Tóm tắt Luận án Tái cấu trúc vốn tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o  
C«ng tr×nh ®-îc hoµn thµnh t¹i  
Tr-êng ®¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n  
Tr-êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n  
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc:  
Gs.ts. cao cù béi  
Vò thÞ ngäc lan  
Ph¶n biÖn 1: GS.TS. PGs.ts. TRẦN THỊ HÀ P §ç Kim  
Chung  
Ph¶n biÖn 2: PGS. T ts. NguyỄN NGỌC SỰVịnh  
T¸i cÊu tróc vèn t¹i  
Ph¶n biÖn 3: PGS.TStts. PHẠM PHAN DŨNGh¸nh  
tËp ®oµn dÇu khÝ quèc gia viÖt nam  
Chuyªn ngµnh: tµi chÝnh - ng©n hµng  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án  
cấp Trường họp tại:  
MÃ SỐ: 62340201  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  
Vào hồi…..h…..ngày ……tháng ……năm…….  
Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i  
\
- Thư viện Quốc gia Việt Nam.  
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân.  
Hµ néi, n¨m 2014  
1
2
luận về tái cấu trúc vốn trong đó nhấn mạnh mục tiêu của tái cấu trúc vốn:  
hướng tới cấu trúc vốn tối ưu (bao gồm các lý thuyết và hệ thống tiêu chí  
đánh giá cấu trúc vốn tối ưu); (ii) Đánh giá thực trạng và kiểm định mô  
hình kinh tế lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của  
các DN tại TĐDKQGVN; (iii) Đưa ra quan điểm và đề xuất các giải pháp,  
điều kiện để thực thi các giải pháp nhằm thực hiện tái cấu trúc vốn các DN  
tại TĐDKQGVN.  
LỜI MỞ ĐẦU  
Sự phát triển của các TĐKTNN (‘Tập đoàn”) đã có đóng góp rất lớn  
cho nền kinh tế, tuy nhiên trong thời gian qua thực tế đã cho thấy còn tồn  
tại khá nhiều bất cập trong quản lý và vận hành tài chính tại các Tập đoàn,  
đặc biệt là tồn tại những sự bất hợp lý trong cấu trúc vốn. Tạo ra sự cân  
bằng hợp lý giữa phát huy hiệu quả của cơ cấu vốn với việc đảm bảo an  
toàn cho hoạt động của doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng tại  
mỗi Tập đoàn. Với vai trò đầu tàu kinh tế trong xây dựng và phát triển đất  
nước, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (TĐDKQGVN) đang thực  
hiện tái cấu trúc để phát triển một cách lành mạnh, ổn định và vững chắc  
trong đó tái cấu trúc vốn là một nhiệm vụ trọng tâm. Chính vì vậy, đề tài  
nghiên cứu “Tái cấu trúc vốn tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam”  
đã được lựa chọn để đáp ứng yêu cầu lý luận và thực tiễn đó.  
1.3. Phạm vi nghiên cứu:  
Ngiên cứu được thực hiện trên giác độ quản trị nội bộ Tập đoàn, trên  
giác độ của nhà quản lý DN. Về thời gian: Số liệu nghiên cứu sẽ được giới  
hạn trong thời kỳ 2007 – 2012; Về không gian: các DN thuộc  
TĐDKQGVN.  
1.4. Những đóng góp và kết quả dự kiến của đề tài  
* Về phát triển khoa học: Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về cấu  
trúc vốn. Cách tiếp cận mới của đề tài là từ các cấu thành của cấu trúc vốn,  
chỉ ra được các đặc trưng và tính chất của cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh  
hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Đặc biệt đưa ra mô hình kinh tế  
lượng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh  
nghiệp tại TĐDKQGVN, trong đó có điểm mới là kiểm định ảnh hưởng  
của một số nhân tố đặc thù cho tính chất hoạt động và mô hình Tập đoàn  
kinh tế Nhà nước đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN. Ngoài ra, điểm mới nữa của đề tài là đã đưa ra một hệ thống  
các tiêu chí tương đối hoàn chỉnh cả về định lượng và định tính để đánh giá  
một cấu trúc vốn là cấu trúc vốn tối ưu, từ đó xác định mục tiêu và cách  
thức, phương thức tiến hành tái cấu trúc vốn.  
Kết cấu của luận án  
Ngoài phần mở đầu, danh mục các bảng biểu, đồ thị, biểu đồ, sơ đồ,  
kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu bao gồm 4  
chương:  
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu  
Chương 2: Những vấn đề lý luận về cấu trúc vốn và tái cấu trúc vốn của  
doanh nghiệp trong Tập đoàn kinh tế  
Chương 3: Thực trạng cấu trúc vốn tại TĐDKQGVN  
Chương 4: Các giải pháp thực hiện tái cấu trúc vốn tại TĐDKQGVN  
1.1. Đối tượng nghiên cứu:  
Với mô hình TĐKT, không có một cấu trúc vốn chung cho cả Tập  
đoàn do vậy tái cấu trúc vốn tại TĐDKQGVN chính là tái cấu trúc vốn tại  
từng DN thuộc Tập đoàn. Như vậy, đối tượng nghiên cứu là cấu trúc vốn  
của các DN thuộc TĐDKQGVN.  
* Về thực tiễn: Trên cơ phân tích thực trạng, xác lập những quan  
điểm và đưa ra các giải pháp cũng như các điều kiện để thực thi các giải  
pháp cho quá trình tái cấu trúc vốn tại TĐDKQGVN hiện nay, nhằm hướng  
tới cơ cấu vốn hợp lý và hiệu quả phù hợp với mô hình Tập đoàn kinh tế,  
phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tiễn ở Việt Nam.  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:  
(i) Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cấu trúc vốn, các  
nhân tố ảnh hưởng bao gồm các nhân tố đặc thù cho mô hình TĐKTNN; lý  
3
4
tới cấu trúc vốn và quá trình tái cấu trúc vốn tại TĐDKQGVN, mô hình  
kinh tế lượng để đánh giá đầy đủ các nhân tố đó; (iii) Đánh giá thực trạng  
cấu trúc vốn tại TĐDKQGVN; Những quan điểm, giải pháp và điều kiện để  
thực thi các giải pháp nhằm tái cấu trúc vốn thành công tại TĐDKQGVN.  
1.2. Phương pháp nghiên cứu:  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc vốn  
1.1.1. Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài  
(i) Nhóm các nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và kiểm chứng trên  
thực tế để giải thích việc DN thích tài trợ bằng nợ hơn VCSH (Sheridan  
Titman và Roberto Wessls - 1988, Harris - 1991); (ii) Nhóm các nghiên  
cứu để xuất các mô hình nghiên cứu nhằm chỉ ra một hay vài nhân tố có  
mối liên hệ đến cơ cấu vốn của DN (Federick H. Harris, Mỹ (1988);  
Gentrry - 1994, Graham – 2003, Reinte Gropp (1995), Fischer - 1989,  
Michaely và Thaler – 1995, Baker và Wurgler - 2002); (iii) Nhóm các  
nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị thị trường/ giá trị sổ sách của DN, của  
cổ phiếu và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (Rajan, Zingales - 1995;  
Barclay, Smith và Watts - 1995); (iv) Nhóm các nghiên cứu xu hướng vận  
động của cơ cấu vốn của DN (Francis Cai và Arvin Ghosh - 2003; Lisa A.  
Keister - 2004).  
Sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính. Về định  
lượng, mẫu nghiên cứu là toàn bộ các đơn vị trong TĐDKQGVN đến thời  
điểm năm 2012 (Công ty mẹ, 150 doanh nghiệp cấp 1 và 2), thu thập số  
liệu và các phiếu khảo sát cho thời kỳ nghiên cứu là giai đoạn từ 2007 -  
2012, với sự hỗ trợ của các phần mềm SPSS, EXCEL tiến hành kiểm định  
mô hình hồi quy tương quan (sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu  
thông thường (Ordinary Least of Squares – OLS) để ước lượng mô hình)  
các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính theo mô hình lý thuyết dự  
kiến sau:  
1.1.2. Các nghiên cứu của các tác giả trong nước  
Hệ thống các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính, cơ cấu và  
tái cơ cấu tài chính tại các TĐKT của tác giả Phạm Quang Trung; Các công  
trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Thủy (2005 – 2008) về cấu trúc  
vốn; Một số công trình của các tác giả Bùi Văn Thi (2001) và Lê Thu Thuỷ  
(2004) về cơ cấu vốn tại một DN; Nghiên cứu của tác giả Đàm Văn Huệ  
(2005) về điều kiện xác lập cơ cấu vốn của các DN Việt Nam; Luận án tiến  
sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Tú (2006) với đề tài "Hoàn thiện cơ cấu vốn  
tại các DNNN ở Việt Nam hiện nay".  
1.1.3. Khoảng trống trong nghiên cứu  
Một số vấn đề chưa được làm rõ tại các nghiên cứu trước: (i) hệ  
thống tiêu chí đánh giá cấu trúc vốn tối ưu bao gồm cả các tiêu chí có thể  
định lượng; (ii) những nhân tố “đặc thù” cho mô hình Tập đoàn tác động  
5
6
toàn của DN; (iv) không có một cơ cấu vốn tối ưu cho mọi DN, trong mọi  
chu kỳ sản xuất kinh doanh.  
CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN,  
TÁI CẤU TRÚC VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC  
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM  
2.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp  
2.2.4.1. Các yếu tố bên ngoài:  
2.1. Khái quát về Tập đoàn kinh tế  
Bao gồm 5 yếu tố: (i) GDP đầu người; (ii) tăng trưởng của nền kinh  
tế; (iii) lạm phát; (iv) lãi suất; (v) thuế suất. Ngoài ra còn phải kể đến 2 điều  
kiện vĩ mô hết sức quan trọng khác tác động đến cấu trúc vốn của doanh  
nghiệp đó là (i) sự phát triển của thị trường tài chính; (ii) các chính sách vĩ  
mô như: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và các chính sách kinh tế vĩ  
mô khác.  
2.1.1. Mô hình Tập đoàn Kinh tế: TĐKT có những đặc điểm sau: (i)  
là tổ hợp các DN có tư cách pháp nhân độc lập liên kết với nhau một cách  
tự nguyện có cùng mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận; (ii) mối liên kết của các  
thành viên trong tập đoàn hết sức đa dạng (về vốn, công nghệ, hoạt  
động…); (iii) phạm vi hoạt động rất đa dạng (iv) có quy mô lớn về vốn, lao  
động, doanh thu; (v) có tổ chức đa dạng và đa sở hữu; (vi) hầu hết đều có  
trung tâm nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ (R&D); (vii) được  
tổ chức, quản lý theo thứ bậc rõ ràng và được điều hành tập trung.  
