Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác cho một số tuyến đường ngập lụt trên địa bàn thành phố Hội An

1
MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Vùng duyên hải miền Trung nói chung và Thành phố Hội An  
nói riêng luôn chịu nhiều tác động của các loại thiên tai, hiểm họa.  
Đặc biệt là tác động của lũ lụt, nó thường xuyên ảnh hưởng đến đời  
sống của nhân dân trong mùa mưa lũ. Thành phố Hội An nằm ở hạ lưu  
sông Thu Bồn, thuộc đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam nên có  
lượng mưa tương đối cao. Đây cũng là nguyên nhân chính ảnh hưởng  
đến việc xuống cấp nhanh chóng và làm giảm tuổi thọ của đường.  
Thực tế cho thấy, sau những trận lụt lớn khả năng khai thác đường là  
rất kém, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương;  
do đó đề tài luận văn “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng  
cao hiệu quả khai thác cho một số tuyến đường ngập lụt trên địa  
bàn thành phố Hội An” là rất cần thiết.  
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu, đánh giá các chỉ số của đường trong điều kiện  
đường ẩm ướt, vừa bị ngập lụt xong.  
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Đường ngập lụt trên địa bàn Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.  
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu, đánh giá khả năng khai thác của đường sau khi  
ngập nước; đưa ra các giải pháp gia cố mặt đường, giải pháp cảnh báo  
như: cắm biển hạn chế tốc độ, tải trọng, cấm xe trong quảng thời gian  
bao lâu... Nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do lũ lụt, mưa gây ra để tăng  
hiệu quả và thời gian khai thác của đường.  
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng hợp, đánh giá từ các  
tài liệu lý thuyết, thí nghiệm trong và ngoài nước để phân tích ảnh  
2
hưởng của nước đến tuổi thọ của kết cấu áo đường.  
Phương pháp thực nghiệm: điều tra, phỏng vấn, lấy số liệu. Thí  
nghiệm thực tế các tuyến đường để đánh giá tìm ra các giải pháp khắc  
phục.  
6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo,  
phụ lục, luận văn được trình bày trong 4 chương:  
Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực  
nghiên cứu liên quan đến vấn đề ngập lụt.  
Chương 2: Thực trạng khai thác các tuyến đường trong vùng  
ngập nước ở Hội An.  
Chương 3: Thí nghiệm thực tế các tuyến đường trong vùng  
ngập nước.  
Chương 4: Đề xuất các giải pháp cho đường ngập nước.  
7. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
Tài liệu nghiên cứu bao gồm những sách, báo, đề tài nghiên cứu  
các nhân tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của kết cấu áo đường đã được  
công bố ở trong và ngoài nước. Các websites hỗ trợ cho việc tìm kiếm  
thông tin cần thiết.  
CHƯƠNG 1  
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI  
KHU VỰC LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGẬP LỤT  
1.1. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HỘI  
AN, TỈNH QUẢNG NAM  
1.1.1. Vị trí địa lý thành phố Hội An  
Thành phố Hội An nằm ở vùng hạ lưu ngã 3 sông Thu Bồn  
thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, cách Thành phố  
3
Ðà Nẵng về phía Nam 30 km theo đường ĐT 607 về phía Bắc.  
Phía Bắc, phía Tây giáp huyện Điện Bàn;  
Phía Nam giáp huyện Duy Xuyên;  
Phía Đông giáp biển Đông.  
1.1.2. Đặc điểm địa hình  
a. Địa hình đồng bằng  
Do có nhiều sông, suối chảy qua nên địa hình bị chia cắt thành  
nhiều mảnh nhỏ hẹp, rất đa dạng và phức tạp.  
b. Địa hình hải đảo  
Đặc điểm địa hình của Cù Lao Chàm chủ yếu là đồi núi, hầu hết  
các đảo nhỏ có đỉnh hình chóp cụt, cao độ lớn nhất so với mặt biển  
dao động từ 70 ¸ 200m.  
1.1.3. Đặc điểm địa chất  
a. Địa chất kiến tạo  
b. Địa chất công trình  
1.1.4. Đặc điểm khí hậu  
a. Nhiệt độ  
Hội An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của phía  
Nam Việt Nam mang tính chất khí hậu ven biển Miền Trung.  
