Luận văn Nghiên cứu việc xây dựng và phát triển hệ thống kinh doanh dịch vụ tại Bưu điện Việt Nam

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
PHAN THANH CAO  
NGHIÊN CỨU VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN  
HỆ THỐNG KINH DOANH DỊCH VỤ  
TẠI BƯU ĐIỆN VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Hà Nội - 2015  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
PHAN THANH CAO  
NGHIÊN CỨU VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN  
HỆ THỐNG KINH DOANH DỊCH VỤ  
TẠI BƯU ĐIỆN VIỆT NAM  
Ngành  
Chuyên ngành : Quản lý Hệ thống thông tin  
Mã số : Chuyên ngành đào tạo thí điểm  
: Công nghệ thông tin  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Đinh Văn Dũng  
Hà Nội – 2015  
 ỜI C   Đ  N  
T i xin     đo n đ y  à   ng tr nh nghiên   u     riêng t i  C   số  iệu   ết  
 u n đ    đ   r  trong  u n v n  à trung thự      ngu n gố  r  ràng  
T c giả  u n văn  
Phan Thanh Cao  
 ỜI CẢ   N  
Để hoàn thành đ  c lu n v n này e  rất biết ơn thầy h ớng dẫn. Em xin chân  
thành cả  ơn thầy về sự chỉ bảo t n t nh  định h ớng nghiên c u, hỗ tr , tạo điều kiện  
tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Em xin cảm ơn quý Thầy, Cô Viện Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia Hà  
Nội đã t n tình chỉ bảo, truyền đạt những tri th c, kỹ n ng   inh nghiệm quý báu cho  
em trong suốt quãng thời gian em theo học lớp Thạc sỹ tại Viện  Đ y  à những hành  
tr ng quý b u để em hoàn thành tốt nhiệm vụ c a mình ở đơn vị mình công tác và  
những b ớ  đi tiếp theo trên  on đ ờng sự nghiệp c a bản thân.  
E   ũng xin gửi lời cả  ơn s u sắc tới sự qu n t    giúp đỡ và tạo điều kiện  
c a các anh chị, bạn bè  đ ng nghiệp  ơ qu n trong suốt quá trình hoàn thiện lu n v n.  
Mặ  dù đã rất nỗ lực và cố gắng  nh ng  u n v n này  hắc chắn không tránh  
khỏi những thiếu sót, em mong nh n đ  c sự thông cảm, góp ý và t n tình chỉ bảo c a  
quý thầy cô và các bạn.  
Một lần nữa xin gửi đến tất cả mọi ng ời lời cả  ơn  h n thành nhất!  
T c giả  u n văn  
Phan Thanh Cao  
 ỤC  ỤC  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
   
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT  
Thu t ngữ/  
STT  
Ý nghĩa  
Viết tắt  
1.  
2.  
Portal  
Cổng th ng tin điện tử  
VNPOST  
Tổng   ng ty B u điện Việt N   (Tổng   ng ty)  
Đầu  ối đối so t dị h vụ     Tổng   ng ty B u điện Việt  
Nam  
3.  
4.  
MOC  
Đầu mối dịch vụ tài  hính b u  hính tại B u điện  
Tỉnh/MOC  
BRANCH  
B u điện tỉnh  à  ơ qu n hành  hính trực thuộc tổng công  
ty, quản lý toàn bộ mạng   ới các cấp c a Tỉnh theo đị  d  
hành chính, bao g m các phòng ban nghiệp vụ kinh  
doanh, CNTT.  
5.  
B u điện Tỉnh  
B u điện Huyện  à  ơ qu n hành  hính trực thuộ  BĐ  
Tỉnh, có ch c n ng quản lý mạng   ới trong huyện theo  
đị  d  hành  hính  
6.  
7.  
B u điện Huyện  
Là B u  ục – điểm giao dịch c a VNPOST. Cung cấp các  
dịch vụ tài  hính b u  hính  
PO  
8.  
9.  
PAYPOST  
CT2003  
Hệ thống thanh toán thu/chi hộ tại quầy  
Hệ thống chuyển tiền b u điện  ũ  
10. CFM  
Hệ thống quản lý lu ng tiền c a vnpost  
Hệ thống b u  hính  huyển phát. Cung cấp dịch vụ v n  
chuyển-giao nh n hàng hóa.  
11. BCCP  
12. CSDL  
13. CNTT  
Cơ sở dữ liệu  
Công nghệ thông tin  
Là chuỗi     điểm chấp nh n dịch vụ c       đối tác mà  
Tổng công ty h p tác triển khai dịch vụ.  
Là những mã nghiệp vụ thực hiện truy vấn và thanh toán  
Offline  
14. Chuỗi  iên  ết  
Mã nghiệp vụ  
15.  
Offline  
Là hình th c truy vấn mà hệ thống thực hiện vấn tin giao  
dịch thu hộ/ chi hộ từ CSDL c   đối tác  
Là hình th c truy vấn mà hệ thống thực hiện vấn tin giao  
dịch thu hộ/ chi hộ từ CSDL BILL  
16. Truy vấn Online  
Truy vấn  
17.  
Warehouse  
Truy vấn CSDL  
18.  
