Luận văn Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình sản xuất rau hữu cơ tại một số địa phương ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
CỦA CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI MỘT SỐ
ĐỊA PHƯƠNG Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ TÚ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
CỦA CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI MỘT SỐ
ĐỊA PHƯƠNG Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH.
NGUYỄN THỊ TÚ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ VĂN HƯNG
HÀ NỘI, NĂM 2018
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS. Lê Văn Hưng
Cán bộ chấm phản biện 1: TS. Phạm Thị Việt Anh
Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 01 tháng 10 năm 2018
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội đã truyền thụ cho tôi những kiến thức quý báu và kinh
nghiệm thực tiễn sinh động trong suốt thời gian tôi theo học tại Trường. Đặc biệt, tôi xin
gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS. Lê Văn Hưng, Thầy đã tận
tâm hướng dẫn, định hướng, theo sát và hỗ trợ tôi trong quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng, ban UBND huyện Lương Sơn, các hộ nông
dân huyện Lương Sơn đãnhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu, phỏng vấn điều
tra để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,
cán bộ các ban, ngành nơi tôi nghiên cứu lời chúc sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Tꢀ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
THÔNG TIN LUẬN VĂN ........................................................................................vi
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................ix
Mꢀ ĐꢁU.....................................................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................3
1.1.Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ ........................................................................4
1.3.1. Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ:.............................................................6
1.3.2. Tiêu chuẩn áp dụng cho sản xuất hữu cơ:.........................................................7
1.4. Thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ...........................................................10
1.4.1. ꢀ Thế giới: ......................................................................................................10
1.4.2.ꢀ Việt Nam: .....................................................................................................13
1.5.1. Lợi ích tới môi trường:....................................................................................16
1.5.2. Lợi ích về mặt kinh tế: ....................................................................................18
1.5.3. Lợi ích tới xã hội.............................................................................................19
1.6. Các nghiên cứu có liên quan ..............................................................................20
1.7.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................22
1.7.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội.................................................................................24
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................27
2.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................27
iv
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................27
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.............................................................27
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp...............................................................28
2.3.3. Phương pháp khảo sát .....................................................................................28
2.3.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:.........................................................29
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả kinh tế: ................................................................30
Bình...........................................................................................................................35
3.1.1. Quy hoạch vꢂng sản xuất hữu cơ....................................................................35
3.1.2. Các điều kiện phục vụ cho sản xuất rau hữu cơ..............................................36
3.2.Tình hình sản xuất rau hữu cơ tại địa phương ....................................................45
3.2.1. Về diện tích .....................................................................................................46
3.2.2. Về sản lượng ...................................................................................................47
3.2.3.Chủng loại và thời vụ sản xuất.........................................................................48
3.2.4. Chi phí sản xuất sản xuất rau hữu cơ: .............................................................50
3.3. Về tình hình tiêu thụ...........................................................................................51
3.3.1.Hệ thống phân phối ..........................................................................................51
3.3.2. Giá tiêu thụ rau hữu cơ:...................................................................................52
3.3.3. Sản lượng tiêu thụ ...........................................................................................53
3.3.4. Các kênh tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ ..........................................................54
tại địa phương............................................................................................................56
3.4.1. Hiệu quả kinh tế: .............................................................................................56
3.4.2. Hiệu quả xã hội của các mô hình ....................................................................60
3.4.3. Hiệu quả môi trường .......................................................................................62
v
Sơn, tỉnh Hòa Bình....................................................................................................68
3.7.6.Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hữu co .................................................................71
4.1. Kết luận:.............................................................................................................73
4.2. Tồn tại ................................................................................................................74
4.3. Kiến nghị:...........................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................76
vi
THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Tú
Lớp: CH1MT Khóa: 2015-2017
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Lê Văn Hưng
Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình
sản xuất rau hữu cơ tại một số địa phương huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Nội dung chủ yếu của đề tài: Thu thập số liệu về hoạt động sản xuất, tiêu thụ
rau hữu cơ ꢃ huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Từ đó đánh giá được những ảnh
hưꢃng tích cực của hoạt động sản xuất rau hữu cơ tới các mặt kinh tế, xã hội và môi
trường ꢃ huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Tìm hiểu những những khó khăn mà người sản xuất đang gặp phải đồng thời
đề xuất biện pháp tháo gỡ và tìm ra những mô hình hoạt động hiệu quả để làm mô
hình điển hình nhân rộng diện tích rau hữu cơ ꢃ địa phương nói riêng và cả nước
nói chung trước bối cảnh nguy thực phẩm bẩn đang đe dọa sức khỏe chúng ta hàng
ngày.
