Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu hệ thống truyền động điện động cơ đồng bộ 4 góc phần tư sử dụng chỉnh lưu PWM và nghịch lưu đa mức với C.M cực tiểu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
CAO TIẾN NAM  
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG  
ĐIỆN ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ 4 GÓC PHẦN TƢ  
SỬ DỤNG CHỈNH LƢU PWM VÀ  
NGHỊCH LƢU ĐA MỨC VỚI C.M CỰC TIỂU  
Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa  
Mã số: 60.52.02.16  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2017  
Công trình đã được nghiên cứu tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐOÀN QUANG VINH  
Phản biện 1: TS. NGUYỄN QUỐC ĐỊNH  
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI QUỐC KHÁNH  
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 06 tháng 05  
năm 2017  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong những năm cuối của thế kỷ XX, sự phát triển của điện  
tử công suất đã dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ của các hệ truyền động  
điện xoay chiều và nó dần thay thế một phần lớn hệ thống truyền  
động điện một chiều. Vì hệ truyền động điện điều chỉnh tốc độ động  
cơ xoay chiều bằng phương pháp thay đổi tần số nguồn cấp cho  
mạch stator có nhiều ưu điểm so với hệ truyền động điện dùng động  
cơ một chiều.  
Tuy nhiên, các bộ biến tần gián tiếp thông dụng trong các hệ  
truyền động điện xoay chiều thường sử dụng bộ chỉnh lưu điốt do  
vậy không có khả năng trả năng lượng về lưới, thành phần dòng điều  
hòa bậc cao nhiều, Cos   thấp, bên cạnh đó việc xữ lý điện áp  
common mode trong biến tần còn hạn chế nên vẫn còn tồn tại các hư  
hỏng trong động cơ khi sử dụng biến tần như: hư hỏng ổ đỡ, gây  
đóng cắt sai trên các relay bảo vệ nối đất tác động nhanh.  
Để tiết kiệm năng lượng, tăng chất lượng điều chỉnh cần phải  
thiết kế bộ biến tần đảm bảo cho phép động cơ làm việc được ở các  
trạng thái hãm khác nhau mà đặc biệt là hãm tái sinh và đưa điện áp  
common mode về cực tiểu mà vẫn dữ được các đặc tính tốt trong  
biến tần.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trong thực tế có nhiều loại tải mang tính thuận nghịch như tải  
thế năng, một số hệ truyền động có đảo chiều, thiết bị bù... khi đó  
yêu cầu động cơ trong hệ thống phải làm việc được ở cả bốn góc  
phần tư, tức là ngoài chế độ động cơ có đảo chiều tốc độ quay ra thì  
phải có khả năng thực hiện trao đổi được năng lượng hai chiều. Yêu  
cầu của bộ biến tần này là biến đổi năng lượng từ một chiều sang  
2
xoay chiều hay làm việc ở chế độ nghịch lưu. Trong trường hợp sử  
dụng chỉnh lưu PWM, khi góc điều khiển nằm giữa 0 và /2 bộ chỉnh  
lưu PWM làm việc ở chế độ chỉnh lưu, còn khi góc điều khiển nằm  
giữa /2 đến thì bộ chỉnh lưu PWM làm việc ở chế độ nghịch lưu  
và năng lượng từ phía tải được chuyển về lưới xoay chiều. Các bộ  
biến tần như vậy được gọi là biến tần bốn góc phần tư.  
Được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. Đoàn Quang  
Vinh – PGĐ Đại học Đà Nẵng, Tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài  
luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu hệ thống truyền động điện động  
cơ đồng bộ 4 góc phần tƣ sử dụng chỉnh lƣu PWM và nghịch lƣu  
đa mức với C.M cực tiểu”.  
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
+ Đối tượng nghiên cứu:  
- Hệ thống truyền động điện động cơ đồng bộ 4 góc phần tư sử  
dụng chỉnh lưu PWM và nghịch lưu đa mức với C.M cực tiểu.  
+ Phạm vi nghiên cứu:  
- Nghiên cứu về hệ truyền động động cơ điện đồng bộ 3 pha  
và phương thức điều chế PWM.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Xây dựng hệ thống biến tần 4 góc phần tư sử dụng Chỉnh lưu  
PWM và nghịch lưu đa bậc với C.M cực tiểu – Động cơ đồng bộ.  
- Nghiên cứu lý thuyết về bộ chỉnh lưu đa mức, nghịch lưu đa  
mức và động cơ đồng bộ 3 pha.  
- Xây dựng mô hình toán học của hệ thống.  
- Dựa trên mô hình toán học đưa ra phương pháp điều chế.  
- Mô phỏng trên phần mềm matlab Simulink, plecs, psim để  
kiểm nghiệm.  
3
5. Bố cục đề tài  
Với đề tài “Nghiên cứu hệ thống truyền động điện động  
cơ đồng bộ 4 góc phần tƣ sử dụng chỉnh lƣu PWM và nghịch lƣu  
đa mức với C.M cực tiểu”.  
Nội dung: được trình bày trong 4 chương:  
- Chương 1:Tổng quan về hệ truyền động điện xoay chiều -  
biến tần đa mức  
- Chương 2: Nghiên cứu chỉnh lưu PWM  
- Chương 3: Xây dựng cấu trúc điều khiển nghịch lưu đa mức  
- Chương 4: Xây dựng cấu trúc điều khiển nghịch lưu và cấu  
trúc hệ truyền động biến tần 4Q - động cơ đồng bộ.  
- Để có thể hoàn thành luận văn này, Em đã đã nghiên cứu  
dưới sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Thầy giáo PGS.TS Đoàn  
Quang Vinh và sự giúp đỡ của gia đình, đồng nghiệp, Thầy cô giáo  
trong bộ môn Tự động hóa Trường đại học Bách khoa Đà Nẵng  
- Em xin chân Thành cảm ơn Thầy giáo Đoàn Quang Vinh và  
các thầy cô giáo trong bộ môn Tự động hóa Đại học bách khoa  
Đà Nẵng.  
4
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN XOAY CHIỀU  
1.1. CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN DÙNG ĐỘNG  
CƠ XOAY CHIỀU  
1.1.1. Giới thiệu chung  
1.1.2. Các phƣơng pháp điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ  
    
