Tóm tắt Luận văn Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tại Khu công nghiệp Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
VÕ LINH PHƯƠNG  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT  
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI  
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP  
HÒA KHÁNH, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành: Công nghệ môi trường  
Mã số: 60.85.06  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đình Huấn  
Phản biện 1: TS. Lê Quang Nam  
Phản biện 2: TS. Trương Năng Định  
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại Học Đà Nẵng Ngày 28 tháng 03 năm  
2015.  
Có thể tìm hiểu luận văn này tại:  
- Trung tâm thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đà Nẵng là một thành phố trực thuộc Trung Ương với tiềm  
năng lớn về phát triển kinh tế và xã hội. Mặt khác Tp Đà Nẵng là  
trung tâm và là động lực phát triển kinh tế của khu vực Miền Trung  
& Tây Nguyên có cơ sở hạ tầng tương đối tốt so với các đô thị khác  
trong khu vực. Để phát huy thế mạnh đó, nhằm phát triển kinh tế, đẩy  
mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa thì việc đầu tư xây  
dựng các KCN là một bước tất yếu.  
KCN Hòa Khánh được xây dựng ở vị trí thuận lợi, nơi tập  
trung phần đông công nhân lao động của thành phố và các tỉnh lân  
cận. Đây là KCN có diện tích lớn nhất trong sáu KCN hiện có ở Đà  
Nẵng và là nơi thu hút nhiều dự án đầu tư nhất.  
Cùng với sự phát triển của KCN thì vấn đề ô nhiễm môi  
trường không khí cũng là một vấn đề cấp thiết. Cơ chế hoạt động,  
quản lý Nhà nước của các KCN đang trong giai đoạn vừa thực hiện,  
vừa bổ sung hoàn thiện, do đó hiệu quả triển khai công tác phối hợp  
còn thấp. Trước đây tuy đã có một vài nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm  
không khí tại KCN Hòa Khánh cũng đã mang lại những kết quả khả  
quan. Tuy nhiên do sự mở rộng và nâng cấp liên tục của các nhà máy  
trong KCN này nên việc mô phỏng và đánh giá lại một cách thường  
xuyên vấn đề ô nhiễm không khí tại đây là hết sức cần thiết nhằm  
tránh những rủi ro môi trường có thể xảy ra và có biện pháp hiệu quả  
nhất về mặt kinh tế nhưng vẫn đảm bảo được về mặt bảo vệ môi  
trường.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Đánh giá hiện trạng về tình hình ô nhiễm môi trường không  
2
khí tại KCN Hòa Khánh, quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng.  
- Mô phỏng sự khuếch tán của các ống khói cao để xem xét  
sự phát tán các chất ô nhiễm đến các khu dân cư và các công trình lân  
cận.  
- Dự báo và đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm ở mức  
thấp nhất có thể ảnh hưởng đến con người.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: các nguồn phát thải ô nhiễm không  
khí tại KCN Hòa Khánh.  
- Phạm vi nghiên cứu: KCN Hòa Khánh và các vùng lân cận  
chịu ảnh hưởng của KCN này.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Tổng quan tài liệu.  
- Thống kê và thu thập số liệu của các nhà máy trong KCN.  
- Khảo sát thực địa.  
- Sử dụng mô hình hóa để mô phỏng phát tán ô nhiễm.  
- Đo đạc lấy mẫu thực địa, phân tích số liệu tại phòng thí  
nghiệm.  
5. Ý nghĩa của đề tài  
- Ý nghĩa khoa học: Trình bày các phương án và kịch bản  
nghiên cứu sự phát tán ô nhiễm không khí bởi việc sử dụng mô hình  
khuếch tán. Đưa ra một số cơ sở dữ liệu về mặt khuếch tán tại khu  
vực nghiên cứu.  
- Ý nghĩa thực tiễn: cung cấp cơ sở dữ liệu cho các cơ quan  
quản lý và đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng không khí tại  
KCN Hòa Khánh - TP Đà Nẵng.  