2.1.2. Cấu trúc của Tập đoàn kinh tế: Tùy theo đặc điểm hoạt động,  
TĐKT có cấu trúc khác nhau ở mỗi quốc gia. Cơ cấu tổ chức TĐKT bao gồm:  
(i) Một công ty mẹ; (ii) Các công ty thành viên; (iii) Các công ty liên kết.  
2.2. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp thuộc Tập đoàn kinh tế  
2.2.4.2. Các yếu tố nội tại của Doanh nghiệp  
(i) Sự tăng trưởng của DN: Khi DN tăng trưởng, niềm tin của các  
nhà đầu tư sẽ cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài càng  
lớn. Cấu trúc vốn tỷ lệ thuận với tăng trưởng; (ii) Qui mô của DN càng lớn  
thì khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay dễ hơn, đồng thời theo lý thuyết  
“Trade – off” làm giảm khả năng phá sản của DN. Cấu trúc vốn tỉ lệ thuận  
với qui mô DN. (iii) Rủi ro kinh doanh làm giảm niềm tin của ngưởi cho  
vay, khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài thấp. Cấu trúc vốn có quan  
hệ tỉ lệ nghịch với rủi ro kinh doanh; (iv) Cấu trúc tài sản (hữu hình): DN  
có tài sản cố định hữu hình lớn thì người cho vay giảm được rủi ro do có tài  
sản thế chấp, DN dễ vay vốn hơn. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản (hữu  
hình) và cấu trúc vốn là tỷ lệ thuận; (v) Nhân tố trình độ quản lý và thói  
quen sử dụng các nguồn vốn của nhà quản lý DN. Nhà quản lý chấp nhận  
rủi ro, có trình độ quản lý tốt, sẽ mạnh dạn sử dụng vốn vay nhiều hơn. Cấu  
trúc vốn có quan hệ tỷ lệ thuận với trình độ quản lý và sự ưa thích “Nợ”  
của nhà quản lý DN; (vi) Nhân tố mức độ liên quan đến lĩnh vực hoạt động  
chính của Tập đoàn: Đây là nhân tố "đặc thù" cho mô hình Tập đoàn hoạt  
động đa ngành. Các DN có mức độ liên quan đến lĩnh vực kinh doanh  
chính chặt hơn sẽ tận dụng được thương hiệu, uy tín, lợi thế hoạt động...của  
Tập đoàn do vậy dễ tiếp cận và huy động vốn vay hơn; (vii) Nhân tố cấu  
2.2.1. Khái niệm về vốn và cấu trúc vốn của doanh nghiệp  
Cấu trúc vốn là tỷ lệ giữa Nợ dài hạn và VCSH của DN.  
2.2.2. Các cấu thành của cấu trúc vốn  
(i) VCSH: (*) Khái niệm: là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN,  
(*) Huy động: vốn góp ban đầu, tăng vốn góp, phát hành cổ phiếu, giữ lại lợi  
nhuận;  
(ii) Nợ dài hạn: (*) Khái niệm: “Nợ” trong phạm trù “Cấu trúc vốn”  
là các khoản phải trả dài hạn có phát sinh chi phí, “Nợ tài chính (Nợ vay)  
dài hạn” mà loại bỏ các khoản phải trả hoạt động khác, (*) Huy động: vay  
dài hạn ngân hàng, thuê tài sản, phát hành trái phiếu.  
2.2.3. Đặc trưng, tính chất của cấu trúc vốn  
(i) Cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định; (ii) là các nguồn vốn dùng để  
tài trợ cho đầu tư dài hạn; (iii) Ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động và an  
7
8
trúc VCSH: Đây là nhân tố "đặc thù" trong mô hình TĐKTNN. DN có tỷ lệ  
vốn Nhà nước trong VCSH cao hấp dẫn bên cho vay hơn, do vậy cấu trúc  
vốn có quan hệ thuận chiều với cấu trúc VCSH của DN.  
chia xẻ lợi nhuận cho các cổ đông khác và ngược lại họ sẽ huy động vốn cổ  
đông để chia xẻ các tổn thất và giảm rủi ro do việc không trả được nợ.  
- Mô hình Trade - off (Lý thuyết "cân bằng"): DN lựa chọn cấu trúc  
vốn phụ thuộc vào sự cân bằng giữa lợi ích của việc tiết kiệm chi phí do thuế  
mang lại khi vay nợ và "cái giá" phải trả cho việc vay nợ đó là rủi ro và chi  
phí phá sản.  
2.2.4.3. Mô hình nghiên cứu định lượng ảnh hưởng của các yếu tố  
nội tại của DN tới cấu trúc vốn  
Cấu trúc vốni = αt + β1* Gi + β2 * Si + β3* Ri+ β4*Ai + β5*Mi+  
β6*Ei+ β7*Ci (CT 2.14) trong đó: (1) Cấu trúc vốn: Tỷ lệ Nợ/ VCSH của  
DN i; (2) Gi: tốc độ tăng trưởng đo bằng tốc độ tăng bình quân của tổng tài  
sản của DN i trong giai đoạn nghiên cứu; (3) Si: quy mô đo bằng của  
doanh thu bình quân của DN i; (4) Ri: rủi ro kinh doanh đo lường thông qua  
độ lệch chuẩn của lợi nhuận của DN i trong giai đoạn nghiên cứu; (5) Ai:  
cấu trúc tài sản đo bằng tài sản dài hạn bình quân trên tổng tài sản bình  
quân của DN i trong giai đoạn nghiên cứu; (6) Mi: Chỉ tiêu mức độ chấp  
nhận rủi ro của nhà quản lý của DN i; (7) Ei: Cấu trúc VCSH là tỉ lệ giữa  
vốn Nhà nước trên VCSH của DN i; (8) Ci: Chỉ tiêu mức độ liên quan đến  
lĩnh vực kinh doanh chính.  
2.3.1.2. Khái niệm về cấu trúc vốn tối ưu  
Giá trị của DN dùng vốn vay sẽ tăng thêm nhờ giảm trừ thuế và DN sẽ  
gánh rủi ro tài chính khi nợ tăng. Giá trị này sẽ tăng đến một ngưỡng nhất định  
rồi giảm dần do rủi ro tài chính tăng dần. Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn  
đạt được khi tại đó giá trị DN lớn nhất, chi phí vốn thấp nhất.  
2.3.1.3. Các tiêu chí đánh giá cấu trúc vốn tối ưu  
a) Cấu trúc vốn tối ưu làm tối thiểu chi phí sử dụng vốn  
WACC = * kd(1-t) + * ke  
(Với WACC: Chi phí sử dụng vốn trung bình có trọng số; D: Nợ, E:  
VCSH, tổng giá trị thị trường của DN V = D+E, chi phí Nợ là kd, chi phí  
VCSH là ke, thuế thu nhập DN: t)  
2.3. Tái cấu trúc vốn của DN trong Tập đoàn kinh tế  
2.3.1. Cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp  
- Trong đó chi phí VCSH bao gồm: (1) Chi phí sử dụng vốn cổ phần  
ưu đãi: Kp = D/Po (D - Cổ tức hàng năm cho cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu  
tiên; Po - Giá của cổ phiếu ưu tiên); (2) Chi phí sử dụng vốn cổ phần  
2.3.1.1. Các trường phái lý thuyết về cấu trúc vốn tối ưu  
- Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani and Miller (M&M)  
(i) Mô hình M&M (1958) không có tác động của Thuế, không có chi  
phí giao dịch và các thông tin bất cân xứng thì giá trị của DN không phụ  
thuộc vào cơ cấu vốn; (ii) Mô hình M&M có tác động của Thuế (1963):  
Các DN sẽ mong muốn sử dụng 100% vốn vay nhằm tối đa lợi ích của việc  
khấu trừ thuế.  
thường:  
(Po là giá cổ phiếu hiện tại, Dt là cổ tức năm  
thứ t, R là lãi suất yêu cầu thị trường, n là số năm tồn tại của cổ phiếu); (3)  
Chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại (Kre): Kre = D1/Po +g (D1- cổ tức  
nhận được năm nay; g - tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự tính; Po - Giá cổ phiếu  
hiện tại) (Phương pháp mô hình DGM); hoặc Kre = rf + (rm - rf) β (rm -  
lãi suất thị trường; β - hệ số rủi ro) (Phương pháp CAPM)  
- Lý thuyết "Pecking order" (Trật tự phân hạng) (Stewart C. Myers  
và Nicolas Majluf - 1984): DN sử dụng nguồn vốn nội bộ trước, tiếp đến là  
vay, cuối cùng là vốn cổ phần.  
- Chi phí sử dụng vốn tài trợ bằng Nợ: là chi phí DN bỏ ra để vay  
vốn. Khác với VCSH, nếu DN sử dụng nợ thì với chi phí nợ Kd thực tế DN  
chỉ phải trả aKd = Kd - T Kd = Kd x (1-T) do tiết kiệm thuế.  
- Lý thuyết "Signaling" (Lý thuyết "Tín hiệu "): khi DN hoạt động  
tốt, chủ DN sẽ sử dụng vốn vay để chỉ phải trả lãi cố định nhỏ hơn thay vì  
9
10  
b) Phù hợp với chính sách quản trị rủi ro của doanh nghiệp: Cơ cấu  
vốn chỉ tối ưu khi đảm bảo DN kiểm soát được rủi ro do việc sử dụng nợ  
mang lại, có khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợ. DN gia tăng nợ đến khi  
giá trị từ “tấm chắn thuế” vừa đủ bù trừ gia tăng các chi phí kiệt quệ tài  
chính, đó là điểm cấu trúc vốn đạt tối ưu (D/E)* (Đồ thị 2.1)  
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN  
TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM  
3.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia  
Việt Nam ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của Tập đoàn  
3.1.1. Đặc điểm về chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức - quản  
lý của TĐDKQGVN ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của Tập đoàn: Hoạt động  
theo mô hình công ty mẹ - công ty con, giữa công ty mẹ và các công ty con  
có mối quan hệ liên kết chặt chẽ.  
c) Tính khả thi trong việc huy động vốn để đạt được cấu trúc vốn tối ưu.  
