Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác cho một số tuyến đường ngập lụt trên địa bàn thành phố Hội An
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vùng duyên hải miền Trung nói chung và Thành phố Hội An
nói riêng luôn chịu nhiều tác động của các loại thiên tai, hiểm họa.
Đặc biệt là tác động của lũ lụt, nó thường xuyên ảnh hưởng đến đời
sống của nhân dân trong mùa mưa lũ. Thành phố Hội An nằm ở hạ lưu
sông Thu Bồn, thuộc đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam nên có
lượng mưa tương đối cao. Đây cũng là nguyên nhân chính ảnh hưởng
đến việc xuống cấp nhanh chóng và làm giảm tuổi thọ của đường.
Thực tế cho thấy, sau những trận lụt lớn khả năng khai thác đường là
rất kém, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
do đó đề tài luận văn “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng
cao hiệu quả khai thác cho một số tuyến đường ngập lụt trên địa
bàn thành phố Hội An” là rất cần thiết.
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, đánh giá các chỉ số của đường trong điều kiện
đường ẩm ướt, vừa bị ngập lụt xong.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đường ngập lụt trên địa bàn Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, đánh giá khả năng khai thác của đường sau khi
ngập nước; đưa ra các giải pháp gia cố mặt đường, giải pháp cảnh báo
như: cắm biển hạn chế tốc độ, tải trọng, cấm xe trong quảng thời gian
bao lâu... Nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do lũ lụt, mưa gây ra để tăng
hiệu quả và thời gian khai thác của đường.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng hợp, đánh giá từ các
tài liệu lý thuyết, thí nghiệm trong và ngoài nước để phân tích ảnh
2
hưởng của nước đến tuổi thọ của kết cấu áo đường.
Phương pháp thực nghiệm: điều tra, phỏng vấn, lấy số liệu. Thí
nghiệm thực tế các tuyến đường để đánh giá tìm ra các giải pháp khắc
phục.
6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo,
phụ lục, luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực
nghiên cứu liên quan đến vấn đề ngập lụt.
Chương 2: Thực trạng khai thác các tuyến đường trong vùng
ngập nước ở Hội An.
Chương 3: Thí nghiệm thực tế các tuyến đường trong vùng
ngập nước.
Chương 4: Đề xuất các giải pháp cho đường ngập nước.
7. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Tài liệu nghiên cứu bao gồm những sách, báo, đề tài nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của kết cấu áo đường đã được
công bố ở trong và ngoài nước. Các websites hỗ trợ cho việc tìm kiếm
thông tin cần thiết.
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGẬP LỤT
1.1. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HỘI
AN, TỈNH QUẢNG NAM
1.1.1. Vị trí địa lý thành phố Hội An
Thành phố Hội An nằm ở vùng hạ lưu ngã 3 sông Thu Bồn
thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, cách Thành phố
3
Ðà Nẵng về phía Nam 30 km theo đường ĐT 607 về phía Bắc.
Phía Bắc, phía Tây giáp huyện Điện Bàn;
Phía Nam giáp huyện Duy Xuyên;
Phía Đông giáp biển Đông.
1.1.2. Đặc điểm địa hình
a. Địa hình đồng bằng
Do có nhiều sông, suối chảy qua nên địa hình bị chia cắt thành
nhiều mảnh nhỏ hẹp, rất đa dạng và phức tạp.
b. Địa hình hải đảo
Đặc điểm địa hình của Cù Lao Chàm chủ yếu là đồi núi, hầu hết
các đảo nhỏ có đỉnh hình chóp cụt, cao độ lớn nhất so với mặt biển
dao động từ 70 ¸ 200m.
1.1.3. Đặc điểm địa chất
a. Địa chất kiến tạo
b. Địa chất công trình
1.1.4. Đặc điểm khí hậu
a. Nhiệt độ
Hội An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của phía
Nam Việt Nam mang tính chất khí hậu ven biển Miền Trung.
