Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động phát triển chương trình đào tạo nghề của Trường Trung cấp nghề Kon Tum

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
  
NGUYỄN NGỌC QUANG PHỤC  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  
PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ  
CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KON TUM  
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng – Năm 2016  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƢƠNG BẠCH DƢƠNG  
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Quang Sơn  
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Sỹ Thƣ  
Luận văn đã bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục họp tại Phân hiệu Đại học  
Đà Nẵng tại Kon Tum vào ngày 08 tháng 10 năm 2016.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (KH&CN) ngày càng  
phát triển và đã trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã  
hội (KT-XH). Tri thức và thông tin đóng vai trò hàng đầu và là nguồn  
tài nguyên có giá trị. Trong xu hướng mới, giáo dục và đào tạo  
(GD&ĐT) trở thành nhân tố quyết định trong việc thực hiện công  
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế khu vực.  
Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nguồn nhân  
lực của Việt Nam nói chung và của tỉnh Kon Tum đang ở trong tình  
trạng thừa lao động phổ thông, lao động không có chuyên môn kỹ  
thuật, nhưng lại thiếu lao động có trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh,  
thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong các khu vực kinh tế,  
tình trạng thất nghiệp vẫn đang được báo động. Một trong những  
nguyên nhân chính là do các trường nghề vẫn đang đào tạo “cái mình  
có” hoặc đào tạo theo thị hiếu của người học, chứ chưa theo nhu cầu  
thực sự của thị trường lao động (TTLĐ). Yêu cầu thực tế đặt ra cho  
công tác dạy nghề ở tỉnh Kon Tum nói chung và ở Trường Trung cấp  
nghề (TCN) Kon Tum nói riêng là cần phải không ngừng nâng cao  
chất lượng hoạt động dạy học đáp ứng các yêu cầu của TTLĐ. Việc  
nâng cao chất lượng đào tạo nghề (ĐTN) như là một tất yếu khách  
quan, một yêu cầu hết sức cấp thiết. Nâng cao chất lượng đào tạo tức là  
phải nâng cao chất lượng các yếu tố đảm bảo chất lượng ĐTN mà yếu  
tố chương trình đào tạo nghề (CTĐT nghề) là yếu tố tiên quyết. Đổi  
mới CTĐT là tâm điểm của các cuộc cải cách giáo dục của các nước  
trên thế giới và của Việt Nam.  
Đứng trước những thuận lợi và thách thức nói trên, trong nhiệm  
vụ và giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị  
quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI,  
2
Đảng ta đã xác định: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực  
và phẩm chất người học, hài hòa đức, tr , thể, mỹ; dạy người, dạy chữ  
và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện  
đại, thiết thực, ph  hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực  
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”. Bên cạnh đó, Nhà nước ta đã  
đề ra những giải pháp trong Chiến lược phát triển giáo dục thời kỳ  
2011-2020, trong đó đặc biệt nhấn mạnh: “Đổi mới chương trình, tài  
liệu dạy học trong các cơ sở giáo dục (CSGD) nghề nghiệp và đại học  
dựa trên nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động, vận dụng có chọn lọc  
một số chương trình tiên tiến trên thế giới…”. Hiện nay, hầu hết các  
CSGD nghề nghiệp đã được giao quyền tự chủ về chương trình, giáo  
trình ĐTN dựa trên tiêu chuẩn kỹ năng nghề và theo hướng mềm dẻo,  
đáp ứng các yêu cầu của thị trường lao động.  
Trường TCN Kon Tum tiền thân là Trường Dạy nghề tỉnh Kon  
Tum được thành lập theo Quyết định số 59/QĐ-UB, ngày 16/9/2002  
của Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Kon Tum. Do yêu cầu phát triển  
Dạy nghề, ngày 24/7/2007, Trường TCN Kon Tum được thành lập  
theo Quyết định số 736/QĐ-UBND, của UBND tỉnh Kon Tum.  
Trường TCN Kon Tum hoạt động theo Điều lệ do UBND tỉnh Kon  
Tum quy định k m theo Quyết định số 939/QĐ-UBND ngày  
05/9/2010 và các quy định có liên quan của Pháp luật. Sứ mạng của  
nhà trường là đào tạo nghề (ĐTN) cho mọi đối tượng cư dân trên địa  
bàn tỉnh Kon Tum trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực lao động  
qua đào tạo và g n quá trình đào tạo với sử dụng lao động.  
Vì vậy, công tác quản lý (QL) quá trình đào tạo (ĐT) nói chung  
và công tác QL hoạt động phát triển (PT) CTĐT nghề của nhà  
trường (NT) phải được đổi mới nhằm nâng cao chất lượng ĐTN của  
Trường TCN Kon Tum nói riêng và nguồn nhân lực cho sự nghiệp  
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung. Với những lý do trên,  
3
đề tài “ iện pháp quản lý hoạt động phát triển chƣơng trình đào  
tạo nghề của Trƣờng Trung cấp nghề  on Tum” được chọn làm  
luận văn tốt nghiệp cao học Quản lý giáo dục.  