3
6. Bố cục đề tài  
- Mở đầu  
- Chương 1: Tổng quan  
- Chương 2 : Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường không  
khí tại KCN Hòa Khánh  
- Chương 3: Áp dụng mô hình khuếch tán không khí  
- Chương 4 : Kết quả thảo luận và đề xuất  
- Tài liệu tham khảo  
- Phụ lục  
4
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN  
1.1. VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ KCN  
1.1.1. Đặc trƣng khí thải của KCN  
1.1.2. Ảnh hƣởng của một số chất khí độc hại  
1.2. MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ CÁC KCN Ở VIỆT NAM  
1.2.1. Sự hình thành các KCN ở Việt Nam  
Năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số  
29/2008/NĐ-CP quy định về thành lập, hoạt động, chính sách và  
quản lý nhà nước đối với KCN, KCX và KKT, trong đó quy định  
thống nhất hoạt động của KCN trên các lĩnh vực theo hướng đẩy  
mạnh phân cấp quản lý cho Ban quản lý các KCN. Nghị định đã góp  
phần đổi mới sâu sắc về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh cùng  
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ sau khi Việt Nam gia  
nhập WTO. Công tác quản lý Nhà nước về KCN cũng như bản thân  
hoạt động của các KCN đã có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức,  
năng lực, chương trình hoạt động để thích nghi với điều kiện mới.  
Các KCN được thành lập mới vẫn chủ yếu tập trung ở vùng đồng  
bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Vùng  
Trung Du miền núi phía Bắc giai đoạn này cũng có số lượng KCN  
thành lập mới khá nhiều, đáp ứng yêu cầu phát triển các KCN tại  
vùng có điều kiện khó khăn. Tuy nhiên, vùng Bắc Trung Bộ và  
duyên hải miền Trung cùng với Tây Nguyên vẫn là hai vùng có ít  
KCN được thành lập mới. Điều này đã bộc lộ rõ sự phát triển KCN  
không cân đối giữa các vùng, miền trên cả nước.  
5
1.2.2. Hiện trạng môi trƣờng không khí tại các KCN ở  
Việt Nam  
Theo số liệu báo cáo của các địa phương và khảo sát thực tế  
thì hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN đã lắp đặt hệ thống  
xử lý ô nhiễm không khí trước khi xả thải ra môi trường, mặt khác do  
diện tích xây dựng nhà xưởng tương đối rộng, nằm trong KCN, phần  
nhiều tách biệt với khu dân cư nên tình trạng khiếu kiện về gây ô  
nhiễm môi trường do khí thải tại các KCN chưa bức xúc như đối với  
vấn đề nước thải và chất thải rắn.  
Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ  
yếu do hai nguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt  
động sản xuất (nguồn điểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản  
xuất (nguồn diện). Tuy nhiên, hiện nay, các cơ sở sản xuất chủ yếu  
mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm. Ô nhiễm không  
khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn không  
được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác  
động đến sức khoẻ người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng.  
Nhìn chung ở Việt Nam hiện nay vấn đề ô nhiễm không khí  
chủ yếu từ hoạt động của các nhà máy thuộc các KCN cũ do lịch sử  
để lại, vận hành với công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm hoặc chưa được  
đầu tư đúng mức hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường.  
Tuy nhiên các KCN mới, đặc biệt là các KCN được hình thành sau  
năm 2007 đã từng bước thực hiện phát triển kinh tế đi đôi với việc  
bảo vệ môi trường nên vấn đề ô nhiễm không khí phần đã đáp ứng  
được yêu cầu đề ra.  
1.3. MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ CÁC KCN Ở TP ĐÀ NẴNG  
Các chất thải ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu bụi (đặc  
6
biệt là bụi kim loại), khí thải công nghiệp (COx, SO2 và NOx) và mùi  
hôi từ chế biến thủy sản. Trong đó đáng lưu ý nhất là phát thải khí  
SO2 và bụi.  
Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ  
yếu do quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch (than và dầu các loại). Đặc  
biệt khi chất lượng nhiên liệu nước ta chưa tốt so với các nước trong  
khu vực, cụ thể là hàm lượng lưu huỳnh trong diesel cao, cộng với hệ  
thống xử lý chất thải chưa đạt yêu cầu, các giải pháp thân thiện môi  
trường chưa được áp dụng nhiều.  