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
NNHC
Giải thích
Nông nghiệp hữu cơ
IFOAM
BVTV
Tꢄ chức Các phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc tế
Bảo vệ thực vật
Participatory Guarantee System (Hệ thống Đảm bảo Cꢂng tham
gia)
PGS
NGO
Non-governmental organization (Tꢄ chức phi chính phủ)
Agricultural Development Denmark Asia (Tꢄ chức phát triển nông
nghiệp Châu Á)
ADDA
KHCN
TCVN
GMO
FiBL
Khoa học công nghệ
Tiêu chuẩn Việt Nam
Genetically Modified Organism (Sinh vật biến đꢄi gen)
Viện Nghiên cứu nông nghiệp hữu cơ
Hợp tác xã
HTX
UBND
HĐND
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
viii
DANH SÁCH BẢNG
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình........................................................................................36
Bảng 3. 3.Tư liệu sản xuất của các hộ điều tra ........................................................41
Bảng 3. 7.Chi phí sản xuất hữu cơ ꢃ địa phương......................................................50
thông thường .............................................................................................................63
thường .......................................................................................................................65
ix
DANH MỤC HÌNH
1999 đến 2015...........................................................................................................11
Hình 1. 6. Phát triển diện tích đất NNHC ꢃ châu Á..................................................13
Hình 3. 2. Giá trị Zn trong mẫu đất...........................................................................38
Hình 3. 3. Giá trị Pb trong mẫu đất...........................................................................38
Hình 3. 4. Giá trị Cd trong mẫu đất ..........................................................................38
Hình 3. 5. Giá trị As trong mẫu đất...........................................................................39
Hình 3. 6. Giá trị Hg trong mẫu nước .......................................................................39
Hình 3. 7. Giá trị Pb trong mẫu nước........................................................................39
Hình 3. 8. Giá trị Cd trong mẫu nước .......................................................................40
Hình 3. 9. Giá trị As trong mẫu nước........................................................................40
Hình 3. 15. Chủng loại rau hữu cơ tại địa phương....................................................49
1
MỞ ĐꢁU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm 60 của thế kỷ 20, loài người đã đạt được thành tựu rực rỡ
của cuộc cách mạng xanh với các giống mới, với đầu tư thâm canh cao, đã đóng
góp vai trò quan trọng nâng cao năng suất cây trồng, đã giải quyết vấn đề cung cấp
lương thực, thực phẩm cho con người, đã góp phần giải quyết nạn đói, thiếu lương
thực, thực phẩm...thời kỳ này. Nhưng mặt trái của quá trình đầu tư thâm canh khi
không kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất sẽ dẫn đến các sản phẩm nông sản sẽ bị
ô nhiễm, ảnh hưꢃng đến sức khỏe cộng đồng và xuất khẩu các sản phẩm nông sản
Việt Nam với các nước trên Thế giới. Thực tế thời gian vừa qua khi mà thực phẩm
bẩn đã ảnh hưꢃng đến sức khỏe cộng đồng và các sản phẩm xuất khẩu của nước ta
bị các thị trường nhập khẩu trả lại hoặc từ chối khi các sản phẩm có chứa chất phụ
gia cấm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, các thuốc kháng sinh cao. Trước thực
trạng trên Chính phủ đã kêu gọi toàn dân “Nói không với thực phẩm bẩn”
Ngành nông nghiệp với các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản có tốc độ phát triển đáng kể so với thời kỳ trước. Cꢂng với đó là cũng nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường từ việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc BVTV không
đúng quy trình, yêu cầu kꢅ thuật; công tác thu gom, lưu trữ và xử lý các loại hóa
chất, vỏ bao bì hóa chất BVTV chưa được quan tâm đúng mức. Hình thức chăn nuôi
còn manh mún, nhỏ lẻ, phần nhiều được nuôi ꢃ quy mô hộ gia đình khiến cho tỷ lệ
chất thải chăn nuôi được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường là rất thấp (chỉ
khoảng 10%) … tất cả các hoạt động đó đều gây áp lực lên môi trường, cụ thể như
dẫn đến ô nhiễm đất do sử dụng không hợp lý phân bón hóa học và thuốc BVTV đã
xuất hiện cục bộ ꢃ một số vꢂng chuyên canh nông nghiệp và có xu hướng tăng qua
các năm. Hàm lượng kim loại nặng trong đất đã vượt mức cho phép ꢃ một số vꢂng
nông nghiệp[4].
