Luận văn Quản lí phát triển chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đặng Kim Sang
QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đặng Kim Sang
QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
Mã số
: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kì
nguồn nào và dưới bất kì hình thức nào. Trong quá trình làm tôi có tham khảo các
tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài. Việc
tham khảo các nguồn tài liệu được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham
khảo đúng quy định.
TP.HCM, ngày
tháng năm 2020
Học viên
Đặng Kim Sang
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
....................................................................................................................1
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề..............................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.......................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước .......................................................................9
1.2. Các khái niệm ....................................................................................................12
tiꢀu học ......................................................................................................15
lồng ghép vào các môn học................................................................................16
ghép vào các môn học ...............................................................................16
1.5.1. Nhận thức của CBQL và GV......................................................................33
1.5.3. Kinh phí đꢀ thực hiện chương trình............................................................34
1.5.4. Hệ thống các văn bản .................................................................................34
Kết luận chương 1.....................................................................................................36
...................................................................................................37
thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................37
2.1.1. Đặc điꢀm kinh tế - xã hội Quận 10.............................................................37
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng...............................................................................39
2.2.1. Mục tiêu khảo sát .......................................................................................39
2.2.2. Đối tượng khảo sát .....................................................................................39
2.2.3. Nội dung khảo sát.......................................................................................40
phố Hồ Chí Minh .............................................................................................41
môn Đạo đức lớp 4 ....................................................................................57
Thành phố Hồ Chí Minh..................................................................................70
lí phát triꢀn chương trình...........................................................................70
quản lí phát triꢀn chương trình ..................................................................77
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng ......................................................................83
Kết luận chương 2.....................................................................................................85
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp...........................................................................86
3.1.1. Bảo đảm tính mục đích...............................................................................86
Thành phố Hồ Chí Minh ....................................................................................88
ghép vào các môn học ...............................................................................95
3.3. Mối quan hệ biện chứng giữa các biện pháp ...................................................105
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KNS
Kĩ năng sống
GD KNS
GV
Giáo dục Kĩ năng sống
Giáo viên
HS
Học sinh
HSTH
QL
Học sinh tiꢀu học
Quản lý
Nxb
Nxb
UNICEP
WHO
CBQL
GD
Quꢂ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
Tổ chức Y tế Thế giới
Cán bộ quản lý
Giáo dục
LLGD
Lực lượng giáo dục
DANH MỤC CÁC BẢNG
làm việc .................................................................................................44
học sinh .................................................................................................45
học sinh .................................................................................................46
học sinh .................................................................................................48
kế hoạch ................................................................................................70
kế hoạch ................................................................................................72
kế hoạch ................................................................................................76
kế hoạch ................................................................................................77
kế hoạch ................................................................................................79
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, thế kỷ XXI với bốn đặc trưng cơ bản là toàn cầu hóa - văn minh trí
tuệ - kinh tế tri thức - công nghệ thông tin. Trong xu thế hội nhập với một xã hội
không ngừng biến đổi hiện nay, đꢃi hꢄi con người phải thường xuyên ứng phó với
những thay đổi hằng ngày của cuộc sống, mục tiêu giáo dục không chỉ giúp con
người học đꢀ biết, học đꢀ làm, học đꢀ làm người mà cꢃn học đꢀ cùng chung sống.
Vì yêu cầu của xã hội đối với con người ngày càng cao nên con người cần phải
trang bị những kiến thức, kĩ năng thích ứng với sự phát triꢀn nhanh chóng của xã
hội đꢀ giúp họ làm chủ hoàn cảnh, thái độ tích cực và động lực cho bản thân của
mình trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa quốc tế. Những kĩ năng thích ứng,
có khả năng chinh phục hoàn cảnh,… thuộc về các kĩ năng sống. Do đó giáo dục kĩ
năng sống có vai trꢃ quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triꢀn của xã
hội thông qua việc góp phần tạo ra lối sống lành mạnh.
