Tóm tắt Luận án Hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi phía Bắc nước Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Lào qua thực tiễn tại tỉnh Xiêng Khoảng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  
    
feuangsy laofoung  
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO  
Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC NƯỚC CỘNG HÒA  
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO QUA THỰC TIỄN  
Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG  
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý kinh tÕ (Khoa häc qu¶n lý)  
M· sè: 62340410  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ  
Hà Nội – 2014  
1
2
- Tham khảo một số kinh nghiệm nước ngoài trong chính sách xoá đói giảm  
nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc để rút ra các bài học mà Lào có thể nghiên cứu và  
áp dụng.  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của  
nước CHDCND Lào, việc xoá đói giảm nghèo được coi là một chiến lược phát triển  
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Lào. Chính phủ Lào nhận  
định rằng việc phát triển kinh tế của đất nước nhằm mục đích chính là xây dựng đất  
nước giàu mạnh, nhân dân ấm no hạnh phúc, trước hết là giải quyết vấn đề đói nghèo  
cho dân. Muốn xoá đói giảm nghèo nhất thiết phải có hệ thống các chính sách đúng  
đắn. Hiện nay tình hình xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía bắc tuy đã có  
nhiều biến đổi tương đối tốt, song vẫn còn nhiều khó khăn trở ngại, tỷ lệ hộ nghèo và  
người nghèo còn cao, đòi hỏi phải hoàn thiện một số chính sách phù hợp để tăng  
cường xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc Lào. Vì vậy đề tài “Hoàn  
thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi phía Bắc nước Cộng Hòa Dân  
chủ Nhân dân Lào qua thực tiễn tại tỉnh Xiêng Khoảng” là đề tài cấp thiết và được  
tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu của mình.  
- Đánh giá thực trạng đói nghèo và chính sách xoá đói giảm nghèo của các tỉnh  
miền núi phía Bắc nước CHDCND Lào và tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn vừa qua  
(2006 - 2012),  
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở các  
tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu của luận án là chính sách XĐGN đối với các tỉnh phía  
bắc của Lào.  
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tỉnh Xiêng Khoảng; về nội dung: chính  
sách XĐGN của trung ương được thực thi ở tinh Xiêng Khoảng.  
Phạm vi về thời gian: Số liệu lấy từ năm 2006-2012 và giải pháp đến năm  
2020.  
2. Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận  
Các đề tài nghiên cứu, bài viết liên quan đến đề tài xoá đói giảm nghèo đã  
được công bố như sau:  
5. Phương pháp nghiên cứu:  
Luận án sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:  
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Dựa vào các bản báo cáo, bản tổng  
kết tình hình thực hiện kế hoạch chính sách phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của  
Nhà nước về việc xóa đói giảm nghèo để tổng hợp, các số liệu của tỉnh XK.  
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tác giả chọn phương pháp điều tra  
người nghèo bằng cách phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghèo để nắm được thông  
tin cần thu thập, mẫu điều tra tác giả thiết kế theo 5 chính sách mà tác giả đã dùng để  
phân tích tình hình đói nghèo và giải pháp hoàn thiện chính sách XĐGN ở miền núi  
phía bắc CHDCND Lào. Tác giả đã chọn một góc phố người nghèo thuộc bản Phôn  
Sa Vẳn Xay ngay trong thị trấn Phôn sa vẳn, tỉnh Xiêng Khoảng để điều tra, với mẫu  
điều tra khoảng 80 người.  
- Luận văn thạc sỹ xã hội “Thực trạng đói nghèo trong các hộ gia đình ở vùng  
nông thôn tỉnh Chăm pa sắc, kiến nghị về chính sách và giải pháp”, tác giả: Khăm  
Bay MALASINH (Nghiên cứu trường hợp tại huyện Mun la pa mộc) CHDCND Lào,  
năm 2007.  
- Luận văn thạc sỹ “Thực trạng và giải pháp xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Bo Ly  
Khăm Xay, nước CHDCND Lào, tác giả: Sổm Phết KHĂMMANI, năm 2002.  
- Luận văn thạc sỹ “Xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Xê Kong, nước CHDCND Lào,  
thực trạng và giải pháp, tác giả: Kẹo Đa la Kon SOULIVÔNG, năm 2005.  
- Luận án tiến sỹ “Quan điểm và chính sách phát triển thị trường hàng hóa  
nông thôn ở CHDCND Lào”. Tác giả: Phon Vi Lay, năm 2002.  
- Phương pháp xử lý thông tin: áp dụng thống kê mô tả, thống kê so sánh để tìm  
ra tác động của các chính sách trong phạm vi thời gian nghiên cứu.  
- Khung lý thuyết: Bao gồm cây mục tiêu và hệ thống các chính sách bộ phận  
của vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu chính là hệ thống lại toàn bộ các chính sách XĐGN,  
các văn bản liên quan đến vấn đề XĐGN trong cả nước và đánh giá quá trình thực thi  
các chính sách XĐGN ở miền núi phía bắc CHDCND Lào, rút ra những điểm tồn tại  
và bài học kinh nghiệm trong thực thi chính sách XĐGN và kiến nghị giải pháp hoàn  
thiện chính sách XĐGN ở miền núi phía bắc CHDCND Lào.  
Nội dung các chính sách:  
- Luận án tiến sỹ “Những giải pháp kinh tế - xã hội chủ yếu nhằm xoá đói giảm  
nghèo ở Hà Tĩnh”. Tác giả: Trần Đình Đàn, năm 2002. Tác giả đã phân tích thực  
trạng đói nghèo và khẳng định phát triển kinh tế - xã hội đóng vai trò quan trọng để  
giải quyết đói nghèo, nêu lên một số giải pháp xoá đói giảm nghèo ở Hà Tĩnh.  
- Luận án tiến sỹ “Quản lý Nhà nước về xóa đói giảm nghèo vùng cao dân tộc  
Bắc Lào trong giai đoạn hiện nay”. Tác giả: Bun lý THONG PHẾT, năm 2011.  
- Luận văn thạc sỹ “Thực trạng đói nghèo và một số giải pháp xoá đói, giảm  
nghèo đối với các dân tộc thiểu số tại Tây nguyên”. Tác giả: Bùi Minh Đạo, năm 2005.  
3. Mục tiêu nghiên cứu:  
- CS đất đai định canh định cư: Là quản lý và phân chia đất sản xuất và đất xây  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi.  
3
4
nhà ở cho người nghèo để thực hiện việc định canh định cư, nhằm ổn định đời sống  
của nhân dân.  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH  
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC  
1.1. Đói nghèo ở miền núi  
- CS tài chính tín dụng: Quy định một số nguồn tài chính tín dụng từ một số  
ngân hàng Nhà nước và ngân hàng chính sách cho người nghèo vay với lãi suất thấp.  
- CS phát triển cơ sở hạ tầng: Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống cầu đường,  
hệ thống thuỷ lợi, điện nước, viễn thông v.v…  
1.1.1. Khái niệm đói nghèo  
Trong lịch sử phát triển của loài người, sau khi loài người bắt đầu có giai cấp và  
xã hội phát triển, các nước trên thế giới bắt đầu xuất hiện sự khác biệt nhau về quyền  
sở hữu, mức độ chênh lệch và cách sa về lợi ích, xã hội loài người đã phân hóa thành  
hai giai cấp rõ rệt: giai cấp thống trị (người giàu) và giai cấp bị thống trị (người nghèo).  
Trải qua bao nhiêu thập kỷ khi loài người có trình độ phát triển kinh tế-xã hội cao và  
thấy rằng sự đói nghèo là một cản trở lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất  
nước thì mới bắt đầu quan tâm và có chủ trương đường lối xoá đói giảm nghèo.  
Vậy thế nào gọi là nghèo đói; chuẩn nghèo đói được thế giới quy định như thế  
nào? Trong Bách khoa toàn thư WiKipedia có viết: "Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để  
có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định".  
Trên thế giới hiện nay đều dùng 2 tiêu chuẩn nghèo là thu nhập bằng đôla Mỹ và  
lượng ca-lo của một đầu người trong một ngày để xác định sự nghèo đói.  
Quan niệm của thế giới về đói nghèo:  
- CS phát triển giáo dục, đào tạo, y tế và môi trường: Nhà nước đầu tư xây nhà  
trường, xây trạm xá, bệnh viện, điều giáo viên và cán bộ y tế miền xuôi lên giúp  
giảng dạy và khám chữa bệnh cho người nghèo ở miền núi,  
- CS phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi: Khuyến khích phát  
triển các ngành sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, công nghiệp chế biến  
hàng nông nghiệp, chế biến dược phẩm, công nghệ thủ công, chợ búa, thông tin liên  
lạc, xây nhà văn hoá, thể thao và một số cơ sở dịch vụ khác nhằm phát triển các  
ngành sản xuất, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở miền núi .  
6. Những đóng góp của luận án  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu chính  
sách XĐGN cho các tỉnh miền núi.  
