Luận văn Phân loại tài nguyên sinh khí hậu và quy hoạch không gian canh tác một số loài cây trồng phù hợp với điều kiện sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU VÀ QUY HOẠCH  
KHÔNG GIAN CANH TÁC MỘT SỐ LOÀI CÂY TRỒNG PHÙ HỢP  
VỚI ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU TỈNH BẮC KẠN  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
HOÀNG NGỌC YẾN  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU VÀ QUY HOẠCH  
KHÔNG GIAN CANH TÁC MỘT SỐ LOÀI CÂY TRỒNG PHÙ HỢP  
VỚI ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU TỈNH BẮC KẠN  
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
MÃ NGÀNH: 84403018  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. PGS. TS. Nguyễn Thế Hưng  
2. TS. Hoàng Lưu Thu Thủy  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Cán bộ hướng dẫn chính:PGS.TS. Nguyễn Thế Hưng  
Cán bộ hướng dẫn phụ :TS. Hoàng Lưu Thu Thủy  
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh  
Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Phạm Thị Việt Anh  
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:  
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Ngày 1 tháng 10 năm 2018  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan các nội dung,sốliệu,kếtquả nêu trong luận văn là trung  
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
TÁC GIẢ LUẬN VĂN  
Hoàng Ngọc Yến  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Luận văn thạc sĩ “Phân loại tài nguyên sinh khí hậu và quy hoạch không  
gian canh tác một số loài cây trồng phù hợp với điều kiện sinh khí hậu tỉnh  
Bắc Kạn” đã được hoàn thành tại KhoaMôi trường- Trường Đại học Tài  
nguyên và Môi trường Hà Nội.Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn  
thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡrất nhiều của các thầy cô, bạn  
bè và gia đình.  
Đầu tiên, tác giả xin được gửi lời cảmơnchân thành đếnPGS.TS Nguyễn  
Thế Hưng vàTS. Hoàng Lưu Thu Thủyđã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác  
giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.  
Tác giảxin cảmơntớitập thể phòng Địa lý Khí hậu, Viện Địa lý, Viện  
Hàm lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã hỗ trợ chuyên môn, thu thập  
tài liệu liên quan để có thể hoàn thành được luận văn.  
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa Môi  
trường-Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và toàn thể các thầy cô  
giáo đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợicho tác giả trong thời gian học  
tập cũng như khi thực hiện luận văn.  
Trong khuôn khổ của một luận văn, do thời gian cũng như điều kiện hạn  
chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được  
nhữngý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp.  
Xin trân trọng cảm ơn !  
Hà Nội, tháng 12 năm 2018  
Tác giả  
Hoàng Ngọc Yến  
 
iii  
THÔNG TIN LUẬN VĂN  
Họ và tên học viên: Hoàng Ngọc Yến  
Lớp: CH2B.MT Khoá:2016-2018  
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thế Hưng  
TS. Hoàng Lưu Thu Thủy  
Tên đề tài:Phân loại tài nguyên sinh khí hậu và quy hoạch không gian  
canh tác một số loài cây trồng phù hợp với điều kiện sinh khí hậu tỉnh Bắc  
Kạn.  
Nội dung chủ yếu của đề tài: Thu thập số liệu về các yếu tố khí hậu và  
phân tích về các biểu hiện của biến đổi khí hậu tạitỉnh Bắc Kạn. Xây dựng hệ  
thống chỉ tiêu (hệ chỉ tiêu nhiệt và hệ chỉ tiêu ẩm)đểthành lập bản đồ sinh khí  
hậu tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1961 – 2016, tỷ lệ 1:100.000.  
Căn cứ vào điều kiện sinh khí hậu và đặc điểm sinh thái của cây trồng,  
đánh giámức độ phù hợp của ba loài cây trồng chủ lực (cam, chè, mía) với  
sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn vàquy hoạch không gian canh tác cho các loài cây  
trồng phù hợpvới điều kiện sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnhBĐKH.  
 