Bậc Tiꢀu học được xác định là “bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc
dân”. Nó đặt nền móng ban đầu cho việc xây dựng phát triꢀn toàn diện nhân cách,
trí tuệ con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ
thống giáo dục quốc dân. Học sinh Tiꢀu học là những học sinh đang trong quá trình
hình thành và phát triꢀn các phẩm chất nhân cách, những thói quen cơ bản chưa có
tính ổn định mà đang đựợc hình thành và củng cố vì vậy đây là giai đoạn mà học
sinh cần được rèn luyện các kĩ năng cơ bản đꢀ đối phó với thực tế và môi trường
xung quanh. Các em cần được trang bị các kĩ năng cần thiết khác như rèn luyện và
phát triꢀn thꢀ chất, tự nhận thức bản thân, xác định điꢀm mạnh, điꢀm yếu của bản
thân đꢀ hoàn thiện nhân cách, hay các kĩ năng xã hội khác như: giao tiếp, hợp tác,
làm việc nhóm,…Do đó, nếu không có sự trang bị tốt về kĩ năng sống cho học sinh
hay có sự định hướng không đúng đắn sẽ ảnh hưởng không nhꢄ đến sự phát triꢀn
của các em.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám BCHTW
(Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội
2
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” với 5 nhiệm vụ trọng tâm. Một trong những nhiệm
vụ trọng tâm đó là tập trung chỉ đạo đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và giáo
dục. Từ đó nhận thấy rằng cùng với các biện pháp đꢀ nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện cho học sinh trong nhà trường, giáo dục phát triꢀn chương trình giáo dục
kĩ năng sống là yếu tố vô cùng quan trọng và thiết thực đꢀ hoàn thiện chương trình
giáo dục nhà trường.
Những năm qua, việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của các trường Tiꢀu
học đã có nhiều nổ lực trong việc nâng cao chất lượng về nội dung và chương trình
các hoạt động dạy học kĩ năng sống. Tuy nhiên các trường thực hiện chưa thường
xuyên, chưa có sự phối hợp đồng bộ dẫn đến chất lượng về nội dung và chương
trình các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh hiện nay chưa thống nhất.
Bên cạnh đó chương trình giáo dục trong các trường Tiꢀu học chưa chú ý đến phát
triꢀn các kĩ năng cho học sinh và đặc biệt là việc quản lí chương trình giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh của các trường Tiꢀu học vẫn cꢃn nhiều bất cập ngay trong
từng khâu thực hiện chức năng quản lí: kế hoạch chương trình – tổ chức chương
trình – chỉ đạo chương trình – kiꢀm tra đánh giá chương trình... Việc thực hiện
chương trình giáo dục KNS trong nhà trường cꢃn nhiều hạn chế cả về nội dung và
phương pháp, mỗi nơi dạy một kiꢀu, có trường hợp tác với công ty giáo dục kĩ năng
sống, có trường tự xây dựng dạy lồng ghép vào các bài học một cách chung chung
rồi đưa vào kế hoạch năm học. Do đó công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện chương
trình kĩ năng sống cho học sinh chưa chú trọng. Công tác kiꢀm tra chương trình và
đánh giá chương trình kĩ năng sống cho học sinh chưa được đưa vào thành một tiêu
chí đꢀ kiꢀm tra và đánh giá chương trình một cách đầy đủ và toàn diện. Từ đó nhận
thấy, việc quản lí xây dựng và phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh là một vấn đề cần được quan tâm. Trong đó, vai trꢃ của cán bộ quản lí
trong nhà trường hết sức quan trọng, định hướng và xây dựng cho sự hình thành
phát triꢀn chương trình kĩ năng sống của học sinh đáp ứng xu thế phát triꢀn giáo dục
chung cả nước.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lí phát triển chương trình giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận 10, Thành phố Hồ
3
Chí Minh” là hết sức cần thiết, góp phần đóng góp trong việc nâng cao quản lí hoạt
động phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh tại các trường Tiꢀu học và khảo sát thực trạng quản lí phát
triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tại các trường Tiꢀu học Quận
10, Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đề xuất các biện pháp phát triꢀn chương trình
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tại các trường Tiꢀu học Quận 10, Thành phố Hồ
Chí Minh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh tại các trường Tiꢀu
học.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục tại trường Tiꢀu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tại các
trường Tiꢀu học Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh (tập trung vào Quản lý phát
triꢀn chương trình GDKNS qua lồng ghép vào các môn học).
