Luận văn Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng: Tình hình, nguyên nhân và phòng ngừa

LỜI CAM ĐOAN  
Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không trꢀng lꢁp, không  
sao chép bất kỳ công trình khoa học nào. Tôi cam đoan những tài liꢂu, số liꢂu sử  
dụng trong luận văn là trung thꢃc, chꢄnh xác.  
Tôi xin chịu trách nhiꢂm vꢅ những lꢆi cam đoan trên.  
Học viên  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
HĐND  
: Hội đồng nhân dân  
: Kinh tế - xã hội  
KT-XH  
Nxb  
: Nhà xuất bản  
TGGTĐB  
UBND  
: Tham gia giao thông đướng bộ  
: Ủy ban nhân dân  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Số hiệu  
bảng  
Tên bảng  
Trang  
16  
Số vụ án xét xử tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB trên  
địa bàn huyꢂn Hòa Vang từ (năm 2013- 2017)  
Cơ cấu của tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB  
trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang xét theo địa bàn  
Cơ cấu của tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB  
trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang theo tuyến đưꢆng  
Phân tꢄch lỗi trong tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB trên  
địa bàn huyꢂn Hòa Vang  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
1.5.  
17  
19  
20  
Cơ cấu bị can phạm tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB  
trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang  
21  
Hình phạt mà tòa án nhân dân huyꢂn Hòa Vang tuyên phạt  
cho các bị cáo phạm tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB  
trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang  
1.6.  
22  
Các điꢅu kiꢂn vꢅ điꢅu khiển phương tiꢂn của các bị cáo  
phạm tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB trên địa bàn  
huyꢂn Hòa Vang  
1.7  
1.8  
21  
22  
40  
Các thiꢂt hại trong các vụ án vꢅ tội vi phạm quy định vꢅ  
TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang  
Trình độ học vấn của các bị can trong các vụ án được xét  
xử vꢅ tội vi phạm quy định TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn  
Hòa Vang  
2.1.  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong những năm qua tai nạn giao thông đưꢆng bộ luôn là một trong  
những vấn đꢅ nóng bỏng, nổi cộm gây ảnh hưởng xấu đến trật tꢃ an toàn xã  
hội, gây bức xúc và luôn được cả xã hội quan tâm. Theo thống kê của các cơ  
quan chức năng, hiꢂn nay trung bình mỗi ngày tai nạn giao thông cướp đi sinh  
mạng của khoảng ba mươi ngưꢆi và làm bị thương hàng chục ngưꢆi khác trên  
cả nước, tổn thất này đã trở thành gánh nꢁng cho nhiꢅu gia đình và xã hội.  
Mꢁc dꢀ Đảng và Nhà nước ta có nhiꢅu chủ trương, chꢄnh sách, đã quan tâm  
đầu tư xây dꢃng, cải tạo, nâng cấp hꢂ thống giao thông trên phạm vi cả nước,  
song nhìn chung cơ sở hạ tầng giao thông vẫn chưa thể đáp ứng được do số  
lượng phương tiꢂn giao thông đưꢆng bộ ngày càng gia tăng; bên cạnh đó, ý  
thức pháp luật và văn hoá giao thông của ngưꢆi tham gia giao thông còn hạn  
chế; viꢂc xử lý những hành vi vi phạm quy định vꢅ điꢅu khiển phương tiꢂn  
giao thông đưꢆng bộ của các cơ quan chức năng đôi lúc chưa nghiêm đó cũng  
là những nguyên nhân cơ bản gây ra những vụ tai nạn giao thông đưꢆng bộ  
nói chung và các vụ án vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB nói riêng.  
Để thꢃc hiꢂn mục tiêu của Chꢄnh phủ vꢅ tai nạn giao thông cần có sꢃ nổ  
lꢃc của các cấp, các ngành, sꢃ chung tay góp sức của toàn xã hội với các giải  
pháp đồng bộ. Trong đó, điꢅu tra làm rõ và xét xử nghiêm minh theo pháp  
luật những vụ tai nạn giao thông có dấu hiꢂu của tội phạm nhằm răn đe, giáo  
dục, đồng thꢆi xây dꢃng ý thức tꢃ giác chấp hành Luật giao thông đưꢆng bộ  
của ngưꢆi tham gia giao thông có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, hiꢂn nay  
công tác đấu tranh, phòng ngừa vi phạm giao thông nói chung và vi phạm  
giao thông đưꢆng bộ nói riêng gꢁp rất nhiꢅu khó khăn do cả những nguyên  
nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.  