Là hình th c truy vấn mà hệ thống thực hiện vấn tin giao  
dịch thu hộ/ chi hộ từ CSDL VNP  
nhờ thu  nhờ  hi  
Là hình th c truy vấn mà hệ thống thực hiện vấn tin giao  
dịch thu hộ/ chi hộ từ CSDL VNP/BILL/CSDL đối tác.  
Nếu có kết quả truy vấn thì thực hiện trả về dữ liệu giao  
dịch thu/chi hộ.  
19. Truy vấn hỗn h p  
 
20. Thanh toán Online Là hình th c gạch n  tại CSDL đối tác  
Thanh toán  
21.  
22.  
23.  
24.  
Là hình th c gạch n  tại CSDL VNP/BILL  
Offline  
Thanh toán không Là hình th c không gạch n    h ng đảo trạng thái c a  
gạ h n  
Xử  ý gi o dị h  
thu hộ đơn  ẻ  
Xử  ý gi o dị h  
thu hộ theo    
Xử  ý gi o dị h  
giao dịch. Có thể thực hiện thu nhiều lần  
Là kiểu thanh toán cho phép thực hiện một (01) giao dịch  
cho một (01) ng ời nộp tiền.  
Là kiểu thanh toán cho phép thực hiện nhiều giao dịch cho  
nhiều ng ời nộp tiền.  
Là kiểu thanh toán cho phép thực hiện nhiều giao dịch cho  
một ng ời nộp tiền.  
25. thu hộ theo bảng  
kê  
Xử  ý gi o dị h  
 hi hộ đơn  ẻ  
Là kiểu thanh toán cho phép thực hiện một (01) giao dịch  
cho một (01) ng ời nh n tiền  
26.  
Xử  ý gi o dị h  
 hi hộ theo    
Là kiểu thanh toán cho phép thực hiện nhiều giao dịch cho  
nhiều ng ời nh n tiền  
27.  
Xử  ý gi o dị h  
28.  hi hộ theo bảng  
kê  
Là kiểu thanh toán cho phép thực hiện nhiều giao dịch cho  
một ng ời nh n tiền.  
Là t p h p dãy số (hoặc ký tự)  ng với mỗi giao dịch  
đ    qui định để tham chiếu x   định thông tin c a các  
giao dịch thu hộ, chi hộ, chuyển tiền.  
Là mã số cấp cho các bên nhờ thu, bên nhờ chi trên hệ  
thống  ng dụng.  
29. Số th    hiếu  
30. Mã đối t   
Là tổng số tiền tối đ  đ  c thiết l p trên hệ thống cho  
phép một điểm cung cấp dịch vụ hoặc một đơn vị đ  c  
thực hiện các giao dịch nh n tiền và bị giả  t ơng  ng  
với số tiền đã nh n.  
31. Hạn     sử dụng  
Thông tin giao  
dị h  
Là các thông tin chi tiết c a giao dịch thu hộ, chi hộ,  
chuyển tiền.  
32.  
Giấy biên nh n  
nộp tiền  
Giấy biên nh n trả  
tiền  
33.  
Là biên lai cấp  ho ng ời nộp tiền c a dịch vụ thu hộ.  
Là biên lai cấp  ho ng ời nh n tiền c a dịch vụ chi hộ.  
34.  
Là các tổ ch c, doanh nghiệp đ ng  ý sử dụng dịch vụ thu  
hộ để thu tiền từ các khách hàng.  
Là các tổ ch c, doanh nghiệp đ ng  ý sử dụng dịch vụ chi  
hộ để trả tiền cho các khách hàng.  
35. Bên nhờ thu  
36. Bên nhờ  hi  
Là đơn vị, cá nhân nộp tiền cho bên nhờ thu qua dịch vụ  
thu hộ.  
Là đơn vị, cá nhân nh n tiền c a bên nhờ chi qua dịch vụ  
chi hộ hoặc nh n tiền c a dịch vụ chuyển tiền.  
37. Ng ời nộp tiền  
38. Ng ời nh n tiền  
1
PHẦN  Ở ĐẦU  
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài  
Thực trạng hiện nay sự phát triển và  ng dụng tin học vào khai thác kinh doanh  
dịch vụ trong b u điện Việt Nam vẫn còn ở m c thấp so với mặt bằng trung trên thế  
giới và trong khu vự   Đặc biệt việc  ng dụng tin học vào khai thác kinh doanh và v n  
hành hệ thống b u điện còn khá nhiều bất c p, thiếu đ ng bộ. Tại     đơn vị khai thác  
kinh doanh dịch vụ còn t n tại nhiều phần mề    h ơng tr nh  à      ơ sở dữ liệu  
 h ng đ ng bộ với nhau. Công cụ  h      ho      th  bất tiện khi sử dụng, giả  n ng  
suất  ũng nh  việc triển  h i  ho     đối tác mới sẽ  h   h n và  hi phí triển khai lớn.  
