Luận văn Tìm kiếm văn bản pháp quy sử dụng kỹ thuật học sâu

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
PHÍ MẠNH KIÊN  
TÌM KIẾM VĂN BẢN PHÁP QUY SỬ DỤNG KỸ THUẬT HỌC SÂU  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hướng nghiên cứu)  
HÀ NỘI - 2020  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
PHÍ MẠNH KIÊN  
TÌM KIẾM VĂN BẢN PHÁP QUY SỬ DỤNG KỸ THUẬT HỌC SÂU  
CHUYÊN NGÀNH :  
KHOA HỌC MÁY TÍNH  
MÃ SỐ:  
8.48.01.01  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
GS. TS. TỪ MINH PHƯƠNG  
HÀ NỘI - 2020  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu và tìm hiểu của riêng tôi.  
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công  
bố trong bất cứ công trình nào khác.  
Tác giả luận văn  
Phí Mạnh Kiên  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự nghiên cứu và những cố gắng của bản  
thân, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS. TS. Từ Minh Phương, giảng viên trực  
tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và định hướng cho em trong suốt quá trình nghiên  
cứu và thực hiện luận văn.  
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo của Học viện  
Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã giảng dạy và dìu dắt em trong suốt quá trình học  
tập tại trường từ khi còn học đại học cho đến cao học.  
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người đã luôn ở  
bên cổ vũ tinh thần, tạo điều kiện thuận lợi cho em để em có thể học tập tốt và hoàn  
thiện luận văn.  
Dù đã cố gắng hết sức nhưng trong luận văn không thể tránh khỏi những sai sót,  
em mong nhận được sự góp ý để hoàn thiện hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
vi  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
 
vii  
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Viết tắt  
AI  
Tiếng Anh  
Artificial Intelligence  
Tiếng Việt  
Trí tuệ nhân tạo  
ANN  
ASR  
Artificial Neural Network  
Automatic Speech Recognition  
Best Match - Okapi BM25  
Mạng nơ-ron nhân tạo  
Nhận dạng tiếng nói tự động  
BM25  
CBOW Continuous Bag Of Words  
CNN  
DNN  
FNN  
Convolutional Neural Network  
Deep Neural Network  
Mạng nơ-ron nhân chập  
Mạng nơ-ron nhiều lớp  
Mạng nơ-ron truyền thẳng  
Feed-forward Neural Network  
GloVe Global Vector  
GRU  
IR  
Gate Recurrent Unit  
Information Retrieval  
Tìm kiếm thông tin  
IRM  
LDA  
LSA  
Information Retrieval Model  
Latent Dirichlet Allocation  
Latent Semantic Analysis  
Mô hình tìm kiếm thông tin  
Mô hình phát hiện chủ đề ẩn  
LSTM Long-Short Term Memory  
MCMC Markov-Chain Monte Carlo  
NATR Neural Attentive Text Representation  
NLP  
PLSA  
RNN  
Natural Language Processing  
Probabilistic Latent Semantic Analysis  
Recurrent Neural Networks  
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên  
Mạng nơ-ron hồi quy  
TF-IDF Term Frequency - Inverted Document  
Frequency  
Tần xuất từ - tần xuất văn bản  
nghịch đảo  
 
1
MỞ ĐẦU  
Ngày nay, trong kỉ nguyên kỹ thuật số, với sự bùng nổ của thông tin, số lượng  
các tài liệu điện tử do con người tạo ra ngày càng khổng lồ. Trong quá trình học tập,  
nghiên cứu hay làm việc, chúng ta cần tìm kiếm và đọc rất nhiều tài liệu để tìm được  
thông tin ta mong muốn. Việc này đôi khi mất nhiều thời gian, điển hình là trong lĩnh  
vực pháp luật. Một văn bản pháp luật thường có thể dài tới 15-20 trang hoặc thậm chí  
nhiều hơn. Một vụ việc có thể liên quan đến nhiều văn bản khác nhau. Các luật sư,  
nhân viên pháp lý... phải đọc rất nhiều văn bản và so sánh các điều, khoản trong đó  
với trường hợp đang xử lý. Theo một khảo sát năm 2013 tại Mỹ [19], trung bình, gần  
47,3% số người được hỏi dành 15% thời gian, 36.6% số người dành 15-50% thời  
gian, 10.3% số người dành từ 50% thời gian trở lên mỗi tuần cho việc tìm kiếm và  
nghiên cứu văn bản pháp luật. Đây là một vấn đề thực tiễn, mang lại giá trị mà chúng  
ta cần giải quyết.  