Với xu thế hiện nay sản xuất, thị trường và thói quen của người tiêu dꢂng sản
phẩm nông nghiệp đã thay đꢄi hướng tập trung nhu cầu cao vào nhóm hàng hoá
2
nông sản, thực phẩm chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Yếu tố đó
chính là động lực đối với sự phát triển của nông nghiệp hữu cơ ꢃ Việt Nam.
Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản phẩm của quá trình sản xuất đòi hỏi rất
nghiêm ngặt kiểm soát vật tư đầu vào như không sử dụng phân bón hóa học, thuốc
trừ sâu, thuốc trừ cỏ, các chất phụ gia, giống biến đꢄi gen... trong quá trình sản xuất
và kiểm soát rất chặt chẽ trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và
vận chuyển. Do vậy sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản phẩm sạch, an toàn chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu cho nội tiêu và xuất khẩu.
Nông nghiệp hữu cơ còn ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ và cải thiện độ phì
nhiêu đất đai, trong đó có các giải pháp ꢄn định hàm lượng hữu cơ trong đất do hữu
cơ không chỉ cải thiện cấu trúc đất, tăng cường khả năng giữ ẩm, giữ dinh dưỡng
mà còn giảm các yếu tố độc hại thông qua quá trình tạo phức. Bảo vệ các chức năng
quan trọng của đất: như giữ nước, hoạt động của vi sinh vật đất và chu trình dinh
dưỡng của đất ảnh hưꢃng mạnh mẽ đến cấu trúc đất, đặc biệt là tạo độ chặt cho đất.
Phương pháp canh tác hữu cơ như luân canh cây trồng, cây trồng phủ đất, bón phân
xanh, ủ phân động vật... giúp tăng hoạt động các vi sinh vật và tăng chất lượng đất
Trên cơ sꢃ kết quả thực hiện dự án “Phát triển khung thị trường và sản xuất
nông nghiệp hữu cơ Việt Nam” do Hội Nông dân Việt Nam và Tꢄ chức ADDA –
Đan Mạch triển khai ꢃ 9 tỉnh, thành phố phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc,
Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Hà Tĩnh, Hòa Bình từ 2005-2012) đã
vận động và góp phần thúc đẩy sự ra đời của một số mô hình sản xuất rau hữu cơ
hiện nay.
Vì vậy để hiểu rõ hơn tình hình áp dụng và hiệu quả sản xuất rau hữu cơ của
các nông hộ hiện nay có tác động như thế nào đến các mặt kinh tế, xã hội và môi
tường trên địa bàn một số địa phương tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình sản xuất rau hữu cơ tại một
số địa phương huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu góp phần cung cấp những cơ sꢃ khoa học và thực tiễn về ảnh
hưꢃng của các hoạt động sản xuất rau hữu cơ đến môi trường, kinh tế, xã hội ꢃ
huyện Lương Sơn. Từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm tháo gỡ những hạn chế
góp phần nhân rộng mô hình rau hữu cơ của địa phương hướng tới phát triển nông
nghiệp bền vững.
3. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất của các mô hình rau hữu cơ tại địa phương nghiên cứu.
- Xác định được những tác động của mô hình sản xuất rau hữu cơ tới kinh tế,
xã hội và môi trường (tập trung môi trường đất và nước) ꢃ địa phương.