1.4. KHU CÔNG NGHIỆP HÒA KHÁNH  
1.4.1. Điều kiện tự nhiên  
+ Vị trí:  
- Phía bắc giáp ruộng lúa và các khu dân cư.  
- Phía nam giáp đường Âu Cơ đi khu du lịch Bà Nà.  
- Phía đông giáp quốc lộ 1A.  
- Phía tây giáp CCN Thanh Vinh.  
Đà Nẵng là thành phố có diện tích khá nhỏ, nên các điều kiện  
tự nhiên về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm… trên địa bàn không có sự  
phân biệt rõ ràng. Mặt khác, các khu công nghiệp của thành phố đều  
tập trung ở khu vực đồng bằng. Do đó, một số điều kiện tự nhiên của  
các KCN cũng là đặc điểm tự nhiên chung của cả thành phố.  
1.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội  
1.4.3. Cơ sở hạ tầng  
1.5. VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN ĐỂ KIỂM  
SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ  
Để kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại các KCN  
chúng ta không thể chỉ dựa trên những kết quả đo đạc thực nghiệm vì  
7
vấn đề thời tiết, khí tượng, địa hình cũng như diễn biến phức tạp của  
nguồn thải gây ra. Kết quả đo ô nhiễm không khí phức tạp hơn nhiều  
do sự biến động quá lớn so với việc đo đạc ô nhiễm trong nguồn  
nước và đất. Chính vì những lý do đó mà các nhà khoa học đã nghiên  
cứu các mô hình hóa để mô phỏng ô nhiễm trong điều kiện lý tưởng,  
sau đó tiếp tục các mô phỏng trong điều kiện phức tạp để có thể áp  
dụng mô hình trong thực tế cho các KCN. Hiện nay trên thế giới  
phần lớn đã sử dụng các mô hình mô phỏng khuếch tán ô nhiễm để  
quản lý vấn đề ô nhiễm không khí do các KCN gây ra.  
Hiện nay trên thế giới phổ biến sử dụng 2 dạng mô hình toán quá  
trình khuếch tán các chất ô nhiễm trong môi trường không khí sau  
đây:  
-
-
Mô hình Gauss : sử dụng ở các nước phương Tây.  
Mô hình Berliand : sử dụng ở Liên xô trước đây.  
Đối với Việt Nam việc áp dụng mô hình hóa vào vấn đề quản lý  
mô trường không khí tại các KCN cũng là điều kiện tất yếu để phù  
hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin. Hiện nay, đã có nhiều  
mô hình toán học tính toán sự lan truyền chất ô nhiễm trong không  
khí đã được nghiên cứu và ứng dụng như:  
- Phần mềm CAP 1.0, CAP 2.5, ENVIMAP 2.0,  
ECOMAP…được PGS.TSKH. Bùi Tá Long xây dựng và phát triển.  
- Air Pollution Assessment and Modelling do tác giả Phùng  
Chí Sĩ và cộng sự xây dựng trên mô hình cơ sở Gauss, Hanna,  
Johnson để tính toán lan truyền các chất ô nhiễm từ một nguồn điểm,  
một nguồn giao thông và một vùng ô nhiễm.  
- Phần mềm AirQuis 2003 của Nauy: sử dụng ở chi cục môi  
trường Tp HCM để quản lý môi trường toàn thành phố.  
8
- Phần mềm MTĐT AT – 80586: các tác giả Lê Văn Nãi,  
Trần Ngọc Chấn, Bùi Sỹ Lý đã xây dựng phần mềm này trên cơ sở  
mô hình Gauss để tính toán ô nhiễm không khí TP Hà Nội.  
9
CHƢƠNG 2  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG  
KHÔNG KHÍ TẠI KCN HÒA KHÁNH  
2.1. ĐÁNH GIÁ VỀ MẶT QUY HOẠCH  
Do ban đầu số lượng các nhà máy trong KCN Hòa Khánh  
chưa nhiều nên việc xây dựng các nhà máy vẫn theo cụm một cách tự  
nhiên để dần lấp đầy các khu đất đã quy hoạch do đó dẫn đến tình  
trạng các nhà máy trong KCN được bố trí khá lộn xộn với các loại  
hình sản xuất khác nhau nên tình trạng ô nhiễm của nhà máy này đến  
nhà máy khác tất yếu xảy ra. Điển hình là các nhà máy thép gây ra rất  
nhiều tiếng ồn, bụi và khí ô nhiễm nhưng thực tế các nhà máy này  
phải bố trí phân tán theo cụm nhỏ do đó rất khó cho cơ quan quản lý  
giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường.  
