5  
19,0  
19,5  
20,0  
14  
Hình 3.26. So sánh tương quan giữa hiệu Hình 3.27. So sánh tương quan giữa tỷ lệ thu  
suất dòng điện và năng lượng tiêu thụ hồi và năng lượng tiêu thụ riêng  
riêng  
Lựa chọn thời gian trong bể điện phân bản cực thẳng là 15 giờ, khi đó  
nồng độ dung dịch còn lại là 0,11M (khoảng 7g/l).  
*) Phân tích chất lượng lớp kết tủa đồng thu hồi  
Kết quả chụp SEM bề mặt kết tủa được biểu diễn  
trên hình 3.27. Từ kết quả đo, ta thấy kích thước hạt  
trung bình từ 0,5 - 1μm. Hạt kết tủa có kích thước  
tương đối nhỏ, độ gắn kết cao. Tinh thể có dạng  
hình cầu, có độ đồng đều cao cho thấy chế độ làm  
việc là phù hợp với mục đích bóc lớp kết tủa bám  
trên catốt thu hồi đồng. Kết quả phân tích EDX cho  
thấy thành phần nguyên tố trên bề mặt catốt đồng  
Hình 3.27. Kết quả chụp  
SEM bề mặt mẫu đồng  
là Cu (97,2%), và O (2,8%).  
Đồng có độ tinh khiết cao. Nguyên nhân có ôxy trong thành phần là do đồng  
phản ứng với oxy khi tiếp xúc với không khí tạo đồng oxyt.  
3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điện phân trong thiết bị Porocell  
3.2.3.1. Dòng điện phân  
Dung dịch được tiến hành điện phân trong thiết bị Porocell để thu hồi kim  
loại với điều kiện dòng chảy là 200 L/h, với các dòng điện phân khác nhau. Kết quả  
được thể hiện trên hình 3.30.  
15  
Từ kết quả hình 3.30, tại mật độ dòng thấp  
và trong thời gian ngắn, quá trình điện phân  
đồng diễn ra trong vùng khống chế động học  
và nồng độ đồng giảm tuyến tính theo thời  
gian. Hơn nữa, với dòng điện áp ở giá trị  
trung bình (6-9A), tương đương với mật độ  
dòng điện tính theo diện tích bề mặt biểu  
kiến của cabon xốp là 4-6 A/dm2, nồng độ  
đồng giảm tuyến tính đến khi trong dung  
dịch còn dưới 10% đồng (C(t)/C0 < 0,1).  
Tuy nhiên, với dòng điện áp lớn hơn (18A),  
tương đương mật độ dòng điện biểu kiến là  
Hình 3.30. Sự thay đổi nồng độ đồng  
trong dung dịch theo thời gian khi  
điện phân ở các dòng điện khác nhau  
với lưu lượng dòng chảy là 200L/h  
12 A/dm2 thì thấy tại sau 1 giờ điện phân thì quá trình xảy ra trong vùng khống chế  
chuyển khối. Kết quả cũng chỉ ra rằng, với dòng điện điện phân nhỏ (3A), tương  
đương mật độ dòng điện biểu kiến là 2 A/dm2 thì sau 7h điện phân mới thu hồi được  
khoảng 30% kim loại đồng, còn khi tăng dòng điện lên 6A thì quá trình điện phân  
diễn ra nhanh, chỉ sau 4 tiếng rưỡi đã điện phân thu hồi được toàn bộ lượng đồng có  
trong dung dịch. Hơn nữa, do đặc điểm của điện cực cacbon xốp có diện tích bề mặt  
lớn nên quá trình điện phân thu hồi được triệt để trong thời gian rất ngắn, và đến cuối  
giai đoạn điện phân, nồng độ dung dịch đồng phân tích được là 1ppm, đảm bảo dung  
dịch sau khi điện phân chứa nồng độ kim loại đạt tiêu chuẩn môi trường.  
3.2.3.2. Tốc độ dòng chảy  
Ảnh hưởng của tốc độ dòng chảy đến quá trình thu hồi đồng được khảo sát  
trong khoảng 100 – 300 L/h tại 2 dòng điện áp khác nhau (6A và 9A). Kết quả được  
chỉ ra trên hình 3.31.  
