Luận văn Nghiên cứu kiến trúc và tạo khung tín hiệu trong mạng truyền tải quang (OTN)

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
NGUYỄN KHẮC THIỆN  
NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC VÀ TẠO KHUNG TÍN HIỆU  
TRONG MẠNG TRUYỀN TẢI QUANG (OTN)  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hướng ứng dụng)  
HÀ NỘI - NĂM 2020  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
NGUYỄN KHẮC THIỆN  
NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC VÀ TẠO KHUNG TÍN HIỆU  
TRONG MẠNG TRUYỀN TẢI QUANG (OTN)  
Chuyên ngành: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG  
Mã số: 8.52.02.08  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hướng ứng dụng)  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. BÙI TRUNG HIẾU  
HÀ NỘI – NĂM 2020  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng  
dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Trung Hiếu. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong  
đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những  
số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính  
tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.  
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về  
nội dung luận văn của mình.  
Hà Nội, ngày  
tháng  
năm 2020  
Tác giả luận văn  
LỜI CẢM ƠN  
Luận văn này đã khép lại quá trình học tập, nghiên cứu của em tại Học viện  
Công nghệ Bưu chính Viễn Thông. Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng  
dẫn khoa học, PGS.TS. Bùi Trung Hiếu đã định hướng nghiên cứu và tận tình giúp  
đỡ, trực tiếp chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Đồng thời em cũng xin  
bày tỏ lòng biết ơn đối với Lãnh đạo Học viện, các thầy cô của Khoa Đào tạo sau đại  
học, Khoa Viễn Thông 1 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hà nội, tháng 11 năm 2020  
i
MỤC LỤC  
ii  
iii  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT  
Viết tắt  
APS  
Tiếng Anh  
Tiếng Việt  
Automatic Protection Switching Bảo vệ chuyển mạch tự động  
BDI  
Backward Defect Indication  
Backward Error Indication  
Chỉ thị phản hồi sự cố  
Chỉ thị phản hồi lỗi  
BEI  
BEIA  
Backward Incoming Alignment Chỉ thị phản hồi lỗi đồng bộ tín  
Error  
hiệu đến  
BIP-8  
CLP  
CO  
Bit Interleaved Parity - level 8  
Cell Loss Priority  
Co-working Space  
Client Signal Fail  
Sửa lỗi xen kẽ chẳn lẻ  
Độ ưu tiên mất tế bào  
Không gian làm việc  
Tín hiệu lỗi khách hàng  
CSF  
DAPI  
DMP  
EDFA  
EXP  
FA  
Destination Access Point Identifier Định dạng nguồn truy cập đích  
Delay Measurement Path  
Erbium Doped Fiber Amplifier  
Experimental  
Chỉ thị đo độ trễ  
Bộ khuếch đại quang Erbium  
Thử nghiệm  
Frame Alignment Overhead  
Frame Alignment Signal  
Frame Check Sequence  
Forward Error Corection  
Mào đầu đồng chỉnh khung  
Tín hiệu đồng chỉnh khung  