- Rút ra một số bài học cho CHDCND Lào từ việc nghiên cứu kinh nghiệm  
nước ngoài trong việc xây dựng và thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở các  
tỉnh miền núi.  
Ông Robert MacNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới (WB), đã đưa  
ra khái niệm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối và Ông định nghĩa nghèo tuyệt đối  
như sau: "Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.  
Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh sinh tồn trong các thiếu  
thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng  
mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta".  
- Đánh giá thực trạng nghèo đói và chính sách xóa đói giảm nghèo của nước  
CHDCND Lào giai đoạn 2006 - 2012, những điểm mạnh, điểm yếu trong chính sách đó.  
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở  
các tỉnh miền núi phía Bắc của CHDCND Lào trong giai đoạn 2012 - 2020.  
7. Bố cục của luận án  
Ngân hàng Thế giới đã đưa ra chuẩn nghèo tuyệt đối trên thế giới với thu nhập  
1 đô la Mỹ/ngày để thoả mãn nhu cầu cuộc sống là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo  
tuyệt đối. Nhưng chuẩn nghèo tuyệt đối trên còn tuỳ theo tình hình của từng vùng,  
từng quốc gia mà quy định chuẩn nghèo tuyệt đối khác nhau chẳng hạn ở châu Mỹ La  
tinh và Carribean quy định 2 đô la Mỹ, đối với các nước Đông Âu là 4 đô la Mỹ và  
đối với các nước công nghiệp là 14,40 đô la Mỹ [36] . Ngoài nghèo tuyệt đói ra còn  
có nghèo tương đối. Định nghĩa về nghèo tương đối cũng dựa vào hoàn cảnh xã hội  
cá nhân, cụ thể như sau:  
Luận án được trình bày trong 3 chương:  
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi  
phía Bắc.  
CHƯƠNG 2: Thực trạng chính sách xóa đói giảm nghèo được thực hiện ở tỉnh Xiêng  
Khoảng  
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi  
phía Bắc nước CHDCND Lào đến năm 2020.  
Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các nguồn  
lực vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự  
sung túc của xã hội đó.  
Vậy chuẩn nghèo là mốc quan trọng để đánh giá nghèo khổ thu nhập. Về khái  
niệm, chuẩn nghèo là ngưỡng chi tiêu tối thiểu cần thiết cho việc tham gia các hoạt  
động trong đời sống kinh tế. Xác định nhu cầu chi tiêu tối thiểu cho lương thực thực  
5
6
phẩm được xác định theo một căn cứ khoa học đó là nhu cầu hấp thụ calori trung  
bình một ngày đêm cho một người (theo WB thì con số trung bình là 2.100  
kilocalori), [35].  
nhất với thời gian đi bộ ít nhất là 2 tiếng.  
-
-
Bản thiếu nước sạch dùng.  
Bản không có đường ô tô vào hoặc có đường nhưng chỉ đi được trong mùa  
khô.  
Quan niệm nghèo của Lào:  
Chính phủ CHDCND Lào đã đưa ra khái niệm về nghèo theo tình hình thực tế  
của Lào như sau:  
5) Huyện nghèo là:  
- Huyện nào có bản nghèo chiếm từ 51% trở lên là huyện nghèo.  
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp một số chuẩn nghèo của CHDCND Lào  
“Nghèo là sự thiếu thốn các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hàng ngày như:  
Thiếu lương thực thực phẩm không thể đáp ứng được 2.100 Ca-lo/người/ngày), thiếu  
quần áo mặc, không có nhà ở cố định, không có khả năng chi tiền thuốc men khi ốm  
đau, không có khả năng chi tiền phí giáo dục cơ bản, không có điều kiện tiếp cận cơ  
sở hạ tầng và dịch vụ xã hội.” Theo nghị định của Thủ tướng Chính phỉ CHDCND  
LÀO số 285/TTg, ban hành ngày 13/10/2009 về chuẩn nghèo và tiêu chuẩn phát triển  
giai đoạn 2010-2015. Theo nghị định số 285/TTg trên, Chính phủ còn đưa ra chuẩn  
nghèo của Lào theo cá nhân, hộ, bản và huyện nghèo như sau:  
Chuẩn thế  
giới  
Chuẩn quốc gia  
Ca-  
Usd/  
lo/  
Thu  
nhập  
T.thị k/  
người/  
tháng  
Thu  
nhập  
bình  
quân  
Thu nhập  
N.thôn k/ Đường nghèo  
ngư  
Đường nghèo về chất  
lượng  
ngườ  
ời/ng  
i/ngà  
ày  
người/  
tháng  
về khối lượng  
y
Nguyên nhân nghèo, khái  
niệm, sự nhận thức về  
nghèo, phong tục tập  
quán, mê tín  
dị đoan, văn hóa-giáo dục,  
kinh tế - xã hội, chính trị,  
điều kiện thiên nhiên, môi  
trường sống v.v...  
2.100 + nhà ở,  
quần áo mặc,  
giáo dục, y tế,  
1) Người nghèo: Chuẩn nghèo của người nghèo là dựa vào mức thu nhập bình  
quân đầu người trong một tháng không phân biệt giới tính, tuổi thọ và đánh giá theo  
tiền kíp:  
284.000  
1
2.100 261.000  
253.000  
trường  
học,  
- Chuẩn nghèo bình quân cả nước là 261.000 kíp/người/tháng.  
- Chuẩn nghèo ở nông thôn miền núi là 253.000 kíp/người/tháng.  
- Chuẩn nghèo ở thành thị là 284.000 kíp/người/tháng.  
đường xá, văn  
hóa, nước sạch  
và điện v.v.  
2) Hộ nghèo: Hộ được coi là nghèo là hộ có tất cả các khoản thu nhập cộng lại ,  
nếu quy ra một ngày thì được khoảng 0,8 đô la Mỹ trên một người một ngày, so với  
chuẩn nghèo của thế giới là 1 la Mỹ trên đầu người trong một ngày và phù hợp với  
chuẩn nghèo quốc gia. Với số tiền 192.000 kíp/người/tháng (khoảng 6.400  
kíp/người/ngày) này chỉ đủ mua gạo được khoảng 4 kg (50.000 kíp/kg gạo loại rẻ nhất)  
cho một người trong một tháng và không thể cân đối để mua các thứ khác chẳng hạn:  
quần áo, nhà ở, học phí và mua thuốc chữa bệnh v.v...  
Nguồn: [57] [60]  
Dưới đây là chuẩn nghèo và thước đo nghèo ở một số quốc gia  
Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá mức độ  
giàu nghèo. Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn từ những năm 60 của thế kỷ trước, cụ thể,  
thu nhập 18.600 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với các gia đình có bốn người (gồm  
bố mẹ và hai con), và thu nhập 9.573 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với người độc  
thân trong độ tuổi lao động. Ma-lai-xi-a sử dụng tiêu chuẩn 2.910 ca-lo một ngày tính  
trên một gia đình có hai người lớn và ba trẻ em để làm đường nghèo. Thái Lan: 2.099  
ca-lo; Bang-la-đet: 2.122 ca-lo; một số quốc gia khác lại sử dụng ngưỡng nghèo là  
tiêu thụ một ngày 2.100 ca-lo một người, như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, In-đô-  
nê-xi-a,... Việt Nam cũng dùng tiêu chuẩn được Tổng cục Thống kê sử dụng trong  
các cuộc điều tra mức sống dân cư là mức tiêu thụ 2.100 ca-lo/ngày/người giống như  
một số quốc gia khu vực.  
3) Hộ thoát nghèo là hộ đủ ăn, không thiếu thốn những đồ dùng cần thiết, là hộ  
có thu nhập cao hơn chuẩn nghèo, có đủ quần áo mặc, có công ăn việc làm có thu  
nhập, có dụng cụ sản xuất và các điều kiện thuận lợi khác để phục vụ cuộc sống bình  
thường.  
4) Bản nghèo: Bản được coi là nghèo có các chuẩn nghèo như sau:  
-
Bản nào có hộ nghèo từ 50% trở lên của tổng cộng hộ trong bản được coi là  
bản nghèo.  
1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của đói nghèo ở miền núi  
-
Bản mà không có trường học tại bản hoặc có ở gần bản nhưng phải đi bộ mất  
Đói nghèo ở miền núi có những đặc trưng như sau:  
thời gian nhiều hơn 1 tiếng.  
- Địa hình: Núi non hiểm trở, diện tích sản xuất hạn chế.  
-
Bản không có trạm y tế, hiệu thuốc mà dân bản phải đi bệnh viện huyện gần  
- Khí hậu: Khí hậu thay đổi bất thường, giá rét, mưa nhiều gây sói mòn đất.  
7
8
- Thiếu tư liệu sản xuất: Dựa chủ yếu vào tự nhiên. Đặc trưng này xuất phát từ  
địa thế và khí hậu miền núi.  
3) Yếu tố thiếu vốn và phương tiện sản xuất:  
Ở miền núi nhân dân rất thiếu về vốn và các phương tiện sản xuất, việc sản xuất  
chủ yếu là dùng sức lực và lao động chân tay, cho nên năng suất lao động rất thấp.  