Hoà Vang là một huyꢂn ngoại thành bao bọc quanh phꢄa Tây khu vꢃc nội  
1
 
thành thành phố Đà Nẵng, có diꢂn tꢄch tꢃ nhiên chiếm ¾ diꢂn tꢄch tꢃ nhiên của  
thành phố Đà Nẵng, với địa hình vừa có đồng bằng vừa trung du vừa đồi núi,  
có hꢂ thống đưꢆng giao thông đối ngoại và nội vꢀng trên địa bàn huyꢂn tương  
đối thuận tiꢂn. Quốc lộ 1A là đưꢆng giao thông huyết mạch Bắc - Nam chạy từ  
Cầu Đỏ qua các xã Hoà Châu và Hoà Phước;quốc lộ 14B chạy qua các xã Hoà  
Khương, Hoà Phong, Hoà Nhơn nối Quảng Nam với Đà Nẵng; tuyến QL1GG  
đi qua xã Hòa Phong, Hòa Phú nối với các huyꢂn miꢅn núi của tỉnh Quảng  
Nam; tuyến đưꢆng Bà Nà - Suối mơ phục vụ du lịch; tuyến đưꢆng tránh Nam  
Hải Vân đi qua các xã Hoà Liên, Hoà Sơn, Hoà Nhơn; các tuyến đưꢆng ĐT  
(Đô thị) 601, 602, 605 do thành phố quản lý và hꢂ thống các tuyến đưꢆng giao  
thông liên huyꢂn và liên xã. Và hàng trăm Km đưꢆng bꢆ sông nông thôn chạy  
ngang dọc trên địa bàn, vị trꢄ địa lý, điꢅu kiꢂn giao thông thuận lợi là một điꢅu  
kiꢂn quan trọng để Hoà Vang khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên  
nhiên, nhân lꢃc cho phát triển kinh tế - xã hội trong ngắn hạn cũng như lâu dài.  
Tuy nhiên, cũng như các quận khác trong thành phố, do sꢃ phát triển mạnh mẽ  
của các thành phần kinh tế, sꢃ hình thành và phát triển của các khu công  
nghiꢂp, tiểu thủ công nghiꢂp, các trung tâm kinh tế, chꢄnh trị, văn hóa xã hội  
lớn, sꢃ giao lưu hợp tác, cộng với tốc độ đô thị hóa nhanh…Tình hình trật tꢃ,  
an toàn giao thông trong toàn Thành phố và huyꢂn Hòa Vang diễn biến ngày  
càng phức tạp. Công tác quản lý, phát hiꢂn và xử lý vi phạm cũng gꢁp không ꢄt  
khó khăn. Nhiꢅu năm qua, mꢁc dꢀ các cơ quan quản lý nhà nước của huyꢂn  
Hòa Vang đã thꢃc hiꢂn tốt công tác phòng ngừa, đấu tranh kiên quyết với loại  
vi phạm và tội phạm vꢅ TGGTĐB nhưng theo số liꢂu thống kê do Công an  
huyꢂn thì các vụ tai nạn giao thông đưꢆng bộ vẫn xảy ra thưꢆng xuyên trên địa  
bàn huyꢂn. Điển hình là vụ tai nạn xảy ra tại ngã tư giao nhau giữa đưꢆng tránh  
Nam Hải Vân với đưꢆng Hoàng Văn Thái, Bà Nà - Suối Mơ vào ngày 29 tháng  
4 năm 2015 giữa xe ô tô khách 74B-002.37 do Lê Nhật Phương (sinh năm  
2
1973,trú tại: Khu phố9, phường5, TP. Đông Hà,tỉnh Quảng Trị) với xe ô tô  
biển số 43A-123.15 do anh Nguyễn Chꢄ Hoàng Anh (sinh năm 1987, trú số 22,  
đường Đống Đa, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng) điꢅu  
khiển chở theo 6 ngưꢆi. Hậu quả khiến tất cả 07 ngưꢆi đi trên xe ô tô 43A-  
123.15 đꢅu tử vong, gây thiꢂt hại tài sản trị giá 1.308.200.000 đồng.  