Nền tảng công nghệ đ ng sử dụng các CSDL phân tán đặt tại     đơn vị và đ ng bộ  
lên tổng công ty vào cuối ngày để đối soát dữ liệu, tổng h p thống kê báo cáo. Nền  
tảng công nghệ này dẫn đến hạn chế kỹ thu t CNTT khi kết nối thanh toán trực tuyến  
với     đối tác có nhu cầu thu hộ và đối soát trực tiếp (online)  ũng nh  r i ro sai lệch  
 hi đối soát thanh toán. Việc này gây ra trở ngại rất lớn cho sự phát triển c a ngành,  
tốn nhiều nhân lực, hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp.  
Nằm trong thực trạng chung về sự phát triển tin học c   b u điện Việt Nam trong  
bối cảnh th  tín truyền thống bị giảm sút mạnh do sự phát triển nh  vũ bão c a  
internet và th ng tin di động, số    ng  h  h hàng đến b u  ụ  để sử dụng các dịch vụ  
b u  hính viễn thông truyền thống  ũng giả  sút t ơng  ng  Điều này đặt ra cho  
Vietnam Post bài toán phải giữ chân và thu hút sự quay trở lại c a khách hàng với các  
điể  b u điện bằng cách tìm kiếm xây dựng các dịch vụ mới.  
Trong  hi đ  ngày nay ở trong n ớ  đã xuất hiện nhiều mô hình thanh toán  
không dùng tiền mặt nh  ví điện tử, thẻ tín dụng quốc tế Visa, Master, Internet banking  
c       ng n hàng  Tuy nhiên đại đ  số ng ời dân vẫn sử dụng ph ơng  n th nh to n  
truyền thống là tiền mặt  đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa. Do v y để các dịch vụ nh  
bảo hiểm, vay tín dụng tiêu dùng…  đến t n t y ng ời tiêu dùng, khách hàng các nhà  
cung cấp dịch vụ phải xây dựng hệ thống đại  ý  điểm thu tiền, tốn nhiều chi phí sau  
b n hàng     độ r i ro cao và khó mở rộng mạng   ới b n hàng đến các vùng miền  
khác nhau.Với thế mạnh hệ thống mạng   ới b u  ục “trên 15 000 điểm giao dịch ph  
khắp 63 tỉnh thành với hơn 40 000 b u t   gi o dịch viên” [1] th  đ y  hính  à  ơ hội  
và định h ớng khai thác kinh doanh c   B u điện Việt Nam.  
Do đ   rất cần thiết phải xây dựng và tích h p đ ng nhất các phần mềm, ch c  
n ng thành  ột hệ thống thống nhất nhằ  đ p  ng bài toán kinh doanh theo định  
h ớng phát triển c   b u điện Việt Nam. Việc nghiên c u XÂY DỰNG VÀ PHÁT  
TRIỂN HỆ THỐNG KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI BƯU ĐIỆN VIỆT NAM nhằm  
đ p  ng các yêu cầu cấp thiết đ   
     
2
2.  ục tiêu nghiên cứu  
a. Mục tiêu chung:  
Đ nh gi  hiện trạng mô hình Hệ thống khai thác kinh doanh dịch vụ tại B u điện  
Việt Nam hiện tại.  
Nghiên c u kinh nghiệm xây dựng và phát triển mô hình kinh doanh dịch vụ b u  
điện từ     n ớc phát triển trên thế giới.  
Đề xuất triển khai mô hình hệ thống khai thác kinh doanh dịch vụ tại B u điện  
Việt Nam.  
Đánh giá hiệu quả mô hình lựa chọn đề xuất  
b. Mục tiêu cụ thể:  
Mục tiêu cụ thể c a việc xây dựng mô hình hệ thống khai thác dịch vụ tại B u  
điện Việt Nam nhằm nâng cao chất    ng dịch vụ b u điện phục vụ nhân dân, cải thiện  
chất    ng dịch vụ b u điện với sự tích h p liền mạch các dịch vụ, ch   n ng  Việc  
tích h p, cải thiện và nâng cao toàn bộ hệ thống th ng tin b u điện Việt Nam thông  
qua s c mạnh tổng h p, liền mạch c a nhiều dịch vụ hiện có tạo lên một hệ thống  
CNTT thống nhất  đ p  ng toàn bộ yêu cầu nghiệp vụ c   ngành  ũng nh  đ p  ng kế  
hoạch phát triển kinh doanh c a tổng công ty, nâng cao hiệu quả  inh do nh  đ  s c  
cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.  
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu  
Đối t  ng nghiên c u: C   v n bản pháp quy liên quan đến việc xây dựng và  
phát triển Hệ thống th ng tin b u điện do Nhà n ớ  quy định, các tài liệu, công trình  
nghiên c u c a các tác giả trong và ngoài n ớc, các hệ thống khai thác kinh doanh  
dịch vụ hiện có c   b u điện Việt Nam.  
Phạm vi nghiên c u: đề tài đ  c nghiên c u để áp dụng cho xây dựng và phát  
triển mô hình Hệ thống khai thác kinh doanh dịch vụ tại b u điện Việt Nam  
4. Phương ph p nghiên cứu  
Để có thể phân tích khách quan và khoa họ   đ   r  đ  c những quy trình h p lý  
và đúng đắn      ph ơng ph p đ  c sử dụng:  
Ph ơng ph p nghiên   u lý lu n, tài liệu: Thu th p, nghiên c u các tài liệu  v n  
bản  iên qu n đến mô hình Hệ thống thông tin tại b u điện Việt Nam. Việc nghiên c u  
tài liệu thể hiện đ    đầy đ  và cho một cái nhìn chính xác nhất về hiện trạng Hệ  
thống th ng tin b u điện Việt N   và đề xuất mô hình triển khai.  