 
    
 
(1.1)  
 
1.1.3. Hệ thống điều tốc biến tần – động cơ xoay chiều  
1.2. SƠ LƢỢC VỀ CÁC BỘ BIẾN TẦN DÙNG DỤNG CỤ BÁN  
DẪN CÔNG SUẤT  
1.2.1. Biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều)  
Bộ biến đổi này chỉ dùng một khâu biến đổi là có thể biến đổi  
nguồn điện xoay chiều có điện áp và tần số không đổi thành điện áp  
xoay chiều có điện áp và tần số điều chỉnh được. Do quá trình biến  
đổi không phải qua khâu trung gian nên được gọi là bộ biến tần trực  
tiếp  
1.2.2. Bộ biến tần gián tiếp  
Thiết bị biến tần gián tiếp dùng chỉnh lưu điều khiển.  
Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển có thêm bộ biến đổi  
xung điện áp  
Bộ biến tần dùng bộ chỉnh lưu không điều khiển với bộ nghịch  
lưu PWM  
- Bộ nghịch lưu thực hiện đồng thời điều tần và điều áp, không  
liên quan đến tham số của linh kiện khâu trung gian một chiều, đã  
làm tăng độ tác động nhanh trạng thái động của hệ thống;  
1.3. BIẾN TẦN BỐN GÓC PHẦN TƢ  
1.3.1. Các tồn tại của bộ biến tần thông thƣờng  
1.3.2 Biến tần bốn góc phần tƣ  
5
CHƢƠNG 2  
NGHIÊN CỨU CHỈNH LƢU PWM  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHỈNH LƢU PWM  
2.2. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BIẾN TẦN  
NGUỒN ÁP BỐN GÓC PHẦN TƢ DÙNG CHỈNH LƢU PWM  
NL  
CLPWM  
L
ĐB  
Hình 2.1. Sơ đồ biến tần bốn góc phần tư dùng chỉnh lưu PWM  
2.3. MÔ TẢ TOÁN HỌC CHỈNH LƢU PWM  
ia + ib + ic = 0  
(2.1)  
2.3.1. Mô tả điện áp đầu vào chỉnh lƣu PWM  
2.3.2. Mô tả toán học chỉnh lƣu PWM trong hệ tọa độ 3 pha  
2.3.3. Mô tả toán học chỉnh lƣu PWM trong hệ tọa độ cố  
-
định  
2.3.4. Mô tả toán học chỉnh lƣu PWM trên hệ tọa độ quay  
d - q  
2.3.5. Tính toán công suất chỉnh lƣu PWM  
2.4. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN THAM SỐ CỦA CHỈNH LƢU  
PWM  
2.4.1. Giới hạn cực tiểu của điện áp một chiều  
Udcmin > Ud0 = 2,34Ufa  
(2.13)  
2.4.2. Giới hạn giá trị điện áp trên điện cảm  
Điều kiện điện áp một chiều cực tiểu sẽ là  
6
 