Kiểm tra lỗi dư vòng  
Sửa lỗi hướng thuận  
FAS  
FCS  
FEC  
GCC  
GFC  
HEC  
IaDI  
IrDI  
General Communication Channel Kênh thông tin chung  
Generic Flow Control  
Header Error Control  
Intra Domain Interface  
Inter Domain Interface  
Justification Control  
Media Access Control  
Điều khiển luồng chung  
Kiểm tra lỗi mào đầu  
Giao diện miền nội bộ  
Giao diện liên miền  
JC  
Điều khiển chèn  
MAC  
Điều khiển truy cập phương tiện  
iv  
MFAS  
M SOH  
NJO  
Multiframe Alignment Signal  
Multiplex Section Overhead  
Tín hiệu đồng chỉnh đa khung  
Mào đầu đoạn ghép  
Negative Justification Opportunity Chèn âm  
NNI  
Network Network Interface  
Giao diện mạng – mạng  
OAM  
Operations, Administration and Khai thác, quản lý và bảo dưỡng  
Maintenance  
OCh  
Optical Channel with full Kênh quang với đầy dủ chức năng  
functionality  
OChr  
Opcical Channel with Reduce Kênh quang rút gọn  
functionality  
ODU  
OMS  
OPS  
Optical Data Unit  
Khối dữ liệu kênh quang  
Đoạn ghép kênh quang  
Đoạn vật lý quang học  
Khối tải trọng quang  
Optical Multiplex Section  
Optical Physical Section  
Optical Payload Unit  
OPU  
OSMC  
OTS  
OTNSynchronisationMessageChannel Kênh thông báo đồng bộ OTN  
Optical Transmission Section  
Optical Transport Unit  
Đoạn truyền dẫn quang  
Khối truyền tải quang  
OTU  
PCC  
Protection Communication Channel Kênh thông tin bảo vệ  
P- CMEP Path-Connection Monitoring End Điểm cuối giám sát kết nối đường  
Point  
dẫn  
PM  
PJO  
PSI  
PT  
Path Monitoring  
Positive Justification Opportunity  
Payload Structure Identifier  
Payload Type  
Giám sát đoạn  
Chèn dương  
Định danh cấu trúc tải trọng  
Loại tải trọng  
Con trỏ  
PTR  
RES  
Pointer  
Reserved for future international Mào đầu dự phòng cho các tiêu  
standardisation chuẩn quốc tế trong tương lai  
Regeneration Section Overhead Mào đầu đoạn lặp  
R SOH  
v
SAPI  
Source Access Point Identifier  
Định dạng điểm nguồn truy cập  
S-CMEP Section-Connection Monitoring Điểm cuối giám sát đoạn ghép  
End Point  
SFD  
Start Frame Delimiter  
Section Monitoring  
Shared Protection Ring  
Satus  
Bắt đầu phân cách khung  
Giám sát đoạn ghép  
SM  
SPRing  
STAT  
TCM  
TTI  
Dùng chung vòng bảo vệ  
Chỉ thị trạng thái giám sát  
Tandem Connection Monitoring Giám sát kết nối chuyển tiếp  
Trail Trace Identifier  
User Network Interface  
Virtual Circuit Identifier  
Virtual Path Identifier  
Mào đầu nhận dạng dấu vết  
Giao diện người dùng – mạng  
Định danh kết nối ảo  
UNI  
VCI  
VPI  
Định danh đường ảo  
WDM  
Wavelength Division Multiplex Ghép kênh phân chia theo bước sóng  
DANH SÁCH BẢNG  
Bảng 1.1. Bảng bước sóng chuẩn hóa của ITU  
Bảng 1.2. Một số ví dụ về hiện đại hóa SDH  
Bảng 2.1. Điểm mã loại tải trọng  
8
13  
21  
23  
23  
24  
29  
29  
32  
33  
34  
42  
43  
Bảng 2.2. Tạo JC, NJO và PJO bằng quy trình ánh xạ không đồng bộ  