Thꢃc trạng trên xảy ra có nhiꢅu nguyên nhân, song chủ yếu vẫn là do ý  
thức của những ngưꢆi tham gia giao thông, một phần vì không hiểu biết đầy  
đủ các quy định của pháp luật vꢅ trật tꢃ an toàn giao thông nên đã vi phạm,  
một phần tuy có hiểu biết pháp luật ở lĩnh vꢃc này nhưng vẫn cố tình vi phạm  
như: ngưꢆi điꢅu khiển phương giao thông khi tham gia giao thông chạy quá  
tốc độ, tránh vượt sai quy định, không chú ý quan sát, sử dụng rượu bia hay  
dùng các chất kꢄch thꢄch khác trước khi điꢅu khiển phương tiꢂn tham gia giao  
thông, đi không đúng làn đưꢆng quy định, vượt trái phép… Mꢁt khác viꢂc áp  
dụng pháp luật trong xử lý vi phạm và tội phạm ở lĩnh vꢃc này chưa nghiêm,  
chưa triꢂt để, còn nꢁng vꢅ xử phạt hành chꢄnh và thỏa thuận bồi thưꢆng dân  
sꢃ, một số vụ vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB đưꢆng bộ không được tiến hành  
khởi tố, điꢅu tra để truy cứu trách nhiꢂm hình sꢃ theo quy định của pháp luật,  
ý thức của đại bộ phận quần chúng nhân dân vẫn còn xem nhẹ các hành vi vi  
phạm luật giao thông đưꢆng bộ, tư tưởng “ trọng tình hóa trọng lý” nên viꢂc  
áp dụng pháp luật còn nhiꢅu vướn mắt.  
Bên cạnh thꢃc trạng giao thông ở huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà  
Nẵng trong những năm qua thì viꢂc Đảng và Nhà nước có sꢃ thay đổi lớn  
vꢅ mꢁt nội dung pháp luật hình sꢃ, kể từ ngày 01.01.2018 Bộ luật hình sꢃ  
Viꢂt Nam 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chꢄnh thức có hiꢂu lꢃc thi hành  
với Điꢅu 260 quy định vꢅ “Tội vi phạm quy định về TGGTĐB” thay thế  
quy định tại Điꢅu 202 Bộ luật hình sꢃ Viꢂt Nam 1999 (sửa đổi, bổ sung  
2009) vꢅ "tội vi phạm quy định về TGGTĐB” thì gần như chưa có nhà khoa  
3
học nào nghiên cứu vꢅ "Tội vi phạm quy định về TGGTĐB". Do vậy, học  
viên đã chọn đꢅ tài “Tội vi phạm quy định về TGGTĐB trên địa bàn huyện  
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng: tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng  
ngừa”làm đꢅ tài luận văn Thạc sĩ luật học, chuyên ngành Tội phạm học và  
phòng ngừa tội phạm. Viꢂc nghiên cứu xây dꢃng luận văn là hết sức cần  
thiết và có ý nghĩa cả vꢅ lý luận và thꢃc tiễn, góp phần nâng cao hiꢂu quả  
công tác đấu tranh phòng ngừa các vi phạm và tội phạm vꢅ tham gia giao  
thông nói chung và TGGTĐB nói riêng.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Trong thꢆi gian qua, đã có nhiꢅu công trình nghiên cứu của các nhà khoa  
học vꢅ công tác đấu tranh phòng chống tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB ở  
các giao đoạn tố tụng khác nhau như điꢅu tra, truy tố và xét xử các vụ án vi  
phạm quy định vꢅ tham gia giao thông đưꢆng bộ. Tiêu biểu là các công trình  
sau đây:  
- Đꢅ tài cấp Bộ: “Những giảipháp tăng cường công tác đảm bảo trật tự  
an toàn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông giai đoạn  
2001 -2010”, Bộ Công an, Hà Nội 2010 [6].  