Ph ơng ph p nghiên   u thực tiễn: So sánh, rút kinh nghiệm từ        h nh đã  
triển khai trên thế giới để có bài họ  đúng đắn trong triển khai mô hình Hệ thống thông  
tin tại b u điện Việt N  : để học hỏi kinh nghiệm và rút ra bài học.  
Ph ơng ph p ph n tí h và tổng h p: từ những tài liệu thu th p đ  c, tiến hành  
phân tích và tổng h p các ngu n th ng tin đ  để đ nh gi  hiệu quả và đ   r  đ  c mô  
hình phù h p cho Việt Nam.  
   
3
5. Kết quả của đề tài  
Lu n v n tr nh bày  ết quả c a nghiên c u việc xây dựng và phát triển tích h p  
hệ thống thông tin tại b u điện Việt N   đ ng thời trình bày tất cả các vấn đề cần thiết  
cho việc phát triển và tích h p này, những thông tin trong tài liệu đã đ  c khảo sát và  
nghiên c u một cách kỹ   ỡng để tránh các r i ro bất kỳ sau này khi triển khai.  
Hệ thống khai thác kinh doanh dịch vụ tại b u điện Việt Nam hiện tại bao g m  
các hệ thống nh : Hệ thống thanh toán tại quầy (Paypost), Hệ thống quản lý lu ng tiền  
CFM, Hệ thống b u  hính  huyển phát (BCCP), Hệ thống chuyển tiền CT2003  
(CT2003). Toàn bộ các phần mềm này hoạt động trên mạng nội bộ b u  hính  đ  c  
quản lý bởi tổng   ng ty B u điện Việt Nam (VNPOST).  
Việc xây dựng và phát triển tích h p các hệ thống hiện tại c a VNpost cần chi  
phí rất lớn và sự chuẩn bị nhiều  ho  ơ sở hạ tầng mạng  n ng  ực hoạt động và xây  
dựng chuẩn th ng tin b u điện. Vì v y  để tránh nhiều r i ro có thể xảy ra trong khi  
xây dựng toàn bộ hệ thống cùng một  ú   đề xuất nên thực hiện từng b ớc chiến    c  
để phát triển mô hình Hệ thống kinh doanh dịch vụ b u điện Việt N   nh  s u:  
- Gi i đoạn khởi điểm: Nghiên c u, phân tích tổng thể bài toán nghiệp vụ phát  
triển c   B u điện Việt Nam.  
- Gi i đoạn tích h p: tích h p toàn bộ các hệ thống thành một hệ thống duy nhất,  
đ ng bộ hoàn toàn với nhau, trên toàn mạng   ới.  
- Gi i đoạn triển khai thử nghiệm: triển  h i thí điểm ở một số điểm thử nghiệm  
từ đ  đ nh gi  đ  c tính khả thi c a kỹ thu t và nghiệp vụ đ ng thời xem xét các vấn  
đề cần thiết cho việc mở rộng sau này.  
- Gi i đoạn triển khai mở rộng: Triển khai mở rộng trên toàn bộ mạng   ới  
- Gi i đoạn mở rộng, tích h p với các hệ thống khác ngoài VNpost  
Các l i ích và hiệu quả có thể đạt đ  c sau khi xây dựng và phát triển tích h p hệ  
thống kinh doanh dịch vụ b u  hính Việt N   nh  s u:  
- Đối với  h  h hàng  ng ời dân: Nâng cao chất    ng dịch vụ b u  hính thông  
qua việc tích h p liền mạch toàn bộ thông tin trên hệ thống b u điện việt nam,tạo  
thu n l i  ho ng ời có nhu cầu thanh toán, nh n tiền, chuyển tiền. Khách hàng có thể  
ra bất kỳ điểm giao dịch nào c a b u điện ở bất kỳ thời điểm nào trong giờ làm việ  để  
thực hiện dịch vụ  Đặc biệt đối với các vùng sâu, vùng xa mà ngành ngân hàng, viễn  
th ng …  h    ở đ  c dịch vụ v  do điều kiện  ơ sở hạ tầng, giao thông, v t chất còn  
 h   h n th  hệ thống kinh doanh dịch vụ b u  hính với mạng   ới đã có sẵn cộng  
thêm các dịch vụ mới đ  c triển  h i đã giúp  ho ng ời dân tiếp c n đ  c với nền  
khoa học, công nghệ hiện đại, tiên tiến giúp cho cuộc sống và nh n th    v n h a  
ng ời d n đ    t ng  ên  Đ y  hính  à gi  trị cao nhất    ng tính nh n v n s u sắc mà  
hệ thống mang lại.  