Nhiệt độ trung bình năm:
Nhiệt độ cao nhất:
Nhiệt độ thấp nhất:
b. Độ ẩm
270C
380C
160C
Theo điều tra, trong năm 2014: độ ẩm tưởng đối trung bình năm:
83%, độ ẩm thấp nhất 75%, độ ẩm cao nhất 85%.
1.1.5. Đặc điểm thủy văn
Thành phố Hội An chịu ảnh hưởng chính của chế độ thuỷ văn
sông Thu Bồn. Hạ lưu sông Thu Bồn, đoạn qua Hội An gọi là sông Hội
An. Ngoài ra, khu vực thành phố còn có nhánh sông Đế Võng chảy qua.
4
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỘI AN
1.2.1. Hiện trạng dân số
1.2.2. Hiện trạng đất đai
1.2.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Nền địa hình chung thành phố có độ dốc nhỏ, thuận lợi cho việc
xây dựng công trình, điều này lại hạn chế về mặt thoát nước cho đô
thị. Hiện tại mạng lưới mương cống tiêu thoát nước mưa không đảm
bảo, thường xuyên gập úng khi mưa lớn.
1.3. TÌNH HÌNH LŨ LỤT TẠI THÀNH PHỐ HỘI AN
1.3.1. Mực nước lũ hàng năm
Mực nước lũ hàng năm được thể hiện chi tiết như hình 1.3:
4
3.28
3.2
3
2
1
0
2.85
2.69
2.46
2.2
2.16
1.87
1.53
1.01
2002
2004
2006
2008
2010
2012
2014
ă
N m
Hình 1.3. Biểu đồ mực nước lũ hàng năm
1.3.2. Biểu đồ lượng mưa hàng năm
Tổng lượng mưa cao nhất vào tháng 10, 11, thấp nhất vào các
tháng 1, 2. Lượng mưa thống kê từ năm 2010 đến năm 2014 được thể
hiện chi tiết như bảng sau:
3000
2797.6
2500
2159.9
2000
1500
1000
500
0
1994
1793.3
1656
Series1
2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
ă
N m
Hình 1.4. Biểu đồ lượng mưa trung bình hàng năm
5
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
TRONG VÙNG NGẬP NƯỚC Ở HỘI AN
2.1. HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG NGẬP NƯỚC
TRONG PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1. Vị trí các tuyến đường cần nghiên cứu
Đường Phan Bội Châu có điểm đầu giáp với đường Phạm Hồng
Thái, điểm cuối giáp với đường Trần Quang Khải.
Đường Trần Nhân Tông có điểm đầu giáp với khu TĐC Sơn Phô 1,
đi ngang qua trục đường Cửa Đại, điểm cuối giáp với đường ĐH 15.
Đường Phạm Ngũ Lão có điểm đầu giáp với đường ĐT608,
điểm cuối giáp với khu Tái định cư Sơn Phô 1.
2.1.2. Mặt cắt ngang điển hình các tuyến đường cần nghiên
cứu
2.1.3. Các chỉ số kỹ thuật các tuyến đường cần nghiên cứu
2.2. CÁC DẠNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA CÁC TUYẾN
ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Hiện trạng mặt đường của các tuyến đường như đường Phạm
Ngũ Lão, đường Phan Bội Châu và đường Trần Nhân Tông có nhiều
đoạn bị lún nứt, cắt ngang biến dạng gây đọng nước, nhiều vị trí phát
sinh ổ gà.
2.2.1. Nứt rạn da cá sấu do mỏi
Hình 2.6. Nứt rạn da cá sấu
6
Nguyên nhân:
- Mỏi quá mức của mặt đường.
- Một số lớp của mặt đường làm bằng vật liệu kém chất lượng.
- Do co ngót.
Hậu quả (nếu không sửa chữa):
- Mất lớp mặt và sau đó ổ gà có thể phát triển tạo ra các điểm
lún cục bộ gây đọng nước và dẫn đến giảm chất lượng kết cấu mặt
đường.