 
[
(
) ]  
          
   
√
 
   
 
(2.16)  
(2.17)  
 
 
 
 
 
 
   
√
 
    
   
   
2.5. ƢỚC LƢỢNG CÁC ĐẠI LƢỢNG VECTOR CƠ BẢN  
2.5.1. Ƣớc lƣợng vector điện áp đầu vào  
 
 
    
    
 
 
   
 
] | |  
 
 
   
   
   
   
   
|
|   
[
(2.19)  
(2.20)  
    
    
 
   
      
Giá trị góc tọa độ , của điện áp là  
 
   
      
 
 
 
 
 
 
 
√
   
 
   
   
 
   
 
 
}
      
 
 
 
 
 
 
√
   
   
   
2.5.2. Ƣớc lƣợng vector từ thông ảo  
   
   
  (      
)    
∫
   
   
   
   
   
}
(2.21)  
(2.22)  
   
 
(      
)    
∫
   
   
Trong đó:  
 
 
(
)
 
 
   
  √   (          )  
   
 
 
 
 
}
 
( )  
      
       
 
   
 
 
 
√
7
2.6. PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƢU PWM  
ình 2.14. Hệ truyền động động cơ xoay chiều - biến tần dùng chỉnh  
lưu PWM với các phương pháp điều khiển  
2.7. CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƢU PWM ĐỊNH  
HƢỚNG THEO VECTOR ĐIỆN ÁP  
2.7.1. Cấu trúc điều khiển chỉnh lƣu PWM định hƣớng  
theo vector điện áp dựa vào dòng điện (VOC)  
T
Đo đòng  
điện  
Hình 2.15. Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo VOC  
8
̅
Khi chọn trục d trùng với vector điện áp lưới   , khi đó  
 
ULd = UL, còn ULq = 0. Phương trình 2.9 được rút gọn (với giả  
thiết R  0):  
   
   
 
   
    
    
   
   
}
(2.23)  
            
   
   
2.7.2. Cấu trúc điều khiển chỉnh lƣu PWM theo VFOC  
 
   
     
 
 
   
 
 
 
 
   
√
 
   
   
(2.24)  
 
   
 
 
}
     
   
 
 
 
   
   
√
   
Giá trị  
và  
được tính theo 2.21.  
L
L
2.8. CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƢU PWM THEO  
PHƢƠNG PHÁP TRỰC TIẾP CÔNG SUẤT DPC  
2.8.1. Ƣớc lƣợng công suất theo vector điện áp  
   
   
   
 
 
 
(
)
      *     
      +                     
(2.26)  
 
 
 
       
    
    
   
   
   
   
 
   
 
 
[
(
)
(
)
    ,   *       +                       
 
 
 
   
 
 
 
 
 
 
 
√
   
   
(
)]  
-
        
(2.27)  
 
 
 