2.3.2. Khái niệm tái cấu trúc vốn: Là quá trình thay đổi nguồn vốn  
hợp lý nhằm đạt được “cấu trúc vốn tối ưu”.  
2.3.3. Nội dung của tái cấu trúc vốn của DN trong TĐKT:  
3.1.2. Đặc điểm tình hình hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam  
ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của Tập đoàn  
(i)Thay đổi tỷ trọng giữa VCSH và nợ của DN để hướng tới cấu trúc  
vốn tối ưu; (ii) Tái cấu trúc VCSH: thực hiện cơ cấu lại tỷ trọng giữa vốn  
Nhà nước và vốn cổ đông khác; làm “lành mạnh” hóa VCSH, giảm dần và  
tiến tới xóa bỏ sở hữu chéo giữa các DN trong Tập đoàn; (iii) Tái cấu trúc  
nợ: thực hiện cơ cấu lại nợ của DN, đa dạng hóa các kênh huy động nợ,  
nâng cao “chất lượng” các khoản nợ của DN.  
3.1.2.1. Giữ vị trí chủ đạo và tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh  
tế quốc dân: hàng năm đóng góp khoảng từ 23 – 30% tổng thu ngân sách  
nhà nước; tổng doanh thu của Tập đoàn chiếm 18 – 20% GDP cả nước. Có  
vai trò bảo đảm an ninh năng lượng và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo  
vệ chủ quyền quốc gia.  
Kết luận chương 2  
3.1.2.2. Tốc độ và quy mô đầu tư lớn (giai đoạn 2006 – 2012, tổng  
giá trị đầu tư của các năm đều tăng trưởng cao, bình quân 20%/năm), dẫn  
đến nhu cầu vốn, quy mô vốn của các DN thuộc Tập đoàn rất lớn  
3.1.2.3. Tập đoàn hoạt động đa lĩnh vực, đa ngành nghề trong đó lĩnh  
vực hoạt động chính của Tập đoàn thuộc lĩnh vực Nhà nước ưu tiên nắm  
giữ/đầu tư vốn  
Hướng tiếp cận khoa học và toàn diện nhất về cấu trúc vốn là tiếp  
cận theo hệ thống 3 vấn đề cơ bản, đó là: (i) Các cấu thành của cấu trúc  
vốn: VCSH – vốn vay dài hạn, (ii) Các đặc trưng của cấu trúc vốn và (iii)  
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của DN trong đó nhấn mạnh các yếu tố  
nội tại mang tính đặc thù của các DN trong TĐKTNN. Sau khi hệ thống hóa  
các trường phái lý thuyết về cấu trúc vốn tối ưu và đưa ra khái niệm về cấu  
trúc vốn tối ưu, điểm mới của đề tài là đã đưa ra một hệ thống các tiêu chí  
đánh giá cấu trúc vốn là cấu trúc vốn tối ưu, đó là (i) Tối thiểu chi phí sử dụng  
vốn của DN; (ii) Phù hợp với chính sách quản trị rủi ro của DN và (iii) Có tính khả  
thi trong việc tiếp cận/ huy động các nguồn vốn cấu thành nên cấu trúc vốn tối ưu.  
Nghiên cứu làm rõ khái niệm về tái cấu trúc vốn tại các DN trong TĐKT và đặc  
biệt chỉ ra các nội dung chủ yếu của quá trình tái cấu trúc vốn tại các DN trong  
TĐKT đó là (i)Thay đổi tỷ trọng giữa VCSH và nợ của DN để hướng tới cấu trúc  
vốn tối ưu; (ii) Tái cấu trúc VCSH; và (iii) Tái cấu trúc nợ.  
3.2. Thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại Tập đoàn  
Dầu khí Việt Nam  
3.2.1. Khái quát về cấu trúc vốn tại các DN thuộc TĐDKQGVN  
Cấu trúc vốn có sự khác biệt rất lớn giữa các DN trong  
TĐDKQGVN trong những năm qua (Bảng 3.4), chia làm 5 nhóm: (+)  
Nhóm có tỷ lệ Nợ/VCSH cao (100% đến trên 200%), (+) Nhóm trung bình  
(30%-60%); (+) Nhóm thấp dưới 20% nhưng do quy mô VCSH quá lớn;  
(+) Nhóm thấp dưới 20% do sử dụng nhiều nợ ngắn hạn; (+) Nhóm thấp  
dưới 20% do hầu như không vay  
11  
12  
3.2.2. Vốn chủ sở hữu tại các DN thuộc TĐDKQGVN  
nước, việc huy động thông qua phát hành trái phiếu còn rất hạn chế  
3.2.4. Chi phí vốn tại các doanh nghiệp thuộc TĐDKQGVN  
Chưa được xác định một cách nghiêm túc, còn bỏ qua chi phí vốn  
của nhà nước đầu tư vào DN như lợi nhuận giữ lại, làm giảm động lực sử  
dụng vốn hiệu quả. Chi phí vốn chỉ được tính đến chi phí vốn vay và trả cổ  
tức cho VCSH. Chi phí vốn của các DN thuộc Tập đoàn được tập hợp tại  
(Bảng 3.23)  
3.2.2.1. Quy mô VCSH: Quy mô vốn chủ sở hữu tại các doanh  
nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có sự khác biệt rất lớn (bên cạnh  
những DN có VCSH trên 40.000 tỷ thì có DN VCSH chỉ dưới 10 tỷ đồng)  
(Bảng 3.5). Quy mô VCSH giai đoạn 2007 – 2012 tăng rất nhanh. Tốc độ  
tăng 5 năm hầu hết trên 300%, có những DN tăng trên 500%.  
3.2.2.2. Tỷ lệ VCSH trên tổng vốn: khá cao phản ánh mức độ tự chủ  
về tài chính của các DN (Bảng 3.10)  
3.2.5. Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn  
của các Doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam  
3.2.5.1. Các nhân tố bên ngoài:  
3.2.2.3. Huy động vốn chủ sở hữu: Bao gồm vốn nhà nước và vốn  
của các cổ đông khác. (i) Vốn Nhà nước gồm 3 nhóm 100% (11 DN), từ 51  
– 100% (54 DN), dưới 51% (86 DN), về xu hướng, mức độ nắm giữ vốn  
của Nhà nước tại các DN đang giảm dần cùng với quá trình cổ phần hóa tại  
Tập đoàn; (ii) Vốn cổ phần khác: cùng với quá trình cổ phần hóa các DN từ  
năm 2001 đến nay TĐDKQGVN đã huy động được trên 33.000 tỷ đồng  
vốn cổ phần từ các cổ đông khác (ngoài vốn Nhà nước) tuy nhiên vẫn  
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng VCSH toàn Tập đoàn (7,75%).  
3.2.3. Nợ tại các DN thuộc TĐDKQGVN  
Những biến động mạnh của kinh tế vĩ mô giai đoạn 2007 – 2012 đã  
tác động đến cấu trúc vốn của các DN thuộc TĐDKQGVN. Tăng trưởng  
GDP sụt giảm mạnh từ 8,46%- 2007, xuống mức 5,03% vào năm 2012.  
Lạm phát cũng có những diễn biến rất phức tạp, gây tổn thương nhiều nhất  
tới kinh tế khi hầu hết ở mức 2 con số, từ 2007 – 2012 lần lượt là (12,75%,  
19,87%, 6,52%, 11,75%, 18,13%, 6,81%). Sự bất thường của lãi suất (có  
thời điểm lãi suất liên ngân hàng tới 35-40%/năm) nguy cơ đổ vỡ hệ thống  
ngân hàng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vay vốn và chi phí  
vốn của các DN.  
3.2.3.1. Quy mô nợ tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí  
Việt Nam: Tổng nợ vay toàn Tập đoàn tăng rất nhanh theo sự phát triển của  
Tập đoàn (Bảng 3.13). Quy mô nợ vay nói chung và quy mô nợ dài hạn nói  
riêng tại các DN thuộc TĐDKQGVN có sự khác biệt lớn (Bảng 3.14, 3.15,  
3.16, 3.17, 3.18).  
3.2.5.2. Các nhân tố nội tại:  
Để kiểm định tác động của các yếu tố nội tại tới cấu trúc vốn của các  
DN thuộc TĐDKQGVN với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS, chạy hàm hồi  
quy với mô hình dự kiến trong đó các biến số được xác định như sau:  
1. Biến phụ thuộc: Cấu trúc vốn là Tỷ lệ Nợ/ VCSH.  
3.2.3.2. Cơ cấu Nợ tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt  
Nam: Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ của Công ty mẹ và các  
DN thành viên (Biểu đồ 3.1 & 3.2). Hệ số nợ dài hạn trên tổng vốn (Bảng 3.19)  
thể hiện tình trạng sử dụng ít vốn vay dài hạn tại hầu hết các DN thuộc TĐDK.  
3.2.3.3. Huy động nợ: (i) Cơ chế huy động: tuân thủ theo quy định của  
pháp luật và quy chế tài chính của các DN, bao gồm các hình thức: phát hành trái  
phiếu; vay vốn của các tổ chức, cá nhân…; (iii) Tình hình huy động vốn dài hạn:  
chủ yếu thực hiện qua kênh truyền thống là vay từ các ngân hàng trong và ngoài  
2. Nhóm các biến độc lập mà số liệu được lấy từ báo cáo tài chính  
bao gồm: (1) Gi (Tangtruong): giai đoạn 2007 – 2011 tốc độ tăng trưởng  
tổng tài sản của các DN tương đối nhanh. Tuy nhiên,tốc độ này có xu  
hướng chậm lại và thâm trí ở nhiều doanh nghiệp năm 2010, 2011 có sự  
suy giảm. So với sự biến động của cấu trúc vốn của các DN trong giai đoạn  
này cũng có thể thấy có biến động tương tự; (2) Si (Quymo): quy mô các  
DN cũng rất khác nhau thể hiện ở sự khác nhau về quy mô tổng doanh thu  
13  
14  
(Bảng 3.25). Với chỉ tiêu doanh thu bình quân 5 năm (qm), trong mô hình  
ta dùng 2 biến giả “qm1” = 1 nếu DN i có qm ≥ 10.000 tỷ, “qm1”= 0 nếu  
qm < 10.000 tỷ đồng; “qm2” = 1 nếu 1.000 tỷ đồng ≤qm < 10.000 tỷ đồng,  
“qm2” = 0 nếu qm < 1.000 tỷ đồng hoặc > 10.000 tỷ đồng; (3) Ri (Ruiro):  
Khảo sát độ lệch chuẩn của lợi nhuận của các DN giai đoạn 2007 – 2011,  
hầu hết tập trung và ở mức trung bình. Chính mức rủi ro thấp này đã tạo ra  
sự hấp dẫn, tin tưởng của nhà tài trợ vốn đối với các DN Dầu khí, đây là  
một lợi thế đáng kể khi các DN tiếp cận với các nguồn vốn vay (Đồ thị  
3.5); (4) Ai (CautrucTS): tỉ lệ giữa tài sản dài hạn bình quân trên tổng tài  
sản của DN i trong 5 năm 2007 – 2011. (Bảng 3.26); (5) Ei (CCVCSH):  
Với tỷ lệ vốn Nhà nước/VCSH (CCVCSH), trong mô hình ta đã sử dụng  
biến giả “CCVCSH1” = 1 nếu DN i có CCVCSH ≥ 51%, “CCVCSH1”= 0  
nếu DN i có CCVCSH < 51%.  