-Đối với     đối tác: Không cần mất khoản chi phí lớn để xây dựng mạng   ới  
đại  ý  điểm giao dịch, nhân viên thu gom để thực hiện thu, chi trực tiếp với khách  
hàng mà thông qua hệ thống điểm giao dịch c   Vnpost     đối tác có thể sử dụng  
dịch vụ nhờ thu, nhờ  hi để thay thế. Việc h p tác này nhằm giảm thiểu chi phí quản  
 
4
lý, mặt bằng, nhân lực và r i ro quản lý tiền mặt. Mặt  h       đối tác dễ dàng mở  
rộng quy     inh do nh đến các vùng miền  h   nh u trong n ớc một cách nhanh  
tróng, hiệu quả.  
-Đối với tổng   ng ty b u điện Việt Nam: Việc sử dụng hệ thống kinh doanh  
dịch vụ nh   ột công cụ để gi  t ng dịch vụ tại các quầy b u điện, tạo thêm thu nh p  
cho trên 16.000 giao dị h viên; thú  đẩy mở rộng và nâng cao các dịch vụ tài chính  
b u  hính đe   ại ngu n do nh thu đ ng  ể. Nâng cao hiệu quả các hoạt động nghiệp  
vụ c a mạng   ới đ ng thời cắt giảm chi phí bằng cách sử dụng tối  u ngu n nhân lực  
và cải thiện các quy trình nghiệp vụ  t ng   o hiệu suất hoạt động. Mở rộng kết nối  
kinh doanh với     đối t    t ng   o   i nhu n cho tổng   ng ty b u điện Việt Nam.  
6. Kết cấu của đề tài  
Đề tài đ  c kết cấu g m 5 phần ( h ơng)  hính trong đ :  
Phần mở đầu: Giới thiệu các yêu cầu khách quan, ch  qu n   ơ sở thực tiễn  
nghiên c u và xây dựng đề tài.  
Ch ơng I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI BƯU  
ĐIỆN VIỆT NAM  
Ch ơng II: KINH NGHIỆM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG  
KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN TỪ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN TRÊN THẾ  
GIỚI  
Ch ơng III  ĐỀ XUẤT TRIỂN KHAI MÔ HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ  
TẠI BƯU ĐIỆN VIỆT NAM  
Phần kết lu n: Kết lu n tổng thể về lu n v n  
   
5
CHƯ NG 1: TỔNG QU N VỀ HỆ THỐNG KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI  
BƯU ĐIỆN VIỆT N   
1.1 Đặt vấn đề  
Đ  c sự qu n t   đầu t      Đảng và Chính ph , sự cố gắng c a các cấp ngành  
và sự nỗ lực không mệt mỏi c a các cán bộ nh n viên ngành b u điện cùng với sự chia  
sẻ giúp đỡ c a bầu bạn quốc tế  ngành b u điện Việt Nam nói chung và mạng   ới b u  
điện n i riêng đã đạt đ  c nhiều thành tựu quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ  
b u  hính   ng í h theo  hiến    c, quy hoạch, kế hoạ h do Nhà n ớc phê duyệt,  
đ ng g p thành tí h  h ng nhỏ vào công cuộ  đổi mới phát triển đất n ớc.  
Mạng   ới b u điện Việt N   ngày  àng đ  c c ng cố và hoàn thiện với “12.738  
điểm phục vụ, bán kính phục vụ b nh qu n đạt 2.93   /điể  đảm bảo mỗi xã có tối  
thiểu một điểm phục vụ, số dân phục vụ b nh qu n đạt 7 164 ng ời/điểm, Tổng nhân  
sự trên toàn mạng   ới là 42 777 ng ời” [1].  
Bên cạnh những thành tích đã đạt đ     ngành ngành b u điện nói trung và mạng  
cung cấp dịch vụ b u điện n i riêng đ ng phải đối mặt với nhiều  h   h n th  h th c  
và một số mặt hạn chế  Đầu t   ho b u điện    t ng  nh ng  h   t ơng x ng với nhu  
cầu sử dụng dịch vụ c   ng ời dân, n ng  ực dịch vụ b u điện tuyến  ơ sở còn hạn  
chế   ơ sở hạ tầng và trang thiết bị c a nhiều b u  ụ  đã xuống cấp. Hiện t  ng quá tải  
sử dụng dịch vụ trong giờ   o điểm là khá phổ biến và kéo dài nhiều n   g y ảnh  
h ởng tới chất    ng dịch vụ.  
Tuy nhiên, thực trạng trung hiện nay là sự phát triển và  ng dụng tin học trong  
b u điện c   n ớc ta vẫn còn ở m c thấp so với mặt bằng trung trên thế giới và trong  
khu vực. Việc  ng dụng tin học tại     đơn vị   ơ sở trong ngành b u điện nói trung  
vẫn mang tính bao cấp   h      tính hệ thống  tính đ ng bộ. Số    ng     đơn vị b u  
điện  ng dụng tin học thành công trong công tác quản lý và phát triển dịch vụ th ờng  
chỉ t p trung ở một số trung tâm lớn hoặ  b u  ục thuộc các thành phố. Bên cạnh đ   
do sự phát triển thiếu đ ng bộ và thiếu sự qu n t   đến các tiêu chuẩn, nên hệ thống  
phần mềm c   b u điện vẫn  h   thể kết nối và chia sẻ dữ liệu/th ng tin đ  c với  
nhau một cách linh hoạt.  