- Luận án tiến sỹ luật học: “Đấu tranh phòng, chống tội vi phạm quy  
định về TGGTĐB ở Hà Nội” của tác giả Bꢀi Kiến Quốc, trưꢆng Đại học Luật  
Hà Nội năm 2001 [34].  
- Luận án tiến sỹ luật học: “Đấu tranh phòng, chống tình hình tội phạm  
quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành  
phố Hải Phòng” của tác giả Lê Thị Thu Dung, Học viꢂn khoa học xã hội Viꢂt  
Nam năm 2016 [15]  
- Luận văn thạc sỹ luật học: “Đấu tranh phòng, chống tội vi phạm quy  
định về TGGTĐB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, của tác giả Nguyễn Thế  
Anh, Viꢂn Hàn lâm, Khoa học xã hội Viꢂt Nam, Học viꢂn khoa học xã hội  
4
năm 2013 [1].  
- Luận văn thạc sỹ luật học: “Tội vi phạm quyđịnh về TGGTĐB trên địa  
bàn tỉnh Lai Châu”, của tác giả Hoàng Minh Tiến Dũng, Viꢂn Hàn lâm, Khoa  
học xã hội Viꢂt Nam, Học viꢂn khoa học xã hội năm 2016 [17].  
Các đꢅ tài nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án và bài viết trên đây ở  
những khꢄa cạnh và mức độ khác nhau có đꢅ cập đến nội dung phòng ngừa  
tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB ở những địa phương khác không  
phải huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Những nhận xét, kết luận được  
nêu ra trong các công trình đó sẽ được tác giả luận văn tiếp thu để nghiên cứu  
trong đꢅ tài luận văn của mình  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở phân tꢄch những vấn đꢅ lý luận và thꢃc tiễn của tình hình tội  
phạm, nguyên nhân và điꢅu kiꢂn của tình hình tội vi phạm quy định vꢅ  
TGGTĐB, lý luận và thꢃc tiễn phòng ngừa tình hình tội vi phạm quy định vꢅ  
TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, luận văn đꢅ  
xuất các giải pháp tăng cưꢆng phòng ngừa tình hình tội này trên địa bàn  
huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trong thꢆi gian tới.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Đꢅ đạt được mục đꢄch nghiên cứu nêu trên, luận văn đi sâu giải quyết  
các nhiꢂm vụ cơ bản sau:  
- Phân tꢄch những vấn đꢅ lý luận và thꢃc tiễn tình hình tội vi phạm các  
quy định vꢅ TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.  
- Phân tꢄch những vấn đꢅ lý luận và thꢃc tiễn nguyên nhân và điꢅu kiꢂn  
của tình hình tội vi phạm các quy định vꢅ TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa  
Vang, thành phố Đà Nẵng.  
- Phân tꢄch những vấn đꢅ lý luận vꢅ phòng ngừa và thꢃc trạng thꢃc hiꢂn  
5
các giải pháp phòng ngừa tình hình tội nói trên trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang,  
thành phố Đà Nẵng.  
- Lập luận và đꢅ xuất các giải pháp tăng cưꢆng phòng ngừa tình hình tội  
vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà  
Nẵng thꢆi gian tới.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Luận văn lấy các quan điểm khoa học, thꢃc tiễn tình hình tội phạm, thꢃc  
tiễn nguyên nhân và điꢅu kiꢂn của tình hình tội phạm, thꢃc tiễn tổ chức thꢃc  
hiꢂn các giải pháp phòng ngừa tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB  
trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng để nghiên cứu các vấn đꢅ  
thuộc nội dung nghiên cứu của đꢅ tài.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi về không gian: Đꢅ tài nghiên cứu tội vi phạm quy định vꢅ  
TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà Nãng dưới góc độ tội  
phạm học và phòng ngừa tội phạm.  
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2017.  