2.  ục tiêu và phạm vi nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân t ch, đánh giá  
thực trạng QL hoạt động PT CTĐT nghề của Trường TCN Kon Tum, đề  
tài đề xuất một số biện pháp QL hoạt động PT CTĐT nghề để nâng cao  
yếu tố chất lượng CTĐT nghề của NT trong giai đoạn hiện nay.  
2.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng QL hoạt động PT CTĐT  
nghề tại Trường TCN Kon Tum từ năm 2008 đến năm 2015.  
- Các biện pháp QL hoạt động PT CTĐT nghề của Trường  
TCN Kon Tum.  
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu và đối tƣợng khảo sát  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
QL hoạt động PT CTĐT nghề của Trường TCN Kon Tum.  
3.2. Khách thể nghiên cứu  
Hoạt động PT CTĐT nghề của Trường TCN Kon Tum.  
3.3. Đối tượng khảo sát  
- Các cán bộ quản lý (CBQL) gồm: Hiệu trưởng, các phó Hiệu  
trưởng; trưởng và phó các phòng, khoa, tổ trong trường.  
- Các giáo viên (GV) dạy nghề tại các khoa, giáo viên kiêm  
nhiệm công tác quản lý tại các phòng chức năng trong trường.  
- Học sinh (HS) đang học tại trường, HS đã tốt nghiệp của  
trường.  
- Đại diện các doanh nghiệp (DN), đơn vị sản xuất có liên quan  
đến các nghề mà NT tổ chức đào tạo.  
4
4. Giả thuyết khoa học  
Trong thời gian qua, hoạt động PT CTĐT nghề của NT đã đạt  
được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế,  
bất cập. Nếu xác định r  cơ sở lý luận và đánh giá đ ng thực trạng  
QL hoạt động PT CTĐT nghề của nhà trường hiện nay thì có thể đề  
xuất được các biện pháp QL mang t nh khả thi có thể góp phần nâng  
cao chất lượng và hiệu quả CTĐT của Trường TCN Kon Tum.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Xác định cơ sở lý luận về QL hoạt động PT CTĐT nghề.  
Khảo sát, phân t ch và đánh giá thực trạng QL hoạt động PT  
CTĐT nghề của Trường TCN Kon Tum.  
Đề xuất các biện pháp QL hoạt động PT CTĐT nghề nhằm  
nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐTN của Trường TCN Kon Tum.  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sở  
lý luận đối với hoạt động QL PT CTĐT nghề.  
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm khảo sát, phân  
t ch, đánh giá thực trạng QL PT CTĐT nghề.  
Các phương pháp hỗ trợ (thống kê toán học)  
7.  ố cục của luận văn  
Ngoài tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn được cấu  
tr c thành 3 phần: Mở đầu, Nội dung, Kết luận và khuyến nghị.  
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ     UẬN VỀ QUẢN    H ẠT ĐỘNG PH T TRIỂN  
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀ  TẠ  NGHỀ  
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Thuật ngữ chương trình GD&ĐT xuất hiện từ thế kỷ thứ 4  
5
trước Công nguyên. Từ đó đến nay, các nhà nghiên cứu về CTĐT  
nước ngoài đưa rất nhiều quan điểm khác nhau về CTĐT. Các nghiên  
cứu trên g n liền với sự phát triển KT-XH, KH&CN trong từng giai  
đoạn lịch sử. Cho đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu về CTĐT,  
PT CTĐT trên thế giới chủ yếu ở các lĩnh vực sau: (1) Cơ sở lý luận  
về nghề- đào tạo; (2) Cải cách chương trình GD&ĐT; (3) Thời lượng  
thực hiện chương trình GD&ĐT; (4) Chuẩn chương trình GD&ĐT.  
Thời gian gần đây có khá nhiều công trình nghiên cứu về  
CTĐT, QL hoạt động PT CTĐT của các tác giả trong và ngoài nước.  
Nghiên cứu về CTĐT đã trở thành một chủ đề thiết yếu trong hệ  
thống khoa học giáo dục. Lý thuyết về chương trình, PT CTĐT, áp  
dụng có hiệu quả các CTĐT, các hệ bậc đào tạo nhằm đáp ứng các  
yêu cầu đổi mới, phát triển GD&ĐT. Tuy nhiên hoạt động PT CTĐT  
nghề tại Trường TCN Kon Tum vẫn chưa có tác giả nào xem xét,  
đánh giá một cách toàn diện và đầy đủ, để từ đó đưa ra các biện pháp  
QL hoạt động PT CTĐT nghề nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn với  
nhu cầu xã hội.  