Bảng 2.3. Tạo JC, NJO và PJO bằng quy trình ánh xạ đồng bộ bít  
Bảng 2.4. Giải ánh xạ JC, NJO và PJO  
Bảng 2.5. Định nghĩa BEI ODU PM  
Bảng 2.6. Định nghĩa trạng thái ODU PM  
Bảng 2.7. Định nghĩa BEI ODUk TCM  
Bảng 2.8. Định nghĩa trạng thái ODUk TCM  
Bảng 2.9. Cấp độ giám sát riêng của APS/PCC cho đa khung  
Bảng 2.10. Định nghĩa BEI/BIAE OUT SM  
Bảng 2.11. Giải thích trạng thái OTUCn SM  
vi  
Bảng 2.12. Băng thông OSMC  
44  
DANH SÁCH HÌNH VẼ  
Hình 1.1. Cấu trúc lớp mạng truyền tải quang  
2
Hình 1.2. Hệ thống FEC điển hình  
4
Hình 1.3. Cấu trúc RS (255,239)  
4
Hình 1.4. Giám sát các kết nối  
6
Hình 1.5. Giám sát chồng lấn các kết nối ODUk  
Hình 1.6. Ghép kênh phân chia theo bước sóng sử dụng bộ khuếch đại EDFA  
Hình 1.7. Sắp xếp các khung GFP vào OPU-k  
Hình 1.8. Ánh xạ các kiểu dữ liệu khác nhau trên OTN vào WDM  
Hình 2.1. Cấu trúc tín hiệu OTN cơ bản  
6
7
9
9
15  
16  
19  
19  
20  
23  
24  
25  
25  
26  
26  
27  
27  
28  
31  
36  
Hình 2.2. Cấu trúc ghép và ánh xạ tín hiệu trong OTN  
Hình 2.3. Phân lớp ghép tín hiệu trong OTN  
Hình 2.4. Cấu trúc khung tín hiệu OPUk  
Hình 2.5. Vị trí các byte mào đầu OPUk  
Hình 2.6. Ánh xạ tín hiệu CBR2G5, CBR10G hoặc CBR40G vào OPUk  
Hình 2.7. Ánh xạ tín hiệu CBR2G5 vào OPU1  
Hình 2.8. Ánh xạ tín hiệu CBR10G vào OPU2  
Hình 2.9. Ánh xạ tín hiệu CBR40G vào OPU3  
Hình 2.10. Cấu trúc khung ODUk  
Hình 2.11. Mào đầu ODUk  
Hình 2.12. Mào đầu giám sát đường dẫn ODU  
Hình 2.13. Mào đầu giám sát kết nối tadem ODU  
Hình 2.14. Tính toán BIP-8 ODUk PM  
Hình 2.15. Tính toán BIP-8 ODUk TCM  
Hình 2.16. Cấu trúc khung OTUk, đồng chỉnh khung và mào đầu OTUk  
Hình 2.17. Cấu trúc khung OTUCn, đồng chỉnh khung và mào đầu OTUCn 37  
vii  
Hình 2.18. Cấu trúc khung OTU25 và OTU50, đồng chỉnh khung và mào 38  
đầu OTU  
Hình 2.19. Cấu trúc tín hiệu mào đầu đồng chỉnh khung  
Hình 2.20. Mào đầu tín hiệu đồng chỉnh đa khung  
Hình 2.21. Mào đầu OTU  
39  
39  
40  
40  
41  
46  
47  
47  
49  
50  
51  
52  
53  
53  
54  
55  
58  
Hình 2.22. Mào đầu giám sát đoạn OTU  
Hình 2.23. Tính toán BIP-8 OTUk SM  
Hình 3.1. Cấu trúc khung STM-1  
Hình 3.2. Cấu trúc khung STM-n  
Hình 3.3. Cấu trúc khung ATM  
Hình 3.4. Cấu trúc khung Ethernet cơ bản  
Hình 3.5. Cấu trúc khung Ethernet II  
Hình 3.6. Cấu trúc khung tín hiệu IP  
Hình 3.7. So sánh cấu trúc khung tín hiệu IPv4 và IPv6  
Hình 3.8. Cấu hình mạng truyền dẫn 5 nút  
Hình 3.9. Truyển tải tín hiệu tại một nút mạng  
Hình 3.10. Cấu trúc tổng quát của khung tín hiệu OTN  
Hình 3.11. Sơ đồ kiến trúc Module tạo khung tín hiệu OTN  
Hình 3.12. Cấu trúc khung tín hiệu OTN 1  
viii  
LỜI NÓI ĐẦU  
Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ làm cho truyền thông  
băng rộng đang trở thành nhu cầu thiết yếu mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng.  