Nhiệt độ trung bình năm:  
Nhiệt độ cao nhất:  
Nhiệt độ thấp nhất:  
b. Độ ẩm  
270C  
380C  
160C  
Theo điều tra, trong năm 2014: độ ẩm tưởng đối trung bình năm:  
83%, độ ẩm thấp nhất 75%, độ ẩm cao nhất 85%.  
1.1.5. Đặc điểm thủy văn  
Thành phố Hội An chịu ảnh hưởng chính của chế độ thuỷ văn  
sông Thu Bồn. Hạ lưu sông Thu Bồn, đoạn qua Hội An gọi là sông Hội  
An. Ngoài ra, khu vực thành phố còn có nhánh sông Đế Võng chảy qua.  
4
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỘI AN  
1.2.1. Hiện trạng dân số  
1.2.2. Hiện trạng đất đai  
1.2.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật  
Nền địa hình chung thành phố có độ dốc nhỏ, thuận lợi cho việc  
xây dựng công trình, điều này lại hạn chế về mặt thoát nước cho đô  
thị. Hiện tại mạng lưới mương cống tiêu thoát nước mưa không đảm  
bảo, thường xuyên gập úng khi mưa lớn.  
1.3. TÌNH HÌNH LŨ LỤT TẠI THÀNH PHỐ HỘI AN  
1.3.1. Mực nước lũ hàng năm  
Mực nước lũ hàng năm được thể hiện chi tiết như hình 1.3:  
4
3.28  
3.2  
3
2
1
0
2.85  
2.69  
2.46  
2.2  
2.16  
1.87  
1.53  
1.01  
2002  
2004  
2006  
2008  
2010  
2012  
2014  
ă
N m  
Hình 1.3. Biểu đồ mực nước lũ hàng năm  
1.3.2. Biểu đồ lượng mưa hàng năm  
Tổng lượng mưa cao nhất vào tháng 10, 11, thấp nhất vào các  
tháng 1, 2. Lượng mưa thống kê từ năm 2010 đến năm 2014 được thể  
hiện chi tiết như bảng sau:  
3000  
2797.6  
2500  
2159.9  
2000  
1500  
1000  
500  
0
1994  
1793.3  
1656  
Series1  
2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015  
ă
N m  
Hình 1.4. Biểu đồ lượng mưa trung bình hàng năm  
5
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG  
TRONG VÙNG NGẬP NƯỚC Ở HỘI AN  
2.1. HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG NGẬP NƯỚC  
TRONG PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
2.1.1. Vị trí các tuyến đường cần nghiên cứu  
Đường Phan Bội Châu có điểm đầu giáp với đường Phạm Hồng  
Thái, điểm cuối giáp với đường Trần Quang Khải.  
Đường Trần Nhân Tông có điểm đầu giáp với khu TĐC Sơn Phô 1,  
đi ngang qua trục đường Cửa Đại, điểm cuối giáp với đường ĐH 15.  
Đường Phạm Ngũ Lão có điểm đầu giáp với đường ĐT608,  
điểm cuối giáp với khu Tái định cư Sơn Phô 1.  
2.1.2. Mặt cắt ngang điển hình các tuyến đường cần nghiên  
cứu  
2.1.3. Các chỉ số kỹ thuật các tuyến đường cần nghiên cứu  
2.2. CÁC DẠNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA CÁC TUYẾN  
ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NGHIÊN CỨU  
Hiện trạng mặt đường của các tuyến đường như đường Phạm  
Ngũ Lão, đường Phan Bội Châu và đường Trần Nhân Tông có nhiều  
đoạn bị lún nứt, cắt ngang biến dạng gây đọng nước, nhiều vị trí phát  
sinh ổ gà.  
2.2.1. Nứt rạn da cá sấu do mỏi  
Hình 2.6. Nứt rạn da cá sấu  
6
Nguyên nhân:  
- Mỏi quá mức của mặt đường.  
- Một số lớp của mặt đường làm bằng vật liệu kém chất lượng.  
- Do co ngót.  