chẽ với biến cấu trúc vốn (độ tin cậy > 90%, sig ≤ 0.1). Các nhân tố tác  
động tới cấu trúc vốn của các DN thuộc TĐDKQGVN được thể hiện qua  
mô hình sau: Cấu trúc vốn = 0.282 + 0.537* Gi + 0.3197 * qm1i -  
0.009*Ri -0.8269*g1i+ 0.6002*lq1i  
3.3. Đánh giá cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn  
Dầu khí Quốc gia Việt Nam  
3.3.1. Những ưu điểm của cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp thuộc  
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam  
- Cấu trúc vốn nhìn chung đang ở mức an toàn với mức độ sử dụng  
nợ thấp. Trong khi quy mô VCSH, tổng tài sản cao so với các doanh nghiệp  
Việt Nam khác thì quy mô vốn vay lại ở mức khá thấp. Do vậy nguy cơ rủi  
ro do sử dụng vốn vay quá mức cần thiết hiện chưa xảy ra ở TĐDKQGVN.  
- Quy mô vốn tăng trưởng cao chứng tỏ các DN ngày càng phát triển.  
Vốn vay tăng nhanh cho thấy khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, năng lực  
và uy tín của các DN ngày càng được nâng cao. Ngoài ra, sự tăng về quy  
mô VCSH làm tăng tính tự chủ tài chính, năng lực cạnh tranh (Đồ thị 3.6)  
- Chi phí trả lãi cho vốn vay ở mức độ hợp lý và khá thấp so với các  
DN nói chung là một ưu thế rất lớn cho các DN thuộc TĐDKQGVN, đặc  
biệt trong giai đoạn 2007 – 2012 khi các DN khác phải chịu áp lực chi phí  
vốn vay rất cao.  
3. Nhóm các biến độc lập mà số liệu được thống kê từ phiếu hỏi bao  
gồm: (1) Mi (ThaidoCEO): mức độ chấp nhận rủi ro của nhà quản lý của  
DN i. “Ông/Bà có sẵn sàng/thích sử dụng vốn vay không?” (+) Rất sẵn  
sàng/rất thích: 04; (+) Sắn sàng/thích: 03; (+) Bình thường: 02;  
(+)  
Không sẵn sàng/ không thích: 01. Trong mô hình ta sử dụng các biến giả:  
“g1” = 1 nếu “ThaidoCEO” = 1, “g1” = 0 nếu “ThaidoCEO” ≠ 1; “g2” = 1  
nếu “ThaidoCEO” = 2, “g2” = 0 nếu “ThaidoCEO” ≠ 2; “g3” = 1 nếu  
“ThaidoCEO” = 3, “g3” = 0 nếu “ThaidoCEO” ≠ 3; (2) Ci (Mucdolq): mức  
độ liên quan đến lĩnh vực kinh doanh chính (Ci = 3 nếu DN i thuộc lĩnh vực  
sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn; Ci = 2 nếu có liên quan gần và Ci  
= 1 nếu không liên quan). Trong mô hình ta sử dụng các biến giả: “lq1” = 1  
nếu “Mucdolq” = 3, “lq1” = 0 nếu “Mucdolq” ≠ 3; “lq2” = 1 nếu  
“Mucdolq” = 2, “lq2” = 0 nếu “Mucdolq” ≠ 2.  
- Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cả trong và ngoài nước tốt: Với uy  
tín và lợi thế về doanh thu lớn, dòng tiền ổn định, đa dạng hóa gói dịch vụ với  
các ngân hàng, hoạt động hiệu quả các DN thuộc Tập đoàn rất có ưu thế khi  
vay vốn.  
- Có ưu thế trong việc gia tăng nguồn VCSH từ nguồn vốn Nhà nước do  
ngoài lợi nhuận được chia theo VCSH, theo Nghị định 142/2007/NĐ-CP, ngày  
05/9/2007 của Chính phủ 50% tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia từ  
Vietsovpetro và từ các Hợp đồng Dầu khí khác được để lại cho Tập đoàn.  
Sau khi chạy mô hình hồi quy tương quan với các biến độc lập và  
phụ thuộc kể trên, ta có kết quả ở Bảng Model Summary, Anova và  
Coefficients. Như vậy, trong mô hình trên ta thấy các biến “tăng trưởng”,  
“quy mô” (với mức doanh thu trên 10.000 tỷ), “rủi ro kinh doanh”, “thói  
quen không thích sử dụng vốn vay của CEO” và “mức độ liên quan đến  
lĩnh vực kinh doanh chính của ngành” là các biến có mối tương quan chặt  
15  
16  
3.3.2. Những hạn chế trong cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp thuộc  
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam  
Kết luận chương 3  
Với những lợi thế của một Tập đoàn kinh tế lớn của đất nước, các  
DN của TĐDKQGVN hoạt động tương đối ổn định và có sự phát triển  
đáng kể, với những ưu điểm của cấu trúc vốn. Tuy nhiên, cấu trúc vốn của  
các DN tại TĐDKQGVN vẫn còn nhiều bất cập do những nguyên nhân chủ  
quan và khách quan dẫn đến việc hiệu quả hoạt động của các DN thuộc Tập  
đoàn còn thấp so với tiềm năng và thế mạnh của nó. Chính thực trạng này  
đòi hỏi, từng DN nói riêng và TĐDKQGVN nói chung phải thực hiện tái  
cấu trúc vốn, đây là một đòi hỏi sống còn của Tập đoàn trong tiến trình ổn  
định và phát triển.  
(i) Cấu trúc vốn chưa tối ưu thể hiện ở hiệu quả hoạt động của  
nhiều DN thuộc TĐDKQGVN còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng,  
thế mạnh và nhiều ưu đãi, tập trung nguồn lực của Nhà nước cho Tập đoàn  
(Bảng 3.28 & 3.29); (ii) Tỷ trọng vốn vay dài hạn thấp trong tổng vốn  
vay, làm hạn chế khả năng đầu tư dài hạn đồng thời dễ dẫn đến rủi ro  
mất thanh khoản của DN; (iii) Cơ cấu vốn vay chưa hợp lý: vốn vay từ  
các ngân hàng gần như tuyệt đối trong cơ cấu nợ, chưa huy động được  
từ các kênh khác; (iv) VCSH quá phụ thuộc vào vốn Nhà nước, khả  
năng huy động các nguồn VCSH khác còn hạn chế.  
3.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế trong cấu trúc vốn tại các  
doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam  
CHƯƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TÁI CẤU  
TRÚC VỐN TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM  
3.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan  
(i) Vấn đề xác định và xây dựng cấu trúc vốn tối ưu chưa được  
quan tâm đúng mức, nhận thức của lãnh đạo DN về cấu trúc vốn, xây dựng  
cấu trúc vốn tối ưu còn hạn chế; (ii) Chi phí vốn chưa được quan tâm và  
tính toán một cách đúng đắn và đầy đủ, đặc biệt là chi phí VCSH; (iii) Cơ  
chế quản lý vốn đầu tư của Tập đoàn tại các DN còn nhiều bất cập, dẫn đến  
việc sử dụng không hiệu quả nguồn vốn; (iv) Chưa xây dựng được chiến  
lược huy động vốn, đặc biệt là vốn dài hạn; (v) Mức độ tham gia vào thị  
trường chứng khoán để huy động vốn còn hạn chế.  
4.1. Định hướng phát triển và quá trình tái cấu trúc Tập đoàn  
Dầu khí Quốc gia Việt Nam  
Định hướng phát triển TĐDKQGVN đã được Bộ Chính trị khóa IX  
kết luận tại Kết luận 41- KL/TW ngày 19/1/2006 về “Chiến lược ngành  
Dầu khí Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025” và Thủ  
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 30/3/2011.  
Với mục tiêu “phát triển ngành Dầu khí trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật  
quan trọng, đồng bộ, bao gồm: tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển,  
chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất nhập khẩu. Xây dựng Tập  
đoàn Dầu khí mạnh, kinh doanh đa ngành trong nước và quốc tế”. Phù hợp  
với chủ trương đẩy mạnh tái cấu trúc DN nhà nước, TĐDKQGVN đang  
quyết liệt thực hiện quá trình tái cấu trúc, bao gồm: (i) Hoàn thiện mô hình  
Tập đoàn; (ii) Đổi mới sắp xếp, tái cấu trúc các DN thuộc Tập đoàn, tập  
trung vào các lĩnh vực cốt lõi; (iii) Lành mạnh hóa tình hình tài chính, hoàn  
thiện cơ chế quản lý tài chính tại DN trong Tập đoàn.  
3.3.3.2. Nguyên nhân khách quan:  
(i) Mô hình TĐKTNN đang trong giai đoạn thử nghiện chưa hoàn  
thiện, hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của các Tập đoàn  
chưa đồng bộ, chưa tạo được sự chủ động cho hoạt động của Tập đoàn; (ii)  
Các chính sách quản lý Nhà nước còn thiếu đồng bộ và nhiều bất hợp lý,  
vừa chưa tạo điều kiện để DN vay vốn, nhưng cũng thiếu chặt chẽ trong  
kiểm soát; (iii) Thị trường tài chính chưa phát triển, dòng vốn đầu tư vào  
thị trường còn yếu đặc biệt là dòng vốn của các nhà đầu tư có tổ chức nước  
ngoài, tính thanh khoản chưa cao.  