- Đề xuất những giải pháp nhằm tháo gỡ những tồn tại hạn chế góp phần phát
triển và nhân rộng mô hình rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn
4
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ
NNHC là hệ thống sản xuất nhằm duy trì sức khỏe của đất, hệ sinh thái và con
người. Nó dựa trên các chu trình sinh học, đa dạng sinh học và các chu trình thích
ứng với điều kiện địa phương hơn là sử dụng vật tư đầu vào với những ảnh hưꢃng
bất lợi. Nông nghiệp hữu cơ bao gồm truyền thống, sự đꢄi mới và khoa học có lợi
cho môi trường và thúc đẩy mối quan hệ công bằng và chất lượng cuộc sống
tốt[Theo IFOAM ,1980]. Đó là hệ thống bắt đầu cân nhắc ảnh hưꢃng của môi
trường và xã hội bằng việc hạn chế sử dụng những đầu vào hóa học như phân bón
và thuốc trừ sâu hóa học, thuốc chữa bệnh gia súc, cây và con biến đꢄi gen, chất bảo
quản, chất phụ gia và chất phóng xạ[17].
- Rau hữu cơ là sản phẩm của quá trình sản xuất theo nguyên tắc của nông
nghiệp hữu cơ. Rau hữu cơ là loại rau canh tác trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên
(không sử dụng phân bón hóa học, không phun thuốc BVTV, không phun thuốc
kích thích sinh trưꢃng, không sử dụng thuốc diệt cỏ, không sử dụng sản phẩm biến
đꢄi gen)[30].
Bꢀng 1. 1. Sự khác nhau giữa phương thức sꢀn xuất rau hữu cơ và rau an toàn
Tiêu
chí
Rau hữu cơ
Rau an toàn
Đất
- Được quy hoạch thành vꢂng và được Được quy hoạch thành vꢂng,
trồng một vꢂng đệm thích hợp để bảo vệ có thể được cơ quan chức năng
khỏi nguy cơ xâm nhiễm từ bên ngoài
địa phương lấy mẫu xét
- Đất trồng được xét nghiệm đảm bảo nghiệm
không ô nhiễm bꢃi kim loại nặng và các
hóa chất độc hại khác
Nước
Được xét nghiệm để đảm bảo nguồn Có thể được cơ quan chức
nước đủ tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ
năng tại địa phương lấy mẫu
xét nghiệm
Dinh
dưỡng
Không được phép sử dụng phân bón hóa Được sử dụng phân chuồng,
học, các chất kích thích sinh trưꢃng và phân vi sinh, phân bón lá các
các sản phẩm biến đꢄi gen. Chỉ sử dụng chất kích thích sinh trưꢃng và
các vật tư đầu vào cho sản xuất hữu cơ các loại phân bón hóa học
được phép và có kiểm soát
5
Tiêu
chí
Rau hữu cơ
Rau an toàn
Bảo vệ Không được phép sử dụng thuốc bảo vệ Được phép sử dụng thuốc từ
thực vật thực vật hóa học, chủ yếu áp dụng quy sâu bệnh hóa chất có trong
luật đấu tranh sinh học tự nhiên, các chế danh mục cho phép của bộ
phẩm sinh học, chế phẩm thảo mộc để nông nghiệp với thời gian cách
kiểm soát sâu bệnh
ly nhất định
Năng
suất
Thấp hơn hoặc bằng so với sản xuất Năng suất cao
thông thường
Chất
lượng
Cây sinh trưꢃng phát triển tự nhiên, thời Bị cưỡng ép sinh trưꢃng phát
gian sinh trưꢃng dài hơn so với sản xuất triển nhanh để tăng nâng suất.
thông thường nên tích lũy được nhiều Tích lũy được ít dinh dưỡng
dinh dưỡng
do thời gian sinh trưꢃng bị rút
ngắn.
Nguồn: Vietnamorganic.vn
1.2. Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ
* Sức khỏe: NNHC cần phải duy trì và làm tăng sức khỏe của đất, thực vật,
động vật, con người và hành tinh cꢂng với nhau chứ không tách rời. Nguyên tắc này
nhấn mạnh rằng sức khỏe của cá thể và cộng đồng không thể tách rời khỏi sức khỏe
của hệ sinh thái. Đất khỏe sẽ tạo cho cây trồng khỏe và sẽ làm tăng sức khỏe của
con người và động vật [17].
* Sinh thái: NNHC dựa vào hệ sinh thái sống động và chu trình tự nhiên của
chúng, làm việc, tranh đua và duy trì chúng. Nguyên tắc này gắn NNHC sâu vào
trong hệ sinh thái năng động. Nó cho thấy sản xuất phải dựa vào các tiến trình của
sinh thái và sự tái sinh. Để có được thức ăn và sức khỏe tốt phải thông qua sinh thái
của môi trường sản xuất cụ thể. Ví dụ như đối với cây trồng thì cần có một môi
trường đất sống động, đối với động vật nuôi cần có hệ sinh thái trang trại, đối với cá
và các sinh vật biển là môi trường nước[17].