iv  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Viết tắt  
Viết đầy đủ  
Biến đổi khí hậu  
1
BĐKH  
2
3
GDP  
Gross Domestic Product (Tổng sản  
phẩm quốc nội)  
IPCC  
Intergovernmental Panel on Climate  
Change (Ủy ban Liên chính phủ về  
biến đổi khí hậu)  
4
5
6
KTXH  
SKH  
Kinh tế xã hội  
Sinh khí hậu  
TTV  
Thảm thực vật  
 
v
MỤC LỤC  
 
vi  
vii  
DANH MỤC BẢNG  
 
viii  
DANH MỤC HÌNH  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Ngày nay, khu vực Đông Nam Áchịu ảnh hưꢀng của biến đổi khí hậu  
nhiều hơn so với các khu vực khác, với sự gia tăng về tần suất và cường độ  
của các hiện tượng thời tiết cực đoan; sự giảm năng suất cây trồng; việc mất  
đi các rừng; thảm họa xảy đến đối với tài nguyên vùng ven biển; sự gia tăng  
bùng phát các dịch bệnh; và các liên minh kinh tế bị phá vỡ và sự chịu đựng  
của con người [40].Để nghiên cứu ảnh hưꢀng của các yếu tố khí hậu, thời tiết  
đối với thành phần sống của hệ sinh thái (quần xã sinh vật), người ta nghiên  
cứu về Sinh khí hậu, đó là hướng nghiên cứu về điều kiện khí hậu, thời tiết  
đặc thù của mỗi một vùng lãnh thổ đối với sự tồn tại, phát triển và khả năng  
cho năng suất sinh học của quần xã sinh vật,nhằm khai thác sử dụng hợp lý tài  
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Trong nghiên cứu sinh khí hậu,ngôn  
ngữ bản đồ thể hiện sự phân hoá các điều kiện khí hậu, làm cơ sꢀ khoa học  
cho việc quy hoạch, khai thác tài nguyên thiên nhiên, sử dụng lãnh thổ một  
cách hợp lý.  
Bắc Kạn có khí hậu thuận lợi để phát triển một tập đoàn cây trồng, vật  
nuôi đa dạng, đặc biệt là cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc.  
Đây là lợi thế để phát triển một nền nông nghiệp sinh thái,tạo ra các sản phẩm  
tập trung phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ  
20-22oC, trung bình cao nhất từ 25-28oC, trung bình thấp nhất từ 10-  
11oC. Với chế độ nhiệt như vậy, đã hình thành trên địa bàn tỉnh nhiều tiểu  
vùng khí hậu đất đai khác nhau, thꢁch hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi,  
tạo thế mạnh cho từng khu vực, với các loại sản phẩm đặc trưng của vùng  
nhiệt đới và á nhiệt đới.[9]  
Tuy nhiên, trong thời gian qua, ảnh hưꢀng của biến đổi khí hậu đến tỉnh  
   