Sự phát triển mạnh mẽ của Internet dẫn đến ngày càng nhiều hơn số lượng người truy  
cập trực tuyến, chi phối lượng băng thông lớn để truyền dữ liệu. Nghiên cứu cho năng  
lực mạng với dung lượng cực lớn đã bắt đầu.  
Sợi quang có băng thông rất lớn, suy hao nhỏ và ưu điểm chi phí thấp hơn so  
với cáp đồng. Các yêu cầu của bộ tái tạo và bộ khuếch đại bởi vậy khá nhỏ. Khi yêu  
cầu băng thông và đường truyền càng lớn thì việc tiến hành truyền dữ liệu trên sợi  
quang yêu cầu xây dựng một hệ thống mạng quang hoàn chỉnh hơn. Mạng truyền tải  
quang ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu đó với khả năng cung cấp đường truyền dữ liệu  
lên từ 2.5Gbps, 10Gbps, 40 Gbps cho đến 100 Gbps đồng thời tích hợp nhiều loại  
dữ liệu hoặc các dạng khung dữ liệu của các công nghệ trước trên cùng một khối  
truyền tải quang. Cấu trúc khung cũng như việc sắp xếp vị trí các loại dữ liệu trong  
cấu trúc khung trong OTN được coi là những vấn đề có ý nghĩa và rất được quan tâm.  
Nội dung “Nghiên cứu kiến trúc và tạo khung tín hiệu trong mạng truyền tải  
quang (OTN)” gồm 3 chương:  
Chương 1: Tổng quan về mạng truyền tải quang  
Chương 2: Cấu trúc khung tín hiệu trong OTN  
Chương 3: Kiến trúc Module tạo khung tín hiệu trong OTN  
 
2
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN TẢI QUANG  
1.1 Cấu trúc mạng truyền tải quang  
Theo quan điểm phân lớp, mạng có thể được chia thành 3 lớp: Lớp kênh quang,  
lớp ghép kênh quang và lớp truyền tải quang. Cấu trúc tổng quát của mạng truyền tải  
quang được mô tả như trong hình 1.1.[9, tr.19]  
Miền  
Miền  
OTN  
IrDI  
Mạng con  
Mạng con  
Mạng con  
IaDI  
IaDI  
OTS  
OTS  
OTS  
OTS  
OTS  
OTS  
OTS  
OMS  
OMS  
OCh  
OMS  
OCh  
OMS  
OPS  
OChr  
OCh  
OTU  
OTU  
ODU  
OTU  
OTU  
Khuếch đại quang  
Tái tạo 3-R  
Truy cập khách hàng  
Kết nối chéo/xen rẽ/ghép kênh  
OTS : Đoạn truyền tải quang  
OMS : Đoạn ghép kênh quang  
OTU : Khối truyền tải quang  
Och : Kênh quang  
ODU: Khối dữ liệu kênh quang  
OPS : Đoạn vật lý quang học  
IrDI : Giao diện liên miền  
IaDI : Giao diện miền nội bộ  
Hình 1.1: Cấu trúc lớp mạng truyền tải quang  
     
3
Ochr : Kênh quang rút gọn  
1.1.1 Lớp kênh quang  
Lớp kênh quang cung cấp dịch vụ truyền tải từ đầu cuối tới đầu cuối cho đa  
dạng tín hiệu khách hàng (tế bào ATM, PDH 565 Mbit/s, SDH STM-N, gói IP, …),  
đồng thời cung cấp các khả năng xuyên suốt từ đầu cuối tới đầu cuối.  
Chức năng chính của lớp này gồm:  
- Sắp xếp lại kết nối kênh quang cho định tuyến mạng linh hoạt.  
- Xử lý mào đầu kênh quang đáp ứng theo yêu cầu của kênh quang đồng  
thời bảo đảm nguyên vẹn thông tin.  