1.2. C C  H I NIỆ  CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
Trong mục này, ch ng tôi trình bày một số khái niệm ch nh như:  
Quản lý; quản lý giáo dục; Đào tạo, đào tạo nghề; Chương trình giáo  
dục/đào tạo nghề; PT CTĐT nghề; QL hoạt động PT CTĐT nghề.  
Chương trình giáo dục/đào tạo nghề  
Tên gọi CTĐT hay chương trình giáo dục có thể tạo ra những  
tranh luận cho những nhà nghiên cứu về chương trình đào tạo. Theo  
quá trình PT GD&ĐT, đã có hàng trăm định nghĩa, khái niệm khác  
nhau về chương trình giáo dục/đào tạo nghề.  
Trong luận văn này, ch ng tôi sử dụng khái niệm sau: CTĐT  
nghề là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đào  
tạo, nó phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu tr c, trình tự cách  
6
thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy  
cho toàn khoá đào tạo và cho từng môn học/mô-đun (MH/MĐ), phần  
học, chương, mục và bài giảng.  
Phát triển CTĐT nghề  
PT CTĐT nghề là một hoạt động, một quá trình xem xét các  
tác động từ xã hội để hoạch định chương trình, thực thi chương trình,  
cải tiến chương trình và đánh giá chương trình.  
Có bốn hoạt động ch nh cần được thực hiện trong PT CTĐT  
nghề, đó là: (1) Xác định người học cần gì hoặc muốn gì về kiến  
thức, kỹ năng và thái độ; (2) Xác định hình thức học tập ph  hợp và  
các điều kiện hỗ trợ việc học tập; (3) Tiến hành giảng dạy và đánh  
giá việc học tập; (4) Chỉnh sửa CTĐT nghề thường xuyên sao cho  
ph  hợp với nhu cầu học tập của người học.  
Do vậy, thuật ngữ “PT CTĐT nghề” ở đây không phải là “Xây  
dựng CTĐT nghề” bởi từ “phát triển” bao hàm cả sự thay đổi, bổ  
sung liên tục trong chương trình giảng dạy để gi p việc học có hiệu  
quả, đáp ứng như cầu xã hội.  
 uản    hoạt đ ng phát triển CTĐT nghề  
QL hoạt động PT CTĐT nghề là một quá trình có mục đ ch, có  
kế hoạch để đảm bảo cho quá trình đào tạo vận hành đ ng mục tiêu  
đào tạo đã xác định. QL hoạt động PT CTĐT nghề nghĩa là thông  
qua các chức năng QL mà tác động vào các yếu tố của quá trình PT  
CTĐT nghề, bao gồm: phân t ch nhu cầu; xác định mục tiêu đào tạo;  
thiết kế CTĐT nghề; thực thi CTĐT nghề; đánh giá CTĐT nghề.  
1.3. LÝ  UẬN VỀ H ẠT ĐỘNG PT CTĐT NGHỀ  
Mục đích,   nghĩa hoạt đ ng PT CTĐT nghề  
Trong thời đại b ng nổ kiến thức KH&CN hiện nay, CTGD  
nói chung và CTĐT nghề của các CSGD nghề nghiệp nói riêng luôn  
7
cần được cải tiến, đổi mới liên tục để đáp ứng các yêu cầu của xã hội,  
trình độ phát triển của KT-XH, KH&CN, của đời sống xã hội. Nói  
cách khác, một khi mục tiêu đào tạo của nền giáo dục quốc dân thay  
đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội thì CTĐT nghề cũng phải thay đổi  
theo, mà đây lại là quá trình diễn ra liên tục nên CTĐT nghề cũng  
phải không ngừng được phát triển và hoàn thiện.  
Cách ti p c n trong vi c     d ng và PT CTĐT nghề  
Trong phạm vi của đề tài, tác giả đề cập, phân t ch bốn cách  
tiếp cận phổ biến hiện nay như sau: Tiếp cận theo nội dung; Tiếp cận  
theo mục tiêu; Tiếp cận theo quan điểm phát triển; Tiếp cận theo lý  
thuyết CDIO.  
Các m  hình phát triển chương trình đào tạo  
Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả chỉ trình bày ba mô hình PT  
CTĐT nghề ch nh như: Mô hình Tyler; Mô hình Taba; Mô hình  
Saylor, Alexander và Lewis. Các mô hình này là cơ sở cho việc hình  
thành và phát triển các mô hình PT CTĐT nghề hiện nay.  
Chu trình PT CTĐT nghề  
PT CTĐT nghề là một quá trình tiên tục bao gồm các yếu tố  
sau: 1) Phân t ch nhu cầu; 2) Xác định mục đ ch và mục tiêu; 3) Thiết  
kế; 4) Thực thi; 5) Đánh giá.  
