Luận văn Đánh giá kết quả và những tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LÊ PHƯƠNG NGÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA
VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LÊ PHƯƠNG NGÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA
VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
T.S. Phạm Anh Tuấn
Hà Nội – 2018
i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: T.S Phạm Anhh Tuấn
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn An Thịnh
Cán bộ chấm phản biện 2: T.S Phạm Văn Vân
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày ... tháng ... năm 20..
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử
dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2018
Tác giả
Lê Phương Ngân
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường
Hà Nội, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các
thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai. Đặc biệt, trong quá trình hoàn thành
luận văn này sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy cô trong khoa.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản
lý đất đai cùng các thầy cô giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo TS. Phạm Anh Tuấn đã trực tiếp
hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND và các
phòng, Ban thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình đã nhiệt tình chỉ bảo, tạo
điều kiện giúp đỡ tôi làm quen với thực tế hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã giúp
đỡ trong quá trình thực hiện đề tài.
Khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nên tôi
mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa
luận hoàn thiện hơn, cũng như để tôi có thể vững bước hơn trong chuyên môn
sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày tháng năm 2018
Tác giả
Lê Phương Ngân
iv
THÔNG TIN LUẬN VĂN
Nội dung được trình bày gồm:
+ Họ và tên học viên: Lê Phương Ngân
+ Lớp: CH2B.QĐ Khóa: 2
+ Cán bộ hướng dẫn: TS. Phạm Anh Tuấn
+ Tên đề tài: Đánh đánh giá kết quả và những tác động của việc
thựchiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái
Bình, tỉnh Thái Bình.
+ Những nội dung chính được trình bày trong luận văn và kết quả đạt được:
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện QHSDĐ của thành phố Thái
Bình, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017 nhằm đánh giá được những thành
tựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã
được phê duyệt. Từ đó tìm được nguyên nhân và đề xuất những giải pháp
khắc phục cho công tác QHSDĐ của UBND thành phố trong thời gian tới
nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sư dụng đất của thành phố.
Nội dung chính của luận văn:
- Thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình, là trung tâm kinh tế - chính
trị, văn hoá, xã hội, khoa học, quốc phòng, ... của tỉnh, và cũng là 1 trong 6 đô thị
trung tâm của vùng duyên hải Bắc Bộ. Thành phố Thái Bình là đầu mối giao
thông quan trọng của tỉnh; thuận lợi giao lưu với các tỉnh, thành phố vùng đồng
bằng sông Hồng qua quốc lộ 10, đặc biệt đối với vùng tam giác kinh tế trọng điểm
phía Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội của xã trong thời gian qua cho
thấy áp lực đối với đất đai ngày càng lớn do nhu cầu sử dụng đất để phát triển
khu dân cư phát triển cơ sở hạ tầng , phát triển kinh tế xã hội không ngừng
v
tăng, gây áp lực lớn đến sử dụng đất, làm xáo trộn mạnh mẽ cơ cấu sử dụng
đất. Công tác quy họach, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng để phân bố quỹ
đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng tránh được sự chồng chéo
lãng phí trong sử dụng, hạn chế huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái.
- Thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2017
thành phố Thái Bình đã đạt được kết quả và tác động đến tình hình sử dụng
đất, xã hội và môi trường thành phố Thái Bình.
- Để cho việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai các giai đoạn sau
được thực hiện tốt hơn, đảm bảo sự phát triển kinh tế -xã hội và nhu cầu sử
dụng đất của nhân dân cần kết hợp đồng bộ các giải pháp: giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng đất; cần sự thống nhất của hệ thống quy họach từ Trung
ương đến địa phương; tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ,
đảng viên và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quy hoạch,
quy hoạch xây dựng; …
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG........................................................................................ x
DANH MỤC HÌNH........................................................................................xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Đặt vấn đề....................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của đất đai............................................................. 4
1.3.1. Trung Quốc ........................................................................................... 17
1.3.2. Hàn Quốc............................................................................................... 19
CỨU................................................................................................................ 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 27
2.2. Nội dung nghên cứu................................................................................. 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 27
vii
3.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 29
3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội ..................................................................... 34
đất đai .............................................................................................................. 42
lập bản đồ hành chính ..................................................................................... 44
dụng đất........................................................................................................... 45
chứng nhận quyền sử dụng đất........................................................................ 45
3.2.8. Quản lý tài chính về đất đai .................................................................. 46
động sản........................................................................................................... 46
viii
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai ........................................................... 47
đoạn 2011-2017............................................................................................... 61
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.7. Sản lượng thủy sản ......................................................................... 39
2017................................................................................................................. 48
năm 2017......................................................................................................... 49
2015 và năm 2010 ........................................................................................... 50
– 2017 thành phố Thái Bình............................................................................ 55
phố Thái Bình.................................................................................................. 72
1
MỞ ĐẦU
1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó
cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và
các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với
loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản
xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không
có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể
tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống
đến ngày nay. Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất
đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của
một quốc gia. Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội,
an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức,
xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”
Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất có
hiệu quả là dất cần thiết và cấp bách. Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng ta đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần
khai thác và phát huy có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninh
lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường... Hiệu quả quản lý nhà nước về đất
đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng
được hoàn thiện; các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được
Nhà nước bảo đảm.