17  
18  
làm “β” của DN không niêm yết trong ngành đó. Do các phương pháp đều  
có hạn chế nên tác giả khuyến nghị đối với các DN thuộc TĐDKQGVN  
nên áp dụng cả 2 phương pháp để có đối chứng. (Bảng hệ số “β” của các  
DN thuộc TĐDKQGVN chưa niêm yết – Bảng 4.3)  
4.2. Quan điểm về tái cấu trúc vốn tại Tập đoàn Dầu khí Quốc  
gia Việt Nam  
Với chủ thể đặc thù như các DN của TĐDKQGVN, các giải pháp tái  
cấu trúc vốn phải được xây dựng trên hệ thống những quan điểm: (i) “Phải  
bám sát định hướng về lĩnh vực ưu tiên trong chiến lược phát triển và chủ  
trương tái cấu trúc TĐDKQGVN”; (ii) Quan điểm về xác định đúng chi phí  
vốn theo nguyên tắc thị trường; (iii) Quan điểm về tính phù hợp của cấu  
trúc vốn và khả năng quản trị rủi ro của DN; (iv) Quan điểm về tính khả thi  
của quá trình tái cấu trúc vốn  
- Xác định chính xác chi phí VCSH (ke): phản ánh đầy đủ tỷ suất  
lợi nhuận kỳ vọng trên 1 đồng vốn mà chủ sở hữu đầu tư vào DN và đủ bù  
đắp rủi ro hoạt động của DN. (*) Đối với các DN 100% vốn Nhà nước:  
phải xác định chi phí phần vốn Nhà nước theo nguyên tắc thị trường. Chi  
phí vốn Nhà nước (vốn Nhà nước cấp và lợi nhuận giữ lại) được xác định  
theo Mô hình CAPM, cụ thể: ke = rf + (rm - rf) β. (“ke” - chi phí vốn Nhà  
nước; “rf” - Lãi suất phi rủi ro; “β” - hệ số rủi ro của ngành; “rm”- lãi suất  
thị trường). Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, việc sử dụng lãi suất trái  
phiếu chính phủ làm lãi suất phi rủi ro “rf”, trong khi rất nhiều ngành có tỷ  
suất sinh lời bình quân thấp hơn “rf”, nên việc sử dụng (rm – rf) làm hệ số  
nhân cho “β” trong công thức trên là không có tính thực tiễn, theo tác giả  
chi phí VCSH có thể được xác định theo mô hình phần bù rủi ro, tức là: ke  
= rf + β. (*) Đối với các DN cổ phần: chi phí VCSH gồm chi phí sử dụng  
vốn do phát hành cổ phiếu và lợi nhuận giữ lại. Chi phí VCSH do phát  
hành cổ phiếu được xác định trên cơ sở cổ tức chi trả hàng năm và thị giá  
4.3. Các giải pháp tái cấu trúc vốn tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam  
4.3.1. Nhóm các giải pháp trực tiếp nhằm xác định cấu trúc vốn tối  
ưu cho các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam  
4.3.1.1. Xác định chi phí vốn tại các DN  
- Khuyến nghị phương pháp xác định hệ số rủi ro “β” của các  
DN thuộc TĐDKQGVN: “β” được ước tính bằng cách hồi qui lợi nhuận  
cổ phiếu với lợi nhuận của chỉ số chứng khoán trong một khoảng thời gian.  
Để xác định “β” của các DN thuộc TĐDKQGVN, tác giả khuyến nghị các  
phương pháp sau: (i) Đối với các DN niêm yết: sử dụng phương pháp  
truyền thống dựa trên thông tin lịch sử giá cổ phiếu trên TTCK: Hệ số góc  
của phương trình hồi qui sau (b) chính là “β” của DN. (Bảng hệ số “β” của  
các DN thuộc TĐDKQGVN đã niêm yết – Bảng 4.2)  
của cổ phiếu theo phương pháp dòng tiền chiết khấu, cụ thể: Re =  
+
Thu nhập của Cổ phiếu = a + b * Thu nhập của VN-Index  
g; (D – cổ tức chi trả hàng năm; Po – giá thị trường của cổ phiếu; N – chi  
phí phát hành tính trên một cổ phiếu; g – tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự tính).  
Chi phí VCSH cho phần lợi nhuận giữ lại là chi phí thường xuyên bị bỏ  
qua, chi phí này cũng được xác định như đối với DN 100% vốn Nhà nước ở  
trên. (Chi phí VCSH của các DN thuộc TĐDKQGVN – Bảng 4.4)  
Β =  
Cov (Ri, Rm): Hiệp phương sai = (Thu nhập CP i – Thu nhập trung  
bình CP i) × (Thu nhập VN-Index – Thu nhập trung bình VN-Index); σ  
(Rm): Phương sai = (Thu nhập VN-Index – Thu nhập trung bình VN-  
Index); (ii) Đối với các DN khác: sử dụng phương pháp “β” kế toán kết  
hợp “β” của các DN tương tự. Theo phương pháp “β” kế toán, “β” được  
tính như đối với DN niêm yết nhưng thay “thu nhập cổ phiếu” bằng “thu  
nhập DN theo sổ sách kế toán”. Theo phương pháp “β” của các DN tương  
tự, “β” bình quân của tất cả các DN niêm yết cùng ngành sẽ được sử dụng  
- Xác định chính xác chi phí vốn vay (kd): bao gồm chi phí trả cho  
các ngân hàng hay trả cho việc phát hành trái phiếu. Tuy nhiên cần tính đủ  
“chi phí sử dụng vốn vay – all in cost” và lưu ý chi phí vốn vay không cố  
định khi mức độ vay của DN tăng lên. Khi (i) quy mô vốn vay tăng, (ii) cấu  
trúc vốn thay đổi (nợ/ VCSH tăng) thì chi phí vay cũng sẽ tăng lên do  
19  
20  
người cho vay sẽ chịu rủi ro nhiều hơn. Lúc đó với chi phí vốn vay tăng lên  
mức (kd + ∆) và:  
Tổng Nợ / Giá trị thị trường của VCSH ≤  
(Bảng giới hạn “an toàn” của Tổng nợ/VCSH của các DN thuộc  
TĐDKQGVN tại thời điểm 31/12/2012 – Bảng 4.5)  
WACC = * (kd + ∆)(1-t) + * ke  
4.3.1.2. Khuyến nghị phương pháp xác định “giới hạn” an toàn của  
cấu trúc vốn trong xác định cấu trúc vốn tối ưu  
4.3.2. Nhóm các giải pháp hỗ trợ  
4.3.2. 1. Các giải pháp tác động đến các nhân tố ảnh hưởng đến cấu  
trúc vốn của các DN  
Về mặt lý thuyết, cấu trúc vốn là tối ưu khi: “PV of tax shield” =  
“Cost of financial distress” lúc này WACC min và Giá trị DN lớn nhất, tuy  
nhiên trong thực tế chưa thể lượng hoá được hiện giá của “Cost of financial  
distress”. Do vậy, tác giả khuyến nghị ứng dụng phương pháp “Z-Score” để  
xác định cấu trúc vốn trong đó tỷ trọng nợ là tối đa mà DN chưa đối mặt  
với nguy cơ phá sản. (* Z - Score là công cụ được cả giới học thuật và thực  
hành công nhận và sử dụng rộng rãi. Được phát minh bởi Giáo Sư Edward  
I. Altman, trường kinh doanh Leonard N. Stern, Đại Học New York, dựa  
vào nghiên cứu trên số luợng nhiều công ty tại Mỹ. Mặc dù chỉ số Z được  
phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc vẫn có thể sử dụng với độ tin  
cậy khá cao. Chỉ số Z bao gồm: (i) X1 = Vốn Lưu Động/ Tổng Tài Sản; (ii)  
X2 = Lợi Nhuận Giữ Lại/ Tổng Tài Sản; (iii) X3 = Lợi Nhuận Trước Lãi  
Vay và Thuế/ Tổng Tài sản; (iv) X4 = Giá Trị Thị Trường của VCSH/ Giá  
trị sổ sách của Tổng Nợ; (v) X5= Doanh Số/ Tổng Tài Sản. Từ một chỉ số  
Z ban đầu, Giáo sư Edward I.Altman đã phát triển ra Chỉ số Z’’ có thể  
được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình DN. Vì sự khác nhau khá  
lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra khỏi công thức. Công  
thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau  
(i) Đổi mới nhận thức và thái độ của lãnh đạo doanh nghiệp (CEO,  
CFO) về cấu trúc vốn; Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lý và cán bộ  
làm công tác tài chính; (ii) Xây dựng chính sách quản trị rủi ro và nâng cao  
trình độ, khả năng quản trị rủi ro của DN; (iii) Thúc đẩy sự tăng trưởng ổn  
định và phát triển về quy mô của DN; (iv) Xây dựng định hướng và chiến  
lược phát triển DN theo hướng tập trung và gắn chặt với lĩnh vực sản xuất  
kinh doanh chính của Tập đoàn.  
4.3.2.2. Nhóm giải pháp về quản trị doanh nghiệp nói chung  
(i) Xác lập và tăng cường vai trò, hiệu quả hoạt động của bộ phận quản  
lý và kinh doanh vốn đầu tư của Tập đoàn vào các DN. Giải pháp chiến lược  
cho việc quản lý vốn của Tập đoàn đầu tư vào các DN, đồng thời tạo ra động  
lực buộc đối với các DN tiếp nhận vốn của Tập đoàn phải sử dụng vốn hiệu  
quả với việc minh bạch hóa và chính xác hóa chi phí sử dụng vốn Nhà nước,  
phản ánh chính xác tỷ suất sinh lời kỳ vọng của Tập đoàn khi đầu tư vốn vào  
DN; (ii) Xây dựng và tuân thủ quy trình hoạch định cấu trúc vốn của DN; (iii)  
Đầu tư cho khoa học, công nghệ, cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật tại DN.  
4.3.3. Nhóm giải pháp tái cấu trúc nợ  
Z’’ = 6.56x1 + 3.26x2 + 6.72x3 + 1.05x4  
(i) Nâng cao khả năng tiếp cận và đa dạng hóa các kênh huy động  
vốn vay dài hạn: Muốn vậy, các DN cần lành mạnh và minh bạch hóa tình  
hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động để tăng khả năng tiếp cận các  
nguồn vốn vay. Mặt khác, phải đa dạng hóa các nguồn vốn vay (vay trong  
và ngoài nước), đa dạng hóa các hình thức vay vốn (vay thương mại, vay  
tín dụng xuất khẩu, vay đảm bảo bằng trữ lượng dầu/khí…) và các kênh  
(i) Nếu Z’’ > 2.6 DN nằm trong vùng an toàn;(ii) Nếu 1.2 < Z’’ <  
2.6 DN nằm trong vùng cảnh báo; (iii) Nếu Z’’ <1.2 DN nằm trong vùng  
nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.)  