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiꢀu học
qua lồng ghép vào các môn học tại các trường tiꢀu học Quận 10 TP HCM hiện nay
là một nội dung quản lý được cꢀc hiꢁu trưꢂng nhꢃn thꢄc lꢅ quan trꢆng vꢅ cꢇn thiꢈt
vꢅ đang thꢉc hiꢁn; tuy nhiên tính cụ thꢀ trong các kế hoạch phát triꢀn chương trình
chưa rꢅ nên việc phân công người thực hiện và việc tập huấn, bồi dưꢁng theo đó
cꢆng chưa được cụ thꢀ và dẫn đến là chưa có những chương trình GDKNS lồng
ghép vào môn học dành cho các trường trong quận trên cơ sở chương trình chung
của quốc gia.
Nếu xác định được cơ sở lý luận khoa học về quản lí phát triꢀn chương trình
GDKNS cho học sinh Tiꢀu học thông qua lồng ghép vào môn học và đánh giá chính
xác thực trạng quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tại
4
các trường Tiꢀu học Quận 10 TP HCM thì sẽ đề xuất được những biện pháp quản lý
có tính cần thiết và khả thi cho các trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh Tiꢀu học thông qua lồng ghép vào các môn học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh qua lồng ghép vào môn học tại các trường Tiꢀu học Quận
10, thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh qua lồng ghép vào môn học tại các trường Tiꢀu học Quận 10, thành
phố Hồ Chí Minh.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Về đối tượng nghiên cứu: quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh qua lồng ghép vào môn học tại các trường Tiꢀu học Quận 10,
thành phố Hồ Chí Minh.
6.2. Về khách thꢀ khảo sát: khảo sát việc phát triꢀn chương trình của cán bộ
quản lí, giáo viên tại một số trường Tiꢀu học Quận 10.
6.3. Về thời gian: các số liệu thống kê phục vụ cho khảo sát được thu thập trong
năm học: 2018 - 2019.
6.4 Về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu về các chức năng quản lý phát triꢀn
chương trình, tập trung vào phân cấp quản lí là Hiệu trưởng các trường Tiꢀu học,
tập trung vào chương trình GD là chương trình lồng ghép GD KNS vào các
môn học.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Mục đích: Xây dựng hệ thống hoá cơ sở lí luận cho đề tài
- Nội dung: Sử dụng các quy chế/quy định/tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo
dục kĩ năng sống; các văn bản liên quan đến hoạt động giáo dục kĩ năng sống đꢀ
phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài
liệu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
5
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương phꢀp phỏng vấn
- Mục đích: Phương pháp phꢄng vấn được sử dụng nhằm thu thập chứng cứ,
số liệu đꢀ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
- Nội dung: Việc quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống.
- Đối tượng: CBQL, GV tại một số trường Tiꢀu học Quận 10, TPHCM.
7.2.2. Phương phꢀp điều tra bằng phiꢈu hỏi
- Mục đích: Thu thập các thông tin về việc phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ
năng sống tại một số trường Tiꢀu học Quận 10, TPHCM nhằm chứng minh giả
thuyết nghiên cứu của đề tài.
- Nôi dung: Thực trạng và biện pháp thực hiện việc phát triꢀn chương trình
giáo dục kĩ năng sống tại một số trường Tiꢀu học Quận 10, TPHCM.
- Đối tượng: CBQL, GV tại một số trường Tiꢀu học Quận 10, TPHCM.
7.3. Phương pháp toán thống kê
- Mục đích: Xử lí các số liệu, kết quả nghiên cứu thu thập được trong quá trình
nghiên cứu.