4) Do yếu tố thiếu cơ sở hạ tầng:  
- Nghề sản xuất: Ngành nghề chủ yếu là nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và  
chăn nuôi, giá trị thấp.  
- Thiếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Đây là khó khăn đặc biệt như là không có đường  
giao thông nối liền từ tỉnh và huyện về bản, thiếu hệ thống thủy lợi tưới tiêu phục vụ sản  
xuất nông nghiệp, thiếu hệ thống điện, viễn thông, nước sạch, vệ sinh công cộng v.v…  
- Thiếu các cơ sở hạ tầng xã hội: Các bản làng ở xa không có trường học, bệnh  
viện, chợ búa, cửa hàng mậu dịch và các dịch vụ xã hội khác.  
Một trong những nguyên nhân nghèo đối với nhân dân các tỉnh miền núi là hệ  
thống cơ sở hạ tầng, vì điều kiện địa lý, núi non hiểm trở, sông suối và rừng rậm  
không có đường giao thông vận tải đi lại giữa các huyện và các bản làng, dân chủ yếu  
chỉ đi bộ kể cả việc vận chuyển các sản phẩm sản xuất được từ nương rẫy, vườn ở xa  
về nhà cũng bằng vai, gùi, ngựa v.v...  
1.1.3. Nguyên nhân của đói nghèo ở miền núi  
Yếu tố giáo dục đào tạo, y tế và môi trường:  
a) Nguyên nhân khách quan:  
- Về Giáo dục và đào tạo: Nhân dân các dân tộc thiểu số ở miền núi thường ít  
được học hành, hầu như không biết chữ ngay cả tiếng Lào cũng không biết.  
- Về y tế: Thường thường những người nghèo ở miền núi ít được tiếp cận với  
dịch vụ y tế, vì đường xá khó khăn, bệnh viện ở xa và chi phí y tế cao cho nên khi ốm  
đau người nghèo không quan tâm đến bệnh viện.  
1) Yếu tố lịch sử : Lịch sử phát triển xã hội của Lào đã để lại hậu quả rất lớn cho  
giai cấp vô sản hay giai cấp bị thống trị, đó là phần lớn nhân dân ở khắp đất nước  
nghèo khổ và đã phân chia rõ hai giai cấp, giai cấp thống trị (Chủ nô, phong kiến và  
giai cấp tư sản) và giai cấp đối lập là giai cấp bị thống trị (giai cấp vô sản).  
2) Yếu tố địa hình và khí hậu: Vùng nông thôn miền núi là những vùng có địa  
hình núi cao hiểm trở, sông ngòi nhiều, khí hậu quanh năm gió rét và thay đổi khắc  
nghiệt. Với địa hình khó khăn như vậy dân bản hầu như bị bao vây bởi địa hình khép  
kín, bị đóng cửa ngăn cách với nền kinh tế - xã hội và thế giới bên ngoài.  
b) Nguyên nhân chủ quan:  
1) Yếu tố thiếu đất đai sản xuất và định canh định cư chưa tốt: Nhân dân ở  
vùng núi hay có lối sống di cư di canh, một là do địa hình địa thế phức tạp, đất đai  
sản xuất bạc mầu, dân số ngày tăng lên đòi hỏi phải tìm đất canh tác rộng hơn để sản  
xuất đủ nuôi các thành viên trong gia đình, hai là di cư, đất canh tác kém mầu mỡ,  
thiếu đất đai và dụng cụ sản xuất.  
- Về môi trường: Bởi vì những người nghèo quen sống với cuộc sống núi rừng,  
nhưng họ đã phá môi trường sống của chính họ đó là chặt rừng, đốt rừng mở diện tích  
sản xuất nông nghiệp.  
1.2. Chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi  
1.2.1. Khái niệm chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi  
Chính sách xoá đói giảm nghèo có thể tổng hợp lại như sau:  
Chính sách xoá đói giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải  
pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể v.v... nhằm giải  
quyết vấn đề đói nghèo ở nông thôn miền núi, hướng tới thực hiện mục tiêu chung  
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh”.  
2) Yếu tố sản xuất kinh doanh chưa phát triển: Nhân dân ở các tỉnh miền núi  
đã từ lau sống quen với phong tục tập quán văn hóa và sản xuất lạc hậu, đó là nghề  
sản xuất tự cung tự cấp, năng suất lao động thấp, họ chưa biết cải tạo đất canh tác,  
chưa có giống cây trồng mới, thiếu vốn đầu tư , thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao,  
thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm, thiếu nguồn thông tin, thiếu tư liệu sản xuất, thiếu  
điều kiện cơ sở hạ tầng cần thiết.  
1.2.2. Mục tiêu của các chính sách xoá đói giảm nghèo  
a. Mục tiêu chung:  
Chính sách xoá đói giảm nghèo là một phần quan trọng nằm trong chính sách an  
sinh xã hội của mỗi quốc gia. XĐGN góp phần đảm bảo an sinh xã hội một cách lâu dài  
và bền vững, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, nhằm mục tiêu tổng quát  
xây dựng một đất nước dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.  
b) Mục tiêu bộ phận:  
Mặt khác ở vùng núi vì địa hình địa thế phức tạp và khí hậu khắc nghiệt cho nên  
ở những vùng này thường hay xảy ra nhiều rủi ro, đó là thiên tai lũ lụt, hạn hán, dịch  
bệnh, sói mòn và đất lở làm thiệt hại tới mùa màng, tài sản và con người. Lối sống và  
kiểu làm ăn thiếu bền vững gây ra hiện tượng phá rừng, sói lở đất, săn bắn thú rừng,  
sự diệt chủng của luồng cá v.v... [35].  
1) Hỗ trợ tín dụng và tạo điều kiện cho người nghèo vay tín dụng lãi suất thấp để  
có cơ hội tạo nghề và tạo ra thu nhập bền vững.  
2) Hỗ trợ đất và tư liệu sản xuất, vật nuôi, giống cây trồng, cấp đất nông nghiệp,  
giao rừng quản lý và sản xuất, giảm thuế đất vv...  
3) Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng về đường xá, công trình thủy lợi, trạm xá, nhà  
9
10  
trường, chợ, điện, nước sạch, hỗ trợ nhà ở và các dịch vụ công cộng cơ bản vv...  
4) Hỗ trợ ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và đào tạo nghề  
cho người nghèo để họ có thể vào làm việc ở các công ty xí nghiệp hoặc tự tạo việc  
làm cho mình.  
người đại diện cho cơ quan có thầm quyền tư cách pháp nhân quyết định và ban hành  
hoặc thực hiện chính sách.  
Người thực hiện: Các Bộ, ngành, tỉnh thành phố, phòng ban của Nhà nước và  
địa phương sẽ tổ chức phổ biến và thấm nhuần chính sách, quy định trách nhiệm, lập  
kế hoạch hành động, nhân lực và ngân sách để triển khai thực hiện chính sách.  
Người tài trợ: Ngân sách Nhà nước thông qua các Ngân hàng Nhà nước và Ngân  
hàng chính sách, nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp, các tổ chức từ thiện trong và ngoài  
nước, sự đóng góp của nhân dân thông qua các quỹ phát triển bản, quỹ tín dụng v.v...  
Người phối hợp: Là chính quyền địa phương các cấp từ Tỉnh đến Huyện và Bản  
b) Đối tượng: Là những người, tổ chức thực hiện chính sách và chịu ảnh hưởng  
của chính sách, là dân thuộc diện nghèo ở vùng sâu, vùng xa, miền núi phía Bắc,  
người được thụ hưởng các chính sách, là người nằm trong dự án thực hiện các chỉ  
tiêu, mục tiêu mà chính sách quy định và được thụ hưởng những kết quả đạt được của  
chính sách.  
5) Hỗ trợ về giáo dục, xây trường học, miễn hoặc giảm học phí cho con em  
người nghèo.  
6) Hỗ trợ y tế, xây trạm xá và bệnh viện phục vụ nhân dân miền núi, miễn phí  
khám chữa bệnh cho người nghèo, lập các quỹ bảo hiểm sức khỏe, hướng dẫn bà con  
bảo vệ và phòng chống bệnh dịch, ăn uống vệ sinh v.v...  
7) Phát triển ngành thương mại, mậu dịch, xây chợ, tổ chức chợ phiên để bà con  
có thể đưa sản phẩm nông nghiệp bán hoặc trao đổi, mua hàng tiêu dùng cần thiết  
phục vụ đời sống.  
c) Đặc điểm chính sách XĐGN: Các chính sách XĐGN có đặc điểm là thường  
hay lồng ghép vào các chính sách khác, cho nên nhiều chính sách XĐGN không thể  
hiện rõ nội dung cụ thể, chỉ là một số nội dung phụ, phục vụ và hoàn thành mục tiêu  
khác. Ví dụ: Chính sách xây bản và cụm phát triển, CS gộp bản nhỏ thành bản lớn,  
CS phát triển thị trấn ở nông thôn và CS 3 xây v.v... trong đó có ẩn nấu một số mục  
đích chung là để giảm tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ bản và huyện nghèo chứ không phải riêng  
mục đích XĐGN.  
c) Quá trình chính sách: Chính sách luôn được xem xét như một quá trình với  
nhiều hoạt động liên tục theo thời gian, từ khi phát hiện vấn đề chính sách cho đến  
khi vấn đề được giải quyết thông qua những can thiệp của Nhà nước vào hoạt động  
của các chủ thể kinh tế - xã hội, [67].  