Hình 3.31. Sự thay đổi nồng độ đồng trong dung dịch theo thời gian khi điện phân ở các lưu  
lượng dòng chảy khác nhau (a) 6A; (b) 9A  
16  
Bảng 3.17. Bảng giá trị hiệu suất dòng tại các chế độ điện phân khác nhau  
Dòng điện phản  
ứng phụ,  
Is = (1 - )I (A)  
Hiệu suất  
dòng điện,   
Thí  
nghiệm  
Tốc độ dòng  
chảy (L/h)  
Dòng điện  
phân, I (A)  
1
2
3
4
5
6
7
8
200  
200  
200  
200  
100  
300  
100  
300  
3
6
9
18  
6
6
0,29  
0,66  
0,74  
0,90  
0,79  
0,45  
0,82  
0,58  
2,1  
2,1  
2,3  
1,8  
1,3  
3,3  
1,6  
3,8  
9
9
Như đã nêu ở phần trên, các phản ứng diễn ra trong vùng động học nên hiệu  
suất dòng điện quá trình thường được giả thiết Φ = 1, tuy nhiên kết quả được chỉ ra  
trong bảng 3.17 cho thấy, Φ < 1 trong tất cả các trường hợp và đạt giá trị lớn hơn ở  
tốc độ dòng chảy thấp và dòng điện phân cao. Điều này được giải thích là do có phản  
ứng phụ xảy ra trên catốt làm giảm hiệu suất dòng của quá trình điện kết tủa đồng.  
Dòng điện tiêu thụ cho phản ứng phụ này cũng được tính toán và chỉ ra trên bảng  
3.17. Qua đó ta nhận thấy, dòng tiêu hao cho phản ứng phụ khi điện phân ở cùng  
một chế độ dòng chảy gần như không phụ thuộc và dòng điện áp vào quá trình điện  
phân, trong khi lại tăng rõ rệt khi thay đổi tốc độ dòng chảy.  
3.2.3.3. Chất lượng đồng thu hồi  
Cấu trúc của điện cực cacbon của thiết bị Porocell được kiểm tra bằng phương  
pháp hiển vi điện tử quét (SEM) trước và sau quá trình điện phân và được thể hiện  
trên hình 3.32. Quá trình điện phân được tiến hành với điều kiện: dòng điện áp I =  
9A, tốc độ dòng chảy Q = 200L/h, thời gian điện phân 3h. Cấu trúc hiển vi cho thấy  
điện cực cabon gồm các sợi cacbon hình trụ, đan xe một cách ngẫu nhiên và có  
đường kính hình trụ khoảng 15μm. Điều này cũng phù hợp với các công bố trước đó  
về cấu trúc của điện cực cacbon xốp [91, 92]. Trước quá trình điện phân, điện cực  
cacbon sạch, chưa chứa bất cứ kim loại hay tạp chất nào trong cấu trúc của nó (hình  
3.32(a)). Sau quá trình điện phân, đồng trong dung dịch được khử thành kim loại  
đồng sẽ kết tủa lên các sợi cabon ở trong điện cực catốt (hình 3.32(b)). Đồng kết tủa  
lên điện cực cacbon này sẽ được thu hồi bằng quá trình nung tấm điện cực cacbon  
sau khi điện phân. Vì cacbon bị cháy hòan toàn ở 500C, thấp hơn nhiều so với nhiệt  
độ nóng chảy của đồng, nên sau quá trình nung 1 giờ, cacbon sẽ cháy hết và ta thu  
lại được đồng.  
17  
Hình 3.32. Ảnh SEM điện cực cacbon trước (a) và sau (b) quá trình điện phân ở 9A trong  
3h với tốc độ dòng chảy 200 L/h.  
3.2.4. Điện phân với dung dịch thực  
Từ kết quả đo, ta thấy các hạt có cấu  
trúc tinh thể dạng lập phương của  
kim loại đồng rất rõ nét, kích thước  
hạt lớn, có độ đồng đều cao. Kết  
quả phân tích EDX được trình bày  
trên bảng 3.18 và hình 3.36. Ta  
thấy, đồng thu được là tinh khiết,  
không lẫn các tạp kim loại sắt (Fe  
0%). Tuy nhiên, đồng sau điện  
phân vẫn lẫn oxy (4%) do đồng bị  
oxy hóa một phần do oxy hòa tan  
trong nước trong quá trình điện  
phân và oxy hóa bởi oxy không khí  
sau quá trình điện phân.  