Ứng dụng phương pháp này, để DN nằm trong vùng an toàn Z” ≥  
2,6, với các hệ số x1, x2, x3 của DN, người điều hành các DN có thể xác  
định tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/ Nợ. Hay:  
21  
22  
huy động vốn (phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế…); (ii) Nâng cao  
“chất lượng” nợ của DN bao gồm: Xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát nợ  
và hoàn thiện hệ thống quy trình, quy chế nhằm quản lý nợ ở cả 3 giai  
đoạn: huy động, sử dụng và trả nợ; Xây dựng cơ cấu nợ hợp lý trên các  
khía cạnh kỳ hạn nợ, loại hình nợ  
các điều kiện vĩ mô thuận lợi để tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của  
doanh nghiệp, muốn vậy cần ổn định thị trường tiền tệ, tín dụng, giữ lãi  
suất cho vay ở mức hợp lý.  
4.4.2. Hoàn thiện mô hình Tập đoàn kinh tế Nhà nước  
Xác định địa vị pháp lý của TĐKTNN, làm rõ vấn đề “chủ” sở hữu  
của TĐKTNN, đồng thời phải hoàn thiện một hành lang pháp lý cho mô  
hình TĐKTNN, bao gồm nhưng không giới hạn hoàn thiện các nội dung  
sau đây: (i) Điều lệ và tổ chức hoạt động, quy chế quản lý tài chính đối với  
TĐKTNN sao cho tăng mạnh quyền chủ động đồng thời tăng trách nhiệm  
của người đứng đầu về bảo toàn phát triển hiệu quả vốn của DN; (ii) Hoàn  
thiện các quy chế, quy trình quản trị DN hiện đại, đảm bảo mọi hoạt động  
của DN được kiểm soát kịp thời, mọi thông tin minh bạch, tin cậy và được  
xử lý đúng lúc  
4.3.4. Nhóm giải pháp tái cấu trúc vốn chủ sở hữu  
(i) Xây dựng lộ trình thoái vốn Nhà nước một cách hợp lý tại từng  
DN cụ thể trên cơ sở tình hình thực tế của DN đó. Về nguyên tắc phải thực  
hiện thoái vốn tại các DN không thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính,  
tuy nhiên cần căn cứ vào tình hình tài chính, hoạt động của DN và tình hình  
thị trường để có lộ trình hợp lý, không thoái vốn ồ ạt vừa không đạt được  
mục tiêu, ảnh hưởng đến DN, dẫn đến tình trạng mất vốn nhà nước; (ii)  
Nâng cao khả năng tiếp cận và huy động vốn thông qua thị trường chứng  
khoán nhằm giảm lệ thuộc vào nguồn vốn Nhà nước trong tiến trình hướng  
tới một cấu trúc vốn tối ưu, khi mà DN vẫn phải tăng quy mô vốn để đáp  
ứng nhu cầu, trong khi ưu thế về nguồn vốn từ Tập đoàn không còn; (iii)  
Lành mạnh hóa VCSH, giảm dần và tiến tới xóa bỏ sở hữu chéo giữa các  
DN trong Tập đoàn.  
4.4.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, hệ thống cơ chế chính sách của  
Nhà nước  
Đảm bảo cho quá trình tái cấu trúc các TĐKT được diễn ra thuận lợi,  
tập trung vào 2 vấn đề: (i) Thoái vốn khỏi các dự án, DN ngoài lĩnh vực hoạt  
động sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn; (ii) Thoái vốn, giảm vốn tại  
các dự án, DN thua lỗ hoặc kém hiệu quả. Do vậy để tăng quyền tự chủ và  
tăng trách nhiệm cho các Tập đoàn nhằm đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc các  
TĐKT nói chung và tái cấu trúc vốn tại các tập đoàn nói riêng, cần phải thực  
thi các nội dung sau: (i) Tạo cơ chế tự chủ cho Hội đồng thành viên Tập đoàn  
tự quyết định trên cơ sở đảm bảo 2 nguyên tắc cơ bản là: Có thể mất vốn,  
giảm vốn ở từng dự án, từng DN cụ thể trong Tập đoàn, nhưng vẫn bảo toàn  
vốn chung của toàn Tập đoàn. Chỉ phải thực hiện báo cáo, phê duyệt trong  
trường hợp bị giảm vốn chung của toàn Tập đoàn. Quá trình quản lý, điều  
hành các DN trong Tập đoàn và toàn Tập đoàn nói chung phải đảm bảo tính  
công khai, minh bạch.  
4.4. Các điều kiện thực thi các giải pháp tái cấu trúc vốn tại các  
doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam  
4.4.1. Giữ ổn định tăng trưởng kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, ổn  
định thị trường tiền tệ, tín dụng  
Ổn định kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển,  
trong đó có quá trình tái cấu trúc vốn thành công, cần có sự điều hành kinh  
tế vĩ mô hợp lý giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát:  
Trong ngắn hạn sẽ có sự đánh đổi giữa lạm phát và tăng trưởng, muốn cho  
tăng trưởng đạt tốc độ cao thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát nhất định,  
không thể đưa ngay lạm phát xuống mức thấp bằng mọi giá mà phải có  
chiến lược đồng bộ với quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng; còn  
trong dài hạn phải hướng tới đạt được mục tiêu tăng trưởng cao, lạm phát  
thấp (ít nhất là thấp hơn mức tăng trưởng). Đồng thời cần thiết phải tạo ra  
* Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát: tăng cường quản lý nhà nước và  
quản lý của chủ sở hữu, nhất là kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật  
23  
24  
và nâng cao tính công khai, minh bạch và khả năng quản trị doanh nghiệp;  
tăng cường kiểm tra, giám sát tình trạng tài chính của TĐKTNN và các DN  
trong Tập đoàn, bảo đảm kỷ luật tài chính, lành mạnh hóa hệ thống tài  
chính của Tập đoàn và từng DN.  
KẾT LUẬN  
Giữ vai trò một Tập đoàn kinh tế Nhà nước trụ cột, then chốt của  
đất nước, với những đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc dân, sự phát  
triển lành mạnh và vững chắc của toàn Tập đoàn cũng như từng doanh  
nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam có một ý nghĩa sống  
còn đối với nền kinh tế. Như vậy, việc xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý,  
tối ưu cho mỗi doanh nghiệp trong Tập đoàn hay nói cách khác là tái cấu  
trúc vốn thành công tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam là một đòi hỏi  
tất yếu khách quan không những cho bản thân sự phát triển nội tại của Tập  
đoàn và từng Doanh nghiệp trong Tập đoàn mà còn cho sự phát triển và ổn  
định chung của nền kinh tế. Tuy nhiên việc đưa ra các giải pháp đồng bộ để  
thiết lập một cấu trúc vốn hợp lý tại các đơn vị thành viên của Tập đoàn,  
nhằm vừa đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động, trong sử dụng các nguồn  
vốn vừa đảm bảo kiểm soát được rủi ro tài chính do sử dụng quá nhiều vốn  
vay là tiền đề cho các Tập đoàn phát triển ổn định bền vững trong bối cảnh  
cạnh tranh khi tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn ra là  
một quá trình phức tạp đòi hỏi phải dựa trên cơ sở một nghiên cứu tổng thể  
và đánh giá đúng đắn về hiện trạng cấu trúc vốn tại Tập đoàn Dầu khí quốc  
gia Việt Nam.  
4.4.4. Lành mạnh hóa và thúc đẩy sự phát triển của Thị trường tài chính  
(i) Tăng cường giám sát để củng cố tính minh bạch của thị trường; (ii)  
Giám sát năng lực tài chính, đạo đức nghề nghiệp của các công ty chứng khoản  
- chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán; (iii) Đa dạng hóa các loại hình  
nhà đầu tư, cải thiện chất lượng nhà đầu tư; (iv) Đa dạng hóa nguồn cung,  
chuẩn hóa các quy định để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể huy động  
được vốn khi tham gia thị trường chứng khoán, cũng cần quy định khi cổ phần  
hóa DN phải là quá trình niêm yết DN trên thị trường chứng khoán.  
Kết luận chương 4  
Quá trình tái cấu trúc vốn tại các DN thuộc TĐDKQGVN, phải được  
tiến hành một cách thận trọng, bài bản trên cơ sở hệ thống những quan  
điểm mang tính nguyên tắc, luận án khuyến nghị 4 nhóm giải pháp cơ bản,  
đó là: (i) Nhóm các giải pháp trực tiếp nhằm xác định cấu trúc vốn tối ưu  
cho các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; (ii)  
Nhóm các giải pháp hỗ trợ; (iii) Nhóm giải pháp tái cấu trúc Nợ; (iv) Nhóm  
giải pháp tái cấu trúc vốn chủ sở hữu. Để các giải pháp kể trên có thể thực  
thi có hiệu quả, quyết định tới thành công của quá trình tái cấu trúc vốn tại  
các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, tác giả cũng  
đề xuất 4 giải pháp mang tính vĩ mô như những điều kiện tiên quyết để thực  
thi các giải pháp tái cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu  
khí Quốc gia Việt Nam, đó là: (i) Giữ ổn định tăng trưởng kinh tế vĩ mô,  
kiểm soát lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ, tín dụng (ii) Hoàn thiện mô  
hình Tập đoàn kinh tế Nhà nước; (iii) Hoàn thiện hệ thống pháp luật, hệ  
thống cơ chế chính sách của Nhà nước; (iv) Lành mạnh hóa và thúc đẩy sự  
phát triển của Thị trường tài chính.  