Giá trị điện áp UL được tính theo (2.19)  
 
    
    
 
 
   
 
 
 
   
   
   
|
|
[
   
] | |  
(2.28)  
 
 
 
   
 
   
   
   
2.8.2. Ƣớc lƣợng công suất theo vector từ thông ảo  
2.8.3. Đặc điểm cơ bản của điều khiển trực tiếp công suất  
DPC cho chỉnh lƣu PWM  
DPC cũng có đặc điểm riêng, không thể áp dụng một cách  
máy móc điều khiển DTC cho DPC. Cụ thể: Tần số điện áp nguồn là  
không đổi khác với DTC biến thiên dải rộng. Giá trị tức thời công  
9
suất tác dụng và phản kháng bị ảnh hưởng nhiều vào vị trí vector  
điện áp và sự thay đổi của dòng điện cả về pha lẫn biên độ.  
2.8.4. Bộ điều khiển công suất  
Bộ điều khiển công suất có đặc tính trễ có ảnh hưởng lớn đến  
chất lượng của hệ: sóng hài bậc cao dòng điện, tần số đóng cắt, dao  
động đập mạch công suất và tổn thất công suất.  
2.8.5. Lựa chọn phân vùng vector và bảng đóng cắt  
Bảng 2.1. Bảng đóng cắt cho DPC với bộ điều khiển hai mức,  
12 vùng vector  
d d Sect Sect Sect Sect Sect Sect Sect Sect Sect Sect Sect Sect  
or 1 or 1 or 1 or 1 or 1 or 1 or 1 or 1 or 1 or 1 or 1 or 1  
p
q
0 101 101 100 100 110 110 010 010 011 011 001 001  
1
1 110 111 010 000 011 111 001 000 101 111 100 000  
0 101 100 100 110 110 010 010 011 011 0101 001 101  
0
1 100 110 110 010 010 011 011 001 001 101 101 100  
Có thể mô tả bằng biểu thức toán học cho phân vùng vector:  
 
 
(
)
(
)
                                  
 
 
 
 
}
 
(
)
(
)
                                  
 
 
 
(2.31)  
2.8.6. Tổ hợp vector điện áp  
Bảng 2.2. Sự tăng giảm p và q theo U  
U0  
U7  
Uk-2  
Uk-1  
Uk  
Uk+1  
Uk+2  
Uk+3  
q
p
10  
Trên bảng .2.2, ký hiệu ( ) tăng, ( ) giảm, ( ) tăng lớn và  
) giảm lớn.  
(
Ta thấy sự tăng và giảm lớn đối với q và p chỉ xảy ra ở 2  
vector.  
Kết luận: Chỉnh lưu PWM đáp ứng được yêu cầu trao đổi  
công suất hai chiều giữa lưới điện xoay chiều và phía một chiều đầu  
ra bộ chỉnh lưu. Ngoài ra sử dụng chỉnh lưu PWM cho phép giảm  
đáng kể sóng hài bậc cao trong dòng điện lưới, tăng hiệu suất, có khả  
năng điều chỉnh được hệ số công suất.  
2.9. MÔ PHỎNG ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC CỦA CHỈNH LƢU  
PWM  
2.9.1. Xây dựng chƣơng trình mô phỏng chỉnh lƣu PWM  
Hình 2.25. Sơ đồ mô phỏng khối điều khiển chỉnh lưu PWM tải điện  
trở điều khiển theo VOC  
11  
Hình 2.28. Chi tiết khối “PLECS circuit” của mô hình 2.25  
2.9.2. Các kết quả mô phỏng chỉnh lƣu PWM  
Udc(V)  
u (V), i (A)  
t(  
Hình 2.30. Điện áp và dòng  
điện pha A của chỉnh lưu PWM  
điều khiển theo VOC  
Hình 2.29. Điện áp một chiều sau  
chỉnh lưu PWM điều khiển theo  
VOC  
CHƢƠNG 3  
XÂY DỰNG CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN NGHỊCH LƢU  
ĐA MỨC  
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC BỘ NGHỊCH LƢU  
Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ nguồn  
điện một chiều không đổi sang dạng năng lượng điện xoay chiều để  
cung cấp cho tải xoay chiều.  
12  
3.2. CẤU HÌNH CỦA BỘ NGHỊCH LƢU ÁP HAI BẬC  
Uan + Ubn + Ucn = 0  
(3.1)  
(3.3)  
 