2.2.2. Nứt rạn chân chim do co ngót
Hình 2.7. Nứt rạn chân chim
Nguyên nhân:
- Hiệu ứng nhiệt trong lớp mặt, ngược lại với dạng nứt chân
chim do mỏi, không có hiện tượng quá tải.
Hậu quả (nếu không sửa chữa):
- Mức độ hư hỏng sẽ tăng nhanh vào mùa mưa. Đường hẹp sẽ
gây nguy hiểm cho các phương tiện lưu thông.
2.2.3. Ổ gà
Hình 2.8. Ổ gà
Nguyên nhân:
- Bước phát triển cuối cùng của hiện tượng hư hỏng (đặc biệt là
7
từ trạng thái nứt chân chim).
- Khuyết tật cục bộ của lớp mặt hoặc lớp móng khi thi công.
Hậu quả (nếu không sửa chữa):
- Sẽ gây đọng nước vào mùa mưa và phát triển nhanh thành ổ
gà có diện tích rộng hơn, sâu hơn xuống các lớp dưới. Phá hủy kết cấu
áo đường gây nguy hiểm cho người đi xe.
2.2.4. Nứt dọc
Hình 2.9. Nứt dọc
Nguyên nhân:
- Thi công các lớp kết cấu áo đường của dự án nước thải không
đồng bộ.
- Móng hoặc đáy áo đường bị xê dịch khi chịu tải trọng.
Hậu quả (nếu không sửa chữa):
- Mặt đường không bằng phẳng, lệch gây mất an toàn cho các
phương tiện lưu thông.
2.3. TUỔI THỌ KHAI THÁC ĐƯỜNG
2.3.1. Một số nhân tố ảnh hưởng đến tuổi thọ khai thác
đường
Độ bằng phẳng mặt đường là một trong các chỉ tiêu khai thác
vận tải cơ bản, xác định trạng thái khai thác của đường ô tô, ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận tải hàng hóa và hành khách, cũng
như mức độ thuận lợi và an toàn xe chạy.
8
Nhân tố đầu tiên làm cho đường ô tô suy giảm chất lượng là
những thành phần khí hậu của khu vực mà con đường chạy qua. Trong
đó mưa là một nhân tố quan trọng nhất cần phải coi trọng vì nó ảnh
hưởng tới sức chịu đựng của các vật liệu làm đường. Một lượng ngậm
nước tối thiểu đã làm ảnh hưởng đến kết cấu tổng thể nền - mặt đường
nói chung hoặc trong công trình nền đường nói riêng. Ánh nắng mặt
trời là một nhân tố thuận lợi cho sự bền vững của mặt đường. Thực tế,
nước đọng trên lớp mặt xe chạy và thấm xuống kết cấu áo đường làm
giảm cường độ và tăng số lượng tai nạn do trơn trượt. Nhờ có ánh
nắng mặt trời, nước bốc hơi nhanh hơn và làm giảm thời gian đọng
nước và thấm nước. Tuy nhiên, bức xạ mặt trời còn có ảnh hưởng
không tốt tới cường độ của vật liệu làm mặt đường, đặc biệt là đối với
mặt đường nhựa, mặt đường bê tông xi măng.
2.3.2. Cơ sở tính toán tuổi thọ khai thác đường
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ khai thác đường,
học viên đã đề xuất cơ sở tính toán tuổi thọ khai thác đường như sau:
Hình 2.10. Cơ sở tính toán tuổi thọ khai thác đường
9
a. Tính toán độ bằng phẳng
Độ bằng phẳng mặt đường là một trong các chỉ tiêu khai thác
vận tải cơ bản, xác định trạng thái khai thác của đường ô tô, ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận tải hàng hóa và hành khách, cũng
như mức độ thuận lợi và an toàn xe chạy. Tuy nhiên, độ bằng phẳng
mặt đường không phải là hằng số, nó thay đổi theo thời gian, phụ
thuộc vào các yếu tố: công nghệ sản xuất và chất lượng thi công các
lớp vật liệu áo đường, nền đường; cường độ của kết cấu áo đường, tác
động của xe chạy (tải trọng trục xe, lưu lượng xe chạy) và của các
nhân tố khí hậu, thời tiết…Cùng với sự thay đổi của độ bằng phẳng
mặt đường, tác động động của ô tô lên mặt đường cũng thay đổi. Mối
quan hệ giữa cường độ kết cấu áo đường và độ bằng phẳng mặt
đường; ảnh hưởng của độ bằng phẳng đến tác động động của ô tô lên
mặt đường và tuổi thọ của kết cấu áo đường mềm.