Mô hình quá trình chính sách được mô tả như sau:  
1.2.3. Nguyên tắc thực hiện chính sách XĐGN  
Hoạch định  
chính sách  
Tổ chức các hình  
thái cơ cấu  
Chỉ đạo thực  
hiện  
Kiểm tra sự  
thực hiện  
- Nguyên tắc thứ nhất là chính sách phải thu hút được sự tham gia của cả xã hội,  
bao gồm Nhà nước, doanh nghiệp, nông dân, các tổ chức quốc tế v.v...  
- Nguyên tắc thứ hai là nguyên tắc giúp đỡ để các đối tượng nghèo tự vươn lên  
“tự cứu mình”, không trông chờ vào sự cứu trợ của Nhà nước.  
- Nguyên tắc thứ ba là nguyên tắc xóa đói giảm nghèo bền vững (XĐGN BV):  
“PTBV là sự phát triển nhằm thoả mãn các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại  
cho khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng yêu cầu của chính họ  
Quan niệm đầy đủ về phát triển bền vững được Liên hiệp Quốc đưa ra là: Bảo  
đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định trong mối quan hệ với thực hiện tốt tiến bộ và  
công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao  
chất lượng môi trường sống.  
Nguồn: [67].  
Sơ đồ 1.3: Quá trình chính sách  
1.2.5. Các chính sách bộ phận  
Có các chính sách bộ phận chủ yếu sau đây:  
1.2.5.1.Chính sách đất đai và định canh định cư:  
Nội dung của CS đất đai: Ban hành một số quy định về việc chia đất đai cho  
người nghèo để sản xuất và xây nhà ở, hạn chế và chấm dứt di canh di cư của nhân  
dân miền núi, ổn định đời sống sinh hoạt.  
XĐGN bền vững có ý nghĩa là vấn đề công bằng xã hội, công ăn việc làm, phân  
phối sản phẩm xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo v.v..., từ đó sẽ giải quyết được  
đói nghèo, [35].  
1.2.5.2.Chính sách tài chính tín dụng cho XĐGN  
Nội dung của CS tài chính tín dụng cho XĐGN: Là sự quy định về việc cho  
người nghèo vay tín dụng với lãi suất ưu đãi để kinh doanh, sản xuất.  
1.2.5.3.Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi  
Nội dung của CS:  
1.2.4. Chủ thể và đối tượng của chính sách XĐGN  
a) Chủ thể chính sách:  
- Chủ thể chính sách là Đảng, Nhà nước, Doanh nghiệp và các tổ chức hoặc  
Là chính sách cơ bản nhằm làm thay đổi cơ bản bộ mặt về cơ cấu kinh tế-xã hội  
11  
12  
của nông thôn. Mục tiêu của chính sách này là khuyến khích đầu tư phát triển các  
ngành kinh tế sản xuất công nghiệp, dịch vụ, nông lâm và ngư nghiệp.  
1.2.5.4. Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng  
tính minh bạch về tỷ lệ lãi suất của các tổ chức tín dụng vì người nghèo, đây là một  
sáng kiến của ông Chuck Waterfield, chuyên gia tài chính vi mô và là giáo sư của  
Trường Đại học Columbia được thử nghiệm ở CămPuChia. Mục tiêu chính mà  
Waterfield muốn là làm sao xoá được khoảng cách rất lớn giữa nhu cầu vay những  
món vay nhỏ và các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ cho vay đó, [74].  
1.3.4. Kinh nghiệm của Thái Lan  
Ở Thái Lan có một số hiệp hội tín dụng chuyên hỗ trợ người nghèo.  
Chính phủ Thái Lan có chính sách khuyến khích sản xuất hàng hoá với nhiều  
chương trình. Trong kế hoạch phát triển 5 năm lập trong các giai đoạn, Thái Lan đã  
chú trọng 5 nguyên tắc để tập trung vào phát triển nông thôn miền núi và XĐGN: 1)  
Tập trung vào những khu vực nông thôn miền núi lạc hậu, thiệt thòi. 2) Phát triển  
nguồn nhân lực để họ có thể tự giúp mình thoát đói nghèo. 3) Chọn những kỹ thuật  
và giải pháp công nghệ đơn giản và ít tốn kém.  
Nội dung CS phát triển kết cấu hạ tầng: CS này ban hành một số quy định về  
việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng như: Cầu đường, thuỷ lợi, điện nước, truyền  
thông v.v... để tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế-xã hội ở địa bàn.  
1.2.5.5. Chính sách phát triển giáo dục đào tạo, y tế và môi trường  
Nội dung của chính sách: Nhà nước ban hành một số quy định cơ bản về việc  
khuyến khích sự phát triển giáo dục đào tạo, y tế và môi trường trên địa bàn miền núi  
nhằm mở ra một cơ hội về giáo dục và đào tạo, y tế và môi trường tốt lành cho nhân  
dân ở miền núi nơi mà những ngành này chưa phát triển.  
1.2.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi  
Gồm có 2 yếu tố cơ bản như sau:  
1.2.6.1. Yếu tố trung ương ban hành chính sách tốt  
1.3.5. Bài học kinh nghiệm cho nước CHDCND Lào  
1.2.6.2. Yếu tố năng lực và đạo đức của chính quyền địa phương trong việc thực thi  
chính sách  
1) Tăng cường vai trò của Nhà nước trong vấn đề quản lý Nhà nước ban hành  
các CSXĐGN phù hợp với tình hình thực tế của vùng, miền và người nghèo ở khu  
vực miền núi.  
1.3. Kinh nghiệm về chính sách XĐGN ở miền núi của một số nước khu vực  
châu Á  
2) Thực hiện các chính sách về tài chính tín dụng cấp vi mô ở các làng bản  
thuộc vùng miền núi như đã làm ở Cămpuchia, đổi mới cách thức tổ chức cho vay  
vốn tín dụng một cách thông thoáng, có hiệu quả, nhằm vào đúng các đối tượng  
nghèo để giải quyết đói nghèo.  
1.3.1. Kinh nghiệm của Việt Nam  
Để tiến hành công cuộc XĐGN, Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong vấn đề  
XĐGN, Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số chính sách thiết thực để tổ chức  
thực hiện công cuộc XĐGN. Ngay từ khi Việt Nam giành được độc lập (1945), Chủ  
tịch Hồ Chí Minh đã xác định đói nghèo như là một thứ "giặc", cũng như giặc dốt,  
giặc ngoại xâm, nên đã đưa ra mục tiêu phấn đấu để nhân dân lao động thoát nạn bần  
cùng, làm cho mọi người có công ăn, việc làm, ấm no và đời sống hạnh phúc.  
1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc  
3) Thực hiện CS cải cách ruộng đất ở nông thôn miền núi, khai hoang vùng đất  
mới chia cho người nghèo ở và sản xuất đồng thời tiến hành cải tạo đất nâng cao độ  
màu mỡ của đất để nâng cao năng suất lao động.  
4) Khuyến khích sản xuất hàng hóa và hướng tới thị trường đối với vùng miền  
núi để thay đổi phương thức làm ăn mới gắn liền với cơ chế thị trường, tăng thêm thu  
nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi.  
Trung Quốc đã có những thành công trong việc giải quyết nghèo khổ của nhân  
dân như sau:  
5) Tăng cường hỗ trợ xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở miền núi để  
giải quyết vấn đề đi lại, mua bán, giao dịch và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận  
với các dịch vụ kinh tế và xã hội của đồng bào dân tộc ở miền núi. Xây các công trình  
thuỷ lợi, hồ chứa nước tưới tiêu phục vụ nông nghiệp v.v…  
Để giải quyết hiện tượng mức độ phát triển không đồng đều giữa khu vực ven  
biển và lục địa, Trung Quốc đã đề ra sáng kiến các chiến lược như sau: Phát triển  
miền trung Trung Quốc năm 2000. Hồi sinh miền đông bắc Trung Quốc năm 2003.  
Sự vươn lên của miền trung Trung Quốc năm 2004, theo báo đại đoàn kết, đăng ngày  
22/10/2010.  
6) Thực hiện CS đền ơn đắp nghĩa đối với người có công với cách mạng, gia  
đình liệt sĩ và có CS hỗ trợ người cô đơn, trẻ em mồ côi, người già, tàn tật v.v…đối  
với vùng miền núi.  