PHỤ LỤC BẢNG – BIỂU ĐỒ - ĐỒ THỊ  
Bảng 3.5. Tổng hợp quy mô vốn chủ sở hữu các doanh nghiệp thuộc  
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam tại thời điểm 31/12/2012  
Giá trị  
VCSH  
(tỷ  
đồng)  
Số DN 2  
Tỷ lệ 1,3  
%
Từ  
Từ  
Từ  
Từ  
Từ  
Từ  
Từ  
Từ  
Trên  
40.000  
Dưới  
10  
doanh nghiệp  
20.000 - 10.000 - 5.000 - 1.000 - 500 - 100 - 50 - 10 -  
40.000 20.000 10.000 5.000 1.000  
Chi phí “khánh tận  
tài chính”  
500  
55  
100  
24  
50  
33  
1
2
6
8
10  
9
Giá trị của doanh nghiệp không sử  
0,66  
1,32  
3,9  
5,3  
6,62 36,42 15,9 21,9 5,96  
Lợi ích từ  
dụng đòn bẩy tài chính  
“lá chắn” thuế  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
Giá trị của doanh nghiệp sử dụng  
đòn bẩy tài chính  
Bảng 3.10. Tổng hợp tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng vốn của các doanh  
nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam tại thời điểm  
31/12/2012  
% Nợ trong  
cấu trúc vốn  
Cấu trúc vốn  
tối ưu  
Vốn CSH/ Tổng Dưới Từ 10 Từ 30 - Từ 50 Từ 70 - Trên  
nguồn vốn (%)  
Số lượng DN  
Tỷ lệ/ Tổng DN  
(%)  
10  
8
- 30  
42  
50  
43  
- 70  
26  
90  
22  
90  
9
Đồ thị 2.1. Giá trị doanh nghiệp là lớn nhất khi cấu trúc vốn là tối ưu  
5,3  
27,8  
28,48  
17,22  
14,57  
5,96  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
Bảng 3.4. Tổng hợp tỷ lệ Nợ dài hạn trên Vốn chủ sở hữu của các  
doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam tại thời điểm  
31/12/2012  
Bảng 3.13. Tổng hợp nợ vay của toàn Tập đoàn Dầu khí Quốc gia  
Việt nam giai đoạn 2007 – 2011  
Tỷ lệ Nợ  
DH/ Vốn  
CSH  
Từ  
10% -  
30%  
Đơn vị Tỷ đồng  
Trên  
200%  
100%-  
200%  
60% - 30% -  
Dưới  
10%  
0%  
Chỉ tiêu  
2007 2008 2009  
2010  
2011  
Tổng  
100%  
60%  
Tổng nợ vay  
Tốc độ tăng so với năm trước (%)  
44.472 58.387 92.949 126.440 170.238 492.486  
131,29 159,19 136,03 134,64  
Số lượng  
DN  
8
5
8
6
11  
27  
86  
Tỷ lệ Nợ vay/ Tổng nguồn vốn (%) 20,57 21,61 26,30  
27,13  
19.267 46.594 60.225 75.932 90.728 292.746  
43,32 79,80 64,79 60,05 53,29 59,44  
25.205 11.793 32.724 50.508 79.510 199.740  
39,95 46,71 40,56  
29,47  
Tỷ lệ/tổng  
DN  
Nợ dài hạn  
5,3%  
3,3%  
5,3%  
4,0%  
7,3%  
17,9% 57,0%  
Tỷ lệ Nợ dài hạn/ tổng nợ (%)  
Nợ ngắn hạn  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
Tỷ trọng Nợ ngắn hạn/tổng nợ (%) 56,68 20,20 35,21  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tình hình nợ vay của TĐDKQGVN)  
Bảng 3.14. Tổng hợp quy mô vốn vay các doanh nghiệp thuộc Tập  
Bảng 3.16. Quy mô nợ vay của các doanh nghiệp thành viên cấp 1 hoạt  
động ngoài 5 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn giai  
đoạn 2007-2012  
đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam tại thời điểm 31/12/2012  
Đơn vị Tỷ đồng  
Đơn vị Tỷ đồng  
10.000  
Vốn  
vay  
Trên  
40.000  
5.000 - 1.000 - 500 -  
10.000 5.000 1.000  
100 -  
500  
50 -  
100  
10 - Dưới  
0
Đơn vị  
TCT Dịch vụ Tổng hợp Dầu  
khí  
TCT Vận tải Dầu khí  
TCT Tư vấn thiết kế Dầu khí  
TCT Công nghệ năng lượng  
DK VN  
TCT Thương mại Kỹ thuật và  
Đầu tư (Petec)  
TCT Dung dịch Khoan và hóa  
phẩm Dầu khí  
2007 2008  
2009  
656  
3.260 2.655 2.898  
2010 2011  
STT  
1
2012  
-
50  
10  
40.000  
391  
668  
521 67  
1.418  
Số  
DN  
2
5
3
15  
9
29  
13  
15  
10  
50  
617 2.285  
2
3
4
2.629  
61  
Tỷ lệ  
1,3%  
3,3%  
2,0%  
9,9% 6,0% 19,2% 8,6% 9,9% 6,6% 33,1%  
-
0
0
0
33  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
0
0
0
140  
448  
3.080  
290  
5
6
513  
112  
754  
157  
582  
186  
1.782  
591  
Bảng 3.15. Quy mô nợ vay của Công ty mẹ Tập đoàn và các doanh nghiệp  
thành viên cấp 1 hoạt động trong 5 lĩnh vực kinh doanh chính của Tập đoàn  
giai đoạn 2007-2012  
535  
TCT Xây lắp Dầu khí  
TCT Bảo hiểm Dầu khí  
323  
-
413  
-
484 1.437 1.636  
7
8
4.157  
-
-
-
-
Đơn vị Tỷ đồng  
TCT Tài chính CP Dầu khí  
2.371 3.241 14.871 7.643 4.285  
9
STT  
Đơn vị  
Công ty mẹ - PVN  
TCT Thăm dò khai  
thác Dầu khí  
2007 2008 2009 2010 2011 2012  
28.431 39.885 44.573 21.943 44.893 21.847  
Công ty TNHH MTV Công  
nghiệp tàu thủy Dung Quất  
10  
2.893 4.056 4.878 3.908 2.318  
1.871  
1
2
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
Bảng 3.17. Quy mô nợ dàihạn của Công ty mẹ và các doanh nghiệp thành  
viên cấp 1 hoạt động trong 5lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính  
của Tập đoàn 2007- 2012  
412  
-
202 1.177 10.562 15.720 24.113  
41.387 46.072 41.662  
3
4
CTy Lọc hóa dầu Bình  
Sơn  
TCT Hóa chất và phân  
bón Phú Mỹ  
580  
7
245  
332  
9
0
Đơn vị Tỷ đồng  
5
6
7
TCT Khí Việt Nam  
TCT Dầu Việt Nam  
TCT Điện lực Việt  
Nam  
8.039 10.921 12.314 13.998 15.342 6.519  
9 9.390 18.022 25.064 19.175 3.170  
STT  
Đơn vị  
2007 2008 2009 2010 2011 2012  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Công ty mẹ - PVN  
14.664 24.709 23.877 2.314 10.794 20.994  
TCT Thăm dò khai thác DK  
CTy Lọc hóa dầu Bình Sơn  
TCT Hóa chất và phân bón PM  
TCT Khí Việt Nam  
TCT Dầu Việt Nam  
TCT Điện lực Việt Nam  
TCT Dịch vụ kỹ thuật DK  
192  
0
0
134 1.102 3.736 9.945 19.895  
4.584 11.541 12.075 21.407 17.626  
987 2.220 4.426 5.379 5.600 3.486  
1.403 1.571 6.339 6.703 7.895 5.722  
0
3
0 30.938 30.011 25.509  
217 246  
0
0
8
9
TCT Dịch vụ kỹ thuật  
Dầu khí  
6.308 8.710 6.751 6.146 7.497 4.741  
20 207 543 595 403  
0
TCT Khoan và Dịch vụ  
khoan Dầu khí  
0,34 4.256 10.018 10.163 19.533 15.754  
797 2.003 3.359 3.940 3.075 2.440  
TCT Khoan và Dịch vụ khoan DK 1.294 1.036 5.537 1.423 2.048 4.039  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
Đơn vị tỷ đồng  
Bảng 3.18. Quy mô Nợ dài hạn của các doanh nghiệp thành viên cấp 1  
hoạt động ngoài 5 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn  
Đơn vị Tỷ đồng  
4500  
4000  
3500  
3000  
2500  
2000  
1500  
1000  
500  
STT  
Đơn vị  
2007 2008 2009 2010 2011 2012  
27 22 17  
548 1.083 1.922 2.046 2.370 1.858  
1
2
3
4
5
TCT Dịch vụ Tổng hợp DK  
TCT Vận tải Dầu khí  
TCT Tư vấn thiết kế Dầu khí  
TCT Công nghệ năng lượng DK VN  
TCT Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư  
(Petec)  
-
9
0
Nợ DH  
Nợ NH  
0
-
0
-
0
-
0
-
22  
-
17  
26  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
6
TCT Dung dịch Khoan và hóa phẩm  
Dầu khí  
0
14  
41  
85  
PET PVT PVE EIC Petec DMC PVC PVI PVFC DQS  
7
8
9
TCT Xây lắp Dầu khí  
TCT Bảo hiểm Dầu khí  
TCT Tài chính CP Dầu khí  
3
-
-
411 115  
72  
-
-
1 1.468  
-
-
-
-
-
-
500  
-
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu nợ các doanh nghiệp thành viên cấp 1 hoạt động  
ngoài 5 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn tại thời điểm  
31/12/2012  
10 Công ty TNHH MTV Công nghiệp  
tàu thủy Dung Quất  
2.594 3.835 3.144 2.684 1.504 1.119  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
Đơn vị tỷ đồng  
Bảng 3.19. Tổng hợp tỷ lệ Nợ dài hạn trên tổng vốn của các doanh  
nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam tại thời điểm  
31/12/2012  
30,000  
25,000  
20,000  
15,000  
10,000  
5,000  
Nợ DH/ Tổng Trên Từ 50- 30 - 10% - Từ 1 - Dưới  
nguồn vốn  
60% 60% 50% 30%  
17  
10%  
1%  
0%  
Số lượng DN  
3
5
6
14  
20  
86  
Tỷ lệ/Tổng DN 2,0% 3,3% 4,0% 11,3% 9,3% 13,2% 57,0%  
0
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
Cty mẹ PVEP BSR DPM PV GasPV Oil PVP PTSC PVD  
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu nợ Công ty mẹ - PVN và các doanh nghiệp thành  
viên cấp 1 hoạt động trong 5 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của  
Tập đoàn tại thời điểm 31/12/2012  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