Thời gian phục vụ thực tế (tuổi thọ) của kết cấu áo đường có thể
khác so với thời gian phục vụ tính toán (thiết kế) do ảnh hưởng của
hàng loạt các yếu tố: sự thay đổi của lưu lượng xe, thành phần dòng xe
và tác động động của phương tiện lên mặt đường do yếu tố tốc độ và
độ bằng phẳng mặt đường.
Hình 2.11. Quan hệ giữa thời gian phục vụ của kết cấu áo đường và
điều kiện khai thác về tải trọng trục xe và dự đoán tuổi thọ còn lại của
áo đường
10
1, 2, 3 – lần lượt ứng với kết cấu áo đường được khai thác trong điều
kiện về tải trọng: như thiết kế, có nhiều xe tải trọng nặng hơn thiết kế, có
nhiều xe có tải trọng nhẹ hơn thiết kế; Ttk, Ttt– lần lượt ứng với thời gian
phục vụ tính toán của kết cấu áo đường (thời hạn thiết kế) ở điều kiện khai
thác như thiết kế và ở điều kiện khai thác có nhiều xe nặng, năm; Tcl– thời
gian khai thác còn lại của kết cấu áo đường (khi tổng tải trọng trục tích lũy
đạt đến giá trị tổng tải trọng trục tích lũy thiết kế), năm.
Khả năng làm việc và tuổi thọ của kết cấu áo đường quan hệ
mật thiết với độ bằng phẳng mặt đường xe chạy. Việc nâng cao độ
bằng phẳng của mặt đường sẽ làm giảm ảnh hưởng của tác động động
của ô tô và nâng cao tuổi thọ của kết cấu áo đường.
b.Tính toán lưu lượng thoát nước
Bảng 2.4. Tính toán khả năng thoát nước của đường Phan Bội Châu
Từ HG Đến HG
F
ψ
φ
L
i
t0 t1
t2
Σ t
q
Q TTBT Σ Q Q MAX
56.68
Kết Luận
Thoát nước
Thoát nước
Thoát nước
Thoát nước
Thoát nước
Thoát nước
Thoát nước
Thoát nước
Thoát nước
1
2
2
3
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 5.88
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 11.76 56.68
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 17.64 56.68
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 23.53 56.68
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 29.42 56.68
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 35.30 56.68
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 41.19 56.68
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 47.08 56.68
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 52.97 56.68
3
4
4
5
5
6
6
7
7
8
8
9
9
10
11
12
13
14
15
10
11
12
13
14
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 58.85 56.68 Không thoát nước
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 64.73 56.68 Không thoát nước
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 70.61 56.68 Không thoát nước
0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 76.49 56.68 Không thoát nước
0.04 0.47 500 11.00 0.3 15 0.80 0.65 16.45 298.58 5.89 82.38 56.68 Không thoát nước
Đến
Từ HG
F
ψ
φ
L
i
t0 t1
t2
Σ t
q
Q TTBT Σ Q Q MAX
Kết Luận
HG
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
16 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 88.26 56.68 Không thoát nước
17 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 94.14 56.68 Không thoát nước
18 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 100.02 56.68 Không thoát nước
19 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 105.90 56.68 Không thoát nước
20 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 111.78 56.68 Không thoát nước
21 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 117.66 56.68 Không thoát nước
22 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 123.54 56.68 Không thoát nước
23 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 129.42 56.68 Không thoát nước
24 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 135.30 56.68 Không thoát nước
25 0.04 0.47 500 11.35 0.3 15 0.83 0.67 16.49 298.24 5.88 141.18 56.68 Không thoát nước
Từ bảng tính toán trên ta có thể thấy, khi lượng mưa lớn và tập trung thì khả năng thoát nước của
tuyến đường không được đảm bảo (cụ thể từ hố ga số 10 trở đi). Vì vậy, đường sẽ bị ngập nước.