2
Bắc Kạn cũng ngày một rõ nét, gây ảnh hưꢀng trực tiếp đến sự phát triển kinh  
tế-xã hội, cũng như ngành trồng trọt nông lâm ngiệp.  
Hiện nay, mục tiêu phát triển bền vững cần phải đáp ứng yêu cầu cả về  
“kinh tế”,“xã hội” và “môi trường” đang là vấn đề được xem trọng ꢀ nước  
ta. Trong đó, đối với lĩnh vực trồng trọt, tái cơ cấu theo hướng phát triển sản  
xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi  
giá trị trên cơ sꢀ phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, miền; đẩy mạnh  
áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất,  
chất lượng,giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu; tập trung đầu tư  
phát triển công nghiệp chế biếnvà bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện  
đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản  
phẩm.  
Trong nghị quyết về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế-xã  
hội, đảm bảo quốc phòng-an ninh 5 năm (2015-2020) của tỉnh Bắc Kạn đã  
xác định: “Tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nâng cao  
giá trị gia tăng của sản phẩm gắn với bảo quản, chế biến, tiêu thụ và sức  
cạnh tranh trên thị trường. Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ nhằm  
tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí  
hậu.Tập trung đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.”[30]  
Trước thực trạng trên, nhằm đề xuất các giải pháp chuyển dịch cơ cấu  
cây trồng của tỉnh Bắc Kạn theo hướng chất lượng, hiệu quả,phát triển bền  
vững,chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phân loại tài nguyên sinh khí hậu và quy  
hoạch không gian canh tác một số loại cây trồng phù hợp với điều kiện  
sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn”nhằm đề xuất những định hướng quy hoạch  
không gian phát triển sản xuất cây trồng hợp lý trong bối cảnh biến đổi khí  
hậu.  
3
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Phân loại được tài nguyên sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn theo hệ chỉ tiêu  
nhiệt và ẩm.  
- Đánh giá được mức độ phù hợp của một số loài cây trồng chủ lực với  
điều kiện sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn (cây mía bầu, cam, chè).  
- Đề xuất định hướng bố trí canh tác cây trồng hợp lý mang lại hiệu quả  
kinh tế cao, đảm bảo phát triển ngành nông nghiệptỉnh Bắc Kạn bền vững  
trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH).  
3. Nội dung nghiên cứu  
3.1. Các biểu hiện biến đổi khí hậu ꢀ Bắc Kạn  
3.2. Nghiên cứu và thành lập bản đồ sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn tỉ lệ  
1:100.000  
3.3. Đánh giá mức độ phù hợp của các loài cây trồng phù hợp với điều  
kiện sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn  
4. Đóng góp mới của luận văn  
- Cho đến nay,chưa có công trình nghiên cứu, thành lập bản đồ SKH,  
đánh giá mức độ phù hợp của một số loài cây trồng có giá trị kinh tế cao đối  
với tài nguyên SKH tỉnh Bắc Kạn. Đây là hướng nghiên cứu Sinh thái học  
ứng dụng có ý nghĩa thực tiễn, phục vụ kịp thời việc phê duyệt quy  
hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm  
nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của  
Thủ tướng Chính Phủ[25].  
- Kết quả nghiên cứu của đề tài không chỉ là cơ sꢀ khoa học giúp các nhà  
quản lý hoạch định chính sách về phát triển nông – lâm nghiệp, mà còn là cơ  
sꢀ khoa học trong việc chỉ đạo kỹ thuật canh tác hệ thống cây trồng phù hợp  
với điều kiện sinh khí hậu của tỉnh Bắc Kạn, đảm bảo phát triển ngành nông  
nghiệp bền vững.  
     
4
Chương 1  
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU  
1.1. Cơ sꢀ lý thuyết của vꢁn đề nghiên cứu  
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu  
1.1.1.1. Khí hậu  
Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí  
quyển, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khꢁ tượng khác  
trong khoảng thời gian dài ꢀ một vùng,miền xác định. Điều này trái ngược với  
khái niệm thời tiết về mặt thời gian. Khí hậu của một khu vực ảnh hưꢀng bꢀi  
tọa độ địa lý, địa hình, độ cao, độ ổn định của băng tuyết bao phủ cũng như  
các dòng nước lưu ꢀ các đại dương lân cận. Khí hậu phân ra các kiểu khác  
nhau dựa trên các thông số chính xác về nhiệt độ và lượng mưa[40].  
Khí hậu là định nghĩa phổ biến về thời tiết trung bình trong khoảng  
thời gian dài, khoảng vài thập kỷ[40].  
Từ điển thuật ngữ của Ban Liên chính phủ (The Intergovernmental Panel on  
Climate Change - IPCC) về biến đổi khí hậu định nghĩa như sau: Khí hậu trong  
nghĩa hẹp thường định nghĩa là "Thời tiết trung bình", hoặc chính xác hơn, là  
bảng thống kê mô tả định kì về ý nghĩa các sự thay đổi về số lượng có liên  
quan trong khoảng thời gian khác nhau, từ hàng tháng cho đến hàng nghìn,  
hàng triệu năm[36]. Khoảng thời gian truyền thống là 30 năm, theo như định  
nghĩa của Tổ chức Khꢁ tượng Thế giới (World Meteorological Organization -  
WMO). Các số liệu thường xuyên được đưa ra là các biến đổi về nhiệt độ,  
lượng mưa và gió. Khí hậu trong nghĩa rộng hơn là một trạng thái, gồm  
thống kê mô tả của hệ thống khí hậu[10].  
Theo Nguyễn Công Minh (2007)[17], khí hậu và những đặc điểm địa lý  
và các thành phần của cảnh quan địa lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.  
Hoàn cảnh địa lí không những chỉ vị trí của địa phương tức là vĩ độ, kinh độ  
       