1.3.3. Kinh nghiệm của Căm Pu Chia  
Chính phủ Căm Pu Chia có chính sách thu hút các tổ chức tài chính quốc tế hỗ  
trợ vốn XĐGN, tổ chức các chương trình tín dụng nhỏ trong các địa bàn để cấp tín  
dụng cho người nghèo. Thực hiện mô hình “Minh bạch tài chính nhỏ” để đảm bảo  
7) Thực hiện CS giáo dục miền núi, phổ cập phổ thông, tạo mọi điều kiện  
thuận lợi như trường lớp, giáo viên nông thôn, sách vở và các điều kiện khác cho con  
em người nghèo vùng miền núi được vào học, xây quỹ phát triển giáo dục cho con  
13  
14  
em người nghèo vay với lãi suất thấp để vào đại học và học nghề.  
với biển. Phía Bắc giáp với CHND Trung Hoa có biên giới dài 505 km, Phía tây giáp  
với Myanmar 236 km và giáp với Thái Lan 1.835 km, Phía nam giáp với Campuchia  
535 km, Phía đông giáp với CHXHCN Việt Nam 2.069 km. Tổng diện tích của Lào là  
236.800 km2, dân số khoảng 6.320.000 người, mật độ dân số bình quân 24 người/km2,  
dân số ở thành thị chiếm 70%, ở nông thôn và vùng rừng núi là 30%.  
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội  
Nền kinh tế của Lào trong 5 năm (2006 - 2012) đã đạt được những kết quả tương  
đối tốt. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong 5 năm qua là 7,9%/năm. Tỷ lệ lạm  
phát giảm từ 8,1% trong năm 2005-2006 và giảm xuống còn 0,81% trong năm 2008-  
2009, riêng trong 6 tháng cuối năm tỷ lệ lạm phát giảm xuống dưới âm.  
Có thể thể hiện qua biểu đồ về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào giai đoạn  
2005-2012 như sau:  
8) Phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, học nghề, tập huấn nghiệp vụ v.v… để họ  
có khả năng tham gia các công trình, dự án phát triển tại làng bản của họ. Khuyến khích  
chính đối tượng tham gia vào giải quyết các vấn đề của họ.  
9) Phát triển vùng trọng điểm và vùng dân nghèo, thực hiện CS bảo hiểm xã  
hội, bảo hiểm sức khỏe cho người nghèo, giải quyết công ăn việc làm, giải quyết các  
hiện tượng tiêu cực trong XĐGN.  
10) Thực hiện CS phát triển bền vững ở miền núi, đảm bảo XĐGN bền vững  
tránh tình trạng nghèo trở lại của người đẫ thoát nghèo. kết hợp phát triển kinh tế với  
việc bảo vệ môi trường, phát triển văn hóa, phát triển nguồn nhân lực, thực hiện dân  
chủ và bình đẳng xã hội, giải quyết công ăn việc làm, từng bước nâng cao đời sống của  
nhân dân, khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với việc phát triển nông thôn và xóa  
đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa người giàu và nghèo, giữa thành thị và  
nông thôn miền núi.  
11) Bài học quan trọng vẫn là sự phấn đấu vươn lên phát huy khả năng và  
trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ, đảng viên các ngành từ trung ương  
đến địa phương, quyết tâm gương mẫu làm tròn nhiệm vụ của mình.  
12) Để tiến hành tổ chức thực hiện, phải củng cố biên chế lực lượng đội ngũ  
cán bộ cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu của công tác, phải giao nhiệm vụ và quyền hạn  
rõ ràng, phải có cơ chế quản lý hành chính, cơ chế chính sách thích đáng đối với cán  
bộ nhân viên để nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công tác.  
13) Công cuộc phát triển kinh tế-xã hội phải gắn liền với việc xuống cơ sở,  
xây dựng bản phát triển gắn liền với việc an ninh xã hội và an ninh quốc phòng, thực  
hiện chính sách định canh định cư đối với nhân dân các dân tộc thiểu số, xây các thị  
trấn nhỏ, vùng dân cư ở vùng sâu, vùng xa, quy hoạch thành phố mới gắn liền với  
bảo vệ môi trường.  
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào giai đoạn 2005-2012  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI  
GIẢM NGHÈO ĐƯỢC THỰC HIỆN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG  
2.1. Đói nghèo và kết quả XĐGN ở nước CHDCND Lào giai đoạn 2006-2012  
2.1.1. Bối cảnh lịch sử khách quan  
Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào thành lập ngày 2 tháng 12 năm 1975. Suất  
trong những thơi kỳ bị đô hộ của các cường quốc, nước Lào bị chiến tranh tàn phá,  
cho nên nền kinh tế của Lào trong những năm chiến tranh đã xút kém nhiều.  
2.1.2. Bối cảnh kinh tế - xã hội  
- Tình hình địa lý và dân số của CHDCND Lào  
CHDCND Lào là một quốc gia nằm giữa các nước vùng Đông Nam Á không giáp  
Biểu đồ 2.2: Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2005-2012  
15  
16  
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế và tỷ lệ tăng trưởng các ngành kinh tế  
trong 5 năm 2006-2012  
Bảng 2.9: Tổng kết kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2011  
Huyện  
Bản  
Tổng Bản  
số nghèo  
Hộ  
Hộ  
nghèo  
Tên  
tỉnh  
Ngành  
Nông -Lâm nghiệp  
Công nghiệp  
Dịch vụ  
Cơ cấu (%) Chỉ tiêu kế hoạch Thực hiện (%)  
tt  
Tổng Huyện  
%
% Tổng số  
%
30,4  
26  
3~3,4  
13~14,0  
7,5~8,0  
7,5~8,0  
3,9  
12,5  
8,4  
số  
7
nghèo  
1
2
3
4
5
PSL  
LNT  
UĐS  
BK  
7
3
7
3
4
1
7
2
100 540 432 80 31.118 17.081 54,9  
60 354 170 48 28.833 9.156 31,7  
100 473 331 70 48.259 25.410 52,6  
37,2  
5
Chung  
7,8  
7
5
60 279  
33 784 259 33 73.388 13.237 18,0  
10 446 40 69.459 4.702 6,8  
86 31 28.918 5.814 20,1  
Nguồn: [10] [21]  
LPB  
12  
2.1.4. Tình hình đói nghèo và kết quả XĐGN ở nước CHDCND Lào  
Thực trạng nghèo đói ở CHDCND Lào được sơ lược qua một số giai đoạn như  
6 SNBL 10  
9
sau:  
7
8
HP  
9
8
78 720 518 72 45.573 22.757 50,0  
25 512 195 38 41.048 5.902 14,4  
Theo bản tổng kết tình hình đói nghèo toàn quốc của ban chỉ đạo phát triển nông  
XK  
thôn và XĐGN trung ương [19], đến năm 2011 toàn quốc còn lại 53 huyện nghèo,  
trước đây là 72 huyện nghèo, có 3.175 bản nghèo, chiếm 36,69% của tổng số bản,  
198.678 hộ nghèo, chiếm 18,86%.  
Nguồn: [71]  
Bảng 2.10: Tổng kết kết quả XĐGN ở Các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2012  
Tên  
tỉnh  
Huyện  
Bản  
Hộ  
tt  
Theo số liệu tổng kết từ ngày 6/2/2011-25/5/2011 với tổng số hộ toàn bộ của  
Lào là 1.053.349 hộ, 8.654 bản, 1.100 cụm bản, 143 huyện và 17 tỉnh, trong đó có:  
Hộ nghèo 199.758 hộ, chiếm 18,96%  
Tổng số Huyện nghèo % Tổng số Bản nghèo % Tổng số Hộ nghèo  
%
1
2
3
4
5
PSL  
LNT  
UĐS  
BK  
7
5
3
7
3
4
1
8
1
71  
60  
540  
354  
351  
142  
298  
81  
65 31.118  
40 28.833  
2.317  
7,4  
5
7.636 26,5  
Bản nghèo 3.216 bản, chiếm 37,16%  
7
100 473  
63 48.259 22.404 46,4  
Hộ phát triển 498.493 hộ, chiếm 47,32%  
5
60  
33  
10  
89  
13  
279  
784  
446  
720  
519  
29 28.918  
28 73.388  
5.661 19,6  
9.543 13,0  
Bản phát triển 900 bản, chiếm 10,4%  
LPB  
12  
220  
18  
Cụm bản phát triển 11 cụm, chiếm 1,0%  
6 SNBL  
10  
4
69.459  
70 45.573 20.671 45,4  
23 43.120 3.682 4,7  
2.557  
3,7  
Huyện được xếp diện thoát nghèo 89 huyện.  