I. Phân tích  
nhu cầu  
II. Xác định  
V. Đánh giá  
mục tiêu  
IV. Thực thi  
III. Thiết kế  
Sơ đồ 1.3. Chu trình PT CTĐT nghề  
8
1.4. QUẢN  Ý H ẠT ĐỘNG PT CTĐT NGHỀ  
*   i dung quản    hoạt đ ng PT CTĐT nghề  
Với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở  
GDNN nói chung cũng như nâng cao chất lượng QL hoạt động PT  
CTĐT nghề, trên cơ sở các chức năng của chủ thể QL (Hiệu trưởng)  
tác động đến các yếu tố của chu trình PT CTĐT nghề, ch ng tôi xác  
định các nội dung QL hoạt động PT CTĐT nghề bao gồm: QL phân  
t ch nhu cầu; QL xác định mục tiêu đào tạo nghề; QL thiết kế CTĐT  
nghề; QL thực thi CTĐT nghề; QL đánh giá CTĐT nghề.  
* Các   u tố ảnh hư ng đ n    hoạt đ ng PT CTĐT nghề  
- Yếu tố khách quan: Luật, ch nh sách; sự phát triển kinh tế;  
yêu cầu đổi mới GD&ĐT; Sự phát triển của KH&CN, CNTT&TT;  
Nhận thức của xã hội về lĩnh vực ĐT nghề và những điều kiện đặc  
th  của địa phương.  
- Yếu tố chủ quan: Bộ máy QL; Nhận thức của các bên liên  
quan về đổi mới CTĐT nghề; Sự phối hợp của các đơn vị tham gia  
vào quá trình QL hoạt động PT CTĐT nghề; Trình độ, kỹ năng của  
nhà QL.  
TIỂU   T CHƢƠNG 1  
Từ những khái niệm liên quan đến QL, QL hoạt động PT  
CTĐT nghề, tác giả đã phân t ch chu trình PT CTĐT nghề và đã xác  
định các nội dung QL các hoạt động PT CTĐT nghề. Bên cạnh đó,  
tác giả cũng đã xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình QL PT  
CTĐT nghề.  
9
CHƢƠNG 2  
TH C TRẠNG QUẢN    H ẠT ĐỘNG PT CTĐT NGHỀ  
TẠI TRƢ NG TCN KON TUM  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH  HẢ  SÁT  
Để tìm hiểu ưu điểm và hạn chế trong quá trình PT CTĐT  
nghề, QL hoạt động PT CTĐT nghề tại Trường TCN Kon Tum,  
ch ng tôi sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến  
của 20 CBQL, 30 GV, 50 HS, 10 DN trên địa bàn tỉnh Kon Tum về  
các nội dung: Đánh giá CTĐT nghề; thực trạng PT CTĐT nghề; QL  
hoạt động PT CTĐT nghề của Trường TCN Kon Tum.  
Ngoài ra, ch ng tôi còn tiến hành phỏng vấn các đối tượng  
khảo sát về các vấn đề liên quan đến nội dung khảo sát, nghiên cứu  
hồ sơ liên quan và sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý  
kết quả khảo sát.  
                  CÔNG TÁC ĐÀ               
TR  NG TCN KON TUM  
Trường TCN Kon Tum được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ  
Trường Dạy nghề tỉnh Kon Tum, cho đến nay NT đã trải qua 14 năm  
xây dựng và phát triển, trong đó có 05 năm nâng cấp lên Trung cấp  
nghề. Mục tiêu, nhiệm vụ của Trường TCN Kon Tum là tổ chức đào  
tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ TCN,  
SCN và các hệ đào tạo khác cho tỉnh Kon Tum và các tỉnh lân cận.  
Cơ cấu tổ chức, bộ máy của trường hiện nay gồm: Hội đồng  
trường, Ban giám hiệu (BGH); 03 phòng nghiệp vụ; 05 khoa chuyên  
môn. Tổng số GV cơ hữu: 64 người, bao gồm: GV tại các khoa  
chuyên môn: 47 người, CBQL kiêm nhiệm GV: 17 người.  
10  
Cơ sở vật chất của NT cơ bản đáp ứng nhu cầu, quy mô ĐT  
của NT trong giai đoạn hiện nay của trường 400 - 500 HS hệ trung  
cấp và từ 1.000 - 1.500 HS hệ sơ cấp. T nh từ năm 2003-2015, Nhà  
trường đã và đang đào tạo 13 khoá hệ dài hạn và TCN với 2.288 HS,  
hệ ng n hạn với 12.038 học viên và 37.273 học viên các hệ khác.  
2.3. TH C TRẠNG PT CTĐT NGHỀ CỦA TRƢ NG TCN  
KON TUM  
* Th c trạng CTĐT nghề của Trường TCN Kon Tum  
- Về nội dung CTĐT nghề: Có đến 40% DN đánh giá ở mức  
không hợp lý, điều này cho thấy nội dung CTĐT nghề của NT hiện  
nay còn một số bất cập, chưa ph  hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.  