Tuy nhiên đất đai có giới hạn về số lượng, vị trí cố định trong không
gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Con
2
người không thể sản xuất ra đất đai mà chỉ có thể chuyển mục đích sử dụng từ
mục đích này sang mục đích khác. Đất đai có độ màu mỡ tự nhiên, nhưng độ
phì phân bố không đồng đều, đất tốt lên hay xấu đi được sử dụng có hiệu cao
hay thấp tuỳ thuộc sự quản lý của Nhà nước và kế hoạch, biện pháp khai thác
của người quản lí, sử dụng đất.
Vì vậy, quản lí Nhà nước về công tác lập quy hoạch, kế hoạch hoá việc
sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt để phân bố quỹ đất đai cho các lĩnh vực
vàđối tượng sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội, giữ vững an ninh, quốc phòng tránh được sự chồng chéo lãng phí trong
sử dụng, hạn chế huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái. Với tình hình
đất manh mún như hiện nay, cùng với sự gia tăng dân số nhu cầu sử dụng đất
của nhân dân cho mục đích chuyên dùng là rất lớn nên quy hoạch sử dụng đất
càng trở nên cấp thiết.
Trong hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp thì quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện có vai trò vừa là kế hoạch sử dụng đất từng năm cho
huyện vừa từng bước cụ thể hoá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Việc đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất để tìm ra những trở
ngại khó khăn và đề xuất hướng giải quyết là cần thiết giúp việc lập quy
hoạch sử dụng đất tốt hơn. Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn, được sự
nhất trí của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý đất đai, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Phạm
Anh Tuấn tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Đánh giá kết quả và những
tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện QHSDĐ của thành phố Thái
Bình, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017 nhằm đánh giá được những thành
tựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã
3
được phê duyệt. Từ đó tìm được nguyên nhân và đề xuất những giải pháp
khắc phục cho công tác QHSDĐ của UBND thành phố trong thời gian tới
nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sư dụng đất của thành phố.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Tìm hiểu, nắm vững được các
kiến thức thực tế về luật đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của
địa phương nói riêng.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Qua việc đánh giá kết quả công tác thực hiện
QHSDĐ, tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất
đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ nói riêng của thành phố, từ đó
tìm ra những giải pháp khắc phục cho những khó khăn, tồn tại đó.
- Ý nghĩa khóa học: Là cơ sở đánh giá và điều chỉnh phương án quy
hoạch sử dụng đất đến nam 2020.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của đất đai
1.1.1.a. Khái niệm
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:
"Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu,
bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy,...). Các lớp
trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập
đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả
của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ
thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa. ..) [1].
C.Mac viết: Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để
sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ
bản trong nông, lâm nghiệp.
.
Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá
trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai
đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu
không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng
như không thể có sự tồn tại của loài người. Đất đai là một trong những tài
nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật
và con người trên trái đất.
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất
đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp,
giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác. Đất đai cung cấp nguyên
liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ. ..
5
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, là
thước đo sự giàu có của một quốc gia. Đất đai còn là sự bảo đảm cho cuộc
sống, bảo đảm về tài chính, cũng như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế
hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng.
Luật đất đai 1993 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
ghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.
Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới
tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !" [7]
Như vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý
nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi
quá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng và
nơi sinh tồn của xã hội loài người.
1.1.1.b. Đặc điểm của đất đai
Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị
trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của
các yếu tố môi trường nơi có đất. Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa
khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn. Tuy
nhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau. Đất đai
ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở những
nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có
giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn. Chính vì vậy, khi vị trí
đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh
nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn. Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đai
không chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mại
cho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốc
gia. Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam Á, chúng ta có
6
biển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buôn
bán với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước bạn Lào không
thể có được.
Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai
luôn có xu hướng tăng lên theo thời gian.
Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất
đai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đích
nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghi
của các loại cây còn quyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất để
làm gì, đất tốt cho mục đích này nhưng lại không tốt cho mục đích khác.
Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người. Con
người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu
cầu của cuộc sống. Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay
đổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc
là chuyển mục đích sử dụng đất. Tất cả những tác động đó của con người biến
đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động. Trong điều
kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những đầu tư vào ruộng đất có liên quan đến các
quan hệ kinh tế – xã hội. Trong xã hội có giai cấp, các quan hệ kinh tế – xã hội
phát triển ngày càng làm các mâu thuẫn trong xã hội phát sinh, đó là mối quan
hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với công nhân...
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất
nhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình
thành một thị trường đất đai. Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá
và là một hàng hoá đặc biệt. Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị
trường khác và những biến động của thị trường này có ảnh hưởng đến nền
kinh tế và đời sống dân cư.
1.1.1.c. Ý nghĩa, vai trò của đất đai
Vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau :
7
Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với
chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là
kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản). Quá trình
sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu
của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá
trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng
lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới
xáo....) và công cụ hay phương tiện lao động ( sử dụng để trồng trọt, chăn
nuôi...). Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ
phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất [2].
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các
tinh thành tựu kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên
nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con
người còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật
chất,đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Thời kì cuộc sống xã hội phát triển
ở mức cao, công năng của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai
cũng phức tạp hơn. Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư
liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về
hưởng thụ và đấp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại. Mục đích sử dụng
đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển.
Kinh tế xã hội phát triển mạnh,cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm
cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng từ những sai lầm
liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội
trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất
đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá kết quả và những tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_danh_gia_ket_qua_va_nhung_tac_dong_cua_viec_thuc_hi.pdf