Do v y, vấn đề đặt r  hàng đầu hiện n y đối với tin họ  b u điện tại Việt Nam là  
vấn đề chuẩn hóa hệ thống th ng tin b u điện  đặc biệt trong công tác quản lý và khai  
thác mạng   ới phục vụ cho kinh doanh, mang lại l i nhu n.  
1.2 Kh i niệm dịch vụ tài chính-bưu chính, mô hình tổ chức kinh doanh  
dịch vụ tại bưu điện Việt Nam  
1.2.1 Khái niệm  
- Khái niệm về dịch vụ: Có thể hiểu dịch vụ là một hoạt động hay l i ích cung  
 ng nhằ  để tr o đổi, nhằm bổ sung giá trị cho phần v t chất và  à  đ  dạng hóa,  
phong phú hóa, khác biệt hóa, nổi trội h  …  à   o nhất là trở thành những th ơng  
hiệu, những nét v n h    inh doanh và tạo ra sự hài  òng   o  ho ng ời tiêu dùng  để  
họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đ   inh do nh    hiệu quả hơn  Đặ  điể   ơ bản c a dịch  
   
6
vụ khác với hàng hoá thuần tuý, dịch vụ    4 đặ  tr ng  ơ bản đ   à: tính v  h nh  
(không hiện hữu)  tính  h ng đ ng nhất  tính  h ng   u trữ và tính không chuyển giao  
sở hữu  
-Khái niệm dịch vụ b u  hính: Cho đến nay trên thế giới không có một định  
ngh    hính x   về dịch vụ b u  hính  Những định ngh   về dịch vụ b u  hính hiện  
đ ng sử dụng đều dự  trên đặc tính c a sản phẩm dịch vụ b u  hính  Tại Việt Nam,  
theo pháp lệnh B u  hính Viễn thông 2002, Dịch vụ b u  hính b o g m dịch vụ b u  
 hính  ơ bản và dịch vụ b u  hính  ộng thêm.  
-Phân loại dịch vụ b u  hính:  ó nhiều cách phân nhóm dịch vụ b u  hính và  
dịch vụ khác mà B u  hính Việt N   đ ng  ung  ấp, có thể tiến hành phân nhóm theo  
tính chất dịch vụ, theo doanh thu, theo sản    ng... Tuy nhiên, hiện nay các phân nhóm  
các dịch vụ này th ờng đ  c sử dụng là phân theo tính chất c a dịch vụ.  
+ Nhóm dịch vụ b u  hính  huyển phát  
+ Nhóm dịch vụ Tài  hính B u  hính  
+ Nhóm dịch vụ khác  
- Đặ  tr ng   a dịch vụ b u  hính: Là hoạt động dịch vụ, dịch vụ b u  hính    
những đặ  điể  t ơng tự nh       oại hình dịch vụ khác, dịch vụ b u  hính nhằm thoả  
mãn nhu cầu truyền tin c a khá h hàng song  ũng    những sự khác biệt nhất định.  
1.2.2 Mô hình tổ chức, quản lý khai thác  
Tổ ch c quản lý và khai thác c   B u điện Việt N   đ  c tổ ch   theo sơ đ  
sau: trong đ :  
-Tổng   ng ty  à  ơ qu n tổ ch    định hình việc khai thác, toàn bộ việc khởi tạo  
dịch vụ  t ơng t       đối tác, tổ ch c khai thác và kiể  so t đ    th  c hiện tại bộ  
ph n này  
-C   b u điện tỉnh/thành phố thực hiện theo lệnh điều hành c a tổng công ty,  
thực hiện báo cáo và phát triển  inh do nh theo định h ớng c a tổng công ty  
Tổng công ty  
Bưu điện Tỉnh  
Bưu điện Tỉnh  
Bưu điện Huyện  
Bưu điện Huyện  
Điểm văn  
hóa xã  
Bưu cục cấp 1  
Bưu cục cấp 2  
Bưu cục cấp 3  
Hình 1.1. Mô hình tổ chức bưu điện Việt Nam  
 
7
1.3 Tổng quan c c hệ thống kinh doanh dịch vụ của bưu điện Việt Nam  
1.3.1 Hiện tr         ệ thống kinh doanh dịch vụ bưu điện Việt Nam  
1.3.1.1 Hiện trạng  
- Do sự phát triển nh  vũ bão   a internet và thông tin di động, số    ng khách  
hàng đến b u  ụ  để sử dụng các dịch vụ b u  hính viễn thông truyền thống  ũng  
giả  sút t ơng  ng.  
-Tại     đơn vị khai thác kinh doanh dịch vụ còn t n tại nhiều phần mềm,  
 h ơng tr nh  à      ơ sở dữ liệu  h ng đ ng bộ với nhau.  
-Công cụ  h      ho      th  bất tiện khi sử dụng, giả  n ng suất  ũng nh  việc  
triển  h i  ho     đối tác mới sẽ  h   h n và  hi phí triển khai lớn.  