Hậu quả (nếu không sửa chữa):  
- Mất lớp mặt và sau đó ổ gà có thể phát triển tạo ra các điểm  
lún cục bộ gây đọng nước và dẫn đến giảm chất lượng kết cấu mặt  
đường.  
2.2.2. Nứt rạn chân chim do co ngót  
Hình 2.7. Nứt rạn chân chim  
Nguyên nhân:  
- Hiệu ứng nhiệt trong lớp mặt, ngược lại với dạng nứt chân  
chim do mỏi, không có hiện tượng quá tải.  
Hậu quả (nếu không sửa chữa):  
- Mức độ hư hỏng sẽ tăng nhanh vào mùa mưa. Đường hẹp sẽ  
gây nguy hiểm cho các phương tiện lưu thông.  
2.2.3. Ổ gà  
Hình 2.8. Ổ gà  
Nguyên nhân:  
- Bước phát triển cuối cùng của hiện tượng hư hỏng (đặc biệt là  
7
từ trạng thái nứt chân chim).  
- Khuyết tật cục bộ của lớp mặt hoặc lớp móng khi thi công.  
Hậu quả (nếu không sửa chữa):  
- Sẽ gây đọng nước vào mùa mưa và phát triển nhanh thành ổ  
gà có diện tích rộng hơn, sâu hơn xuống các lớp dưới. Phá hủy kết cấu  
áo đường gây nguy hiểm cho người đi xe.  
2.2.4. Nứt dọc  
Hình 2.9. Nứt dọc  
Nguyên nhân:  
- Thi công các lớp kết cấu áo đường của dự án nước thải không  
đồng bộ.  
- Móng hoặc đáy áo đường bị xê dịch khi chịu tải trọng.  
Hậu quả (nếu không sửa chữa):  
- Mặt đường không bằng phẳng, lệch gây mất an toàn cho các  
phương tiện lưu thông.  
2.3. TUỔI THỌ KHAI THÁC ĐƯỜNG  
2.3.1. Một số nhân tố ảnh hưởng đến tuổi thọ khai thác  
đường  
Độ bằng phẳng mặt đường là một trong các chỉ tiêu khai thác  
vận tải cơ bản, xác định trạng thái khai thác của đường ô tô, ảnh  
hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận tải hàng hóa và hành khách, cũng  
như mức độ thuận lợi và an toàn xe chạy.  
8
Nhân tố đầu tiên làm cho đường ô tô suy giảm chất lượng là  
những thành phần khí hậu của khu vực mà con đường chạy qua. Trong  
đó mưa là một nhân tố quan trọng nhất cần phải coi trọng vì nó ảnh  
hưởng tới sức chịu đựng của các vật liệu làm đường. Một lượng ngậm  
nước tối thiểu đã làm ảnh hưởng đến kết cấu tổng thể nền - mặt đường  
nói chung hoặc trong công trình nền đường nói riêng. Ánh nắng mặt  
trời là một nhân tố thuận lợi cho sự bền vững của mặt đường. Thực tế,  
nước đọng trên lớp mặt xe chạy và thấm xuống kết cấu áo đường làm  
giảm cường độ và tăng số lượng tai nạn do trơn trượt. Nhờ có ánh  
nắng mặt trời, nước bốc hơi nhanh hơn và làm giảm thời gian đọng  
nước và thấm nước. Tuy nhiên, bức xạ mặt trời còn có ảnh hưởng  
không tốt tới cường độ của vật liệu làm mặt đường, đặc biệt là đối với  
mặt đường nhựa, mặt đường bê tông xi măng.  