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát DN về nội dung CTĐT nghề  
 ức độ đánh giá  
Tổng  
số  
(TS)  
Đối  
Rất  
Tƣơng  
đối hợp lý  
Không  
hợp lý  
Hợp lý  
tƣợng  
hợp lý  
SL  
%
SL  
%
SL  
%
SL  
%
DN  
0
0
3
30  
3
30  
4
40  
10  
- Về tính phù hợp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu của TTLĐ: Qua  
khảo sát có trên 50% DN đánh giá CTĐT nghề chưa ph  hợp, chưa  
cập nhật kịp thời theo các yêu cầu của TTLĐ.  
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát DN về tính phù hợp, hiện đại và đáp ứng  
của CTĐT nghề  
 ức độ đánh giá  
Tính phù hợp  
Tính hiện đại  
Tính đáp ứng  
Chưa đáp  
Không  
Đáp ứng  
Phù  
phù  
hợp  
hợp  
Hiện  
ứng yêu  
cầu của  
TTLĐ  
Lạc hậu yêu cầu  
TTLĐ  
đại  
SL  
%
SL  
%
SL  
%
SL  
%
SL  
%
SL  
%
5
50  
5
50  
5
50  
5
50  
4
40  
6
60  
11  
- Về quy trình xây dựng CTĐT nghề của trường: Quy trình xây  
dựng CTĐT nghề của Trường TCN Kon Tum trong thời gian qua so  
với lý luận về hoạt động PT CTĐT nghề vẫn còn một số hạn chế như:  
Chưa tổ chức khâu phân t ch nhu cầu; Quy trình chỉ dừng lại ở khâu  
xây dựng CTĐT nghề mà chưa có các khâu của hoạt động PT CTĐT  
nghề như: Thực thi và đánh giá CTĐT nghề.  
*  hực trạng PT   Đ  nghề của  rường TCN Kon Tum  
- Thực trạng phân tích nhu cầu: Kết quả khảo sát cho thấy NT  
có thu thập các nguồn dữ liệu để xây dựng CTĐT nghề. Tuy nhiên,  
việc thu thập dữ liệu chủ yếu là thống kê cơ sở vật chất, thiết bị và  
nguồn giáo viên, mà chưa tập trung phân t ch nhu cầu đào tạo của xã  
hội, của TTLĐ. Hay nói cách khác hoạt động phân t ch nhu cầu chỉ  
chủ yếu từ nguồn lực “bên trong” của NT, mà chưa được thực hiện  
trên cơ sở phân t ch nhu cầu của TTLĐ một cách nghiêm t c.  
- Thực trạng xác định mục tiêu đào tạo nghề: Qua khảo sát cho  
thấy việc xác định mục tiêu CTĐT nghề của NT bước đầu đã có sự  
căn cứ yêu cầu của TTLĐ. Tuy nhiên, vẫn còn ý kiến cho rằng việc  
xác định mục tiêu CTĐT nghề hiện nay chưa quan tâm đến yếu tố  
nhu cầu của TTLĐ.  
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV về mục tiêu  
CTĐT nghề  
 ức độ đánh giá  
Đối  
tƣợng  
Rất đầy  
đủ  
Tƣơng đối  
đầy đủ  
Không  
đầy đủ  
Đầy đủ  
SL  
TS  
SL  
4
%
20  
30  
%
SL  
8
%
40  
10  
SL  
2
5
%
10  
10  
CBQL  
HS  
6
30  
50  
20  
50  
15  
25  
5
12  
- Thực trạng thiết kế CTĐT nghề: Qua khảo sát cho thấy NT  
có thành lập BCN để tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng CTĐT  
nghề. Tuy nhiên chất lượng hoạt động của BCN chưa cao, chưa phát  
huy vai trò của các BCN trong công tác xây dựng CTĐT nghề.  
- Thực trạng thực thi CTĐT nghề: Kết quả khảo sát cho thấy  
phần lớn đối tượng khảo sát đánh giá ở mức cao (từ mức 90% đến  
100%) rằng các hoạt động ĐTN được thực hiện theo mục tiêu, nội  
dung CTĐT nghề đã phê duyệt.  
- Thực trạng đánh giá CTĐT nghề: Kết quả khảo sát cho thấy  
trong thời gian qua công tác bố tr  bộ phận chuyên trách về công tác  
PT CTĐT nghề tại Phòng Đào tạo và các khoa chuyên môn để thực  
hiện các hoạt động đánh giá CTĐT nghề chưa được NT quan tâm.  