Nhìn chung các nhà máy Giấy, Vật liệu xây dựng, Cơ Khí,  
lắp máy, Bia, Điện tử, ... bố trí một cách chắp vá, xen kẽ lẫn nhau.  
Tiếng ồn, bụi và khí ô nhiễm nhà máy này sẽ ảnh hưởng đến nhà máy  
khác. Vấn đề rác thải, giao thông vận chuyển rất phức tạp trong công  
tác quản lý.  
Sự bố trí của các nhà máy sản xuất Thép, Xi măng và Giấy  
bao bì (Doanh nghiệp tư nhân thép Văn Chi, Nhà máy sản xuất thép  
Thường Thắng Đạt, Công ty cổ phần thép Quốc Tuấn, Nhà máy sản  
xuất thép Thiên Kim, Nhà máy sản xuất thép Nam Dương, Thép  
Thanh Tín, Nhà máy xi măng COSEVCO…) tập trung chủ yếu ở  
phía đông và đông bắc của KCN (giáp với hồ Bàu Tràm), cụ thể là tại  
đường số 9, 9a và đường số 6. Sự tập trung của các nhà máy cùng sử  
dụng các lò hơi, lò nung gây ô nhiễm lớn khi thải ra ngoài môi trường  
10  
một lượng bụi, khí thải vô cùng lớn do đó gây ra sự cộng hưởng ô  
nhiễm giữa các nguồn thải.  
Các nguồn thải của các nhà máy khác có lò đốt nhiên liệu  
như nhà máy Thép, May mặc, Bia, Sản xuất thực phẩm hay các nhà  
máy Giấy còn lại có sự phân bố rải rác đều các tuyến đường trong  
KCN và nằm khá xa nhau. Do vậy các nguồn thải này khá phân tán  
nên ít xảy ra ô nhiễm tổng hợp.  
Một số nhà máy qua khảo sát có ống khói khá thấp (khoảng 8  
m) như Doanh nghiệp tư nhân Thành Công, Xí nghiệp sản xuất giấy  
Thanh Hùng,… Các nhà máy có ống khói thấp này sẽ gây ô nhiễm  
lớn nếu xả trực tiếp ra ngoài môi trường, do sự khuếch tán không lớn  
nên dễ gây ô nhiễm cục bộ hoặc ảnh hưởng đến các nhà máy lân cận.  
2.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TẠI KCN HÒA KHÁNH  
2.2.1. Nguồn phát sinh bụi và khí thải  
Bụi và khí thải phát sinh do hoạt động của KCN Hòa Khánh  
chủ yếu phát sinh từ các máy móc thiết bị đốt nhiên liệu, hoạt động  
giao thông vận tải và hoạt động của các công trình xây dựng. Điển  
hình nhất là các nhà máy thép do quá trình đổ vật liệu, làm sạch  
nguyên liệu thô cũng như việc sử dụng lò nung trung tần gây ô nhiễm  
rất lớn.  
Ngoài ra lượng bụi và khí thải còn phát sinh do hoạt động  
tham gia giao thông của các phương tiện giao thông vận tải ra vào  
các nhà máy trong KCN cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng môi  
trường không khí ở đây.  
2.2.2. Tiếng ồn  
Tiếng ồn chủ yếu phát sinh trong quá trình sản xuất, chế biến  
gia công trong các cơ sở sản xuất. Nguồn phát sinh tiếng ồn ảnh  
11  
hưởng cả ban ngày lẫn ban đêm do hoạt động của các nhà máy làm  
việc theo ca.  
2.2.3. Rác thải  
Vẫn còn một số vị trí trong KCN vẫn còn tình trạng rác thải  
sinh hoạt được thải ra ngoài môi trường mà không có sự thu gom.  