Phạm vi về tội danh: Đꢅ tài chỉ nghiên cứu tội vi phạm quy định vꢅ  
TGGTĐB, quy định tại Điꢅu 260 Bộ luật hình sꢃ năm 2015, có so sánh với  
tội vi phạm các quy định vꢅ điꢅu khiển phương tiꢂn giao thông đưꢆng bộ, quy  
định tại Điꢅu 202 Bộ luật Hình sꢃ năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009.  
Bởi vì, Bộ luật hình sꢃ năm 2015 có hiꢂu lꢃc từ ngày 01/01/2018, nên phần  
thꢃc tiễn, luận văn dꢃa vào số liꢂu thống kê xét xử tội vi phạm quy định vꢅ  
TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang theo Điꢅu 202, Bộ luật hình sꢃnăm 2009.  
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu  
5.1. Cơ sở lý luận  
Luận văn sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biꢂn  
6
chứng, Chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin với những quy  
luật, nguyên tắc, phạm trꢀ; các luận điểm vꢅ mối liên hꢂ phổ biến, vꢅ sꢃ  
phát triển của các mꢁt đối lập, vꢅ sꢃ vận động và phát triển của sꢃ vật, hiꢂn  
tượng, quá trình xã hội, vꢅ các cꢁp phạm trꢀ như: cái chung và cái riêng,  
nguyên nhân và kết quả, tất nhiên và ngẫu nhiên… và tư tưởng Hồ Chꢄ  
Minh vꢅ Nhà nước và pháp luật nói chung, vꢅ phòng ngừa tình hình các  
loại tội phạm nói riêng.  
5.2. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể; các phương  
pháp nghiên cứu xã hội học, tâm - sinh lý học; Phương pháp quan sát; phương  
pháp nghiên cứu pháp lý; Phương pháp thống kê tội phạm (phương pháp số  
thống kê); Phương pháp nghiên cứu các vụ án hình sꢃ điển hình; phương  
pháp tổng hợp, phân tꢄch, nghiên cứu tài liꢂu; phương pháp quy nạp và  
phương pháp diễn dịch.  
6. ꢁ nghĩa lý luận và thực tiễn  
6.1. Ý nghĩa lý luận  
Luận văn góp phần làm phong phú và từng bước hoàn thiꢂn lý luận vꢅ  
phòng ngừa tình hình tội phạm từ viꢂc nghiên cứu tình hình tội phạm ở một  
địa bàn cấp huyꢂn cụ thể.  
6.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đꢅ lý luận chung và thꢃc tiễn tình  
hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa tội vi phạm quy định  
TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, luận văn đꢅ  
xuất những giải pháp góp phần nâng cao hiꢂu quả công tác phòng ngừa tội  
phạm trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, đồng thꢆi luận  
văn cũng là một nguồn tài liꢂu tham khảo cho những ai, cơ sở đào tạo quan  
tâm đến vấn đꢅ này.  
7
7. Kết cấu của luận văn  
Để thꢃc hiꢂn các nhiꢂm vụ nghiên cứu trên, luận văn được kết cấu thành  
3 chương bên cạnh phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liꢂu tham khảo và  
phụ lục, cụ thể như sau:  
Chương 1: Tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB trên địa bàn  
huyꢂn Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng  
Chương 2: Nguyên nhân và điꢅu kiꢂn của tình hình tội vi phạm quy định  
vꢅ TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang, thành phô Đà Nẵng từ năm 2013  
đến năm 2017  
Chương 3: Các giải pháp tăng cưꢆng phòng ngừa tình hình tội vi phạm  
quy định vꢅ TGGTĐB trên địa bàn huyꢂn Hòa Vang, thành phô Đà Nẵng  
8
 
CHƯƠNG 1  
TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THAM GIA  
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA  
VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
1.1. Những vấn đề lý luận về tình hình tội vi phạm quy định về tham  
gia giao thông đường bộ  
1.1.1. Khái niệm tình hình tội vi phạm quy định về tham gia giao  
thông đường bộ  
Tác giả Dương Tuyết Miên đã phân tꢄch và làm rõ khái niꢂm vꢅ tình  
hình tội phạm như sau: “Tình hình tội phạm là trạng thái, xu thế vận động của  
(các) tội phạm (hoꢁc nhóm tội phạm hoꢁc một loại tội phạm) đã xảy ra trong  
một đơn vị không gian và đơn vị thꢆi gian nhất định (Có thể là một địa  
phương hoꢁc cả nước trong một năm, năm năm...). Tình hình tội phạm được  
thể hiꢂn thông qua thꢃc trạng, diễn biến, cơ cấu, tꢄnh chất của tình hình tội  
phạm, trên cơ sở đó giúp cho các cơ quan có thẩm quyꢅn xây dꢃng được các  
biꢂn pháp phòng ngừa tội phạm sát hợp với thꢃc tiễn”[20].  