      
   
      
 
   
 
 
Vì vậy, điện áp pha tải và điện áp dây được tính:  
         
         
   
   
   
         
 
   
 
;   
 
;
   
         
   
 
 
   
   
 
   
 
(3.4)  
 
Uab = Ua0 – Ub0 ; Ubc = Ub0 – Uc0 ; Uca = Uc0 – Ua0  
(3.5)  
(3.6)  
 
 
 
                                  
 
 
 
 
 
 
3.3. CẤU HÌNH CỦA BỘ NGHỊCH LƢU ÁP ĐA BẬC.  
3.3.1. Cấu hình nghịch lƣu dạng Cascade (cascaded  
inverter)  
Pha trên mỗi nhánh sẽ tạo thành bộ nghịch lưu (2N +1) bậc  
3.3.2. Cấu trúc nghịch lƣu chứa cặp diode kẹp (Neutral  
Point Clamped Multilevel Inverter: NPC)  
3.3.3. Cấu trúc phối hợp (Cascaded Diode-Clamped/H-  
bridge Inverter: DCH Inverter)  
3.3.4. Cấu trúc dùng tụ điện thay đổi (Flying Capacitor  
Inverter)  
3.3.5. Nhận xét về các dạng sơ đồ nghịch lƣu đa bậc  
Trong các dạng sơ đồ vừa nêu tuy mỗi sơ đồ đều có một ưu  
nhược riêng nhưng thông dụng nhất vẫn là hai dạng: NPC và  
Cascade. Vì nếu như nhược điểm của sơ đồ phối hợp giữa NPC và  
Cascade phức tạp trong phương thức điều khiển thì sơ đồ dạng dùng  
tụ thay đổi lại khó thực hiện bởi vì mỗi nhóm tụ trong mạch được  
nạp với các mức điện áp khác nhau khi mạch làm việc với số  
bậc lớn.  
13  
3.4. CÁC TRẠNG THÁI ĐÓNG NGẮT  
3.4.1. Tổng quan  
uao  
bo  
co  
uN 0  
(3.8)  
3
3.4.2. Trạng thái đóng ngắt bộ nghịch lƣu áp ba bậc  
Xét pha A của bộ nghịch lưu áp ba bậc dạng diode kẹp.  
Với x = a, b, c :  
Hình 3.10. Pha A của bộ nghịch lưu ba bậc  
Bảng 3.2. Trạng thái đóng ngắt của bộ nghịch lưu NPC 3 bậc  
Vout = Vxo  
Udc/2  
0
Sx1  
1
Sx2  
1
S’x1  
0
S’x2  
0
0
1
1
0
-Udc/2  
0
0
1
1
3.4.3 Trạng thái đóng ngắt cho bộ nghịch lƣu áp năm bậc  
Ta thấy có năm mức điện áp ra tương ứng với các trạng thái  
đóng ngắt cho mỗi pha. Vậy có năm trang thái đóng ngắt đóng ngắt  
14  
linh kiện cho mõi pha, như vậy có 53 = 125 trạng thái đóng ngắt cho  
ba pha.  
3.4.4. Nhận xét  
Bộ nghịch lưu ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh  
vực công suất cao.  
3.5. BIỆN PHÁP XỮ LÝ ĐIỆN ÁP C.M CỰC TIỂU TRONG  
NGHỊCH LƢU ĐA MỨC  
3.5.1. Giới thiệu các phƣơng án  
3.5.2. Triệt bỏ hoàn toàn điện áp common mode  
“Có thể triệt bỏ hoàn toàn điện áp C.M, nhưng đó không phải  
là phương thức triệt giảm C.M tối ưu”.  
Điều này dẫn đến điện áp C.M:  
[(  
)
(
)
(
)]  
       