13
c. Tính toán tuổi thọ khai thác đường
Để tính toán tuổi thọ khai thác của đường; tại phòng thí
nghiệm bộ môn xây dựng và khai thác đường, trường đại học kiến
trúc - xây dựng quốc gia Voronezh, Liên Bang Nga tiến hành thí
nghiệm với mẫu trong phòng thí nghiệm với các mẫu bê tông nhựa
gia cường có kích thức 4x4x16 cm.
Hình 2.12. Thí nghiệm mẫu BTN 4x4x16 cm trong phòng thí nghiệm.
Sau khi thí nghiệm; thời gian khai thác của mặt đường bê tông
nhựa gia cường Т được tính theo công thức sau:
Np
Ne
T=
, năm
(2.19)
Trong đó: Np – số lượng chu kỳ tác dụng lực lên mẫu bê tông
nhựa gia cường cho đến khi modul đàn hồi bị giảm đi một nữa so với
giá trị ban đầu; Ne – số trục xe tính toán (100 kN) trung bình ở năm
thứ 20.
Theo công thức (2.19) thì giá trị Np sẽ tăng lên có nghĩa là thời
gian khai thác của mặt đường được tăng lên. Vì vậy khi dùng các
phương pháp gia cố kết cấu áo đường thì tuổi thọ của nó tăng lên
đáng kể.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Dựa trên các phân tích, tính toán đã nêu trên có thể nhận thấy
rằng với các nhân tố về khí hậu nói chung, đặc biệt là mưa là nhân
tố ảnh hưởng đến sức chịu đựng của vật liệu làm đường.
14
CHƯƠNG 3
THÍ NGHIỆM THỰC TẾ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
TRONG VÙNG NGẬP NƯỚC
3.1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN ĐÀN HỒI CHUNG
CỦA LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG BẰNG CẦN ĐO VÕNG
BENKELMAN (TCVN 8861-2011)
3.2. THÍ NGHIỆM THỰC TẾ CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA
KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
Tiến hành thí nghiệm đo mô đun đàn hồi chung cho kết cấu mặt
đường Phan Bội Châu sau 3 năm khai thác và sử dụng ở trạng thái khô
ráo để kiểm tra khả năng khai thác còn lại của tuyến đường; sau khi
đường ngập nước xong tiếp tục đo mô đun đàn hồi của đường Phan Bội
Châu đến lúc đường trở lại trạng thái khô ráo bình thường để so sánh,
đánh giá ảnh hưởng của nước đến kết cấu áo đường.
3.2.1. Đường ở trạng thái khô ráo
Bảng 3.1. Xác định mô đun đàn hồi kết cấu áo đường ở nhiệt độ 370C
Trị số
độ
võng h/chỉnh
đàn
hồi
(mm)
0.82
Nhiệt
độ
mặt
đường
độ C
Hệ số Hệ số Độ võng
h/chỉnh chuyển đàn hồi
Hệ số
Lý trình
Vị trí
tải
trọng
Kq
đổi tính toán
nhiệt
Kt
mùa
Km
Ltt
(mm)
Km 0+25 Trái, cách lề 1,5m
Km 0+60 Tim tuyến
37
37
37
37
37
37
37
37
0.924
0.924
0.924
0.924
0.924
0.924
0.924
0.924
0.981
0.981
0.981
0.981
0.981
0.981
0.981
0.981
1.47
1.47
1.47
1.47
1.47
1.47
1.47
1.47
1.135
1.108
1.163
1.108
1.080
1.149
1.122
1.191
0.80
0.84
0.80
0.78
0.83
0.81
0.86
Km 0+110 Phải, cách lề 1,3m
Km 0+145 Trái, cách lề 1,5m
Km 0+185 Tim tuyến
Km 0+220 Phải, cách lề 1,5m
Km 0+248 Trái, cách lề 1,0m
Km 0+312 Tim tuyến
15
Độ võng đàn hồi đặc trưng: Ldt= Ltb + (K x δ) = 1.162 (mm)
Trong đó: Ltb= 1.132 mm, K= 1,04.