5
và độ cao trên mực biển mà còn chỉ đặc điểm của mặt đất, địa hình, lớp phủ  
thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật. Do đó, khꢁ hậu có đặc tꢁnh tương đối ổn định và  
là một trong những đặc trưng địa lí tự nhiên của địa phương.  
1.1.1.2. Khí hậu ứng dụng và Sinh khí hậu  
Các lĩnh vực sử dụng số liệu khí hậu thu thập được phục vụ cho các  
công việc mang tính nghiệp vụ của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, y  
học, kỹ thuật, xây dựng, giao thông, hàng không… được gọi là Khí hậu ứng  
dụng.  
Các lĩnh vực khí hậu ứng dụng phục vụ rất đa dạng, bao gồm:  
-Khꢁ hậu lâm nghiệp  
-Khꢁ hậu nông nghiệp  
-Khꢁ hậu y học  
-Khꢁ hậu du lịch  
-Khꢁ hậu xây dựng  
-Khꢁ hậu giao thông vận tải, quân sự......  
Trong các lĩnh vực trên,nhóm chuyên nghiên cứu về ảnh hưꢀng của khí  
hậu đến thế giới sinh vật và con người như khꢁ hậu lâm nghiệp, nông nghiệp,  
y học, du lịch, xây dựng hay nói cách khác, khí hậu liên quan đến hợp phần  
sinh học của các đơn vị tự nhiên trong Tổng hợp thể tự nhiên hoặc Hệ sinh  
thái được gọi làSinh khí hậu.Trong trường hợp này, các yếu tố khí hậu, thời  
tiết như bức xạ Mặt Trời, nhiệt độ, độ ẩm không khꢁ, mưa, gió…được gọi là  
các yếu tố sinh khí hậu. Đối tượng nghiên cứu của SKH khá đa dạng, bao  
gồm rất nhiều lĩnh vực của các khoa học về sự sống cũng như các lĩnh vực  
khác nhau của nền kinh tế mà có thể kể đến như trong y học, nông nghiệp,  
khoa học kiến trúc – xây dựng, khoa học du lịch, khꢁ hậu học sinh thái, SKH  
thảm thực vật tự nhiên, SKH người. Tuy nhiên, khócó thể tách bạch được  
nghiên cứu và ứng dụng của SKH khỏi các khoa học nói chung vì bản chất  
 
6
của SKH là bộ môn khoa học liên ngành (Nguyễn Thanh Vân,2006)[33].  
Nói cách khác, sinh khí hậu là bộ môn khoa học nghiên cứu giữa khí hậu  
học và những thành phần trong hệ sinh thái. Bản chất của các tác động khí  
hậu, thời tiết lên các cơ thể sống.  
1.1.1.3. Biến đổi khí hậu  
Định nghĩa chung nhất cho biến đổi khí hậu là sự thay đổi các đặc điểm  
mang tính thống kê của hệ thống khí hậu khi xét đến những chu kỳ dài hàng  
thập kỷ hoặc lâu hơn, mà không kể đến các nguyên nhân[39],[40].  
Theo IPCC (2007)[40], Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng  
thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình  
và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ  
dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn.  
Theo Phạm Văn Cự (2011)[10], nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thống  
khí hậu là điều kiện thời tiết trung bình và những biến động của nó trong  
khoảng vài thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân  
bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu.  
1.1.2. Vai trò cuả các yếu tố sinh khí hậu đối với đời sống và sự phân bố cây  
trồng  
Các yếu tố thời tiết, khí hậu sẽ tác động đến năng suất và chất lượng của  
cây trồng.  
Theo từ điển bách khoa nông nghiệp(2004)[28]: “Sinh khí hậu học chú  
trọng nghiên cứu tác động của các yếu tố khí hậu (bức xạ, nhiệt độ, độ ẩm…)  
trong thời gian dài và theo dõi tác động của thời tiết trong từng ngày, từng tháng.  
Nghiên cứu khí hậu trong phạm vi vùng và trong từng khu vực nhỏ (vi khí hậu),  
trong cảnh quan và thiết bị chuồng trại do con người tạo nên cho cây trồng, vật  
nuôi. Nghiên cứu sinh khí hậu là cơ sꢀ cho việc nghiên cứu mức độ phù hợp của  
sinh vật đểnâng cao sức sản xuất của một môi trường nhất định”.  
   