Đặc biệt tại vị trí các nhà máy giáp với hồ Bàu Tràm, rác thải được  
thải ra môi trường bừa bãi gây nên tình trạng bốc mùi, ảnh hưởng  
đến các khu vực lân cận.  
Nếu tình trạng rác thải ở các khu vực trên không được thu  
gom xử lý, phụ thuộc vào thời gian và điều kiện thời tiết thì sẽ tạo  
điều kiện cho ruồi muỗi, chuột bọ phát triển mạnh, quá trình phân  
hủy sẽ sinh ra nhiều mùi hôi gây ô nhiễm môi trường không khí.  
2.2.4. Giao thong  
Qua quá trình điều tra khảo sát, thì tình hình giao thông trong  
KCN Hòa Khánh có sự phân bố không đồng đều. Cụ thể tại các tuyến  
đường số 2, số 6, số 9 và 9a có mật độ tham gia giao thông khá dày  
so với các tuyến còn lại. Thành phần tham gia chủ yếu là các xe tải  
vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm làm cho lượng bụi và khí  
thải tăng cao.  
2.2.5. Cây xanh  
Theo khảo sát cho thấy mật độ cây xanh tại đây chưa đảm  
bảo, một phần là do cây nhỏ và nhiều công ty chưa chú trọng việc  
trông cây trong khuôn viên sản xuất. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có  
một số Nhà máy rất chú trọng vấn đề cây xanh, sân bãi và ghế đá  
nghỉ ngơi cho công nhân.  
12  
CHƢƠNG 3  
ÁP DỤNG MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN KHÔNG KHÍ  
3.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN  
Hình 3.9. Sơ đồ khối mô phỏng ô nhiễm theo Gauss  
3.2. DỮ LIỆU NGUỒN THẢI  
3.3. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN  
3.3.1. Chƣơng trình tính sản phẩm cháy  
Hình 3.11. Giao diện tính sản phẩm cháy  
13  
Trên cơ sở các hệ số phát thải và đặc trưng của từng loại  
nhiên liệu (than, dầu), nếu coi quá trình cháy xảy ra hoàn toàn ta sẽ  
tính được tải tượng thải tại từng nguồn.  
3.3.2. Chƣơng trình tính chiều cao hiệu quả của ống khói  
Hình 3.12. Chương trình tính chiều cao hiệu quả của ống khói  
Theo các kết quả nghiên cứu được thực hiện ở Việt Nam  
khuyến nghị khi sử dụng mô hình Gauss nên xác định chiều cao hiệu  
quả ống khói theo tác giả W.F Davidson.  
3.4. CÁC KỊCH BẢN TÍNH TOÁN KHUẾCH TÁN Ô NHIỄM  
3.4.1. Kịch bản 1: Các nhà máy hoạt động không lắp đặt  
hệ thống xử lý khí thải  
Kịch bản này được đưa ra nhằm xem xét đánh giá chất lượng  
môi trường không khí của KCN Hòa Khánh khi các nhà máy không  
lắp đặt hệ thống xử lý khí thải. Đây là viễn cảnh các nhà máy chưa  
lắp đặt thiết bị xử lý hoặc đã lắp đặt nhưng không vận hành.  
3.4.2. Kịch bản 2: Các nhà máy hoạt động theo công suất  
thực tế và có xử lý khí thải nhƣ cam kết khi xây dựng nhà máy  
Kịch bản này được đưa ra nhằm xem xét đánh giá chất lượng  
14  
môi trường không khí của KCN Hòa Khánh khi các nhà máy có lắp  
đặt hệ thống xử lý khí thải. Tải lượng bụi và các khí thải được thải ra  
ngoài môi trường sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý khí thải của  
nhà máy với hiệu suất xử lý khác nhau theo công nghệ xử lý riêng  
của mỗi nhà máy. Đây là kịch bản đúng thực với hiện trạng của KCN  
khi các nhà máy vận hành đúng với bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi  
trường.  