Hình 3.35. Kết quả chụp SEM bề mặt mẫu  
đồng thu được sau điện phân từ dung dịch thực  
Để xác định định lượng độ tinh khiết của mẫu đồng thu được sau quá trình điện  
phân, tiến hành lấy 1g sản phẩm đồng hoà tan trong 50ml dung dịch HNO3 1M, dung  
dịch này đem đi phân tích AAS thu được kết quả như sau:  
Kim loại phân tích  
Phương pháp  
EPA 200.8  
EPA 200.8  
Nồng độ  
19.768,0  
0,365  
Cu  
Fe  
Kết quả trên khẳng định rằng với dung dịch sau chiết tách khi điện phân sẽ thu  
được đồng với độ tinh khiết 98,84% (do lẫn oxy) bởi hàm lượng tạp kim loại (Fe) trong  
mẫu rất nhỏ (0,002%).  
18  
3.3. Mô hình hóa quá trình điện phân  
3.3.1. Xây dựng mô hình hệ điện phân  
Hình 3.37. Cấu tạo bể điện phân  
Hình 3.38. Sơ đồ mạch điện của hệ điện phân đồng  
3.3.2. Xây dựng mô hình tính  
Thông số đầu  
vào  
Nồng độ  
dung dịch  
Tỷ lệ thu hồi  
C = function (t)  
Quá thế điện  
cực  
Điện trở dung  
dịch  
Điện thế điện  
cực cân bằng  
Điện thế thùng  
Năng lượng tiêu thụ  
riêng  
Hình 3.39. Thông số quá trình mô phỏng  
3.3.3. Xác định các thông số đối với dung dịch điện phân ban đầu  
3.3.3.1. Thông số nhiệt động  
Bảng 3.16. Thành phần dung dịch điện phân ở 25C  
Ion  
H+  
SO4  
Nồng độ (mol/L)  
0,4584  
2-  
0,3584  
-
HSO4  
0,326  
Cu2+  
0,3  
19  
3.3.3.2. Thông số động học  
i) Đối với phản ứng catốt  
ii) Đối với phản ứng anốt  
E (V vs Ag/AgCl)  
log (|i|)  
Hình 3.40. Đường cong phân cực anốt và  
catốt của điện cực thép không gỉ 304 trong  
dung dịch CuSO4 0,3M+H2SO4 0,4M  
Hình 3.41. Đường cong phân cực anốt  
và catốt của điện cực titan trong dung  
dịch CuSO4 0,3M+H2SO4 0,4M  
Bảng 3.20. Thông số động học đối với phản  
ứng catốt  
Bảng 3.21. Thông số động học với phản  
ứng anốt  
Thông số  
i0,c (A/m2)  
αc  
Giá trị  
13,415  
0,6329  
Thông số  
i0,a (A/m2)  
Giá trị  
0,1  
αa  
0,198  
3.3.6. Kết quả tính mô phỏng toán học  
Trên cơ sở lý thuyết các quá trình điện hóa, với số liệu đầu vào được thể hiện trên  
bảng 3.22, các thông số dung dịch điện phân ban đầu được xác định trong phần 3.3.3.  
Bảng 3.22. Thông số ban đầu cho quá trình mô phỏng  
Thông số  
Giá trị  
Dung dịch điện phân  
Nhiệt độ  
0,3M Cu(II) (CuSO4.5H2O); 0,4M H2SO4  
25oC  
Tốc độ dòng chảy  
Vật liệu anốt  
3 L/phút  
Titan  
Vật liệu catốt  
Khoảng cách giữa các điện cực  
Diện tích catốt  
Diện tích anốt  
Thể tích dung dịch  
Thời gian điện phân  
Thép không gỉ 304  
0,04 m  
Ac = 0,03 m2  
Aa = 0,08 m2  
0,011 m3  
20 h  
Để giải bài toán mô phỏng trước tiên và cốt lõi của vấn đề là xây dựng phương  
trình biến đổi nồng độ Cu2+ theo thời gian, từ đó dựa vào các phương trình nhiệt  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 22180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu thu hồi kim loại đồng từ bùn thải công nghiệp điện tử bằng phương pháp điện hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_thu_hoi_kim_loai_dong_tu_bun_thai.pdf