Bài toán tìm kiếm thông tin ra đời chính là để xử lý vấn đề trên. Nhiệm vụ  
chính của bài toán tìm kiếm thông tin là tìm kiếm các thông tin thoả mãn nhu cầu  
thông tin của người dùng. Người sử dụng của một hệ thống tìm kiếm thông tin không  
chỉ muốn tìm những văn bản có chứa những từ khóa trong câu truy vấn mà còn quan  
tâm tới việc thu nhận được những văn bản mang lại thông tin phù hợp với mục đích  
tìm kiếm.  
Các hệ thống tìm kiếm thông tin thường biểu diễn văn bản và câu truy vấn  
dưới dạng các véc-tơ. Chất lượng biểu diễn văn bản và so sánh các véc-tơ biểu diễn  
có ảnh hưởng quan trọng tới kết quả. Gần đây, các kỹ thuật sử dụng học sâu cho thấy  
khả năng biểu diễn văn bản rất tốt trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên nói chung và tìm  
kiếm thông tin văn bản nói riêng. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Tìm kiếm văn bản pháp  
quy sử dụng kỹ thuật học sâu” cho luận văn của mình. Mục tiêu của luận văn là tìm  
hiểu các phương pháp biểu diễn văn bản và đề xuất mô hình sử dụng kỹ thuật học sâu  
ứng dụng trong tìm kiếm văn bản pháp quy tiếng Việt. Đầu vào của hệ thống là một  
câu hỏi về pháp luật. Đầu ra của hệ thống là văn bản pháp quy có liên quan, trả lời  
 
2
được cho câu hỏi đó, cụ thể đến mức điều. Ví dụ, với câu hỏi “Vợ chồng ly hôn tài  
sản chung được phân chia như thế nào?” hệ thống sẽ trả về kết quả là: Điều 59 Luật  
Hôn nhân và gia đình, Điều 7 Thông tư liên tịch hướng dẫn một số quy định của Luật  
Hôn nhân và gia đình.  
Nội dung luận văn được chia thành 3 chương như sau:  
- CHƯƠNG 1: Bài toán tìm kiếm thông tin và các phương pháp biểu diễn  
văn bản: Trình bày tổng quan về bài toán tìm kiếm thông tin và các phương  
pháp biểu diễn văn bản phục vụ tìm kiếm, tìm kiếm thông tin.  
- CHƯƠNG 2: Ứng dụng biểu diễn văn bản bằng mạng nơ-ron sâu trong tìm  
kiếm văn bản pháp quy: Giới thiệu về bài toán tìm kiếm văn bản pháp quy,  
trình bày phương pháp biểu diễn văn bản sử dụng mạng nơ-ron sâu.  
- CHƯƠNG 3: Thử nghiệm và đánh giá: Mô tả quá trình xây dựng bộ dữ  
liệu và so sánh, đánh giá hiệu quả của mô hình đề xuất so với các phương  
pháp khác.  
Các kết quả của luận văn đã được chấp nhận công bố tại hội nghị COLING  
2020, hội nghị hạng A về xử lý ngôn ngữ tự nhiên.  
3
CHƯƠNG 1. BÀI TOÁN TÌM KIẾM THÔNG TIN VÀ CÁC  
PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN VĂN BẢN  
Chương này sẽ trình bày tổng quan về bài toán tìm kiếm thông tin nói chung  
và bài toán tìm kiếm văn bản pháp quy nói riêng, bao gồm khái niệm, kiến trúc hệ  
thống và mô hình tìm kiếm thông tin, cùng với các phương pháp biểu diễn văn bản  
phục vụ tìm kiếm.  