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát CBQL, GV về tổ chức bộ phận chuyên  
trách về giám sát việc thực thi CTĐT nghề  
 ết quả lựa chọn  
Có  
Không  
Đối tƣợng  
TS  
SL  
8
6
%
40  
20  
SL  
12  
24  
%
60  
80  
CBQL  
GV  
20  
30  
2.4. TH C TRẠNG QUẢN  Ý H ẠT ĐỘNG PT CTĐT NGHỀ  
TẠI TRƢ NG TCN KON TUM  
* Th c trạng QL ph n tích nhu cầu  
Kết quả khảo sát về thực trạng chỉ đạo của NT về phân t ch,  
khảo sát nhu cầu đào tạo của TTLĐ có trên 50% CBQL, GV đánh  
giá ở mức chưa tốt. Điều này cho thấy BGH trường chưa quan  
tâm, chỉ đạo sâu sát các khoa trong công tác tổ chức phân t ch nhu  
cầu đào tạo nghề.  
13  
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo của NT về phân tích,  
khảo sát nhu cầu đào tạo của TTLĐ  
 ức độ đánh giá  
Đối  
tƣợng  
Tốt  
Khá  
SL  
Trung bình Chƣa tốt TS  
SL  
1
3
%
5
10  
%
10  
20  
SL  
6
%
30  
20  
SL  
11  
15  
%
55  
50  
CBQL  
GV  
2
6
20  
30  
6
* Th c trạng QL  ác định mục tiêu đào tạo nghề  
Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng chỉ đạo của NT về  
xây dựng, điều chỉnh mục tiêu CTĐT nghề, có trên 30% CBQL, GV  
đánh giá ở mức trung bình, trên 10% CBQL, GV đánh giá ở mức  
chưa tốt. Kết quả này đáng tin cậy bởi vì đây là hệ quả của việc NT  
chưa tổ chức tốt khâu phân t ch nhu cầu.  
* Th c trạng QL thi t k  CTĐT nghề  
Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng chỉ đạo của NT về  
thiết kế, điều chỉnh CTĐT nghề, cho thấy công tác chỉ đạo của NT về  
thiết kế, điều chỉnh CTĐT nghề trong thời gian qua đáp ứng các yêu  
cầu đề ra. Tuy nhiên, vẫn còn có 20% GV đánh giá ở mức chưa tốt.  
* Th c trạng QL th c thi CTĐT nghề  
Kết quả khảo sát CBQL, GV về công tác chỉ đạo, kiểm tra việc  
thực hiện kế hoạch đào tạo nghề của NT cho thấy công tác chỉ đạo,  
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đào tạo nghề của NT được thực hiện  
tốt. Tuy nhiên vẫn có 10% CBQL, 10% GV đánh giá ở mức chưa tốt.  
Các khoa, tổ bộ môn chưa thực hiện tốt khâu tự kiểm tra, Phòng ĐT  
chưa sâu sát trong việc giám sát thực thi CTĐT nghề và NT cũng chưa  
có bộ phận chuyên trách công tác giám sát việc thực thi CTĐT nghề.  
* Th c trạng quản    đánh giá CTĐT nghề  
- Về quản lý đánh giá thẩm định CTĐT nghề: Qua khảo sát có  
trên 30% CBQL, GV đánh giá ở mức khá và trung bình, cho thấy  
14  
công tác chỉ đạo tổ chức thẩm định CTĐT nghề của hiện nay là khá  
tốt. Tuy nhiên, vẫn có trên 20% CBQL, GV đánh giá ở mức chưa tốt.  
- Về quản lý quá trình đánh giá tổng kết CTĐT nghề: Qua  
khảo sát CBQL, GV về sự chỉ đạo của NT đối với các khoa chuyên  
môn thu thập ý kiến chất lượng CTĐT nghề có trên 25% CBQL và  
30% GV đánh giá ở mức chưa tốt cho thấy công tác chỉ đạo đánh giá  
thường xuyên và đánh giá tổng kết CTĐT nghề chưa được NT quan  
tâm. Kết quả đánh CTĐT nghề chưa được sử dụng hiệu quả vào việc  
nâng cao chất lượng CTĐT nghề của NT.  
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát CBQL, GV về việc chỉ đạo của NT đối  
với các khoa chuyên môn thu thập ý kiến chất lượng CTĐT nghề  
 ức độ đánh giá  
Trung  
bình  
Chƣa  
tốt  
Đối  
tƣợng  
Tốt  
Khá  
TS  
SL  
%
SL  
%
SL  
%
SL  
%
CBQL  
GV  
2
0
10  
0
8
9
40  
5
25  
5
9
25  
30  
20  
30  
30 12 40  
- Về quản lý đánh giá hiệu quả CTĐT nghề: Kết quả khảo sát  
CBQL, GV cho thấy công tác chỉ đạo của NT đối với các đơn vị thực  
hiện đánh giá hiệu quả CTĐT nghề chưa được NT quan tâm.  