7
- Khí hậu  
Khí hậu ảnh hưꢀng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật chủ  
yếu thông qua nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí và ánh sáng. Tác giả Lâm  
Công Định(1992)[13] đề xuất công thức Nhiệt -Ẩm - Quang như một tổng  
hợp có hệ thống của ba yếu tố chủ đạo là chế độ nhiệt, chế độ mưa ẩm và chế  
độ chiếu sáng được xem xét theo quan điểm sinh học trong mối liên hệ với  
đời sống thực vật để biểu thị được đồng thời tất cả ba loại đặc trưng của một  
chế độ SKH, đáp ứng những yêu cầu nghiên cứu về trồng rừng.  
+ Nhiệt độ: Mỗi loài sinh vậtphù hợp với một giới hạn về nhiệt độ nhất  
định. Loài ưa nhiệt thường phân bổ ꢀ vùng nhiệt đới xꢁch đạo; những loài  
chịu lạnh lại chỉ phân bố ꢀ các vĩ độ cao và các vùng núi cao. Nơi có nhiệt độ  
thꢁch hợp, sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi hơn. Sự diễn biến của nhiệt  
độ có ý nghĩa quyết định đến cơ cấu thời vụ gieo trồng khi các điều kiện khác  
được đảm bảo. Theo Xelianinop G.T thì“Cây trồng bắt đầu sinh trưởng ở nhiệt  
độ nào thì kết thúc sinh trưởng ở nhiệt độ đó” (Nguyễn Khanh Vân, 2006)[33]  
+ Nước và độ ẩm không khí: Những nơi có điều kiện nhiệt, ẩm và nước  
thuận lợi như các vùng xꢁch đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt ẩm, ôn đới ẩm và ấm  
là những môi trường tốt để sinh vật phát triển. Trái lại, ꢀ hoang mạc do khô  
khan nên ít loài sinh vật có thể sinh sống ꢀ đây. Mưa là một yếu tố biến  
động rất lớn theo không gian và thời gian. Các chỉ tiêu lượng mưa trung bình  
hàng tháng hay hàng năm thể hiện đặc trưng của một vùng khí hậu nhất  
định, có thể coi là công cụ đánh giá hữu ꢁch đối với chế độ mưa của một khu  
vực đồng nhất. Do đó, việc đánh giá chế độ mưa - ẩm của một khu vực cụ  
thể có ý nghĩa thiết thực trong việc quy hoạch, bố trí cây trồng hợp lý [35].  
+Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. Bên cạnh việc  
sử dụng ánh sáng trong suốt thời gian sinh trưꢀng, thì thực vật cũng khá mẫn  
cảm với cường độ và thời gian chiếu sáng. Những cây ưa sáng thường sống và  
phát triển tốt ꢀ nơi có đầy đủ ánh sáng. Những cây chịu bóng thường sống  
8
trong bóng râm, dưới tán lá của các cây khác. Do vậy, khi nghiên cứu vai trò  
của ánh sáng đối với cây trồng phải xem xét độ dài ngày theo mùa sinh trưꢀng  
của cây trồng [35].  
- Đꢁt  
Theo Dacutraep: “Đất và khí hậu là những yếu tố cơ bản và quan trọng  
nhất của nông nghiệp, đó là điều kiện ban đầu và không thể thiếu được của  
mùa màng” (Theo Nguyễn Khanh Vân, 2006)[33].  
Các yếu tố khí hậu có ảnh hưꢀng trực tiếp đến sự hình thành đất và các  
đặc tính vật lí, hoá học, sinh học của đất.  
Vꢁ dụ: Đất ngập mặn thꢁch hợp với các loài cây ưa mặn như sú, vẹt,  
đước, .... vì vậy rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ꢀ khu vực ven biển.  
Đất đỏ vàng ꢀ dưới rừng xꢁch đạo có tầng dày, độ ẩm và tꢁnh chất vật lꢁ  
tốt, nên nhiều loài cây lá rộng sinh trưꢀng và phát triển.  
- Địa hình  
Ở vùng núi, độ cao và hướng sườn ảnh hưꢀng tới sự phân bố thực vật.  
Khi lên cao, nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, do đó thành phần thực vật cũng thay  
đổi theo. Thực vật sẽ phân bố thành các vành đai khác nhau. Hướng sườn  
khác nhau cũng tạo nên sự khác biệt về nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng, do đó  
cũng ảnh hưꢀng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực  
vật[34].  
Các yếu tố khꢁ hậu đều tác động đến sự phát triển và năng suất của cây  
trồng nhưng yếu tố nhiệt độ, lượng mưa là yếu tố biến đổi liên tục nhiều nhất  
và tác động trực tiếp đến đời sống cây trồng.  
1.1.3. Ảnh hưởng của biến đꢀi khꢁ hậu đến sản xuất nông – lâm nghiệp  
Khí hậu đãvà đang biến đổi và cónhững tác động bất lợi đến phát triển.  
Biến đổi khí hậu không chỉ là vấn đề của một ngành riêng lẻ mà chính là vấn  
đề của những ngành, những lĩnh vực và liên quan tới phát triển bền vững.  
 