- Nội dung: Dùng phần mềm SPSS 20 đꢀ xử lí các thông tin thu được
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn dự kiến gồm có 03 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh qua lồng ghép vào các môn học tại các trường Tiꢀu học.
Chương 2: Thực trạng quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh qua lồng ghép vào các môn học tại các trường Tiꢀu học Quận 10, thành
phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Biện pháp quản lí phát triꢀn chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh qua lồng ghép vào các môn học tại các trường Tiꢀu học Quận 10, thành phố Hồ
Chí Minh
6
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỂ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH TIỂU HỌC QUA LỒNG GHꢀP VÀO CÁC MÔN HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong những năm gần đây, ở các quốc gia trên thế giới, giáo dục KNS cho
HS được quan tâm khi xây dựng chương trình giáo dục cho riêng mình. Giáo dục
KNS vào nhà trường bằng nhiều hình thức giáo dục khác nhau lồng ghép vào
các môn học chủ đề nội dung có liên quan trực tiếp đến những vấn đề bức xúc trên
thực tế.
Quan niệm kĩ năng sống được hiꢀu rộng nhất là quan niệm do Tổ chức Văn
hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO) đưa ra, dựa trên cơ sở là
4 mục tiêu cơ bản của việc học: Học đꢀ biết – Học đꢀ làm – Học đꢀ là chính mình –
Học đꢀ cùng chung sống. Dựa vào đó, UNESCO định nghĩa “KNS lꢅ năng lꢉc cꢀ
nhân để thꢉc hiꢁn đꢇy đủ cꢀc chꢄc năng vꢅ tham gia vꢅo cuộc sống hꢅng ngꢅy”.
Theo quan niệm này, KNS được phân loại thành:
Các kĩ năng cơ bản: kĩ năng đọc, viết, tính toán cho các chức năng hàng
ngày. Những kĩ năng này không mang đặc trưng tâm lí nhưng là nền tảng cho
những năng lực thực hiện các chức năng của cuộc sống.
Các kĩ năng chung (kĩ năng nhận thức, kĩ năng cảm xúc, kĩ năng xã hội) như
các kĩ năng ra quyết định, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng
giao tiếp…
Các kĩ năng trong tình huống, ngữ cảnh, vấn đề cụ thꢀ của đời sống xã hội,
như: các vấn đề về giới, giới tính; các vấn đề về phꢃng chống HIV/AIDS, chống ma
túy, rượu, thuốc lá…; các vấn đề về môi trường, phꢃng chống bạo lực…; các vấn đề
về gia đình, trường học…; các vấn đề về sức khꢄe và dinh dưꢁng.
Mỗi cá nhân cần phải có cả 3 thành tố này trong sự thống nhất, tính chỉnh thꢀ
của chúng.
7
Quan niệm kĩ năng sống được hiꢀu theo nghĩa hẹp hơn là quan niệm do Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra, dựa trên lí thuyết học tập xã hội của Bandura
(1977), tức là nhấn mạnh sự học tập qua quá trình trải nghiệm của con người, qua
sự tích lꢆy kinh nghiệm sống, cấu trúc kinh nghiệm và chủ động nắm lấy kinh
nghiệm. Theo đó, WHO định nghĩa “KNS lꢅ những năng lꢉc giao tiꢈp đꢀp ꢄng vꢅ
những hꢅnh vi tích cꢉc của cꢀ nhân có thể giải quyꢈt có hiꢁu quả những yêu cꢇu vꢅ
thꢀch thꢄc của cuộc sống hꢅng ngꢅy”.Theo quan niệm này, các KNS được phân
loại thành 3 nhóm:
- Nhóm các kĩ năng nhận thức: kĩ năng tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định
giá trị, tư duy sáng tạo, tư duy phê phán, ra quyết định, giải quyết vấn đề…