2.5. Đ NH GIÁ CHUNG  
*  h ng ưu điểm  
Trường TCN Kon Tum đã bước đầu đã ch  trọng đến hoạt  
động PT CTĐT nghề đối với các nghề NT hiện đang đào tạo. Hàng  
năm, lãnh đạo NT chỉ đạo các bộ phận xây dựng và triển khai kế  
hoạch PT CTĐT nghề nhằm từng bước ph  hợp với tình hình thực tế  
của địa phương và sự phát triển của xã hội.  
*  h ng hạn ch ,   t c p  
Hoạt động PT CTĐT nghề của NT còn một số điểm hạn chế,  
bất cập như: Thiết kế CTĐT nghề chưa đ ng quy trình; chưa phát  
15  
huy vai trò của CBQL, chuyên gia từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh  
trong xây dựng CTĐT nghề; Việc QL công tác thiết kế, thực thi,  
đánh giá CTĐT nghề của NT chưa có hệ thống; Hoạt động giám sát,  
đánh giá, cải tiến thường xuyên các CTĐT nghề chưa được sự quan  
tâm; Mục tiêu đào tạo của một số CTĐT nghề chưa thể hiện đầy đủ  
những năng lực chủ yếu người học đạt được sau khi tốt nghiệp; Nội  
dung của một số CTĐT nghề hiện nay của NT chưa đáp ứng được  
các yêu cầu của TTLĐ; giáo trình, tài liệu chưa đầy đủ; cơ sở vật chất  
mới ở mức chấp nhận được.  
2.4.3. Nguyên nh n của nh ng hạn chế, bất cập  
* Nguyên nhân khách quan  
Chưa có văn bản hướng dẫn quy trình xây dựng và PT CTĐT  
nghề đối với các nghề trình độ TC; Đội ngũ GV thiếu về số lượng;  
thiếu kinh nghiệm; Cơ cấu GV của NT chưa đồng đều giữa các nghề;  
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh ph  dành cho hoạt động PT CTĐT  
nghề còn hạn chế; Số lượng đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật tham  
gia PT CTĐT nghề tại tỉnh Kon Tum còn  t.  
*  gu ên nh n chủ quan  
Nhận thức của CBQL, GV về mục đ ch, ý nghĩa của hoạt động  
PT CTĐT nghề còn hạn chế; Đội ngũ làm công tác QL PT CTĐT  
nghề thiếu kinh nghiệm; NT chưa bố tr  bộ phận chuyên trách để thực  
hiện các hoạt động PT CTĐT nghề.  
TIỂU   T CHƢƠNG 2  
Những kết quả khảo sát, phân t ch thực trạng hoạt động PT  
CTĐT nghề của NT cho thấy hoạt động PT CTĐT nghề của Trường  
TCN Kon Tum còn nhiều bất cập và chưa đạt yêu cầu. Kết quả khảo  
sát, đánh giá thực trạng làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp QL  
hoạt động PT CTĐT nghề tại Chương 3.  
16  
CHƢƠNG 3  
 IỆN PH P QUẢN    H ẠT ĐỘNG PT PHƢƠNG TRÌNH  
ĐÀ  TẠ  NGHỀ CỦA TRƢ NG TCN KON TUM  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT C C  IỆN PH P  
Các biện pháp QL hoạt động PT CTĐT nghề do ch ng tôi đề  
xuất phải đảm bảo bám sát mục tiêu ĐTN của NT; ph  hợp với hoàn  
cảnh, điều kiện thực tiễn cả về điều kiện vật chất, kỹ thuật cũng như  
điều kiện thuộc về yếu tố con người. Các biện pháp đề xuất có quan  
hệ với nhau, hỗ trợ cho nhau và phải được thực hiện một cách đồng  
bộ để có thể đạt được mục tiêu đề ra. Đồng thời đảm bảo t nh khả thi,  
ph  hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.  
3.2. CÁC BIỆN PH P QUẢN  Ý H ẠT ĐỘNG PT CTĐT  
NGHỀ TẠI TRƢ NG TCN KON TUM  
3.2.1. N ng cao nhận thức về hoạt động PT CTĐT nghề  
* Mục tiêu của  i n pháp  
Gi p CBQL, GV nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng, lý luận  
về hoạt động PT CTĐT nghề.  
* Tổ chức th c hi n  
Hiệu trưởng căn cứ kết quả khảo sát nhu cầu để xác định nội  
dung nhận thức cần nâng cao cho đội ngũ CBQL, GV thực hiện hoạt  
động PT CTĐT nghề. Nội dung nhận thức cần nâng cao trong mỗi  
giai đoạn là khác nhau với những yêu cầu khác nhau, trong giai đoạn  
hiện nay, Hiệu trưởng cần xác định nội dung và chỉ đạo các đơn vị  
liên quan tổ chức nâng cao nhận thức thông qua các hình thức sau:  
- Chỉ đạo các đơn vị trong trường tổng hợp hệ thống các văn  
bản, quy định của Nhà nước về hoạt động PT CTĐT nghề. Thường  
xuyên phổ biến, cập nhật thông tin mới liên quan đến CTĐT nghề.  