Bảng 3.23. Chi phí vốn bình quân  
của các doanh nghiệp Dầu khí theo lĩnh vực  
Vốn CSH  
Vốn vay  
Lĩnh vực  
WACC  
ke  
E/V  
kd (1-t)  
D/V  
11%  
53%  
56%  
53%  
40%  
Thăm dò khai thác DK  
Công nghiệp Khí  
Công nghiệp Điện  
Chế biến dầu khí  
Dịch vụ dầu khí  
-
89%  
47%  
44%  
47%  
60%  
3,6%  
5,1%  
3,8%  
4,8%  
3,9%  
0,38%  
2,69%  
2,13%  
6,26%  
6,53%  
-
-
7,91%  
8,3%  
Dịch vụ khác (xây lắp,  
đóng tàu…)  
Đồ thị 3.5. Mức độ rủi ro kinh doanh phản ánh qua hàm Log của độ  
lệch chuẩn lợi nhuận 151 doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc  
1,8%  
34%  
11,4%  
66%  
8,11%  
gia Việt nam  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
(Nguồn: Tính toán của tác giả từ báo cáo tình hình nợ vay và báo cáo của  
các DN niêm yết của TĐDKQGVN)  
Bảng 3.25. Tổng hợp quy mô doanh thu của các doanh nghiệp thuộc  
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam năm 2012  
Đơn vị tỷ đồng  
Tổng doanh  
thu  
(tỷ đồng)  
Số lượng  
DN  
10.000  
-
50.000  
700,000  
600,000  
500,000  
Trên  
50.000  
1.000 -  
10.000  
100 -  
1.000  
10 -  
100  
Dưới  
10  
Tổng  
Quy mô vốn  
400,000  
4
7
44  
64  
21  
11  
151  
Vốn CSH  
300,000  
Tỷ lệ  
2,65%  
4,64%  
29,14% 42,38% 13,91% 7,28% 100%  
Vốn vay  
200,000  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
100,000  
-
Bảng 3.26. Tổng hợp cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp thuộc Tập  
đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam tại thời điểm 31/12/2012  
2007  
2008  
2009  
2010  
2011  
2102  
Đồ thị 3.6. Tốc độ tăng quy mô vốn, quy mô vốn chủ sở hữu và quy mô  
vốn vay của toàn Tập đoàn giai đoạn 2007 – 2012  
TSDH/  
Tổng Tài  
sản  
Số lượng DN  
Tỷ lệ  
Trên Từ 50% - Từ 30% - Từ 10% - Dưới  
Tổng  
70%  
70%  
50%  
30%  
10%  
(Nguồn:Báo cáo tài chính hợp nhất toàn Tập đoàn)  
19  
11  
26  
44  
51  
151  
12,58%  
7,28%  
17,22%  
29,14% 33,77% 100%  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
Bảng 3.28. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) tại Công ty mẹ -  
Bảng 4.2. Hệ số “β” của các doanh nghiệp thành viên cấp 1  
PVN và các doanh nghiệp thành viên cấp 1 của Tập đoàn giai đoạn  
đã thực hiện niêm yết (thời điểm 31/12/2012)  
2007 – 2012  
STT  
Doanh nghiệp  
TCT Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM)  
TCT Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PVS)  
TCT Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí (PVD)  
TCT Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (PET)  
TCT Vận tải Dầu khí (PVT)  
Hệ số “β”  
Đơn vị %  
1
2
3
4
5
6
7
1,08  
0,88  
0,93  
0,95  
1,24  
1,21  
1,17  
STT  
Đơn vị  
Công ty mẹ - PVN  
2007 2008 2009 2010 2011 2012  
11,1 9,4 9,8 9,7 8,0 7,5  
44,8 45,0 33,6 34,2 30,9 28,8  
-0,3 -3,8 0,2 -4,1 1,03  
1
2
3
4
TCT Thăm dò khai thác DK  
CTy Lọc hóa dầu Bình Sơn  
TCT Hóa chất và phân bón Phú  
Mỹ  
23,2 28,9 23,9 25,9 37,8 33,38  
37,4 31,9 19,1 15,4 17,7 33,40  
TCT Tư vấn thiết kế Dầu khí (PVE)  
TCT Dung dịch khoan và hóa phẩm Dầu khí  
(PVC)  
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
TCT Khí Việt Nam  
TCT Dầu Việt Nam  
2,9  
-1,6  
9,3  
2,0  
1,3  
6,3  
7,0  
-0,6  
0,2  
7,3  
3,4  
3,5  
0,5  
5,4  
6,4  
-0,5 2,58  
-1,0 1,55  
7,5 6,59  
6,7 10,40  
TCT Điện lực Việt Nam  
TCT Dịch vụ kỹ thuật DK  
TCT Khoan và DV khoan DK  
TCT Dịch vụ Tổng hợp DK  
TCT Vận tải Dầu khí  
TCT Tư vấn thiết kế Dầu khí  
TCT CN năng lượng DK VN  
TCT Thương mại Kỹ thuật và  
Đầu tư (Petec)  
-0,3  
9,4  
16,1 20,3  
0,7  
1,5  
5,0  
8
9
TCT Xây lắp Dầu khí (PVX)  
1,68  
0,56  
1,67  
TCT Bảo hiểm Dầu khí (PVI)  
-1,6  
2,2  
6,2  
8,5 17,1 17,82  
0,9 0,7 2,97  
7,1 10,3 8,11  
10  
TCT Tài chính CP Dầu khí (PVF)  
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ báo cáo của HOSE và HNX)  
3,0  
0,6 5,37  
Bảng 4.3. Hệ số “β” của các doanh nghiệp thành viên cấp 1 chưa thực  
hiện niêm yết (Thời điểm Quý 4/2012)  
-1,9  
0,1  
0,3  
8,6  
1,5  
-4,7 -6,74  
Hệ số “β”  
15  
TCT Dung dịch Khoan và hóa  
phẩm Dầu khí  
Hệ số “β”  
ngành  
-0,2 14,1  
9,6 14,7 9,78  
STT  
Doanh nghiệp  
Công ty mẹ PVN  
doanh  
nghiệp  
1,39  
1,39  
0,85  
0,6  
16  
17  
18  
19  
TCT Xây lắp Dầu khí  
2,1  
7,1  
1,3  
2,4  
3,5  
0,0  
5,5  
3,7  
0,9  
9,3  
5,2  
1,0  
2,7 -6,58  
7,0 7,80  
0,6  
TCT Bảo hiểm Dầu khí  
TCT Tài chính CP Dầu khí  
Công ty TNHH MTV Công  
nghiệp tàu thủy Dung Quất  
1
2
3
4
5
6
7
8
1,39  
1,39  
0,85  
0,6  
0,2  
TCT Thăm dò khai thác DK  
TCT Dầu VN  
0,1  
0,2  
-1,5  
0,7 -13,5 -10,9  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
TCT Khí VN  
TCT Điện lực DK  
0,6  
0,6  
Công ty Lọc hóa dầu Bình sơn  
Công ty Công nghệ năng lượng DK  
TCT Thương mại Kỹ thuật và Đầu  
tư (Petec)  
0,68  
0,95  
0,85  
0,68  
0,95  
0,85  
Bảng 3.29. Tổng hợp tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của các doanh  
nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam năm 2012  
Tỷ suất LN/  
Tổng Tài sản  
Số lượng DN  
Trên  
10%  
40  
Từ 5% -  
10%  
28  
Từ 3% -  
5%  
Dưới  
3%  
65  
Tổng  
18  
151  
9
Cty Công nghiệp tàu thủy Dung  
Quất  
1,57  
1,57  
Tỷ lệ/Tổng DN  
26,49%  
18,54%  
11,92%  
43,05% 100%  
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc  
TĐDKQGVN)  
(Nguồn: Tính toán của tác giả và tổng hợp từ báo cáo của Bảo hiểm tiền  
gửi VN)  
Bảng 4.5. “Giới hạn” an toàn của Tổng Nợ/ VCSH của Công ty mẹ -  
PVN và các doanh nghiệp thành viên cấp 1 của Tập đoàn theo phương  
pháp Z – Score tại thời điểm 31/12/2012  
(Tổng nợ/ GTTT  
của VCSH) tối đa VCSH) tối đa  
(Tổng nợ/  
STT  
Doanh nghiệp  
Công ty mẹ - PVN  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
4,44  
3,56  
0,56  
0,58  
0,51  
0,64  
2,92  
0,81  
0,58  
1,69  
1,02  
1,57  
0,71  
0,31  
4,44  
3,56  
0,56  
2,06  
1,95  
0,64  
2,92  
1,10  
2,16  
2,11  
0,42  
1,23  
0,71  
TCT Thăm dò khai thác DK  
CTy Lọc hóa dầu Bình Sơn  
TCT Hóa chất và phân bón PM  
TCT Khí Việt Nam  
TCT Dầu Việt Nam  
TCT Điện lực Việt Nam  
TCT Dịch vụ kỹ thuật DK  
TCT Khoan và DV khoan DK  
10 TCT Dịch vụ Tổng hợp DK  
11 TCT Vận tải Dầu khí  
12 TCT Tư vấn thiết kế Dầu khí  
13 TCT Công nghệ năng lượng DK  
14 TCT Thương mại Kỹ thuật và  
Đầu tư (Petec)  
0,31  
15 TCT Dung dịch Khoan và hóa  
phẩm Dầu khí  
4,00  
5,19  
0,18  
4,54  
16 TCT Xây lắp Dầu khí  
17 TCT Bảo hiểm Dầu khí  
18 CôngtyTNHHMTVCôngnghiệptàu  
thủyDungQuất  
0,34  
2,99  
0,13  
0,13  
(Nguồn: Tính toán của tác giả từ báo cáo tài chính của các DN thuộc  
TĐDKQGVN)  
DANH MôC C¸C C¤NG TR×NH NGHI£N CøU  
1.  
Vũ Thị Ngọc Lan (2013); “Giải pháp tái cấu trúc vốn tại  
các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt nam”; Hội thảo  
Tình hình vay nợ và trả nợ công giai đoạn 2006 - 2012 và định  
hướng đến năm 2020, Bộ Tài chính, Tháng 7/2013  
2.  
Vũ Thị Ngọc Lan (2013); “Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu  
trúc vốn của các doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Việt nam”;  
Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Đại học Kinh tế quốc dân; Số 193,  
Tháng 7/2013 (tr. 23 – 28)  
3.  
Vũ Thị Ngọc Lan (2013); “Giải pháp tái cấu trúc vốn tại  
các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt nam”; Tạp chí  
Thị trường Tài chính tiền tệ; Hiệp hội Ngân hàng Việt nam; Số 15,  
Tháng 8/2013 (tr. 32 – 35)  
pdf 20 trang yennguyen 9700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận án Tái cấu trúc vốn tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_tai_cau_truc_von_tai_tap_doan_dau_khi_quoc_g.pdf