- Nhóm các kĩ năng xã hội: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng cảm thông, kĩ năng hợp
tác…
Nhóm các kĩ năng cảm xúc: kĩ năng ứng phó với cảm xúc, kĩ năng ứng phó
với căng thẳng, tự giám sát và điều chỉnh cảm xúc…
- Theo Quꢂ cứu trợ nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF),“KNS lꢅ những kĩ
năng tâm lí xã hội có liên quan đꢈn tri thꢄc, những giá trị vꢅ thꢀi độ, cuối cùng thể
hiꢁn ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyꢈt có
hiꢁu quả các yêu cꢇu và thách thꢄc của cuộc sống”. Với quan niệm này, KNS được
phân loại thành 3 nhóm: kĩ năng xã hội, kĩ năng phát triꢀn nhận thức và kĩ năng đối
phó với cảm xúc và làm chủ bản thân, cụ thꢀ như sau :
Nhóm kĩ năng xã hội: Kĩ năng giao tiếp đó là truyền thông bằng lời và không
bằng lời, lắng nghe tích cực, biꢀu lộ cảm xúc, phản hồi và kĩ năng quan hệ, tương
tác liên nhân cách; kĩ năng đàm phán, thương lượng, từ chối đó là thương lượng và
xử lí mâu thuẫn, kĩ năng tự khẳng định kĩ năng từ chối; kĩ năng quan hệ xã hội; kĩ
năng làm việc nhóm/hợp tác; kĩ năng thấu cảm; kĩ năng động viên (advoccacy
skills) đó là kĩ năng ảnh hưởng và thuyết phục và kĩ năng tạo mạng lưới và động
viên.
Nhóm kĩ năng phꢀt triển nhꢃn thꢄc: Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
đó là kĩ năng thu thập thông tin, đánh giá hệ quả tương lai của những hành động
8
hiện tại đối với bản thân và người khác, xác định các giải pháp khác nhau cho vấn
đề và kĩ năng phân tích ảnh hưởng của các giá trị, thái độ, động cơ của bản thân và
người khác; kĩ năng suy nghĩ có phán đoán và kĩ năng tư duy sáng tạo
Nhóm kĩ năng đối phó với cảm xúc vꢅ lꢅm chủ bản thân: Kĩ năng quản lí căng
thẳng đó là quản lí thời gian, tư duy tích cực, kĩthuật thư giãn; kĩ năng quản lí cảm
xúc đó là làm chủ sự tức giận, xử lí những đau buồn và lo âu và đối phó với những
sự mất mát, lạm dụng, chấn thương; kĩ năng tự điều chỉnh (tự ý thức, tự chủ) là ý
thức về giá trị bản thân/ Kĩ năng xây dựng sự tự tin và ý thức về bản thân, bao gồm
ý thức về quyền, ảnh hưởng, giá trị, thái độ, mặt mạnh, mặt yếu của bản thân.
Ngoài ra cꢃn có nhiều cách phân loại khác của nhiều tổ chức, nhà nghiên cứu
khác trên thế giới, chẳng hạn như tổ chức ESCAP (Hội đồng kinh tế xã hội châu Á
Thái Bình Dương của Liên Hiệp Quốc) lại phân loại KNS thành 3 dạng: Kĩ năng
sống đꢀ phát triꢀn cá nhân, kĩ năng sống đꢀ tạo mối quan hệ với người khác và kĩ
năng công nghệ thông tin (theo đề nghị của các đại diện trẻ tại một hội nghị) (Bùi
Văn Trực, Phạm Thế Hưng, 2012).
Từ những quan niệm này có thꢀ thấy KNS bao gồm một loạt các kĩ năng cụ
thꢀ, cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con người. Tuy có sự khác biệt về quan
niệm về KNS nhưng các tổ chức UNESCO, WHO và UNICEF đã thống nhất 10 kĩ
năng sống cơ bản, được xem như cần thiết nhất cho tất cả mọi người. Đó là kĩ năng
ra quyết định; kĩ năng giải quyết vấn đề; kĩ năng tư duy sáng tạo; kĩ năng tư duy phê
phán / suy nghĩ có phán đoán; kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ; kĩ năng giao tiếp giữa
người và người; kĩ năng tự nhận thức bản thân; khả năng thấu cảm; kĩ năng kiꢀm
soát cảm xúc và kĩ năng ứng phó với stress.