3.4.3. Kịch bản 3: Các nhà máy hoạt động khi nâng công  
suất nhƣ dự báo quy mô sản xuất trong tƣơng lai  
Kịch bản này được đưa ra nhằm xem xét đánh giá chất lượng  
môi trường không khí của KCN Hòa Khánh khi các nhà máy trong  
KCN nâng cấp dây chuyền sản suất của mình theo như dự kiến tăng  
quy mô sản xuất theo từng giai đoạn phát triển (chỉ xét cho những  
nhà máy có phương án tăng công suất). Để thấy được viễn cảnh xấu  
nhất, ở đây mô phỏng tải lượng bụi và các khí thải được thải ra ngoài  
môi trường không qua hệ thống xử lý khí thải của nhà máy.  
3.4.4. Kịch bản 4: Hoạt động của các nhà máy vào ban  
đêm  
Kịch bản này được đưa ra nhằm xem xét đánh giá chất lượng  
môi trường không khí của KCN Hòa Khánh đối với một số nhà máy  
hoạt động vào ban đêm, từ 18h trở đi. Theo tình trạng chung, khi hoạt  
động sản xuất vào ban đêm các nhà máy thường xả trộm khí ô nhiễm  
vào môi trường mà không chịu vận hành các trạm xử lý. Do vậy kịch  
bản này mô phỏng ô nhiễm với giả thiết không có hệ thống xử lý khí  
thải.  
15  
CHƢƠNG 4  
KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT  
4.1. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ MÔ HÌNH  
Căn cứ vào các dữ liệu tính toán được, chương trình mô  
phỏng vệt khói [6] cho ra kết quả nồng độ các chất ô nhiễm (Bụi,  
CO, SO2, NO2) theo các hướng gió khác nhau ứng với các kịch bản.  
Kết quả mô phỏng ở đây được diễn giải như sau:  
-
-
-
Màu đỏ  
: vượt QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng  
MTKK xung quanh).  
Màu vàng  
: ngưỡng có nguy cơ vượt QCVN  
05:2013/BTNMT.  
Màu xanh  
: ngưỡng an toàn.  
4.1.1. Kịch bản 1: Các nhà máy hoạt động không lắp đặt  
hệ thống xử lý khí thải  
Kết quả mô phỏng cũng thể hiện rằng: việc xả thải của các  
nhà máy là ổn định nhưng tùy thuộc vào hướng gió thổi mà nguy cơ  
ô nhiễm rất khác nhau. Nếu 2 nguồn thải đứng song song và vuông  
góc hướng gió thổi thì mức độ ô nhiễm nhỏ hơn rất nhiều khi 2 ống  
khói đứng gần nhau nhưng trùng nhau theo trục gió thổi, có thể xem  
đây là sự cộng hưởng của các chất ô nhiễm.  
4.1.2. Kịch bản 2: Các nhà máy hoạt động theo công suất  
thực tế và có xử lý khí thải nhƣ cam kết khi xây dựng nhà máy  
Kết quả cho thấy, tuy có sử dụng các thiết bị xử lý khí thải  
nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn xảy ra, điều này thể hiện  
không chỉ do các nhà máy xử lý chưa đúng với hiệu suất cần thiết mà  
16  
có thể do một số nhà máy không lắp đặt thiết bị xử lý gây ra. Bên  
cạnh đó việc xây dựng ống khói không đạt chuẩn cũng gây sự ô  
nhiễm môi trường rất lớn.  
4.1.3. Kịch bản 3: Các nhà máy hoạt động khi nâng công  
suất nhƣ dự báo quy mô sản xuất trong tƣơng lai  
Kết quả cho thấy kích thước vệt đỏ (ô nhiễm) tăng lên rất  
đáng kể. Điều này thể hiện khi các nhà máy hoạt động tăng công suất  
thêm 30% nếu không cải thiện hiệu suất thiết bị xử lý hay cải tạo lại  
ống khói thải thì nguy cơ ô nhiễm môi trường không khí sẽ rất lớn.  
4.1.4. Kịch bản 4: Hoạt động của các nhà máy vào ban  
đêm  
Đây là sự hoạt động đơn lẻ không đồng thời của các nhà  
máy, nhưng điển hình 1 số cơ sở sản xuất thép và giấy, bao bì ô  
nhiễm lớn lại hoạt động vào ban đêm. Vệt đỏ ô nhiễm vẫn xảy ra do  
các nhà máy này chưa xử lý đạt QCVN, nhưng hiện tượng cộng  
hưởng ô nhiễm ít xả ra hơn.  