Chúng tôi chia sẻ quan điểm và cách phân tích của tác giả Võ Khánh  
Vinh cho rằng tình hình tội phạm được hiểu là một hiꢂn tượng xã hội tiêu cꢃc,  
được thay đổi vꢅ mꢁt lịch sử mang tꢄnh giai cấp bao gồm tổng thể thống nhất  
(hꢂ thống) các tội phạm thꢃc hiꢂn trong một xã hội (quốc gia) nhất định và  
khoảng thꢆi gian nhất định trên một địa bàn cụ thể nào đó [48, tr.60].  
Từ cách hiểu vꢅ tình hình tội phạm như trên, có thể hiểu tình hình tội vi  
phạm quyđịnh vꢅ TGGTĐBlà hiꢂn tượng xã hội tiêu cꢃc, được thay đổi vꢅ mꢁt  
lịch sử mang tꢄnh giai cấp bao gồmtổng thể thống nhất các tội vi phạm quy định  
vꢅ TGGTĐB trong một khoảng thꢆi gian và trên một địa bàn nhất định.  
9
   
Viꢂc làm rõ khái niꢂm tình hình tội phạm như vậy là cơ sở giúp cho viꢂc  
nhận thức đúng bản chất, các đꢁc điểm đꢁc trưng của toàn bộ bức tranh sinh  
động vꢅ tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐBxảy ra trong xã hội trong từng giai  
đoạn, từng thꢆi kỳ nhất định để từ đó đꢅ ra những biꢂn pháp phòng ngừa tội  
phạm sát thꢃc trên quy mô toàn quốc hoꢁc từng địa phương, từng ngành, từng  
vꢀng dân cư.  
Các đặc điểm của tình hình tội vi phạm quy định về TGGTĐB  
Thứ nhất, tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐBlà hiꢂn tượng xã  
hội: Đây là thuộc tꢄnh quan trọng và căn bản. Tình hình tội phạm được hình  
thành từ những hành vi xã hội được luật hình sꢃ xem là tội phạm và do những  
cá nhân sống trong xã hội thꢃc hiꢂn dưới tác động qua lại của nhiꢅu mối quan  
hꢂ xã hội đa dạng phức tạp mà chủ yếu là những quan hꢂ xã hội tiêu cꢃc.  
Thứ hai, tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐBlà hiꢂn tượng pháp  
lý hình sꢃ với các dấu hiꢂu mang tꢄnh hình thức cụ thể nhưng lại có ý nghĩa  
rất quan trọng và cần thiết khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá vꢅ tình hình tội  
phạm trong xã hội, cho phép chúng ta có thể phân biꢂt được tội phạm với các  
vi phạm pháp luật, các hành vi tiêu cꢃc trong xã hội hiꢂn nay.  
Thứ ba, tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB là hiꢂn tượng mang  
tꢄnh giai cấp. Sꢃ thay đổi vꢅ tương qua giữa các lꢃc lượng xã hội dẫn đến thay  
đổi vꢅ tình hình tội phạm của xã hội và khi những mâu thuẫn giữa các giai cấp  
trong xã hội được giải quyết thì tình hình tội phạm cũng được lọai trừ. Chính  
vì vậ, nghiên cứu các nội dung pháp luật liên quan đến tình hình tội phạm và  
phòng ngừa tội phạm phải gắn với phân tꢄch lợi ꢄch giai cấp và các mâu thuẫn  
khác nhau trong xã hội.  