1.1. Bài toán tìm kiếm thông tin  
1.1.1. Tìm kiếm văn bản quy phạm pháp luật  
Theo Bing Liu, tìm kiếm thông tin hay truy vấn thông tin (Information  
Retrieval – IR) là lĩnh vực nghiên cứu nhằm giúp người dùng tìm kiếm thông tin phù  
hợp với thông tin mình cần [15].  
Theo Manning, tìm kiếm thông tin là việc tìm các tài liệu ở dạng phi cấu trúc  
(thường là văn bản) thỏa mãn một thông tin cần thiết trong một tập hợp dữ liệu lớn  
(thường được lưu trên máy tính) [18].  
IR nghiên cứu cách thu thập, tổ chức, lưu trữ truy xuất và phân tán thông tin.  
Việc biểu diễn và tổ chức thông tin phải được thực hiện theo cách mà người dùng có  
thể truy cập được thông tin đáp ứng nhu cầu của mình.  
Bài toán tìm kiếm thông tin  
Input:  
- Một tập tài liệu lớn, ổn định.  
- Một nhu cầu thông tin thể hiện dưới dạng câu truy vấn (các từ khoá hoặc  
câu hỏi).  
Output:  
- Tìm tất cả tài liệu có liên quan đến câu truy vấn.  
     
4
Trong đó, tài liệu ổn định ở đây có thể hiểu là tài liệu mà thao tác xóa, chỉnh  
sửa hoặc thêm mới trên nó ít khi xảy ra.  
Những vấn đề cần giải quyết của bài toán tìm kiếm thông tin  
- Biểu diễn tập tài liệu như thế nào?  
- Biểu diễn nhu cầu thông tin của người dùng như thế nào?  
- Bằng cách nào hệ thống có thể trả về những tài liệu có liên quan đến nhu  
cầu thông tin một cách có hiệu quả?  
- Kết quả trả về được trình bày như thế nào?  
Bài toán tìm kiếm văn bản pháp quy  
Văn bản quy phạm pháp luật hay còn gọi là Văn bản pháp quy là một hình  
thức pháp luật thành văn được thể hiện qua các văn bản chứa được các quy phạm  
pháp luật do cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan  
hệ xã hội. Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008  
của Việt Nam thì Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban  
hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy  
định. Trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước  
bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.  
Văn bản pháp quy có đặc điểm là thường dài, cấu trúc phức tạp, chia thành  
nhiều chương, điều, khoản… Một văn bản pháp luật thường có thể dài tới 15-20 trang  
hoặc thậm chí nhiều hơn. Một vụ việc có thể liên quan đến nhiều văn bản khác nhau.  
Các luật sư, nhân viên pháp lý... phải đọc rất nhiều văn bản và so sánh các điều, khoản  
trong đó với trường hợp đang xử lý. Việc này tốn rất nhiều thời gian, do vậy, nếu có  
một hệ thống giúp tìm kiếm và đưa ra được các điều khoản liên quan tới vụ việc đang  
xử lý sẽ giúp ích rất nhiều. Bài toán được phát biểu như sau:  
- Đầu vào: Truy vấn của người dùng dưới dạng một câu hỏi.  
- Đầu ra: Các điều khoản có liên quan, giúp trả lời được cho câu hỏi của  
người dùng.  
5
Ví dụ minh họa đầu vào và đầu ra của bài toán được mô tả bằng bảng bên  
dưới:  
Ví dụ minh họa bài toán tìm kiếm văn bản pháp quy.  
Câu hỏi đầu vào  
Con riêng có quyền hưởng thừa kế của bố đã mất không di  
chúc không?  
Đầu ra  
Điều 651 Bộ luật dân sự 2015  
Nội dung điều luật  
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật  
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ  
tự sau đây:  
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha  
nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;  
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà  
ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của  
người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà  
ngoại;  
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết;  
bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;  
cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột,  
cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người  
chết là cụ nội, cụ ngoại.  
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản  
bằng nhau.  
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế,  
nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có  
quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối  
nhận di sản.  