17  
- Tổ chức các hoạt động như hội thảo, hội nghị, tập huấn  
chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm để phổ biến, quán triệt cho CBQL,  
GV n m và hiểu các văn bản pháp quy của Nhà nước, các hướng dẫn  
của trường về CTĐT nghề và PT CTĐT nghề.  
- Cử các CBQL, GV tham gia các lớp bồi dưỡng, đào tạo nâng  
cao trình độ về chuyên môn cũng như năng lực về PT CTĐT nghề.  
- Các GV xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng hàng năm.  
* Điều ki n th c hi n  
NT phải đầu tư kinh ph  để: mua sách, tổ chức hội thảo, cử  
CBQL, GV tham gia bồi dưỡng, tập huấn về PT CTĐT nghề. Các  
hoạt động nâng cao nhận thức phải được thực hiện lâu dài, thường  
xuyên, bền bỉ, liên tục thì mới đạt được hiệu quả mong muốn.  
3.2.2. Thiết lập bộ máy chuyên trách PT CTĐT nghề  
* Mục tiêu của  i n pháp  
Nâng cao năng lực, trách nhiệm của đội ngũ chuyên trách về PT  
CTĐT nghề; hình thành bộ máy tập trung, chuyên nghiệp thông suốt, tạo  
sự kết nối giữa các phòng, khoa, các tổ bộ môn trong trường.  
* Tổ chức th c hi n  
- Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo xây dựng và tổ chức bộ máy  
QL hoạt động PT CTĐT nghề. Quy định chức năng, nhiệm vụ và  
quyền hạn cụ thể cho bộ máy.  
- Lựa chọn những CBQL, GV có phẩm chất đạo đức tốt, năng  
lực chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công  
tác quản lý và điều hành tham gia thành viên Ban PT CTĐT nghề.  
Quy trình thực hiện: 1) Thành lập Ban PT CTĐT nghề; 2) Tổ  
chức tập huấn cho các thành viên của Ban PT CTĐT nghề; 3) Tổ  
chức tập huấn cho các tổ bộ môn; 4) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt  
động của ban.  
18  
* Điều ki n th c hi n  
NT phải có cơ chế khen thưởng, kinh ph  hỗ trợ hoặc giảm giờ  
giảng cho GV tham gia PT CTĐT nghề.  
3.2.3. X y dựng, hoàn thiện quy trình PT CTĐT nghề  
* Mục tiêu của  i n pháp  
Làm cho việc QL hoạt động PT CTĐT nghề của NT được thực  
hiện theo đ ng quy định, đảm bảo khoa học, thống nhất. Kh c phục  
được những hạn chế, bất cập của quy trình PT CTĐT nghề hiện nay  
của nhà trường như: Chưa tổ chức khâu phân t ch nhu cầu; Quy trình  
chỉ dừng lại ở khâu xây dựng CTĐT nghề mà chưa có các khâu của  
hoạt động PT CTĐT nghề như: Thực thi và đánh giá CTĐT nghề.  
* Tổ chức th c hi n  
Hiệu trưởng chỉ đạo các đơn vị liên quan ban hành quy trình  
PT CTĐT nghề áp dụng thống nhất trong trường.  
Đề xuất quy trình QL hoạt động PT CTĐT nghề gồm 7 bước:  
Bước 1: Phân t ch nhu cầu; Bước 2: Xác định mục tiêu CTĐT nghề;  
Bước 3: Thiết kế CTĐT nghề; Bước 4: Tổ chức thẩm định CTĐT  
nghề; Bước 5: Chuẩn bị các nguồn lực để tổ chức ĐT; Bước 6: Tổ  
chức thực thi CTĐT nghề; Bước 7: Tổ chức đánh giá CTĐT nghề.  
* Điều ki n th c hi n  
Phải đầu tư kinh ph  mua sách, tài liệu phục vụ xây dựng quy  
trình; phải có sự thống nhất từ BGH đến CBQL, GV trong quá trình  
thực hiện.  
3.2.4. Thiết lập mối quan hệ phối hợp gi a Nhà trƣờng và  
các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong PT CTĐT nghề  
* Mục tiêu của  i n pháp  
Tăng cường sự tham gia và tranh thủ các lợi thế của DN trong  
PT CTĐT nghề, góp phần thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục  
theo yêu cầu của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 14700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động phát triển chương trình đào tạo nghề của Trường Trung cấp nghề Kon Tum", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_phat_trien_chuo.pdf