7
8
HP  
9
8
504  
120  
2.2.Đói nghèo và kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc  
2.2.1. Tình hình địa lý - kinh tế - xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND  
Lào  
XK  
Nguồn: [71]  
2.3. Thực trạng đói nghèo và kết quả XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng  
Ở phía Bắc CHDCND Lào hiện nay có 8 tỉnh, có biên giới giáp với Trung  
Quốc, Việt Nam, Miễn điện và Thái Lan. Trong những năm gần đây sau khi thực  
hiện chính sách đổi mới và thực hiện cơ chế thị trường thì một phần nhân dân ở các  
tỉnh miền núi mới thay đổi lối làm ăn và chuyển sang sản xuất hàng hóa thì mới nâng  
cao được đời sống khấm khá lên hơn trước, còn lại nhân dân ở vùng sau, vùng xa thì  
vẫn nghèo khổ.  
2.3.1. Tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh Xiêng khoảng  
Tỉnh Xiêng khoảng là một trong những tỉnh miền núi phía bắc của CHDCND  
Lào, cách thủ đô Viêng chăn 400 km. Tỉnh Xiêng khoảng nằm ở phía đông bắc giáp  
giới với tỉnh Nghệ An - Việt Nam, có đường biên giới chung dài 120 km. Phía tây  
giáp tỉnh Luang pha bang, có biên giới dài 100 km. Phía nam giáp tỉnh Bo ly khăm  
say và tỉnh Viêng chăn có biên giới dài 70 km và 150 km theo thứ tự. Phía bắc giáp  
với tỉnh Hủa phăn, có biên giới dài 160 km.  
2.2.2. Thực trạng đói nghèo và kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc  
CHDCND Lào  
Tình hình nghèo đói và những thành quả đạt được trong XĐGN ở các tỉnh phía  
bắc CHDCND Lào.  
17  
18  
Bảng 2.11: Số liệu dân sự tỉnh Xiêng Khoảng  
Quá trình thực hiện XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng được thể hiện như sau:  
Trong quá trình thực hiện XĐGN tỉnh Xiêng khoảng đã sử dụng quỹ phát triển  
bản ở 3 huyện nghèo gồm có vốn từ ngân sách nhà nước khoảng 2.455.535.000 kíp  
và kết hợp với tiền đóng góp của dân bản, cho đến bây giờ đã có 23 bản có quỹ phát  
triển bản với 1.148 hộ thành viên và có 908 hộ.  
STT  
1
Các dữ liệu  
Số huyện  
Đơn vị  
Huyện  
Cụm  
Bản  
Số lượng  
8
2
Số cụm bản  
Số bản  
55  
3
512  
Bảng 2.14: Tình hình giải quyết đói nghèo ở các huyện của tỉnh năm 2012  
4
Số hộ  
Hộ  
39.299  
257.683  
127.652  
3,2  
Số Tỷ lệ  
Số  
bản  
5
Dân số  
Người  
Người  
%
Tỷ lệ bản  
nghèo  
Tỷ lệ bản  
nghèo  
S
tt  
Tổng  
Tổng  
số hộ  
Dân  
Số  
Số hộ  
nghèo  
Tên huyện  
người NN  
6
Dân số nữ  
số bản  
(%)  
(%)  
(%)  
nghèo  
nghèo  
7
Tỷ lệ tăng dân số  
Tuổi thọ trung bình  
Mật độ dân số  
2,81  
6,35  
111  
97  
0
22  
58  
21  
1
0
12.978 114  
0,9  
5
74.267 2.086  
51.055 3.242  
38.175 11.075  
33.878 11.723  
1 H. Pẹc  
8
Tuổi  
Người/Km2  
-
62  
22,7  
54,2  
27,3  
3,03  
12,0  
25,0  
20,8  
7.858  
5.554  
5,452  
2.198  
4.331  
2.089  
2.660  
43.120  
389  
409  
120  
87  
2 H. Khăm  
3 H. Nỏng Hẹt  
4 H. Khun  
9
16  
29,01  
34,60  
4,48  
107  
77  
7,4  
2,2  
4
10 Dân tộc chính  
11 Dân tộc Lào lùm  
12 Dân tộc Hmông  
13 Dân tộc Khmụ  
14 Diện tích toàn bộ  
3
%
54,9  
36,1  
9
33  
13.187  
25.616  
591  
852  
5 H. Pha Xay  
6 H. Phu Cụt  
7 H. Mọc  
%
3,33  
42  
5
63  
1,45  
16,2  
19,3  
4,72  
%
Km2  
24,78  
26,20  
13,97  
28  
7
339  
514  
2.035  
13.849 3.432  
15.772 4.133  
16.850  
24  
5
8 H. Thà Thôm  
Tổng cộng  
Nguồn: [69]  
519  
119  
265.799  
37.134  
22,93  
Sơ lược tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Xiêng khoảng:  
Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Xiêng khoảng trong những năm qua  
nói chung có nhiều tiến bộ, GDP tăng trưởng bình quân 7,8%/năm, tổng sản lượng  
trong 5 năm đạt 5,49 tỷ kíp. Nông nghiệp tăng 4,14%, công nghiệp tăng 10,4% và  
dịch vụ tăng 12,2%. Mạng lưới y tế đạt 100% theo kế hoạch đề ra, tuổi thọ bình quân  
nam là 60 tuổi, nữ 63 tuổi.  
Nguồn: [69]  
2.4. Thực trạng chính sách xóa đói giảm nghèo được thực thi ở tỉnh Xiêng  
Khoảng  
2.4.1. Mục tiêu của chính sách XĐGN được thực thi ở tỉnh Xiêng Khoảng  
Tiến hành giải quyết đói nghèo cho nhân dân các bộ tộc ở các vùng miền núi,  
vùng sâu, vùng xa của tỉnh, trước hết gộp các bản nhỏ ở rải rác thành bản lớn để tiện  
lợi cho xây dựng một số công trình lớn như hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống điện,  
thuỷ lợi và nước sạch.  
2.3.2. Tình hình đói nghèo của tỉnh Xiêng khoảng  
Bảng 2.12: Tình hình đói nghèo của tỉnh Xiêng khoảng năm 2011 và 2012  
Huyện  
Bản  
Hộ  
Năm  
Giải quyết vấn đề giáo dục và y tế, xây nhà trường, bệnh viện, đào tạo cán bộ y  
tế và giáo viên nông thôn, đồng thời thành lập các quỹ tín dụng phục vụ bà con người  
nghèo để sản xuất và giải quyết đói nghèo v.v...  
Tổng số Huyện nghèo  
%
25  
13  
Tổng số Bản nghèo % Tổng số Hộ nghèo  
%
2011  
8
2
512  
195  
38 41.048 3.197 7,79  
23 43.120 2.035 4,7  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
2.3.3. Kết quả XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng năm 2005-2012  
2012  
8
1
519  
120  
2.4.2. Các chính sách XĐGN được thực thi ở tỉnh XK  
2.4.2.1. Chính sách đất đai và định canh định cư  
Về chính sách này đã có 10 dự án thực hiện định canh định cư, trong năm  
2011-2015. Đến nay tỉnh đã giải quyết vấn đề định canh định cư cho 762 hộ, đạt  
40,9% kế hoạch. Đã công bố 24 bản, 1.746 hộ chấm dứt phá rừng làm nương, cho  
đến nay diện tích nương của tỉnh XK chỉ còn 381 ha.  
Việc giải quyết đói nghèo ở tỉnh Xiêng Khoảng cũng như ỏ các tỉnh trong toàn  
cả nước đều dựa vào các chính sách của Nhà nước như:  
Nghị định số 09/BTTĐ của Bộ chính trị trung ương Đảng về việc quy định 4 chỉ  
tiêu 4 nội dung và 5 bước trong việc xây bản và cụm bản phát triển để xoá đói giảm  
nghèo.  
2.4.2.2. Chính sách tài chính tín dụng cho XĐGN  
Trong thời gian qua việc giải quyết tín dụng cho người nghèo cũng đã được thực  
19  
20  
hiện ở một số bản của 3 huyện như: Huyện Nỏng Hẹt, huyện Khun và huyện Thà  
Thôm, có 19 quỹ ở 17 bản, 1.561 hộ, 9.119 người dân. Thành viên của quỹ có 759 hộ  
4.110 thành viên, cho đến nay có tổng vốn là 2.252.140.000 kíp, đã cho vay  
559,000,000 kíp.  
người đối với trường mẫu giáo và trường phổ thông cấp II giai đoạn 2012-2013. Cấp  
phụ cấp cho học sinh dân tộc thiểu số thuộc diện nghèo đối với trường trung học phổ  
thông, thực hiện chính sách tăng lương đối với thầy cô dạy chung cả cấp I và giáo  
viên dạy ở vùng sâu, vùng xa theo chế độ tỷ lệ sau: 30%, 40% và 50% theo thứ tự.  
- Việc y tế: Tỉnh XK có một bệnh viện tỉnh với 100 giường, một bệnh viên  
quân đội 50 giường, 7 bệnh viện cấp huyện với 85 giường và trạm y tế có 56 trạm với  
122 giường, tủ thuốc ở bản có 297 tủ, chiếm 48%, mạng lưới y tế bao trùm 100%.  