d = 0.029
Mô đun đàn hồi của đoạn thử nghiệm:
Edh= 1100 (daN/cm2) = 110 Mpa.
Vậy, sau 3 năm khai thác và sử dụng, trị số mô đun đàn hồi
yêu cầu tối thiểu đo được là 110 Mpa.
3.2.2. Đường ở trạng thái ẩm ướt
a. Biểu đồ biểu thị các chỉ số của đường Phan Bội Châu
Bảng 3.2. Xác định mô đun đàn hồi kết cấu áo đường ở nhiệt độ 270C
Độ
võng
Trị
Nhiệt số
độ độ
mặt võng
đường đàn
độ C hồi
(mm)
Hệ số Hệ số
h/chỉnh chuyển
Hệ số
h/chỉnh
nhiệt
Kt
đàn
hồi
tính
toán
Ltt
Lý trình
Vị trí
tải
trọng
Kq
đổi
mùa
Km
(mm)
Km 0+25 Trái, cách lề 1,5m 27
Km 0+60 Tim tuyến 27
0.86 1.036 0.981 1.47 1.335
0.83 1.036 0.981 1.47 1.289
0.87 1.036 0.981 1.47 1.351
0.83 1.036 0.981 1.47 1.289
0.82 1.036 0.981 1.47 1.273
0.83 1.036 0.981 1.47 1.289
0.81 1.036 0.981 1.47 1.258
0.88 1.036 0.981 1.47 1.366
Km 0+110 Phải, cách lề 1,3m 27
Km 0+145 Trái, cách lề 1,5m 27
Km 0+185 Tim tuyến
27
Km 0+220 Phải, cách lề 1,5m 27
Km 0+248 Trái, cách lề 1,0m 27
Km 0+312 Tim tuyến
27
Mô đun đàn hồi của đoạn thử nghiệm:
Edh= 957 (daN/cm2) = 96 Mpa.
Nhiệt độ 300C, 330C, 350C, 36.50C. Kết quả đo mô đun đàn
hồi tương ứng với các giá trị: 99MPa, 102MPa, 108MPa, 110MPa
16
3.3. SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
THỰC TẾ
Như đã phân tích các thí nghiệm thực tế, trị số mô đun đàn hồi
chung của mặt đường sau khi ngập nước được biểu thị như sau:
112
110
110
108
106
104
102
100
98
108
Series1
102
99
96
96
94
25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Nhiệt độ (độ C)
Hình 3.1. Biểu đồ biểu thị quan hệ giữa mô đun đàn hồi chung và
nhiệt độ
Nhìn vào biểu đồ ta có thể nhận thấy sau khi mặt đường bị
ngập nước, nhiệt độ 270C tương ứng với trị số mô đun đàn hồi là 96
MPa. Lúc này nhiệt độ mặt đường giảm; dẫn đến hệ số hiệu chỉnh độ
võng ở nhiệt độ đo về nhiệt độ tính toán là Kt tăng. Theo TCVN
8867-2011 thì độ võng đàn hồi tính toán Ltt sẽ tăng, lúc đó trị số mô
đun đàn hồi Edh sẽ giảm. Kết quả thí nghiệm cho thấy, cường độ mặt
đường suy giảm rất nhiều (12,7%) sau khi bị ngập nước.
T0C¯ ® Kt• ® Ltt• ® Ldt• ® Edh¯.