2.3.2. Cơ sở tính toán tuổi thọ khai thác đường  
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ khai thác đường,  
học viên đã đề xuất cơ sở tính toán tuổi thọ khai thác đường như sau:  
Hình 2.10. Cơ sở tính toán tuổi thọ khai thác đường  
9
a. Tính toán độ bằng phẳng  
Độ bằng phẳng mặt đường là một trong các chỉ tiêu khai thác  
vận tải cơ bản, xác định trạng thái khai thác của đường ô tô, ảnh  
hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận tải hàng hóa và hành khách, cũng  
như mức độ thuận lợi và an toàn xe chạy. Tuy nhiên, độ bằng phẳng  
mặt đường không phải là hằng số, nó thay đổi theo thời gian, phụ  
thuộc vào các yếu tố: công nghệ sản xuất và chất lượng thi công các  
lớp vật liệu áo đường, nền đường; cường độ của kết cấu áo đường, tác  
động của xe chạy (tải trọng trục xe, lưu lượng xe chạy) và của các  
nhân tố khí hậu, thời tiết…Cùng với sự thay đổi của độ bằng phẳng  
mặt đường, tác động động của ô tô lên mặt đường cũng thay đổi. Mối  
quan hệ giữa cường độ kết cấu áo đường và độ bằng phẳng mặt  
đường; ảnh hưởng của độ bằng phẳng đến tác động động của ô tô lên  
mặt đường và tuổi thọ của kết cấu áo đường mềm.  
Thời gian phục vụ thực tế (tuổi thọ) của kết cấu áo đường có thể  
khác so với thời gian phục vụ tính toán (thiết kế) do ảnh hưởng của  
hàng loạt các yếu tố: sự thay đổi của lưu lượng xe, thành phần dòng xe  
và tác động động của phương tiện lên mặt đường do yếu tố tốc độ và  
độ bằng phẳng mặt đường.  
Hình 2.11. Quan hệ giữa thời gian phục vụ của kết cấu áo đường và  
điều kiện khai thác về tải trọng trục xe và dự đoán tuổi thọ còn lại của  
áo đường  
10  
1, 2, 3 – lần lượt ứng với kết cấu áo đường được khai thác trong điều  
kiện về tải trọng: như thiết kế, có nhiều xe tải trọng nặng hơn thiết kế, có  
nhiều xe có tải trọng nhẹ hơn thiết kế; Ttk, Ttt– lần lượt ứng với thời gian  
phục vụ tính toán của kết cấu áo đường (thời hạn thiết kế) ở điều kiện khai  
thác như thiết kế và ở điều kiện khai thác có nhiều xe nặng, năm; Tcl– thời  
gian khai thác còn lại của kết cấu áo đường (khi tổng tải trọng trục tích lũy  
đạt đến giá trị tổng tải trọng trục tích lũy thiết kế), năm.  
Khả năng làm việc và tuổi thọ của kết cấu áo đường quan hệ  
mật thiết với độ bằng phẳng mặt đường xe chạy. Việc nâng cao độ  
bằng phẳng của mặt đường sẽ làm giảm ảnh hưởng của tác động động  
của ô tô và nâng cao tuổi thọ của kết cấu áo đường.  
b.Tính toán lưu lượng thoát nước  
Bảng 2.4. Tính toán khả năng thoát nước của đường Phan Bội Châu  
Từ HG Đến HG  
F
ψ
φ
L
i
t0 t1  
t2  
Σ t  
q
Q TTBT Σ Q Q MAX  
56.68  
Kết Luận  
Thoát nước  
Thoát nước  
Thoát nước  
Thoát nước  
Thoát nước  
Thoát nước  
Thoát nước  
Thoát nước  
Thoát nước  
1
2
2
3
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 5.88  
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 11.76 56.68  
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 17.64 56.68  
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 23.53 56.68  
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 29.42 56.68  
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 35.30 56.68  
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 41.19 56.68  
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 47.08 56.68  
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 52.97 56.68  
3
4
4
5
5
6
6
7
7
8
8
9
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
10  
11  
12  
13  
14  
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 58.85 56.68 Không thoát nước  
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 64.73 56.68 Không thoát nước  
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 70.61 56.68 Không thoát nước  
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 76.49 56.68 Không thoát nước  
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 82.38 56.68 Không thoát nước  
Đến  
Từ HG  
F
ψ
φ
L
i
t0 t1  
t2  
Σ t  
q
Q TTBT Σ Q Q MAX  
Kết Luận  
HG  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
16 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 88.26 56.68 Không thoát nước  
17 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 94.14 56.68 Không thoát nước  
18 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 100.02 56.68 Không thoát nước  
19 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 105.90 56.68 Không thoát nước  
20 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 111.78 56.68 Không thoát nước  
21 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 117.66 56.68 Không thoát nước  
22 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 123.54 56.68 Không thoát nước  
23 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 129.42 56.68 Không thoát nước  
24 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 135.30 56.68 Không thoát nước  
25 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 141.18 56.68 Không thoát nước  
Từ bảng tính toán trên ta có thể thấy, khi lượng mưa lớn và tập trung thì khả năng thoát nước của  
tuyến đường không được đảm bảo (cụ thể từ hố ga số 10 trở đi). Vì vậy, đường sẽ bị ngập nước.  