9
Tác động của biến đối khí hậu đối với lĩnh vực nông lâm nghiệp là rất  
lớn. Biểu hiện rõ nhất của BĐKH là việc tăng tần suất của các hiện tượng  
thiên tai như bão, lũ lụt gây nguy cơ ngập lụt đối với các vùng vốn bị nhiễm  
mặn, nhiễm phèn, chua úng trên diện rộng, làm xói lꢀ đất ảnh hưꢀng xấu đến  
mùa màng, tài sản và con người. Hậu quả nghiêm trọng do BĐKH gây ra  
chính là hạn hán. Đối với sản xuất nông lâm nghiệp, đây là loại thiên tai tồi tệ  
nhất, xảy ra ngày càng nghiêm trọng, với tần suất và quy mô ngày càng lớn,  
gây nhiều thiệt hại và kéo dài dai dẳng nhất.  
Nhiệt độ ấm hơn có thể làm cho nhiều loại cây trồng nhiệt đới phát triển  
nhanh hơn, nhưng nhiệt độ ấm hơn cũng có thể làm giảm sản lượng các loại  
cây trồng. Nhiều cỏ dại, sâu bệnh và nấm phát triển mạnh trong điều kiện  
nhiệt độ ấm hơn, khꢁ hậu ẩm ướt hơn và nồng độ CO2 tăng. BĐKH còn gây  
các bệnh dịch mới đến vật nuôi và cây trồng.  
Nhìn chung, những tác động đó được thể hiện muôn màu, muôn vẻ, có  
cả những bất lợi và thuận lợi: “Trong thiên nhiên tất cả đều đẹp đẽ, ngay cả  
một số nhân tố bất lợi, kẻ thù của sản xuất nông nghiệp như gió lớn, mưa to,  
hạn hán, gió khô nóng, bão lốc, tố….sở dĩ là đáng sợ, vì chúng ta chưa hiểu  
biết nó và chưa biết khống chế hay né tránh nó. Nó không hung dữ và chỉ cần  
chúng ta nghiên cứu biết được cách phòng tránh thì lúc đó nó sẽ có lợi cho  
chúng ta”( Nguyễn Văn Viết, 2012)[35].  
Do vậy, để thu được lợi nhuận cao nhất, đồng thời cũng bảo đảm được  
sự phát triển bền vững của các hệ sinh thái, thì các nhà nông nghiệp và sinh  
học phải biết sử dụng, khai thác hữu hiệu tài nguyên khí hậu để nâng cao  
hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phòng tránh thiên tai. Trong sản xuất nông  
nghiệp, nếu không hiểu biết về những yêu cầu của cây trồng với các nhân tố  
khí hậu thì những dữ liệu về khꢁ tượng vô cùng, vô tận được lưu trữ trong kho  
chỉ là vô nghĩa.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 104 trang yennguyen 19920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân loại tài nguyên sinh khí hậu và quy hoạch không gian canh tác một số loài cây trồng phù hợp với điều kiện sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_phan_loai_tai_nguyen_sinh_khi_hau_va_quy_hoach_khon.pdf