-Nền tảng công nghệ sử dụng     CSDL ph n t n và đ ng bộ lên tổng   ng ty để  
thống kê báo cáo. Dẫn đến hạn chế kỹ thu t CNTT khi kết nối thanh toán trực tuyến  
đến     đối tác có nhu cầu  ũng nh  r i ro sai lệ h  hi đối soát thanh toán. Việc này  
gây ra trở ngại rất lớn cho sự phát triển c a ngành, tốn nhiều nhân lực, hiệu quả hoạt  
động kinh doanh thấp  
1.3.1.2  h nh s ch c a  h nh ph  đối với ngành bưu điện  
-Tổng   ng ty B u  hính Việt Nam (VNPost) là doanh nghiệp nhà n ớ   đơn vị  
thành viên c a T p đoàn B u  hính Viễn thông Việt Nam (VNPT), chính th c chia  
tách, hoạt động độc l p từ tháng 01/2008. VNPost là doanh nghiệp duy nhất tại Việt  
N   đ    Nhà n ớc giao nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ B u  hính   ng í h trên toàn  
quốc và thực hiện tr o đổi B u  hính với tất cả     n ớc trên thế giới [1].  
-VNPost có các ch   n ng và nhiệm vụ chính [1]:  
+ Thiết l p, quản lý, khai thác và phát triển mạng B u  hính   ng  ộng, cung  
cấp các dịch vụ B u  hính   ng í h theo chiến    c, quy hoạch, kế hoạ h do  ơ qu n  
Nhà n ớc có thẩm quyền phê duyệt.  
+ Kinh doanh các dịch vụ B u  hính dành riêng theo quy định c    ơ qu n Nhà  
n ớc có thẩm quyền.  
+Kinh doanh các dịch vụ B u  hính   huyển phát, phát hành báo chí, tài chính  
b u  hính trong và ngoài n ớc.  
+Tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ b u  hính quốc tế và các dịch vụ  
khác trong khuôn khổ     Điều  ớc quốc tế trong   nh vự  B u  hính mà Việt Nam ký  
kết, gia nh p  hi đ    Nhà n ớc cho phép.  
+H p tác với các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin, cung cấp, kinh  
doanh các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên toàn quốc.  
+ Kinh doanh các dịch vụ  h   nh : Bảo hiểm, v n tải (hành khách, hàng hóa),  
logistics, bất động sản   ho thuê v n phòng  dịch vụ du lịch, quảng cáo.  
+Kinh doanh các ngành nghề  h   theo quy định c a pháp lu t.  
1.3.2     v   đ        u tr         v c khai thác kinh doanh dịch vụ bưu điện  
 
8
C   vấn đề  h  yếu trong   nh vự   h i th    inh do nh dịch vụ b u điện đ    
 iệt  ê trong Bảng 1.1:  
Bảng 1.1. Bảng c c v n đ  t n đ ng trong   nh v c  inh doanh bưu ch nh  
Các vấn đề  
Chi tiết  
Cạnh tranh kinh Trong cùng phân khúc kinh doanh dịch vụ        đối tác cạnh tranh  
doanh  
mạnh nh  viette post  dh  …  
Mạng IT  iên tỉnh vẫn  òn  h   ph  rộng trên toàn bộ     điể  b u  
cục, vẫn còn nhiều b u  ục không có kết nối mạng đặc biệt  à vùng  
s u và vùng x   
Ng n s  h và hạ  
tầng  ơ sở  òn  
yếu  é  
Ngân sách đầu t  tr ng thiết bị đ  c quy hoạch theo tỉnh tự trang  
bị  do điều kiện kinh tế hiện tại lên một số b u  ục vẫn  òn  h   
đ  c trang bị sẵn sàng cho việc triển khai các dịch vụ mới  
Đối với     điể  b u  ụ   v n h   xã vùng s u vùng x   gi   ả     
 ột   y tính  òn rất   o   h   n i đến   y tính  ết nối đ    
internet  Gi   ả phần  ề   ũng  òn rất   o  đặ  biệt  à  hi phí     
bản quyền phần  ề   
Gi   ả  
Hệ thống phục vụ  inh do nh  h   đ     huẩn h     ết quả  à  
Chuẩn h   (tí h  h ng đ ng nhất thông tin, hạn chế phát triển kết nối tích h p với  
h p)  
đối t    h     h   h n trong việ  đối soát, báo cáo và tốn nhân lực  
dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp  
1.3.3  iệ  tr       t       s  v  tr    t i t bị  
Đ ờng mạng liên tỉnh: hiện tại Vnpost đ ng sử dụng đ ờng mạng megawan kết  
nối liên tỉnh    u    ng 20Mb đ ờng này kết nối giữa tổng   ng ty và đầu môi tỉnh.  
Tại các trạ  b u  ụ   b u điện huyện  b u điện tỉnh đ  c trang bị các máy tính  
để bàn có/hoặc không có kết nối mạng với tổng công ty.Hiện tại do t n tại nhiều phần  
mềm, ch   n ng phục vụ cho khai thác kinh doanh lên mỗi dịch vụ đều cần những  
máy tính riêng (          sung đột về cấu hình trong hệ thống) dẫn đến việ  đầu t  
máy móc, trang thiết bị  ho     b u  ục rất tốn kém và ít hiệu quả.  