 
         
 
 
 
 
   
 
(
)
                   
    (3.12)  
   
 
 
 
 
3.5.3. Triệt bỏ một phần điện áp common mode  
3.5.4. Hệ thống chỉnh lƣu cầu – nghịch lƣu NPC  
Động cơ  
Hình 3.16. Hệ thống chỉnh lưu cầu – nghịch lưu NPC  
(
          
      
)
 
   
 
  *  
  *  
+
(3.13)  
(3.14)  
   
 
(
)
 
          
 
   
   
 
 
 
 
   
+   
 
 
15  
3.5.5. Chiến lƣợc giảm điện áp C.M  
3.5.6. Thực Nghiệm  
90V  
250V  
Hình 3.21. Kết quả mô phỏng với phương thức triệt giảm C.M  
3.6. XÂY DỰNG PHƢƠNG THỨC TRIỆT GIẢM C.M TỐI ƢU  
3.6.1. Giới thiệu phƣơng án  
3.6.2. Kỹ thuật triệt giảm common mode phối hợp giữa  
SVPWM và CPWM  
      
                  
       
(3.14)(*)  
3.6.3. Khối tạo tín hiệu kích hoạt(Active Signal Generator)  
           (        )  
   
     
 
     
     
3.6.4. Khối Tạo Hàm Offset (Offset Generator)  
3.7. MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ  
16  
3.7.1. Lựa chọn mạch động lực  
3.7.2. Mô phỏng hệ truyền động  
3.7.3. Mô phỏng  
3.7.4. Kết quả mô phỏng  
Hình 3.27. Điện áp sin điều khiển ba pha V  
rx12  
Hình 3.28. Dòng tải 3 pha xác lập  
Hình 3.29. Điện áp pha A – Tâm nguồn DC  
17  
Hình 3.30. Sóng offset và sóng điều chế pha A  
Hình 3.31. Giá trị Common Mode chỉ còn 80V đỉnh với tần suất  
thấp hơn  
3.7.5. Kết luận  
Điện áp C.M đã giảm từ 90 volt (Vmax) xuống còn 80 volt  
(Vmax) với mật độ xuất hiện xung áp cũng ít hơn và phương thức  
tính toán cũng đơn giản hơn:  
18  
CHƢƠNG 4  
XÂY DỰNG CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN NGHỊCH LƢU VÀ  
CẤU TRÚC HỆ TRUYỀN ĐỘNG BIẾN TẦN 4Q - ĐỘNG CƠ  
ĐỒNG BỘ  
4.1. MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ  
4.1.1. Mô hình toán học động cơ đồng bộ kích từ dây quấn  
Mômen trên trục d, q của động cơ đồng bộ và phương trình  
chuyển động của nó là:  
   
      (          )   
 
    
 
(4.7)  
 
 
    
    
 
   
 
4.1.2. Mô tả toán học động cơ đồng bộ kích từ NCVC  
Ta có phương trình điện áp:  
 
́
̂
 
 
                        
(4.8)  
(4.9)  
   
     
 
   
 
   
   
 
́
                        
            
   
̂
 
   
 
   
Phương trình mô men  
 
 
 
 
   
  * + (      )  
(4.10)  
         
 
 
4.2. CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN ĐỘNG BIẾN TẦN  
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ  
4.2.1. Lựa chọn phƣơng pháp điều khiển nghịch lƣu  
a. Giới thiệu các loại cấu trúc  
- Biến tần tự điều khiển sử dụng nghịch lưu dòng chuyển mạch  
tự nhiên.  
- Biến tần với nghịch lưu điều chế độ rộng xung hình sin, điều  
khiển u/f=const.  
4.2.2. Xây dựng cấu trúc điều khiển hệ truyền động  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 19060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu hệ thống truyền động điện động cơ đồng bộ 4 góc phần tư sử dụng chỉnh lưu PWM và nghịch lưu đa mức với C.M cực tiểu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_he_thong_truyen_dong_dien_dong_c.pdf