- Thực hiện các hoạt động quản lý, bảo dưỡng kênh quang phù hợp với hoạt  
động và chức năng quản lý của mạng; cung cấp kết nối tin cậy theo thay đổi tham số  
dịch vụ và sự tồn tại mạng.  
1.1.2 Lớp ghép kênh quang  
Lớp ghép kênh quang cung cấp cho mạng năng lực truyền tải trên nhiều bước  
sóng qua một sợi quang hay năng lực truyền tải trên tín hiệu quang đa bước sóng.  
Chức năng chính của lớp này gồm:  
- Xử lý mào đầu đoạn ghép kênh quang đáp ứng yêu cầu của đoạn ghép kênh  
quang đồng thời bảo đảm nguyên vẹn thông tin.  
- Cung cấp các hoạt động quản lý, bảo dưỡng kênh quang phù hợp với hoạt  
động, chức năng quản lý của mạng cũng như sự tồn tại đoạn ghép kênh quang.  
- Cung cấp các khả năng sử dụng cho các tín hiệu quang đa bước sóng, cung  
cấp, hỗ trợ cho hoạt động và quản lý mạng quang.  
1.1.3 Lớp mạng truyền tải quang  
Lớp mạng cung cấp chức năng cho truyền dẫn của các tín hiệu quang trên các  
môi trường quang của khác nhau (G.652, G.653 và G.655).  
Chức năng chính của lớp này gồm:  
- Xử lý mào đầu đoạn truyền dẫn đáp ứng yêu cầu đoạn truyền dẫn kênh quang  
đồng thời bảo đảm nguyên vẹn thông tin.  
     
4
- Cung cấp các hoạt động quản lý, bảo dưỡng kênh quang phù hợp với hoạt  
động, chức năng quản lý của mạng cũng như sự tồn tại đoạn ghép kênh quang.  
1.2 Từ mã FEC trong OTN  
SDH đã sử dụng các byte SOH không xác định để truyền từ mã FEC với mục đích  
kiểmtra thông tin. Nó chỉgiới hạn một số lượng từ mã FEC, điều nàylàmhạn chế hoạtđộng  
của FEC. Trong OTN, lược đồ FEC xen kẽ 16 byte được xác định, sử dụng 4x256 byte thông  
tin kiểm tra cho mỗi khung ODU. Sự hiện diện của FEC được thể hiện rõ ràng và rộng rãi.  
FEC trong G.709 được xác định là RS(255,239). Từ mã Reed-Solomon  
thường được viết dưới dạng RS(n,k) với một ký hiệu gồm s-bit trong đó n là tổng số  
ký hiệu trên mỗi từ mã, k là kích thước dữ liệu trong từ mã đó. Một từ mã gồm các  
byte dữ liệu và các byte chẵn lẻ. Các byte chẵn lẻ được thêm vào dữ liệu để phát  
hiện và sửa lỗi nhằm mục đích khôi phục tín hiệu tại đầu thu.  
Với G.709: s = 8bit; n = 255 byte; k = 239 byte  
Một hệ thống FEC điển hình thể hiện như hình 1.2.[9, tr.10]  
Nhiễu/tạp âm  
Đầu vào  
dữ liệu  
Đầu ra  
dữ liệu  
Giải mã  
hóa RS  
Mã hóa RS  
Kênh thông tin  
Hình 1.2: Hệ thống FEC điển hình  
Bộ mã hóa lấy k ký hiệu thông tin của s bit, thêm các ký hiệu kiểm tra để tạo  
từ mã n ký hiệu (n-k). Bộ giải mã Reed-Solomon có thể sửa tối đa t ký hiệu có lỗi  
trong từ mã, trong đó 2t = n-k. Hình 1.3 thể hiện mã RS(255,239) tiêu chuẩn.  