Thứ tư, tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB là hiꢂn tượng thay  
đổi theo quá trình lịch sử. Tình hình tội phạm luôn có sꢃ vận động và thay đổi  
từ đơn giản đến phức tạp từ thô sơ đến tinh vi hiꢂn đại, sꢃ thay đổi này được  
10  
thể hiꢂn trong phương thức thủ đoạn công cụ, phuơng tiꢂn phạm tội ở những  
giai đoạn lịch sử khác nhau là có sꢃ khác nhau.  
Thứ năm,tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB là hiꢂn tượng tiêu  
cꢃc và nguy hiểm cao.  
So với các hiꢂn tượng tiêu cꢃc khác trong xã hội thì tình hình tội phạm  
vừa mang tꢄnh tiêu cꢃc vừa thể hiꢂn sꢃ nguy hiểm cao nhất cho xã hội vì nó  
gây ra những thiꢂt hại vꢅ mọi mꢁt cho đꢆi sống xã hội, được thể hiꢂn ở 3  
phương diꢂn vật chất, thể chất và tinh thần.  
Thứ sáu, tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB là hiꢂn tượng  
được hình thành từ một thể thống nhất của các tội phạm cụ thể.Thể hiꢂn sꢃ  
thống nhất biꢂn chứng giữa lượng và chất, giữa tình hình tội phạm và các tội  
phạm cụ thể cũng như tác động qua lại của chúng.Tình hình tội phạm được  
nhận thức ở mức độ chung khái quát và biꢂn chứng từ những hành vi phạm  
tội cụ thể.  
Thứ bảy,tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB là hiꢂn tượng tồn  
tại trong một địa bàn và trong mộtkhoảng thꢆi gian xác định. Tình hình tội  
phạm xuất hiꢂn gắn bó chꢁt chẽ với các đꢁc điểm của địa bàn của lĩnh vꢃc  
hoạt động cụ thể và trong một khoảng thꢆi gian xác định. Tꢄnh không gian  
thꢆi gian sẽ xác định tꢄnh cụ thể của khái niꢂm tình hình tội phạm.  
1.1.2. Phần hiện của tình hình tội vi phạm quy định về tham gia giao  
thông đường bộ  
(1) Chỉ số về thực trạng  
Khi nghiên cứu tình hình tội phạm thì chỉ số vꢅ thꢃc trạng đóng vai trò  
quan trọng phản ánh tổng số vụ phạm tội, vụ án khởi tố, đối tượng phạm tội  
và nạn nhân trong một giai đoạn cụ thể vꢅ thꢆi gian và không gian phạm tội  
xác định cụ thể. Thꢃc trạng của tình hình tội vi phạm quy định vꢅ TGGTĐB  
được biểu thị bằng trị số tuyꢂt đối và chỉ số tương đối của tình hình tội phạm  
11  
trong xã hội.  
(2) Chỉ số về diễn biến của tình hình tội phạm  
Dꢃa vào những tiêu chꢄ cụ thể mà tình hình tội phạm có sꢃ biến đổi vꢅ  
số lượng, chất lượng và cơ cấu và nó được biểu thị bằng chỉ số tương đối (tỷ  
lꢂ %) qua đó thể hiꢂn tỷ lꢂ tăng hay giảm của số lượng, cơ cấu và mức độ  
nguy hiểm so với điểm mốc được xác định trong viꢂc nghiên cứu vꢅ tình hình  
tội phậm của một địa phương hay quốc gia. Sꢃ thay đổi của thꢃc trạng và của  
cơ cấu tình hình tội phạm trong thꢃc tế thưꢆng phụ thuộc các nhóm nhân tố  
sau: Các nhân tố xã hội (điꢅu kiꢂn kinh tế xã hội)…  
(3) Chỉ số về cơ cấu của tình hình tội phạm  
Trong khoa học vꢅ luật học và tội phạm học thì cơ cấu tình hình tội  
phạm được xếp vào loại đꢁc điểm định tꢄnh tiêu biểu của tình hình tội phạm  
trên một địa bàn cụ thể và với khoảng thꢆi gian cụ thể nào đó, nó cho biết vꢅ  
kết cấu cũng như tỷ lꢂ tương quan giữa các kết cấu đó từ tổng quan đến chi  
tiết, phản ánh vꢅ mối liên hꢂ của tình hình tội phạm với các hiꢂn tượng, quá  
trình kinh tế - xã hội khác qua đó có cái nhìn thấu triꢂt hơn đối với tình hình  
tội phạm.  