Với mỗi tỉnh đều có hệ thống mạng nội bộ riêng, và tố  độ  ũng nh  độ ổn dịnh  
phục thuộc nhiều vào m   độ phát triển và áp dụng cntt c a tỉnh.hầu nh      tỉnh xa,  
lẻ thì hệ thóng mạng hầu nh   h ng đạt tố  độ  ơ bản,mất ổn định.  
Hệ thống máy ch  đặt tại tổng công ty và ch a các kho dữ liệu, các hệ thống core  
c a các hệ thống. Các phần mề   ài đặt trên các máy trạm tại     b u  ục thuộc các  
đơn vị, kết nối vào hệ thống máy ch  qua mạng liên tỉnh.Hiện tại  h      hệ thống  
máy ch  dự phòng đ  mạnh để đảm bảo tính toàn vẹn, sẵn sàng c a hệ thống.Trong  
tr ờng h p xảy ra sự cố sẽ mất rất nhiều thời gi n để khôi phục, việc này gây ảnh  
h ởng lớn đến chất    ng dịch vụ và tính sẵn sang c a hệ thống,ảnh h ởng lớn đến kết  
quả  inh do nh  ũng nh  uy tín với     đối tác c   b u điện Việt Nam. CSDL c a các  
hệ thống khai thác dịch vụ  h ng đ ng nhất với nhau (thiết kế trên nhiều nền tảng  
 
9
khác nhau) gây ra việc mất đ ng bộ và khó cỏ thể tổng h p thông tinh phục vụ hoạt  
động, kinh doanh một cách liên tục, chính xác.  
1.3.4   t  u   
Hệ thống thiếu tính đ ng bộ   h   h n  ho việc phát triển nghiệp vụ, mở rộng kết  
nối theo nhu cầu phát triển kinh doanh c a tổng công ty.  
Các CSDL còn phân tán, việ  đ ng bộ  ên đầu tổng   ng ty để tổng h p báo cáo  
gây nhiều bất tiện   h ng đ p  ng đ  c yêu cầu online(chễ so với thời gian thực rất  
nhiều)  th ng th ờng cuối ngày mới tiến hành tổng h p  đối soát vì v y  h ng đ p  ng  
đ  c việc phát triển kết nối, kinh doanh với     đối tác chi trả, thu hộ mang tính  
re  ti e nh  thu vé máy bay, tàu, chi trả khoản vay, các ngân hàng hoặc tổ ch c tín  
dụng…  
Rất tốn nhân lực cho các khâu duy trì hoạt động c a toàn mạng   ới (không phải  
các giao dị h viên) v   h    p dụng triệt để công nghệ thông tin vào v n hành và khai  
thác.  
Tốn nhiều trang thiết bị tin học phục vụ cho các hệ thống  t ng   o chi phí duy trì  
và v n hành hệ thống.  
Ch    huẩn h        ơ  hế mã hóa, bảo m t, gây nhều r i ro trong việc bảo m t  
thông tin khách hàng, giao dịch, kinh doanh.  
Ch      hệ thống tổng h p thông tin phục vụ cho việ   h   s    h  h hàng   a  
mạng   ới, các khách hàng lớn, khách hàng th ờng xuyên …  
Ch      hệ thống dự phòng đ  mạnh đ p  ng sẵng sàng hoạt động hệ thống  
trong     tr ờng h p sự cố lớn xảy ra.  
1.4 Tổng quan c c chức năng, nghiệp vụ khai th c dịch vụ bưu điện Việt  
Nam  
1.4.1 Dị   vụ   u ể  ti    T2003  
Hệ thống chuyển tiền CT2003 là hệ thống dịch vụ chuyển tiền đ  c xây dựng  
đ p  ng cả hai dịch vụ là th  chuyển tiền (TCT) và chuyển tiền nhanh. Các phiếu  
chuyển tiền thay vì chuyển qu  đ ờng th  nh  tr ớ  đây sẽ đ  c truyền trên mạng  
điện tử tới b u  ục nào gần với địa chỉ nh n nhất, phiếu chuyển sẽ đ  c in ra và chi trả  
 ho  h  h hàng Th   huyển tiền và chuyển tiền nhanh cùng có tố  độ ghi nh n, xử lý  
nh  nh u nh ng  h   nh u về m   độ  u tiên  hi trả. Ví dụ, thời gian tối đ    a dịch  
vụ CTN và điện hoa hiện quy định là 48 giờ   òn TCT quy định tối đ   h ng qu  6  
ngày.  
Hệ thống CT2003 đ p  ng đ  c cho cả hai loại b u  ục online (có kết nối) và  
offline theo hình th   b u  ục online sẽ nh p thay thế cho offline, nghiệp vụ này giúp  
cho quy hoạch, tổng h p doanh thu, hạn m    ho     b u  ụ  đ  c rõ ràng và thu n  
tiện. C   quy tr nh  h i th   CT2003 đ  c mô tả theo các ch   n ng  hính d ới đ y  
1.4.1.1 Tổng quan mô hình khai thác  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 92 trang yennguyen 11660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu việc xây dựng và phát triển hệ thống kinh doanh dịch vụ tại Bưu điện Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_viec_xay_dung_va_phat_trien_he_thong_kin.pdf