1 ký hiệu = 8 bits (m= 8)  
1
2
239  
254 255  
Kích thước khối dữ liệu, k=239  
Kiểm tra kỹ hiệu  
(2t=n-k=16)  
Kích thước từ mã, n=255  
(Số lượng ký hiệu có thể sửa = 8)  
(Số lượng lỗi có thể phát hiện = 16)  
 
5
Hình 1.3: Cấu trúc của RS(255,239)  
Bộ giải mã có thể sửa bất kỳ 8 ký hiệu nào trong một từ mã. Các mã Reed-  
Solomon xử lý lỗi trên cơ sở ký hiệu; do đó, một biểu tượng chứa tất cả các bit bị lỗi  
sẽ dễ dàng phát hiện và sửa chữa như một biểu tượng chứa một lỗi bit. Đó là lý do tại  
sao mã Reed-Solomon đặc biệt thích hợp để sửa lỗi cụm  
Với kích thước ký hiệu s, độ dài từ mã tối đa (n) cho mã Reed-Solomon là:  
n = 2s – 1  
Việc xen kẽ dữ liệu từ các từ mã khác nhau cải thiện hiệu quả của mã Reed-  
Solomon vì ảnh hưởng của lỗi cụm được phân chia giữa nhiều từ mã khác nhau.  
1.3 TCM (Tandem Connection Monitoring)  
Giám sát trong SONET/SDH được chia thành giám sát đoạn, tuyến và đường.  
Khả năng giám sát đoạn truyền dẫn từ mạng này qua mạng khác rất hạn chế. TCM  
trong OTN [9, tr.15] tăng cường khả năng giám sát trên toàn mạng, cụ thể:  
- Giám sát kết nối nối tiếp quang UNI tới UNI, giám sát kết nối ODUk qua mạng  
truyền tải công cộng (từ lối vào mạng công cộng đầu cuối mạng tới lối ra đầu cuối mạng).  
- Giám sát kết nối nối tiếp quang NNI tới NNI; giám sát kết nối ODUk qua mạng  
của người khai thác mạng (từ lối vào đầu cuối người khai thác mạng tới đầu cuối).  
- Giám sát tuyến tính lớp con 1+1, 1:1, và 1: n mạng con kênh quang kết nối  
chuyển mạch bảo vệ, để xác định lỗi tín hiệu và các điều kiện suy giảm tín hiệu.  
- Giám sát lớp con cho kênh quang dùng chung vòng bảo vệ (SPRing) chuyển  
mạch bảo vệ, để xác định lỗi tín hiệu và các điều kiện suy giảm tín hiệu.  
- Giám sát một kết nối nối tiếp kênh quang để phát hiện một lỗi tín hiệu hay điều kiện  
suygiảmtín hiệu trong kếtnốikênh quang đượcchuyển mạch để tự động khôiphục lạikếtnối.  
- Giám sát một kết nối nối tiếp kênh quang như định vị lỗi hoặc kiểm tra phân  
phối chất lượng dịch vụ.  
Một trường TCM chỉ định một kết nối giám sát được mô tả trong khuyến nghị  
G.709. Số kết nối giám sát theo một vạch có thể thay đổi giữa 0 và 6. Các kết nối  
giám sát có thể lồng nhau, chồng lấn lên nhau và/ hoặc là phân cấp. Sự lồng nhau và  
 
6
sự phân tầng như trong hình 1.4. Giám sát các kết nối A1-A2/B1-B2/C1-C2 và A1-  
A2/B3-B4 là lồng nhau, trong khi B1-B2/B3-B4 là phân cấp.  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
A1  
B1  
C1  
C2  
B2  
B3  
B4  
A2  
C1-C2  
B1-B2  
B3-B4  
A1-A2  
TCM2  
TCM1  
Trường TCM OH chưa được sử dụng  
Trường TCM OH đang được sử dụng  
Hình 1.4: Giám sát các kết nối  
Giám sát chồng lần các kết nối trình bày ở hình 1.5 (B1-B2 và C1-C2) cũng  
được hỗ trợ.  