1.1.2. Hệ thống tìm kiếm và tìm kiếm thông tin  
Hoạt động của một hệ thống tìm kiếm thông tin được mô tả trong Hình 1.1,  
bao gồm ba bước chính: biểu diễn văn bản, biểu diễn truy vấn và so khớp – đánh giá  
độ liên quan giữa văn bản và truy vấn.  
   
6
Hình 1.1. Kiến trúc tổng quan của hệ thống tìm kiếm thông tin.  
Truy vấn của người dùng thể hiện thông tin mà người đó cần, có thể thuộc một  
trong các dạng sau [15]:  
- Truy vấn dạng từ khóa (Keyword queries): Người dùng thể hiện thông tin  
mình cần bằng một danh sách (ít nhất một) các từ khóa với mục đích tìm  
các tài liệu chứa một vài (ít nhất một) hoặc tất cả các từ khóa đó.  
- Truy vấn dạng Boolean (Boolean queries): Người dùng có thể dùng các  
toán tử Boolean AND, OR và NOT để tạo các truy vấn phức tạp. Truy vấn  
sẽ bao gồm các từ khóa và các toán tử Boolean.  
- Truy vấn dạng cụm từ (Phrase queries): Truy vấn gồm một chuỗi các từ tạo  
thành một cụm từ. Các tài liệu trả về phải chứa cả cụm từ đó.  
- Truy vấn gần (Proximity queries): Là một phiên bản thoải mái hơn của truy  
vấn dạng cụm từ. Nó tìm kiếm các từ khóa trong truy vấn nằm gần nhau  
trong các tài liệu. Độ gần (closeness) được dùng như một yếu tố để xếp  
hạng các tài liệu trả về.  
 
7
- Truy vấn dạng tài liệu (Full document queries): Khi truy vấn là toàn bộ một  
văn bản, người dùng muốn tìm những văn bản khác tương tự như văn bản  
trong truy vấn.  
- Câu hỏi bằng ngôn ngữ tự nhiên (Natural language question): Người dùng  
thể hiện thông tin cần thiết dưới dạng một câu hỏi bằng ngôn ngữ tự nhiên,  
sau đó hệ thống tìm câu trả lời. Đây là trường hợp phức tạp nhất và cũng là  
lý tưởng nhất.  
Mô hình tìm kiếm thông tin (Information Retrieval Model - IRM) quyết định  
tài liệu và truy vấn được biểu diễn như thế nào, cách xác định sự liên quan giữa một  
tài liệu với truy vấn của người dùng. Đây là thành phần quan trọng nhất trong hệ  
thống IR.  
Mô hình tìm kiếm thông tin có thể được định nghĩa như sau [6]:  
퐼푅푀 = {퐷, 푄, 퐹, 푅(푞푘, 푑푗)}  
Trong đó:  
- D (Document collection): Là tập hợp biểu diễn của các tài liệu.  
- Q (Query collection): Là tập hợp biểu diễn các thông tin người dùng cần,  
còn được gọi là các truy vấn.  
- F (Framework): Là phương pháp mô hình hóa việc biểu diễn tài liệu, truy  
vấn và mối quan hệ giữa chúng.  
- R (Ranking function): Là hàm gán một số thực cho biểu diễn 푑푗 của tài liệu  
푗 để thể hiện mức độ liên quan của nó với truy vấn 푞푘.  
Việc biểu diễn văn bản và truy vấn đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực  
tiếp tới kết quả tìm kiếm của hệ thống. Phương pháp biểu diễn tốt cần trích xuất, sau  
đó chọn ra được các thông tin cần thiết để so khớp văn bản với truy vấn. Các phương  
pháp có thể dùng để biểu diễn văn bản bao gồm: biểu diễn sử dụng từ khóa, biểu diễn  
sử dụng chủ đề ẩn, biểu diễn sử dụng véc-tơ từ, biểu diễn sử dụng mạng nơ-ron sâu.  
Từng phương pháp sẽ được trình bày cụ thể trong các mục phía sau.  