- Về công tác môi trường: Về môi trường hầu như các ngành và sở, cán bộ tỉnh,  
huyện và bản cũng như nhân dân tỉnh Xiêng Khoảng chưa nhận thức được rõ về môi  
trường, chưa có tài liệu nào sơ kết về việc thực hiện chính sách bảo vệ và tái tạo môi  
trường ở tỉnh Xiêng Khoảng.  
2.4.2.3. Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi  
Về chính sách này hầu như ngành nông nghiệp vấn phát triển mạnh hơn các  
ngành khác, theo báo cáo của Sở nông nghiệp tỉnh XK, năm 2011-2012 cả tỉnh có 56  
cụm bản, 152 bản và 41.048 hộ thuộc trọng điểm sản xuất nông nghiệp XĐGN, tỉnh  
đã cấp giống ngô 2.300 kg, giống lúa 80 kg, phân hóa học 7,2 tấn, giống cỏ nuôi gia  
súc 5.200 thảm, 93 bò giống , 23 lợn giống, 461 con gà giống. Tổ chức khóa đào tạo  
kỹ thuật chăn nuôi và trồng trọt 8 khóa. Có 322 cụm sản xuất nông nghiệp, có hơn  
5.000 hộ, trong đó có 30 cụm trồng trọt, 2 cụm trồng cà phê, 9 cụm trồng hoa màu, 2  
cụm trồng ớt, 12 trồng lúa, 3 cụm trồng chuối, trồng và chế biến chè có 2 cụm. Về  
chăn nuôi có tất cả 292 cụm, trong đó: có 233 cụm chăn nuôi trâu bò, 19 cụm nuôi  
lợn, 10 cụm nuôi dê và nuôi gà vịt 30 cụm.  
- Để thu thập được số liệu và tình hình thực thi các chính XĐGN ở tỉnh XK,  
tác giả đã tiến hành điều tra người nghèo thuộc bản Phôn Sa Vẳn xay, Huyện Pẹc.  
Đánh giá kết quả điều tra  
Số người nghèo được phỏng vấn: 25 người, cán bộ điều tra 3 người. Kết quả  
điều tra như sau:  
2.4.2.4. Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng  
Trong năm 2011-2012 tỉnh XK đã tổ chức thực hiện một số dự án xây dựng và  
sửa chữa đường giao thông như sau:  
1. Chính sách tài chính-tín dụng XĐGN: 90% cho là không hề biết về chính  
sách này, 100% cho là thực hiện không tốt  
2. Chính sách đất đai định canh định cư: 96% cho là không được nhận đất đai  
làm ăn 100% cho là thực hiện không tốt  
Chiều  
tt  
1
Nội dung  
trị giá (Kíp)  
% hoàn thành  
-
dài Km  
3. Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản xuất: 12% biết, 4%  
không biết, 72% trả lời là không có, 100% cho là không tốt.  
Dự án củng cố đường quốc lộ: 1C, 1D, 7,  
5B,  
497  
1.437.200.000  
14.814.775.563  
4. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng: 100% cho là đã có, nhưng 24% cho là  
chưa tốt,  
2 Bảo dưỡng sửa chữa quốc lộ số 1C, 1D, 7  
3 Dự án bảo dưỡng sửa chữa đường nhựa  
4 Dự án xây dựng đường huyện và bản 18  
công trình  
340  
-
12.386 11.078.963.070  
-
5. Chính sách phát triển giáo dục, Y tế và Môi trường: 100% chưa biết về môi  
trường, 4% cho là một số con em người nghèo được đi học, nhưng 100% cho là  
không được học hành, không có tiền đi bệnh viện,  
-
-
hoàn thành 100%  
15 công trình.  
-
5 Dự án hợp tác nước ngoài gồm 26 dự án  
395, 3 22.675.042.050  
93,95 48.807.742.926  
2.5. Đánh giá các chính sách XĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng  
Xây dựng đường vào vùng trọng tâm phát  
6
-
-
2.5.1. Những điểm mạnh của các chính sách XĐGN  
triển gồm 4 dự án  
- Nội dung: Các chính sách XĐGN có nội dung khá phong phú, nêu bật được  
nhiệm vụ giải quyết đói nghèo. Đã huy động được các Bộ ngành trực thuộc trung  
ương, chính quyền địa phương coi trọng việc lập quy hoạch, kế hoạch XĐGN.  
- Mục tiêu: Đã triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn  
quốc lần thứ VIII, tổ chức thực hiện các công việc như lập kế hoạch dài hạn, trung  
hạn và ngắn hạn, giao các chỉ tiêu về ngân sách, các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, các dự án  
đầu tư trên địa bàn miền núi cho các ngành có liên quan từ trung ương đến địa  
phương để thực hiện mục đích XĐGN.  
đường huyện và đường nông thôn gồm 22  
7
795,716 10.422.658.553  
dự án  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
2.4.2.5. Chính sách phát triển giáo dục đào tạo, y tế và môi trường  
- Về giáo dục: Về giáo dục đối với người nghèo, tỉnh XK đã thực hiện một số  
chính sách do Nhà nước ban hành như: Miễn lệ phí và dịch vụ phí giáo dục các cấp,  
cấp ngân sách quản lý hành chính cấp I từ 20.000 đến 40.000 kíp/đầu người trong  
năm 2011-2012 và 2012-2013 cho các trường phổ thông cấp I, và 20.000 kíp/đầu  
21  
22  
2.5.2.Những điểm yếu của Chính sách XĐGN  
đoạn từ năm 2011- 2015 tổng sản lượng chung (GDP) của các tỉnh miền bắc phấn  
đấu đạt 2,1 tỷ USD, thu nhập bình quân 790USD/người/năm, tỷ lệ tăng trưởng phấn  
đấu đạt 8,5%, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 8%, tỷ lệ bản nghèo dưới 20%. Đến  
năm 2020 GDP của các tỉnh miền bắn đạt 3,4 tỷ USD, thu nhập bình quân 1.170  
USD/người/năm, tỷ lệ tăng trưởng 9,5%.  
Về thời gian ban hành CS: Nhiều CS đã ban hành trong nhiều năm không  
điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới, một số chính sách mới thì ban  
hành muộn không kịp thời và còn thiếu nhiều CSXĐGN.  
Về hình thức CS: Nhiều CSXĐGN không được ban hành riêng biệt hoặc  
tách riêng mà ban hành lồng ghép với các CS khác.  
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi  
phía Bắc CHDCND Lào đến năm 2020  
Để thực hiện nhiệm vụ trên yêu cầu phải có giải pháp cụ thể để thự hiện chủ  
trương đường lối của Đảng và các giải pháp đó nhằm mục tiêu và kết quả mong đợi  
như sau:  
Về nội dung: Chưa bao hàm nhiều mặt, nội dung nhiều CS còn chung chung.  
Nhiều CS chỉ nêu lên nhu cầu và các chỉ tiêu nhưng không nêu rõ nguồn ngân sách và  
nguồn nhân lực để hỗ trợ CS, chưa hướng vào mục tiêu nâng cao năng lực thị trường  
cho người nghèo và hỗ trợ cho họ có khả năng tiếp cận thị trường, còn mang nặng  
tính bao cấp cho nên phát sinh tư tưởng ỷ lại, trông chờ, nhiều hộ nghèo không muốn  
thoát nghèo để được hưởng chế độ hỗ trợ người nghèo.  
- Mục tiêu: Làm rõ nội dung, mục tiêu, tính khả thi của một số chính sách.  
- Kết quả mong đợi từ giải pháp: Từ giải pháp này các chính sách XĐGN ở  
miền núi của nước CHDCND Lào sẽ được hoàn thiện hơn cả về nội dung, mục tiêu,  
tính khả thi, trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan nhà nước và xã hội trong việc thực  
thi chính sách.  
Tính pháp lệnh: Tính pháp lệnh các CSXĐGN chưa cao, một số CS không  
có tác động mạnh đến XĐGN dẫn đến hiệu quả thấp.  
Các CSXDGN thiếu tính liên kết và sự hỗ trợ lẫn nhau, chưa đa dạng hóa sinh  
kế.  
Để giải quyết vấn đề trên, tác giả kiến nghị giải pháp hoàn thiện chính sách  
XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước CHDCND Lào cụ thể là 5 chính sách cơ  
bản như sau: 1) Chính sách đất đai và định canh định cư, 2) Chính sách tài chính tín  
dụng cho XĐGN, 3) Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi,  
4) Chính sách phát triển cơ sở kết cấu hạ tầng, 5) Chính sách phát triển giáo dục đào  
tạo, y tế và môi trường.  
2.5.3. Nguyên nhân của những điểm yếu  
Một số nguyên nhân chủ yếu của các điểm yếu trên như sau:  
1)Việc soạn thảo nội dung các chính sách XĐGN của Đảng và Nhà nước chưa  
sát với nhu cầu thực tiễn của người nghèo.  
2)Việc lựa chọn và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo các cấp thiếu khả năng lãnh đạo  
và triển khai tổ chức thực thi các chính sách.  