TCM6  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM6  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
TCM5  
TCM4  
TCM3  
TCM2  
TCM1  
A1  
B1  
C1  
B2  
C2  
A2  
C1-C2  
B1-B2  
A1-A2  
TCM2  
TCM1  
Trường TCM OH chưa được sử dụng  
Trường TCM OH đang được sử dụng  
Hình 1.5: Giám sát chồng lần các kết nối ODUk  
7
1.4 OTN và công nghệ ghép kênh phân chia theo bước sóng  
1.4.1 Công nghệ WDM  
Mục đích của ghép kênh là phân chia băng thông truyền dẫn của kênh truyền cho  
mỗi người dùng. Ghép kênh phân chia theo bước sóng phân biệt tín hiệu các kênh truyền  
dựa trên bước sóng. Do đó sẽ có nhiều kênh được truyền đi trên cùng một sợi quang mà  
không bị ảnh hưởng lẫn nhau. Phương pháp này đang được sử dụng để tận dụng hiệu quả  
băng thông của sợi quang, từ đó làm tăng dung lượng của các hệ thống quang hiện tại.  
Nhằm bù lại suy hao truyền dẫn do suy giảm năng lượng tín hiệu khi truyền  
tín hiệu quang đi xa, người ta đặt bộ khuếch đại quang trên tuyến quang. Độ lợi tín  
hiệu có thể lên đến 30dB khi sử dụng bộ khuếch đại quang EDFA.  
Bộ khuếch đại quang EDFA không thực hiện khuếch đại tín hiệu gián tiếp mà  
thực hiện khuếch đại trực tiếp. Điều này làm cho hệ thống nhanh và tin cậy hơn. Việc  
sử dụng bộ khuếch đại kết hợp với hệ thống WDM đem lại hiệu quả cao trong bảo  
đảm thông tin ở cự ly xa với độ tin cậy cao.  
Đầu vào  
dữ liệu  
Đầu ra  
dữ liệu  
Phát  
quang  
λ1  
Thu  
quang  
λ1  
Sợi  
quang  
Đầu vào  
dữ liệu  
Sợi  
quang  
Đầu ra  
dữ liệu  
Phát  
quang  
λ2  
Thu  
quang  
λ2  
WDM  
MUX  
DM  
DMUX  
EDFA  
Đầu vào  
dữ liệu  
Đầu ra  
dữ liệu  
Phát  
quang  
λ3  
λ3  
Thu  
quang  
Hình 1.6: Ghép kênh phân chia theo bước sóng sử dụng bộ khuếch đại EDFA  
DWDM (Dense wavelength – devision multiplexing) là phương pháp ghép  
kênh phân chia theo bước sóng dựa trên WDM nhưng mật độ ghép ở mật độ cao hơn  
rất nhiều. Các bước sóng ứng với tần số f, ITU định nghĩa khoảng cách tần số chuẩn  
   
8
hóa ∆푓 là 100 GHz được chuyển đổi thành khoảng cách bước sóng ∆휆 là 0.8 nm. Với  
∆휆 = 휆∆푓/푓.  
Hệ thống DWDM làm việc ở vùng bước sóng 1550 nm vì các giá trị suy hao  
ở vùng cửa sổ quanh bước sóng này rất nhỏ. Ngoài ra nó còn phù hợp với các bộ  
khuếch đại quang trộn Erbium vì các bộ khuếch đại này làm việc ở dải bước sóng  
1530 nm đến 1570 nm.  
Mỗi bước sóng truyền đi trong hệ thống DWDM có tần số cách nhau 100 GHz  
được chỉ ra trong bảng các bước sóng chuẩn hóa của ITU (Bảng 1.1). Tuy nhiên, các hệ  
thống hiện đại đang phát triển chứng minh rằng có thể giảm khoảng cách tần số các kênh  
xuống 50 GHz. Khi khoảng cách của các kênh ngày càng được giảm xuống thì số lượng  
các kênh được phát đi trên cùng một sợi quang sẽ ngày càng tăng lên.  