8
Sau khi có biểu diễn của câu truy vấn và các văn bản, hệ thống sẽ thực hiện  
quá trình so khớp, tính độ liên quan giữa các văn bản với truy vấn. Độ liên quan có  
thể được tính thông qua các hàm khoảng cách như Euclid, Cosine, hàm tích vô hướng  
hoặc thông qua một mạng nơ-ron. Các văn bản sẽ được xếp hạng dựa trên độ liên  
quan tới truy vấn và trả về cho người dùng.  
1.2. Biểu diễn văn bản sử dụng từ khóa  
1.2.1. TF-IDF  
Term Frequency – Inverse Document Frequency (TF-IDF), là một thống kê  
số học phản ánh tầm quan trong của một từ (word) với một văn bản (document) trong  
tập các văn bản (corpus). Nó thường được dùng để làm trọng số trong việc thu thập  
thông tin và khai phá văn bản. Giá trị của TF-IDF tỉ lệ thuận với số lần xuất hiện của  
từ đó trong văn bản, tuy nhiên nó bị bù trừ bởi tần suất của nó trong tập tất cả các văn  
bản (corpus). Việc đó giúp loại bỏ những trường hợp mà một từ là từ phổ biến nhưng  
lại vô nghĩa ví dụ như các từ “thì”, “là”, “mà” (người ta gọi những từ này là các từ  
dừng - stopwords).  
TF-IDF là sự kết hợp của hai thống kê cục bộ - tổng quát là: tần suất của từ  
(term frequency – cục bộ) và tần suất nghịch đảo văn bản (inverse document  
frequency – tổng quát).  
Các tham số trong TF-IDF:  
- Term frequency: Tần số xuất hiện  
- Inverse document frequency: Tần số nghịch đảo văn bản  
- Document Length: Độ dài văn bản  
Tần số xuất hiện  
Yếu tố này đánh giá tần suất xuất hiện của từ trong văn bản. Càng xuất hiện  
nhiều, độ liên quan càng cao. Một văn bản xuất hiện từ khóa 5 lần sẽ liên quan nhiều  
hơn một văn bản mà từ khóa chỉ xuất hiện 1 lần. Tuy nhiên không thể nói rằng một  
văn bản xuất hiện từ khóa 6 lần thì liên quan gấp đôi một văn bản từ khóa xuất hiện  
   
9
3 lần. Chính vì thế TF không còn được lấy trực tiếp, thay vào đó TF được tính theo  
công thức sau:  
(
)
푡푓 푡, 푑 = 푓푟푒푞푢푒푛푐푦  
√
푡푓 của từ 푡 trong văn bản 푑 được tính bằng căn bậc hai của số lần 푡 xuất hiện  
trong 푑.  
Tần số nghịch đảo văn bản  
Tần số nghịch đảo văn bản (Inverse Document Frequency) dùng để đánh giá  
độ đặc biệt của một từ dựa vào tần suất xuất hiện của từ trên toàn bộ tập các văn bản.  
Một từ xuất hiện ở nhiều văn bản thì sẽ ít có giá trị.  
Ví dụ: Chúng ta muốn tìm kiếm luật sở hữu trí tuệ. Khi chúng ta tìm kiếm với  
từ khóa "luật" thì sẽ nhận được rất nhiều kết quả nhưng lại có rất ít kết quả chúng ta  
mong muốn. Còn khi chúng ta tìm kiếm với từ khóa "sở hữu trí tuệ" thì nhận được ít  
kết quả hơn nhưng chúng ta sẻ thấy rõ ràng các kết quả tìm kiếm sẽ sát với kết quả  
chúng ta mong muốn. Suy ra từ khóa "luật" sẽ có giá trị thấp hơn từ khóa "sở hữu trí  
tuệ ".  
Inverse Document Frequency được tính như sau:  
|퐷|  
푖푑푓(푡, 푑) = 푙표푔  
|푑푡|  
Trong đó |퐷| là tổng số văn bản trong tập dữ liệu, |푑푡| là số văn bản có chứa  
từ 푡.  