4.2. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC NỒNG ĐỘ CHẤT Ô NHIỄM TẠI  
MỘT SỐ VỊ TRÍ TRONG KCN  
4.2.1. Cơ sở chọn vị trí điểm đo  
Mục đích của việc đo đạc là để kiểm chứng mô hình cũng  
như đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường của KCN Hòa Khánh vào  
thời điểm khảo sát. Với tiêu chí chính là để kiểm tra hiệu chỉnh mô  
hình nên việc lựa chọn điểm đo được căn cứ theo hướng gió thổi và  
nguồn thải hoạt động vào thời điểm tính toán, trên cơ sở đó chạy mô  
hình với các dữ liệu đầu vào như điều kiện đo thực tế. Hiệu chỉnh các  
tham số của mô hình để kết quả mô hình và đo đạc gần nhau nhất.  
17  
Khác với việc kiểm chứng các mô hình lan truyền trong nước  
khi mà sự phát tán ô nhiễm trong nước khá ổn định trong thời gian  
ngắn, việc đo đạc để kiểm tra mô hình khí không thể đo đạc rời rạc  
nhiều thời điểm khác nhau rồi mới đem so sánh giữa giá trị đo và giá  
trị tính toán bởi vì sự ảnh hưởng của gió và cấp độ khí quyển. Ở đây  
chúng tôi chỉ lựa chọn 2 điểm đo cùng lúc theo hướng gió thổi khi có  
3 ống khói tác động đồng thời lên điểm đo (hình 4.17). Kết quả mô  
hình đã được nhiều tác giả công nhận nên việc đo đạc kiểm chứng chỉ  
muốn thêm một lần nữa khẳng định về độ tin cậy của mô hình mà  
thôi.  
4.2.2. Thiết bị và phƣơng pháp phân tích  
4.2.3. Kết quả đo đạc  
Bảng 4.7. Kết quả phân tích tại các vị trí đo trong KCN Hòa  
Khánh  
QCVN 05:  
Điểm đo  
Chỉ tiêu  
Đơn vị  
Giá trị  
2013/BTNMT  
Bụi  
SO2  
mg/m3  
mg/m3  
mg/m3  
mg/m3  
oC  
0,36  
0,27  
0,01  
5,22  
25  
0,3  
0,35  
0,2  
30  
NO2  
K1  
CO  
Nhiệt độ  
Độ ẩm  
Gió  
%
78  
m/s  
1,5  
Bụi  
mg/m3  
mg/m3  
mg/m3  
0,39  
0,25  
0,01  
0,3  
0,35  
0,2  
K2  
SO2  
NO2  
18  
QCVN 05:  
2013/BTNMT  
30  
Điểm đo  
Chỉ tiêu  
Đơn vị  
Giá trị  
CO  
Nhiệt độ  
Độ ẩm  
Gió  
mg/m3  
oC  
5,45  
26  
%
75  
m/s  
1,3  
Bụi  
mg/m3  
mg/m3  
mg/m3  
mg/m3  
oC  
0,35  
0,25  
0,02  
4,63  
26  
0,3  
0,35  
0,2  
30  
SO2  
NO2  
K3  
K4  
K5  
CO  
Nhiệt độ  
Độ ẩm  
Gió  
%
72  
m/s  
1,5  
Bụi  
mg/m3  
mg/m3  
mg/m3  
mg/m3  
oC  
0,04  
0,09  
0,01  
2,65  
25  
0,3  
0,35  
0,2  
30  
SO2  
NO2  
CO  
Nhiệt độ  
Độ ẩm  
Gió  
%
74  
m/s  
2,5  
Bụi  
mg/m3  
mg/m3  
mg/m3  
mg/m3  
oC  
0,36  
0,12  
0,03  
6,72  
24  
0,3  
0,35  
0,2  
30  
SO2  
NO2  
CO  
Nhiệt độ  
Độ ẩm  
Gió  
%
69  
m/s  
1,6  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 15600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tại Khu công nghiệp Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_danh_gia_hien_trang_va_de_xuat_giai_phap_gi.pdf