(4) Chỉ số phản ánh sự thiệt hại mà tình hình tội phạm vi phạm quy định  
về TGGTĐB gây ra  
Là toàn bộ những thiꢂt hại mà tình hình tội phạm gây ra cho xã hội, bao  
gồm thiꢂt hại vꢅ tài sản, vật chất, thiꢂt hại vꢅ thể chất: sinh mạng, sức khỏe,  
thiꢂt hại vꢅ tinh thần, uy tꢄn và danh dꢃ của con ngưꢆi và những tác động gây  
ra những thiꢂt hại gián tiếp khác của các vụ viꢂc vi phạm pháp luật gây ra cho  
xã hội.  
1.1.3. Phần ẩn của tình hình tội vi phạm quy định về tham gia giao  
thông đường bộ  
Thuật ngữ “tội phạm ẩn” do AdolpheQuetelet - nhà toán học, xã hội học  
12  
của Bỉđưa ra lần đầu tiên vào năm 1830 (AdolpheQuetelet còn là nhà sáng lập  
ra khoa họcthống kê hiꢂn đại). Chꢄnh ông là ngưꢆi đầutiên đưa ra thuật ngữ  
“dark figure of crime”.  
Nghiên cứu vꢅ thꢃc trạng của tình hìnhtội phạm không chỉ dꢃa vào con  
số vꢅ tộiphạm rõ mà còn phải dꢃa vào viꢂc đánh giávꢅ tội phạm ẩn bởi vì số  
liꢂu tội phạm rõ chỉphản ánh được phần nào tình hình tội phạm.  
Theo GS.TS. Tymothy Mason, số lượngtội phạm ẩn lớn hơn 6 đến 10 lần  
tội phạmrõ. Còn theo cuộc điꢅu tra vꢅ tội phạm ẩn ở Anh tiến hành năm 2000,  
tội phạm ẩn chiếmkhoảng 70% tổng số vụ phạm tội. Điꢅu nàycó nghĩa là số  
lượng tội phạm “nằm trongbóng tối” không bị trừng trị bởi pháp luậtchiếm tỉ  
lꢂ đáng kể trong tổng số tội phạm.  
Qua nghiên cứu tài liꢂu tội phạm họcnước ngoài, tác giả nhận thấy nhìn  
chung cáctài liꢂu này có quan điểm này tương đốigiống nhau khi quan niꢂm  
vꢅ tội phạm ẩn. Cụ thể như sau: “Tội phạm ẩn là những tội phạm có thꢃc  
nhưng không được tưꢆng thuậtvới cảnh sát”. Đó là:  
+ Chưa được tưꢆng thuật;  
+ Không có trong thống kê hình sꢃ chꢄnh thức.  
Trên cở sở nghiên cứu lꢄ luận và thꢃc tiễn, tác giả chia tội phạm ẩn thành  
ba loại: Tội phạm ẩn khách quan (hay còn gọi là tội phạm ẩn tꢃ nhiên); tội  
phạm ẩn chủ quan (hay còn gọi là tội phạm ẩn nhân tạo) và tội phạm ẩn thống  
kê và cả ba loại này đꢅu có trong tình hình tội vi phạm điꢅu khiển các  
PTGTĐB cụ thể:  
Tội phạm ẩn khách quan: là trưꢆng hợp tội phạm đã xảy ra trên thꢃc tế  
nhưng do nguyên nhân khách quan, cơ quan chức năng không phát hiꢂn ra vụ  
phạm tội - không có thông tin vꢅ vụ án (vꢄ dụ: nạn nhân đã bị giết chết trong  
rừng và ngưꢆi phạm tội đã che giấu bằng thủ đoạn tinh vi, xảo quyꢂt và không  
có ngưꢆi chứng kiến vụ viꢂc)  
13  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 82 trang yennguyen 17621 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng: Tình hình, nguyên nhân và phòng ngừa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_toi_vi_pham_quy_dinh_ve_tham_gia_giao_thong_duong_b.pdf