* Công bằng: NNHC cần xây dựng trên mối quan hệ đảm bảo công bằng
cꢂng với sự quan tâm đến môi trường chung và những cơ hội sống cho tất cả các
sinh vật.Sự công bằng được mô tả như là sự hợp tình hợp lý, sự tôn trọng, ngay
thẳng và tận tình đối với con người và cả với những mối quan hệ của các đời sống
6
khác ꢃ xung quanh. Nguyên tắc này nhấn mạnh rằng tất cả những gì có liên quan tới
nông nghiệp hữu cơ cần đối xử trong mối quan hệ như con người đảm bảo công
bằng tới tất cả các tầng lớp và các bên liên quan: nông nhân- công nhân- trí thức-
nhà phân phối – thương nhân và người tiêu dꢂng[17].
* Quan tâm chăm sóc: NNHC cần được quản lý theo cách phòng ngừa và
có trách nhiệm để bảo vệ môi trường, sức khỏe và hạnh phúc của các thế hệ hiện tại
và tương lai. Đó là những quan tâm chính thức trong việc lựa chọn cách quản lý,
phát triển và áp dụng công nghệ trong nông nghiệp hữu cơ. NNHC cần ngăn ngừa
những khả năng rủi ro trước khi áp dụng công nghệ và không chấp nhận sử dụng
những công nghệ không thể dự đoán được những hậu quả của nó như công nghệ
gen chẳng hạn[17].
1.3. Tiêu chuẩn và Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ:
1.3.1. Hệ thống công nhận sꢀn phẩm hữu cơ:
a.Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ với bên thứ 3: Hệ thống công nhận
sản phẩm hữu cơ với bên thứ 3 là hình thức mà đơn vị sản xuất đã sản xuất tuân thủ
đầy đủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ và đã được tꢄ chức chứng nhận
đánh giá và công nhận, chứng nhận là sản phẩm đạt yêu cầu của sản phẩm hữu cơ.
Đây là hình thức phꢂ hợp với các cơ sꢃ sản xuất lớn các doanh nghiệp.
b. Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ PGS: Hệ thống công nhận sản phẩm
hữu cơ PGS là hệ thống đảm bảo cꢂng tham gia (Participatory Guarantee Systems –
PGS) được tꢄ chức IFOAM (Liên đoàn Các phong trào nông nghiệp hữu cơ Quốc
tế) công nhận. Đây là hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ của một tꢄ chức phi
chính phủ, phꢂ hợp với thực trạng sản xuất nhỏ lẻ như Việt Nam. Hiện nay PGS
đang được vận dụng ꢃ hơn 50 nước trên thế giới. Hiện nay PGS Việt Nam đã được
IFOAM công nhận là thành viên trong gia đình Hệ thống công nhận sản phẩm hữu
cơ PGS thế giới từ năm 2013. ꢀ Việt Nam, có PGS đang vận hành ꢃ Sóc Sơn (Hà
Nội); Lương Sơn ( Hòa Bình) và Trác Văn (Hà Nam). Ngoài ra còn có các PGS Hội
An, PGS Bến Tre, và đang hình thành PGS ꢃ Tân Lạc (Hòa Bình). Ngoài năm yếu
tố cơ bản cấu thành Hệ thống PGS là sự tham gia, một tầm nhìn chung, tính minh
7
bạch, niềm tin, hợp tác ngang hàng, còn có các bên liên quan như người sản xuất,
người tiêu dꢂng, thương nhân, nhà bán lẻ, các tꢄ chức NGO .
Nhóm điều
Người
phối
tiêu dùng
- Các cơ quan địa phương
LIÊN NHÓM
(Hội nông dân, tꢄ chức
phi chính phủ..)
- Thương nhân
Người
sản xuất
- Người tiêu dꢂng
- Hợp tác xã..