Hiện nay đã có trên 155 nước và vùng lãnh thổ quan tâm đến việc đưa KNS
vào nhà trường, trong đó có 143 quốc gia đã đưa vào chương trình chính khoá ở bậc
Tiꢀu học và trung học. Việc giáo dục KNS ở các nước được thực hiện theo ba hình
thức: KNS là một môn học riêng biệt, KNS được tích hợp vào một vài môn học
chính và KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các môn học trong chương
trình...
9
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Thuật ngữ “kĩ năng sống” bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường phổ thông
Việt Nam từ những năm 1995 - 1996, thông qua dự án “Giáo dục KNS đꢀ bảo vệ
sức khꢄe và phꢃng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà
trường” do Quꢂ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) phối hợp với Bộ giáo dục và
Đào tạo và Hội chữ thập đꢄ Việt Nam thực hiện Từ đó đến nay nhiều cơ quan tổ
chức trong nước và quốc tế đã tiến hành giáo dục KNS gắn với các vấn đề xã hội.
Giáo dục phổ thông nước ta những năm qua đã được đổi mới cả về mục tiêu, nội
dung và phương pháp dạy học gắn với 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI, mà thực
chất là cách tiếp cận KNS, đó là Học đꢀ biết, Học đꢀ làm, Học đꢀ tự khẳng định
mình và Học đꢀ cùng chung sống.Thông qua quá trình thực hiện chương trình này,
nội dung chương trình giáo dục KNS ngày càng được quan tâm nhiều tại Việt nam
bởi chính phủ và các bộ, ngành liên quan theo xu thế phát triꢀn giáo dục chung của
thế giới. Các chủ trương, chính sách về giáo dục có liên quan giáo dục KNS cho
HS được ban hành.
Đảng ta đã xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát
triꢀn xã hội. Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
đã khẳng định mục tiêu là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục,
sách giáo khoa phổ thông mới nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ,
đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phù hợp
với thực tiễn và truyền thống Việt nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các
nước phát triꢀn trong khu vực và trên thế giới. luật Giáo dục năm 2005, Điều 2 đã
xác định: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là đào tạo con người Việt nam phát triꢀn
toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khꢄe, thẫm mꢂ và nghề nghiệp; trung thành với
lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưꢁng nhân cách,
phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc. Như vậy, mục tiêu giáo dục phổ thông đã chuyꢀn từ chủ yếu là trang bị
kiến thức cho HS sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là
năng lực hành động, năng lực thực tiễn (Nguyễn Hữu Dꢆng, 1995).
10
Giáo dục KNS cho HS với bản chất là hình thành và phát triꢀn cho các em
khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với
xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống rꢅ ràng là
phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ
thông (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2011).
Từ năm học 2002-2003 Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông
trong cả nước. Trong chương trình Tiꢀu học đổi mới đã hướng đến giáo dục KNS
thông qua lồng ghép một số môn học như: giáo dục Đạo đức, Tự nhiên Xã hội (ở
lớp 1,2,3), khoa học (ở lớp 4,5).
Năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chỉ thị số 40/CT- BGD&ĐT
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát động phong trào thi đua và kế hoạch số
307/KH-BGD&ĐT ngày 22/07/2008 Về kế hoạch triꢀn khai “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013
trong đó xác định giáo dục KNS cho HS là một trong năm nội dung cơ bản của
phong trào thi đua này. Từ đó đến nay, trong các kế hoạch năm học hàng năm do Bộ
GD-ĐT ban hành hay của các Phꢃng GD-ĐT và các trường Tiꢀu học trên toàn quốc
thì giáo dục KNS cho HS luôn là một nội dung giáo dục không thꢀ thiếu và đó là
một trong những nội dung trong công tác quản lí của hiệu trưởng.