T0C• ® Kt¯ ® Ltt¯ ® Ldt¯ ® Edh• .
Bản chất ở đây hướng đến sự thay đổi hàm lượng nước trên
mặt đường, thì sẽ làm thay đổi Eđh.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Có thể nhận thấy ngay từ khi mới được đưa vào sử dụng, con
đường đã bắt đầu quá trình suy giảm chất lượng. Theo thời gian thì
sự suy giảm này được biểu thị bằng những sự biến dạng, hư hỏng rất
rõ ràng trên bề mặt kết cấu áo đường.
17
Theo các kết quả thí nghiệm thực tế, có thể nhận thấy rằng sau
khi ngập nước; mặt đường không bằng phẳng làm nước đọng trên
mặt xe chạy thấm xuống kết cấu áo đường làm giảm cường độ của
kết cấu áo đường và tuổi thọ khai thác đường đáng kể.
CHƯƠNG 4
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO ĐƯỜNG NGẬP LỤT
4.1. SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
THỰC TẾ SO VỚI LÝ THUYẾT
Từ những kết quả thí nghiệm này có thể kết luận rằng thời
gian ngập nước ảnh hưởng đến sức mạnh của lớp mặt đường đáng kể.
Là một trong những nguyên nhân làm giảm tuổi thọ của đường.
4.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.2.1. Giải pháp cảnh báo
Cường độ mặt đường của đường Phan Bội Châu đã giảm đi
đáng kể sau 3 năm khai thác sử dụng, dưới tác dụng của nước ngập
lâu dài cộng với tải trọng lớn và liên tục như hiện nay việc xuống cấp
của đường là điều dễ nhận thấy. Vì vậy, ta nên đề cập đến vấn đề
cắm biển báo hạn chế tốc độ và tải trọng nhằm nâng cao tuổi thọ
cũng như thời gian khai thác của đường.
Trong thời gian đường ngập nước kéo dài, kiến nghị nên cấm xe ở
hai đầu. Tiến hành phân luồng, phân tuyến để đảm bảo giao thông được
an toàn và thông suốt. Vì vậy, đề xuất việc cắm biển báo hạn chế tải
trọng và tốc độ trong vòng 8 ngày là hết sức cần thiết.
Từ các kết quả đo đạc mô đun đàn hồi thực tế, ta tính tải trọng
thực tế của tuyến đường; đây là bài toán ngược và hiện tại chưa có quy
trình, tiêu chuẩn nào tính toán được. Nên ta có thể nội suy các giá trị
18
trên, được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.2. Quy đổi tải trọng trục xe, Tấn
30/11 03/12 04/12 06/12 07/12
Ngày
T0C
27
96
30
99
33
102
8.5
35
108
9.0
37
110
9.2
Ech (Mpa)
Tải trọng trục (Tấn)
8.0
8.3
Trên cơ sở đó, ta tiến hành lắp đặt biển báo “hạn chế trọng lượng
trên trục xe”.
Hình 4.1. Biển báo số 116.
Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ, thời gian ngập
nước đến khô ráo hoàn toàn và tải trọng trục xe tương ứng:
Hình 4.2. Quan hệ giữa tải trọng trục xe, nhiệt độ và thời gian ngập nước
4.2.2. Đề xuất giải pháp gia cố mặt đường
a. Vật liệu tái sinh nhựa đường TL-2000
TL-2000 là một hợp chất gồm các nhựa đường siêu nhỏ ở
dạng chất lỏng màu đen, đơn phân, đồng nhất và đã được cấp bằng
sáng chế của Mỹ. Chất này được đổ tràn hoặc được phun lên bề mặt
bê tông nhựa cũ tại nhiệt độ thường tạo ra một lớp rất mỏng để tái
sinh mặt đường bê tông nhựa cũ mà không ảnh hưởng đến cao độ
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác cho một số tuyến đường ngập lụt trên địa bàn thành phố Hội An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_de_xuat_mot_so_giai_phap_nang_ca.pdf