Bảng 1.1: Bảng bước sóng chuẩn hóa của ITU  
Central  
Frequency  
(THz)  
Central  
Wavelength  
(nm)  
196.10  
196.05  
196.00  
195.95  
195.90  
195.85  
195.80  
195.75  
195.70  
195.65  
195.60  
195.55  
195.50  
195.45  
195.40  
195.35  
195.30  
195.25  
195.20  
1528.77  
1529.16  
1529.55  
1529.94  
1530.33  
1530.72  
1531.12  
1531.51  
1531.90  
1532.29  
1532.68  
1533.07  
1533.47  
1533.86  
1534.25  
1534.64  
1535.04  
1535.43  
1535.82  
195.00  
194.95  
194.90  
194.85  
194.80  
194.75  
194.70  
194.65  
194.60  
194.55  
194.50  
194.45  
194.40  
194.35  
194.30  
194.25  
194.20  
194.15  
194.10  
1537.40  
1537.79  
1538.19  
1538.58  
1538.98  
1539.37  
1539.77  
1540.16  
1540.56  
1540.95  
1541.35  
1541.75  
1542.14  
1542.54  
1542.94  
1543.33  
1543.73  
1544.13  
1544.53  
193.90  
193.85  
193.80  
193.75  
193.70  
193.65  
193.60  
193.55  
193.50  
193.45  
193.40  
193.35  
193.30  
193.25  
193.20  
193.15  
193.10  
193.05  
193.00  
1546.12  
1546.52  
1546.92  
1547.32  
1547.72  
1548.11  
1548.51  
1548.91  
1549.32  
1549.72  
1550.12  
1550.52  
1550.92  
1551.32  
1551.72  
1552.12  
1552.52  
1552.93  
1553.33  
192.80  
192.75  
192.70  
192.65  
192.60  
192.55  
192.50  
192.45  
192.40  
192.35  
192.30  
192.25  
192.20  
192.15  
192.10  
192.00  
191.90  
191.80  
191.70  
1554.94  
1555.34  
1555.75  
1556.15  
1556.55  
1556.96  
1557.36  
1557.77  
1558.17  
1558.58  
1558.98  
1559.39  
1559.79  
1560.20  
1560.61  
1561.42  
1562.23  
1563.05  
1563.86  
9
195.15  
195.10  
195.05  
1536.22  
1536.61  
1537.00  
194.05  
194.00  
193.95  
1544.92  
1545.32  
1545.72  
192.95  
192.90  
192.85  
1553.73  
1554.13  
1554.54  
191.60  
191.50  
191.40  
1564.27  
1564.68  
1565.09  
1.4.2 OTN và WDM  
Mạng truyền tải quang cho phép truyền tải các tín hiệu khác nhau nhờ công  
nghệ DWDM. Quá trình sắp xếp, ánh xạ các kiểu tải trọng khác nhau của mạng OTN  
để truyền trên DWDM thể hiện trên Hình 1.7, 1.8.  
1
14 15  
16 17  
3824  
GFP  
idle  
4080  
1
2
FAS/  
OTU  
GFP  
GFP  
FEC-k  
3
4
GFP  
GFP  
Tải trọng OPU-k: 15- 3824  
0
1
PT  
RES  
255  
Hình 1.7: Sắp xếp các khung GFP vào OPU-k  
Khối dữ liệu (ODU)  
Khối giao vận (OTU)  
OCh  
Đoạn ghép quang (OMSn)  
Đoạn truyền dẫn quang (OTSn)  
OTM-0  
WDM  
OTM-n  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 15280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu kiến trúc và tạo khung tín hiệu trong mạng truyền tải quang (OTN)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_kien_truc_va_tao_khung_tin_hieu_trong_ma.pdf