Nhóm sản
xuất
Kích cỡ mỗi hộp tỉ lệ thuận với mức độ chịu
trách nhiệm trong việc cấp chứng nhận PGS
Hộ nông
dân
Hình 1. 1.Cấu trꢀc PGS áp dụng cho sản xuất hữu cơ
Nguồn: Tꢀ Thꢁ Tuyꢂt Nhung, 2012
1.3.2. Tiêu chuẩn áp dụng cho sꢀn xuất hữu cơ:
- Tiêu chuẩn IFOAM của Mꢅ (US Department of Agriculture – National
Organic Product), Liên minh châu Âu (EU Organic Farming – Ủy ban Châu Âu -
Europe Commission) đã được một số doanh nghiệp Việt Nam áp dụng và được cấp
chứng chỉ (ví dụ: Công ty chè Hꢂng Cường tại Hà Giang; Công ty Phú Viễn – Cà
Mau…)
- Trong nước, có Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602-2006 cho sản xuất, chế biến
nông nghiệp hữu cơ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hiện nay chỉ để
tham khảo); TCVN số 11041:2015: Hướng dẫn sản xuất, chế biến, ghi nhãn và tiếp
thi thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ, áp dụng cho sản phẩm trồng
trọt và chăn nuôi do Bộ KHCN ban hành.
8
- Muốn trꢃ thành nhà sản xuất nông nghiệp hữu cơ thì nông dân, doanh nghiệp
phải thực hiện theo tiêu chuẩn đảm bảo cꢂng tham gia (Participatory Guarantee
System - PGS) trong sản xuất hữu cơ như các tiêu chuẩn trong Hệ thống đảm bảo
cꢂng tham gia PGS được Tꢄ chức Phát triển nông nghiệp châu Á - Đan Mạch
(ADDA) sử dụng, các tiêu chuẩn đó đã nêu những gì làm được và không được làm
trong canh tác hữu cơ, ví dụ như các tiêu chuẩn không được sử dụng hóa chất. Tiêu
chuẩn trong sản xuất hữu cơ theo PGS được xây dựng dựa trên Bộ tiêu chuẩn về sản
xuất và chế biến các sản phẩm hữu cơ (10TCN 602-2006) đã được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành ngày 30/12/2006 và tiêu chuẩn PGS của IFOAM.
Hiện nay, tiêu chuẩn PGS hữu cơ là tiêu chuẩn nội địa đầu tiên của Việt Nam đã
được IFOAM công nhận năm 2013 và được trình bày tóm tắt trong 24 tiêu chí cơ
bản như sau:
1. Nguồn nước được sử dụng trong canh tác hữu cơ phải là nguồn nước sạch,
không bị ô nhiễm (theo quy định trong tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn của TCVN
5942-1995)
2. Khu vực sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm như
các nhà máy, khu sản xuất công nghiệp, khu vực đang xây dựng, các trục đường
giao thông chính…
3. Cấm sử dụng tất cả các loại phân bón hóa học trong sản xuất hữu cơ.
4. Cấm sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
5. Cấm sử dụng các chất tꢄng hợp kích thích sinh trưꢃng.
6. Các thiết bị phun thuốc đã được sử dụng trong canh tác thông thường không
được sử dụng trong canh tác hữu cơ
7. Các dụng cụ đã dꢂng trong canh tác thông thường phải được làm sạch trước
khi đưa vào sử dụng trong canh tác hữu cơ.
8. Nông dân phải duy trì việc ghi chép vào sꢄ tất cả vật tư đầu vào dꢂng trong
canh tác hữu cơ.
9. Không được phép sản xuất song song: Các cây trồng trong ruộng hữu cơ
phải khác với các cây được trồng trong ruộng thông thường.
10. Nếu ruộng gần kề có sử dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ thì
ruộng hữu cơ phải có một vꢂng đệm để ngăn cản sự xâm nhiễm của các chất hóa
học từ ruộng bên cạnh. Cây trồng hữu cơ phải trồng cách vꢂng đệm ít nhất là một
mét.
Nếu sự xâm nhiễm xảy ra qua đường không khí thì cần phải có một loại cây
được trồng trong vꢂng đệm để ngăn chặn bụi phun xâm nhiễm. Loại cây trồng trong
vꢂng đệm phải là loại cây khác với loại cây trồng hữu cơ. Nếu việc xâm nhiễm xảy
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình sản xuất rau hữu cơ tại một số địa phương ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_xa_hoi_va_moi_truong_cua.pdf