13  
c. Tính toán tuổi thọ khai thác đường  
Để tính toán tuổi thọ khai thác của đường; tại phòng thí  
nghiệm bộ môn xây dựng và khai thác đường, trường đại học kiến  
trúc - xây dựng quốc gia Voronezh, Liên Bang Nga tiến hành thí  
nghiệm với mẫu trong phòng thí nghiệm với các mẫu bê tông nhựa  
gia cường có kích thức 4x4x16 cm.  
Hình 2.12. Thí nghiệm mẫu BTN 4x4x16 cm trong phòng thí nghiệm.  
Sau khi thí nghiệm; thời gian khai thác của mặt đường bê tông  
nhựa gia cường Т được tính theo công thức sau:  
Np  
Ne  
T=  
, năm  
(2.19)  
Trong đó: Np – số lượng chu kỳ tác dụng lực lên mẫu bê tông  
nhựa gia cường cho đến khi modul đàn hồi bị giảm đi một nữa so với  
giá trị ban đầu; Ne – số trục xe tính toán (100 kN) trung bình ở năm  
thứ 20.  
Theo công thức (2.19) thì giá trị Np sẽ tăng lên có nghĩa là thời  
gian khai thác của mặt đường được tăng lên. Vì vậy khi dùng các  
phương pháp gia cố kết cấu áo đường thì tuổi thọ của nó tăng lên  
đáng kể.  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2  
Dựa trên các phân tích, tính toán đã nêu trên có thể nhận thấy  
rằng với các nhân tố về khí hậu nói chung, đặc biệt là mưa là nhân  
tố ảnh hưởng đến sức chịu đựng của vật liệu làm đường.  
14  
CHƯƠNG 3  
THÍ NGHIỆM THỰC TẾ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG  
TRONG VÙNG NGẬP NƯỚC  
3.1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN ĐÀN HỒI CHUNG  
CỦA LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG BẰNG CẦN ĐO VÕNG  
BENKELMAN (TCVN 8861-2011)  
3.2. THÍ NGHIỆM THỰC TẾ CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA  
KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG  
Tiến hành thí nghiệm đo mô đun đàn hồi chung cho kết cấu mặt  
đường Phan Bội Châu sau 3 năm khai thác và sử dụng ở trạng thái khô  
ráo để kiểm tra khả năng khai thác còn lại của tuyến đường; sau khi  
đường ngập nước xong tiếp tục đo mô đun đàn hồi của đường Phan Bội  
Châu đến lúc đường trở lại trạng thái khô ráo bình thường để so sánh,  
đánh giá ảnh hưởng của nước đến kết cấu áo đường.  
3.2.1. Đường ở trạng thái khô ráo  
Bảng 3.1. Xác định mô đun đàn hồi kết cấu áo đường ở nhiệt độ 370C  
Trị số  
độ  
võng h/chỉnh  
đàn  
hồi  
(mm)  
0.82  
Nhiệt  
độ  
mặt  
đường  
độ C  
Hệ số Hệ số Độ võng  
h/chỉnh chuyển đàn hồi  
Hệ số  
Lý trình  
Vị trí  
tải  
trọng  
Kq  
đổi tính toán  
nhiệt  
Kt  
mùa  
Km  
Ltt  
(mm)  
Km 0+25 Trái, cách lề 1,5m  
Km 0+60 Tim tuyến  
37  
37  
37  
37  
37  
37  
37  
37  
0.924  
0.924  
0.924  
0.924  
0.924  
0.924  
0.924  
0.924  
0.981  
0.981  
0.981  
0.981  
0.981  
0.981  
0.981  
0.981  
1.47  
1.47  
1.47  
1.47  
1.47  
1.47  
1.47  
1.47  
1.135  
1.108  
1.163  
1.108  
1.080  
1.149  
1.122  
1.191  
0.80  
0.84  
0.80  
0.78  
0.83  
0.81  
0.86  
Km 0+110 Phải, cách lề 1,3m  
Km 0+145 Trái, cách lề 1,5m  
Km 0+185 Tim tuyến  
Km 0+220 Phải, cách lề 1,5m  
Km 0+248 Trái, cách lề 1,0m  
Km 0+312 Tim tuyến  
15  
Độ võng đàn hồi đặc trưng: Ldt= Ltb + (K x δ) = 1.162 (mm)  
Trong đó: Ltb= 1.132 mm, K= 1,04.  