Độ dài văn bản  
Yếu tố này đánh giá độ dài của văn bản. Văn bản càng ngắn thì từ sẽ có giá trị  
càng cao và ngược lại. Điều này hoàn toàn dễ hiểu, chúng ta có thể thấy một từ xuất  
hiện trong tiêu đề sẽ có giá trị hơn rất nhiều cùng từ đó nhưng xuất hiện trong nội  
dung. Để thể hiện điều này ta dùng công thức:  
10  
1
( )  
푛표푟푚 푑 =  
|푑|  
√
Trong đó |푑| là độ dài văn bản tính bằng tổng số từ.  
Tổng hợp lại  
(
)
푡푓 − 푖푑푓 푡, 푑 = 푡푓(푡) × 푖푑푓(푡, 푑) × 푛표푟푚(푑)  
1.2.2. BM25  
BM25 là hàm tính thứ hạng được các công cụ tìm kiếm sử dụng để xếp hạng  
các văn bản theo độ phù hợp với truy vấn nhất định. Hàm xếp hạng này dựa trên mô  
hình xác suất, được phát minh ra vào những năm 1970 – 1980. Phương pháp còn được  
gọi là Okapi BM25, vì lần đầu tiên công thức được sử dụng trong hệ thống tìm kiếm  
Okapi, được sáng lập tại trường đại học London những năm 1980 và 1990. [36]  
Term frequency trong BM25  
Đối với TF-IDF, giá trị của nó sẽ tăng vô hạn khi TF tăng lên. Để giảm tác  
động của TF thì BM25 đã chỉnh sửa công thức của TF lại, giới hạn tới một điểm cực  
đại, và chúng ta có thể tùy chỉnh giới hạn này bằng công thức:  
(푘 + 1) × 푡푓  
푘 + 푡푓  
Trong đó 푘 là hằng số, 푡푓 là số lần xuất hiện của từ trong văn bản.  
푘 giúp giới hạn mức độ ảnh hưởng của một từ đơn lẻ trong truy vấn tới độ liên  
quan của một văn bản. Sự so sánh giữa ảnh hưởng của TF trong TF-IDF và BM25 có  
thể thấy ở Hình 1.2 bên dưới.  
Thay đổi giá trị của 푘 sẽ khiến độ dốc của đường cong ảnh hưởng của TF đến  
độ liên quan (đường màu xanh) thay đổi. Điều này ảnh hưởng đến việc một từ xuất  
hiện nhiều thêm sẽ làm tăng độ liên quan lên như thế nào. Đường cong tác động của  
TF lên độ liên quan tăng nhanh khi 푇퐹 ≤ 푘 và chậm dần khi 푇퐹 > 푘 . Trong  
Elasticsearch, 푘 có giá trị mặc định là 1.2.  
 
11  
Hình 1.2. TF trong TF-IDF và BM2  
Độ dài văn bản trong BM25  
Công thức của TF-IDF chưa thực sự hoàn chỉnh, nó đúng với những văn bản  
có độ dài trung bình trong toàn bộ tập dữ liệu. Nếu độ dài văn bản quá ngắn hoặc quá  
dài so với độ dài trung bình, thì công thức trên sẽ cho kết quả thiếu chính xác.  
Bởi vậy, người ta thêm vào trong công thức trên 2 tham số, một hằng số b và  
một giá trị độ dài 퐿, công thức sẽ trở thành:  
(푘 + 1) × 푡푓  
(
)
푘 × 1.0 − 푏 + 푏 × 퐿 + 푡푓  
Trong đó:  
- 퐿 là tỉ lệ giữa độ dài của văn bản đang xét so với độ dài trung bình của tất  
cả các văn bản.  
- 푏 là một hằng số  
푏 càng lớn thì ảnh hưởng của độ dài của tài liệu so với độ dài trung bình càng  
được khuếch đại. Nếu đặt 푏 thành 0, ảnh hưởng của tỷ lệ độ dài sẽ hoàn toàn bị vô  
hiệu và độ dài của tài liệu sẽ không ảnh hưởng đến điểm số. Theo mặc định, 푏 có giá  
trị là 0.75 trong Elasticsearch.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang yennguyen 16380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tìm kiếm văn bản pháp quy sử dụng kỹ thuật học sâu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tim_kiem_van_ban_phap_quy_su_dung_ky_thuat_hoc_sau.pdf