Từ năm học 2010-2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triꢀn khai kế hoạch
453/KH –BGD&ĐT ngày 30/7/2010 Về tập huấn và triꢀn khai giáo dục KNS trong
một số môn học và hoạt động giáo dục ở Tiꢀu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ
thông trên toàn quốc và văn bản số 1452/GDĐT-TC về hướng dẫn triꢀn khai thực
hiện hoạt động giáo dục KNS, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại các cơ
sở giáo dục trực thuộc. Kế hoạch này vẫn được tiếp tục cải tiến và đẩy mạnh phát
huy cho đến thời điꢀm hiện nay.
Bên cạnh các chủ trương của Bộ Giáo dục về vần đề KNS và giáo dục KNS
cho HS, các nhà chuyên môn, nhà khoa học cꢆng bắt đầu nghiên cứu viết tài liệu
liên quan đến lĩnh vực KNS. Nguyễn Thanh Bình là một trong những tác giả có
đóng góp đáng kꢀ vào việc tạo ra hướng nghiên cứu KNS và giáo dục KNS ở Việt
Nam với nhiều bài báo, các đề tài khoa học cấp Bộ và giáo trình và tài liệu tham
11
khảo. Theo Huỳnh Văn Sơn đã xây dựng cơ sở lí luận về KNS và giáo dục KNS
cho học sinh phổ thông các cấp, từ năm 2009 đến nay. Tác giả Huỳnh Lâm Anh
Chương (2015) đã nghiên cứu biện pháp quản lí hoạt động GD KNS cho HS Tiꢀu
học tại TPHCM. Một số luận văn của Lê Thị Xuân (2012) đã nghiên cứu Thực
trạng quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở các trường Tiꢀu học
tại quận 11 thành phố Hồ Chí Minh, Đỗ Thị Mꢂ Thơ (2014) nghiên cứu về Thực
trạng quản lí chất lượng giáo dục kĩ năng sống tại một số trường Tiꢀu học quân 10,
Tp. Hồ Chí Minh và Vꢅ Thị Hồng Thu (2015) nghiên cứu về Biện pháp giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh lớp bốn thông qua dạy học môn khoa học ở các trường Tiꢀu
học huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiều ấn phẩm về giáo dục KNS cho HS đã được xuất bản. Bộ sách “Giáo
dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiꢀu học” của Bộ GD-ĐT (2010) đã nêu lên
những vấn đề chung về KNS và giáo dục KNS, hướng dẫn giáo viên lồng ghép GD
KNS vào các bài học cụ thꢀ, các môn học cụ thꢀ. Bộ sách “Thực hành kĩ năng sống”
dành cho HS Tiꢀu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017) trang bị và rèn luyện cho
bản thân HS những kiến thức, kĩ năng vận dụng thành thạo vào trong cuộc sống
thông qua từng hoạt động trong bài học. Bộ sách “Giáo dục kĩ năng sống” của
Huỳnh Lâm Anh Chương chủ biên và nhiều tác giả (2018). Bộ sách được viết dựa
trên khung nội dung, chương trình giáo dục cho HS và dựa trên đặc điꢀm tâm sinh lí
từng độ tuổi, đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, có phần lí thuyết và
thực hành rèn kĩ năng cho HS.
Tóm lại, đã có nhiều nghiên cứu về giáo dục kꢂ năng sống và quản lý giáo
dục kꢂ năng sống. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu hẹp hơn là quản lý phát triꢀn
chương trình giáo dục kꢂ năng sống qua lồng ghép vào các môn học cho học sinh
tiꢀu học là hướng nghiên cứu chưa được thực hiện nhiều mặc dù phát triꢀn chương
trình có ý nghĩa quan trọng đặc biệt trong việc đảm bảo tính vừa sức và tính thực
tiễn trong giáo dục, đặc biệt hơn là tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói chung và
Quận 10 nói riêng.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lí phát triển chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tại các trường Tiểu học Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_quan_li_phat_trien_chuong_trinh_giao_duc_ki_nang_so.pdf