d = 0.029  
Mô đun đàn hồi của đoạn thử nghiệm:  
Edh= 1100 (daN/cm2) = 110 Mpa.  
Vậy, sau 3 năm khai thác và sử dụng, trị số mô đun đàn hồi  
yêu cầu tối thiểu đo được là 110 Mpa.  
3.2.2. Đường ở trạng thái ẩm ướt  
a. Biểu đồ biểu thị các chỉ số của đường Phan Bội Châu  
Bảng 3.2. Xác định mô đun đàn hồi kết cấu áo đường ở nhiệt độ 270C  
Độ  
võng  
Trị  
Nhiệt số  
độ độ  
mặt võng  
đường đàn  
độ C hồi  
(mm)  
Hệ số Hệ số  
h/chỉnh chuyển  
Hệ số  
h/chỉnh  
nhiệt  
Kt  
đàn  
hồi  
tính  
toán  
Ltt  
Lý trình  
Vị trí  
tải  
trọng  
Kq  
đổi  
mùa  
Km  
(mm)  
Km 0+25 Trái, cách lề 1,5m 27  
Km 0+60 Tim tuyến 27  
0.86 1.036 0.981 1.47 1.335  
0.83 1.036 0.981 1.47 1.289  
0.87 1.036 0.981 1.47 1.351  
0.83 1.036 0.981 1.47 1.289  
0.82 1.036 0.981 1.47 1.273  
0.83 1.036 0.981 1.47 1.289  
0.81 1.036 0.981 1.47 1.258  
0.88 1.036 0.981 1.47 1.366  
Km 0+110 Phải, cách lề 1,3m 27  
Km 0+145 Trái, cách lề 1,5m 27  
Km 0+185 Tim tuyến  
27  
Km 0+220 Phải, cách lề 1,5m 27  
Km 0+248 Trái, cách lề 1,0m 27  
Km 0+312 Tim tuyến  
27  
Mô đun đàn hồi của đoạn thử nghiệm:  
Edh= 957 (daN/cm2) = 96 Mpa.  
Nhiệt độ 300C, 330C, 350C, 36.50C. Kết quả đo mô đun đàn  
hồi tương ứng với các giá trị: 99MPa, 102MPa, 108MPa, 110MPa  
16  
3.3. SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM  
THỰC TẾ  
Như đã phân tích các thí nghiệm thực tế, trị số mô đun đàn hồi  
chung của mặt đường sau khi ngập nước được biểu thị như sau:  
112  
110  
110  
108  
106  
104  
102  
100  
98  
108  
Series1  
102  
99  
96  
96  
94  
25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40  
Nhiệt độ (độ C)  
Hình 3.1. Biểu đồ biểu thị quan hệ giữa mô đun đàn hồi chung và  
nhiệt độ  
Nhìn vào biểu đồ ta có thể nhận thấy sau khi mặt đường bị  
ngập nước, nhiệt độ 270C tương ứng với trị số mô đun đàn hồi là 96  
MPa. Lúc này nhiệt độ mặt đường giảm; dẫn đến hệ số hiệu chỉnh độ  
võng ở nhiệt độ đo về nhiệt độ tính toán là Kt tăng. Theo TCVN  
8867-2011 thì độ võng đàn hồi tính toán Ltt sẽ tăng, lúc đó trị số mô  
đun đàn hồi Edh sẽ giảm. Kết quả thí nghiệm cho thấy, cường độ mặt  
đường suy giảm rất nhiều (12,7%) sau khi bị ngập nước.  
T0C¯ ® Kt• ® Ltt• ® Ldt• ® Edh¯.  