3.2.1. Chính sách đất đai và định canh định cư  
3)Chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương chưa coi trọng nhiệm vụ  
XĐGN, chưa hiểu sâu về tính cấp thiết của XĐGN, chưa cảm thông với người nghèo  
cho nên vẫn xảy ra hiện tượng tham nhũng trên lưng người nghèo.  
4)Các tầng lớp trong xã hội chưa có trách nhiệm đóng góp sức lực, của cải vật  
chất vào việc XĐGN.  
3.2.2. Chính sách tài chính tín dụng cho XĐGN  
3.2.3. Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi  
3.2.4.Chính sách xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng  
3.2.5. Chính sách giáo dục và đào tạo, y tế và môi trường  
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp  
5)Nhà nước chưa có biện pháp giải quyết dứt điểm những hiện tượng tiêu cực  
trong quá trình thực thi CS.  
3.3.1. Việc ban hành các chính sách XĐGN  
Nhà nước phải ban hành các chính sách XĐGN phù hợp với tình hình và điều  
kiện thực tiễn của các tỉnh miền núi phía Bắc, cụ thể như sau:  
1)Các chính sách XĐGN ở các tỉnh miền núi phải ngắn gọn, không dài dòng, dễ  
hiểu.  
6)Cơ chế quản lý Nhà nước chưa thông thoáng, nhiều thủ tục, không hiệu quả.  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH  
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC NƯỚC  
2)Các chính sách XĐGN phải có nội dung đầy đủ thể hiện được lợi ích của  
người nghèo, mang lại kết quả thiết thực cho người nghèo.  
CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020  
3)Phổ biến và hướng dẫn người nghèo nắm được nội dung, mục đích và phương  
pháp tổ chức thực thi các chính sách XĐGN.  
3.1. Mục tiêu và phương hướng XĐGN ở miền núi phía Bắc nước CHDCND Lào  
Việc XĐGN được gắn liền với việc phát triển kinh tế - xã hội và được chia  
thành hai giai đoạn như: giai đoạn từ năm 2011- 2015 và từ năm 2016-2020. Giai  
4)Việc ban hành chính sách XĐGN phải quy định rõ trách nhiệm của các cơ  
23  
24  
quan, ngành có liên quan từ trung ương đến địa phương, quy định rõ các chỉ tiêu kế  
hoạch, nguồn tài chính phục vụ các dự án XĐGN.  
kinh nghiệm nhất là các chính sách XĐGN. Do vậy, việc lựa chọn đề tài “Hoàn thiện  
chính sách XĐGN ở nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc CHDCND Lào qua tình  
hình thực tiễn của tỉnh Xiêng khoảng” là vấn đề cần thiết. Trong luận án này tác giả  
đã dùng các phương pháp thống kê, phân tích, thu thập số liệu và định lượng định  
tính v.v...để hoàn thành luận án. Bản luận án chia thành 3 chương. Trong chương I  
tác giả đã đưa ra những cơ sở lý luận về đói nghèo nói chung, sưu tầm các chuẩn  
nghèo trên thế giới và nêu chuẩn nghèo của CHDCND Lào, nghiên cứu một số kinh  
nghiệm về chính sách XĐGN của một số nước ở châu Á. Trong chương II tác giả tập  
trung phân tích tình hình đói nghèo và công việc XĐGN, các chính sách XĐGN ở  
tỉnh XK và ở các tỉnh miền núi phía Bắc của Lào từ những năm 1990 đến 2010, nêu  
một số hạn chế trong việc thực thi các chính sách XĐGN. Trong chương III tác giả đã  
và mạnh dạn nêu ra một số giải pháp hoàn thiện các chính sách XĐGN mang tính vĩ  
mô nhằm thúc đẩy XĐGN đối với các tỉnh miền núi phía Bắc của Lào đến năm 2020,  
trong đó có nêu ra một số giải pháp hoàn thiện 5 chính sách cơ bản có tác động trực  
tiếp đến XĐGN.  
5)Tăng cường việc thẩm định, giám định và thanh tra để nâng cao hiệu quả  
trong việc thực thi chính sách XĐGN, thực hiện chế độ khen thưởng và kỷ luật đối  
với người tốt việc tốt, người xấu việc kém.  
3.3.2. Chính quyền địa phương mạnh và khả năng tổ chức thực thi các chính sách  
XĐGN có hiệu quả  
Chính quyền địa có vai trò quan trọng quyết định sự hoàn thành và không hoàn  
thành trong việc thực thi các chính sách XĐGN, cụ thể như sau:  
1)Chính quyền địa phương phải có cơ cấu tổ chức hợp lý:  
2)Đội ngũ cán bộ từ lãnh đạo đến cán bộ chuyên viên phải có trình độ học vấn  
cao, trình độ chuyên môn khá tốt, có năng lực, có khả năng phổ biến và tổ chức thực  
thi chính sách.  
3) Nhân dân địa phương ủng hộ và hợp tác chặt chẽ trong việc tổ chức thực thi  
chính sách, tự lực cánh sinh, có ý thức cao trong việc tham gia vào các phong trào  
hoạt động XĐGN ở miền núi, không trông trờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước và tự vươn  
lên để thoát nghèo.  
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài không thể tránh khỏi những điểm thiếu sót  
và hạn chế. Việc đi sâu đi sát thực tế nhằm tìm ra giải pháp thoả đáng cho vấn đề còn  
gặp khó khăn. Bên cạnh đó, đề tài khó có thể giải quyết một cách triệt để mọi vấn đề  
vì có phạm vi khá rộng. Vì vậy, đề tài cần được nghiên cứu sâu hơn nữa trong tương  
lai, đặc biệt là tính khả thi vận dụng của đề tài đối với hoạt động XĐGN của Cộng  
hoà dân chủ nhân dân Lào. Tác giả rất mong muốn tiếp tục được sự giúp đỡ của các  
thầy, cô Việt Nam nói chung và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nói riêng./.  
KẾT LUẬN  
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của các nước trên thế giới hiện nay mặc  
dù nhiều nước đã đạt được những thành tựu rất lớn về kinh tế xã hội và nền văn minh  
phát triển rất cao, nhưng vấn đề nghèo đói vẫn theo đuổi họ như hình với bóng khó có  
thể dứt ra được và chính cái bóng đó vừa cản trở sự phát triển vừa kéo lui sự phát  
triển đó. Vậy chính cái bóng nghèo đói đó là nguyên nhân chủ yếu cản trở sự phát  
triển của loài người. Khi nào sự đói nghèo còn tồn tại thì loài người trên hành tinh  
này không thể thoát khỏi các chế độ độc tài, bóc lột, bất bình đẳng, lạc hậu và nghèo  
nàn, chỉ khi nào có một xã hội chân lý và công bằng thì đói nghèo sẽ không còn nữa.  
Cho nên bên cạnh sự phấn đấu đi lên trên con đường phát triển kinh tế xã hội, các  
nước trên thế giới còn phải đương đầu với giặc đói nghèo, giải quyết đói nghèo v.v...  
CHDCND Lào là một nước kém phát triển, nền kinh tế còn lạc hậu, tỷ lệ nghèo  
đói còn rất cao, người nghèo chủ yếu sống ở nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc,  
nơi mà thiếu các cơ sở hạ tầng và hầu như không có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ  
giáo dục, y tế, điện nước, không có thu nhập v.v... Trong quá trình thực hiện các  
chính sách XĐGN, CHDCND Lào đã đạt được những thành tựu đáng kể, cho đến bây  
giờ tỷ lệ nghèo đói đã giảm xuống đáng kể, tỷ lệ nghèo đói ở nông thôn các tỉnh miền  
núi phía Bắc cũng có phần giảm xuống trong những năm gần đây. Tuy nhiên công tác  
XĐGN của CHDCND Lào còn gặp nhiều khó khăn trở ngại, thiếu vốn đầu tư, thiếu  
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ  
1. Feuangsy Laofoung (2011), "Xoá đói - giảm nghèo: Đặc thù và  
cách thức ở Cộng hoà dân chủ nhân Lào", Tạp chí kinh tế và dự báo,  
số 6(494), tháng 3/2011.  
2. Feuangsy Laofoung (2011), "Thực trạng đói nghèo và một số  
giải pháp giải quyết đói nghèo ở CHDCND Lào năm đến 2020", Kỷ  
yếu Hội thảo Khoa học quốc tế "Phát triển kinh tế xã hội Việt Nam và  
Lào giai đoạn 2011 - 2020", tập II.  
3. Feuangsy Laofoung (2012), "Environment and Environment  
Policy in Laos People's Democratic Republic", KEI - GGGI - VASS  
Joint Capacity Building Conference in Partnership with Cambodia  
and Laos "Green Growth in the Mekong Sub-region".  
pdf 14 trang yennguyen 23461 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận án Hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở miền núi phía Bắc nước Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Lào qua thực tiễn tại tỉnh Xiêng Khoảng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_hoan_thien_chinh_sach_xoa_doi_giam_ngheo_o_m.pdf