T0C• ® Kt¯ ® Ltt¯ ® Ldt¯ ® Edh• .  
Bản chất ở đây hướng đến sự thay đổi hàm lượng nước trên  
mặt đường, thì sẽ làm thay đổi Eđh.  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3  
Có thể nhận thấy ngay từ khi mới được đưa vào sử dụng, con  
đường đã bắt đầu quá trình suy giảm chất lượng. Theo thời gian thì  
sự suy giảm này được biểu thị bằng những sự biến dạng, hư hỏng rất  
rõ ràng trên bề mặt kết cấu áo đường.  
17  
Theo các kết quả thí nghiệm thực tế, có thể nhận thấy rằng sau  
khi ngập nước; mặt đường không bằng phẳng làm nước đọng trên  
mặt xe chạy thấm xuống kết cấu áo đường làm giảm cường độ của  
kết cấu áo đường và tuổi thọ khai thác đường đáng kể.  
CHƯƠNG 4  
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO ĐƯỜNG NGẬP LỤT  
4.1. SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM  
THỰC TẾ SO VỚI LÝ THUYẾT  
Từ những kết quả thí nghiệm này có thể kết luận rằng thời  
gian ngập nước ảnh hưởng đến sức mạnh của lớp mặt đường đáng kể.  
Là một trong những nguyên nhân làm giảm tuổi thọ của đường.  
4.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
4.2.1. Giải pháp cảnh báo  
Cường độ mặt đường của đường Phan Bội Châu đã giảm đi  
đáng kể sau 3 năm khai thác sử dụng, dưới tác dụng của nước ngập  
lâu dài cộng với tải trọng lớn và liên tục như hiện nay việc xuống cấp  
của đường là điều dễ nhận thấy. Vì vậy, ta nên đề cập đến vấn đề  
cắm biển báo hạn chế tốc độ và tải trọng nhằm nâng cao tuổi thọ  
cũng như thời gian khai thác của đường.  
Trong thời gian đường ngập nước kéo dài, kiến nghị nên cấm xe ở  
hai đầu. Tiến hành phân luồng, phân tuyến để đảm bảo giao thông được  
an toàn và thông suốt. Vì vậy, đề xuất việc cắm biển báo hạn chế tải  
trọng và tốc độ trong vòng 8 ngày là hết sức cần thiết.  
Từ các kết quả đo đạc mô đun đàn hồi thực tế, ta tính tải trọng  
thực tế của tuyến đường; đây là bài toán ngược và hiện tại chưa có quy  
trình, tiêu chuẩn nào tính toán được. Nên ta có thể nội suy các giá trị  
18  
trên, được thể hiện trong bảng sau:  
Bảng 4.2. Quy đổi tải trọng trục xe, Tấn  
30/11 03/12 04/12 06/12 07/12  
Ngày  
T0C  
27  
96  
30  
99  
33  
102  
8.5  
35  
108  
9.0  
37  
110  
9.2  
Ech (Mpa)  
Tải trọng trục (Tấn)  
8.0  
8.3  
Trên cơ sở đó, ta tiến hành lắp đặt biển báo “hạn chế trọng lượng  
trên trục xe”.  
Hình 4.1. Biển báo số 116.  
Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ, thời gian ngập  
nước đến khô ráo hoàn toàn và tải trọng trục xe tương ứng:  
Hình 4.2. Quan hệ giữa tải trọng trục xe, nhiệt độ và thời gian ngập nước  
4.2.2. Đề xuất giải pháp gia cố mặt đường  
a. Vật liệu tái sinh nhựa đường TL-2000  
TL-2000 là một hợp chất gồm các nhựa đường siêu nhỏ ở  
dạng chất lỏng màu đen, đơn phân, đồng nhất và đã được cấp bằng  
sáng chế của Mỹ. Chất này được đổ tràn hoặc được phun lên bề mặt  
bê tông nhựa cũ tại nhiệt độ thường tạo ra một lớp rất mỏng để tái  
sinh mặt đường bê tông nhựa cũ mà không ảnh hưởng đến cao độ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác cho một số tuyến đường ngập lụt trên địa bàn thành phố Hội An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_de_xuat_mot_so_giai_phap_nang_ca.pdf