Luận án Nghiên cứu phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
----------------------------------------
LÊ THỊ KIM NGA
NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN
MẪU CHẤT LIỆU TRONG ẢNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HÀ NỘI – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
----------------------------------------
LÊ THỊ KIM NGA
NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN
MẪU CHẤT LIỆU TRONG ẢNH
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 62 48 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. ĐỖ NĂNG TOÀN
2. PGS.TS. ĐINH MẠNH TƯỜNG
HÀ NỘI - 2014
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả được
viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý của đồng tác giả trước khi đưa
vào luận án. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong các công trình nào khác.
Tác giả
Lê Thị Kim Nga
1
Lời cảm ơn
Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc Gia
Hà Nội và Viện Công nghệ thông tin - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đỗ Năng Toàn và PGS.TS. Đinh Mạnh Tường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đỗ Năng Toàn và PGS.TS.
Đinh Mạnh Tường, các Thầy đã có những định hướng giúp tôi thành công trong công
việc nghiên cứu của mình. Thầy cũng động viên chỉ bảo cho tôi vượt qua những khó
khăn và cho tôi nhiều kiến thức quý báu về nghiên cứu khoa học. Nhờ sự chỉ bảo của
Thầy, tôi mới có thể hoàn thành luận án.
Tôi vô cùng cảm ơn PGS.TS. Hoàng Xuân Huấn và GS.TS. Nguyễn Thanh
Thủy, các Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hiệu chỉnh luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đỗ Trung Tuấn, PGS. TS. Bùi
Thế Duy, PGS.TS. Trịnh Nhật Tiến, TS. Nguyễn Văn Vinh và TS. Nguyễn Ngọc
Hóa, các Thầy đã giúp tôi rất nhiều trong việc hoàn thiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Khoa Công nghệ thông tin, Trường
Đại học Công nghệ, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, các anh chị em cán bộ trong phòng
Công nghệ Thực tại ảo, Viện Công nghệ thông tin đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và
đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình làm nghiên cứu sinh.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Nhà trường và Khoa Công nghệ
thông tin, Trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi trong
quá trình học tập và làm luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, đã tạo cho
tôi điểm tựa vững chắc để có được thành công như hôm nay.
2
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...........................................................................................................................1
Lời cảm ơn ...............................................................................................................................2
MỤC LỤC ...............................................................................................................................3
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt....................................................................................7
Danh mục các bảng.................................................................................................................9
Danh mục các hình vẽ, đồ thị...............................................................................................10
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................13
1.2.3. Tiếp cận dựa vào mô hình .....................................................................39
1.2.3.2. Mô hình Markov .............................................................................40
1.3. Kết luận và vấn đề nghiên cứu .......................................................................47
ĐỊA PHƯƠNG ..................................................................................................48
2.1. Đặt vấn đề.......................................................................................................48
2.2.2. Xây dựng mô tả địa phương ..................................................................53
2.3.5. Thực nghiệm..........................................................................................61
2.4.1.1. Ảnh số giả mạo................................................................................66
4
2.4.2.2. Thuật toán KPFImage .....................................................................74
2.4.3. Thực nghiệm...........................................................................................78
2.5. Kết luận chương 2 ..........................................................................................83
3.1.1. Đặc trưng nhiễu chất liệu.......................................................................85
3.2.3. Thực nghiệm..........................................................................................94
3.3. Kết luận chương 3 ..........................................................................................97
4.1. Đặt vấn đề.......................................................................................................99
4.2. Cơ sở toán học..............................................................................................101
5
4.5. Kết luận chương 4 ........................................................................................112
KẾT LUẬN .........................................................................................................................113
LUẬN ÁN........................................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................116
PHỤ LỤC ...........................................................................................................................128
6
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
BRDF
Bidirectional Reflectance Distribution Function (Hàm phân phối
phản xạ hai chiều)
BTF
Bidirectional Texture Function (Hàm texture hai chiều)
CBIR
CSAR
Content Based Image Retrieval (Tra cứu ảnh dựa trên nội dung)
Circular Simultaneous Autoregressive Model (Mô hình tự hồi quy
đồng tâm)
DMBLIF
Thuật toán phát hiện mẫu chất liệu dựa vào đặc trưng bất biến
địa phương
DMBNF
DMBF
GLCM
HMM
Thuật toán phát hiện mẫu chất liệu dựa vào đặc trưng nhiễu
Thuật toán phát hiện mẫu chất liệu dựa vào Fractal
Grey Level Co–occurrence Matrix (Ma trận đồng hiện mức xám)
Hidden Markov Model (Mô hình Markov ẩn)
IFS
Iterated Function System (Hệ hàm lặp)
ISODATA
Iterative Self-Organizing Data Analysis Technique (Thuật toán
phân cụm)
Keypoint
Điểm bất biến tỉ lệ
KPFImage
Thuật toán phát hiện ảnh giả mạo dựa vào tiếp cận phát hiện
chất liệu
7
LBP
Local Binary Pattern (Mẫu nhị phân địa phương)
Markov Random Field (Trường Markov ngẫu nhiên)
Principal Component Analysis (Phân tích thành phần chính)
Khối bao (vị trí và kích thước) của vùng ảnh con ℜ푖
Thuật toán biểu diễn mẫu chất liệu dựa vào Fractal
Thuật toán mô tả mẫu chất liệu dựa vào đặc trưng nhiễu
MRF
PCA
푅푒푐(ℜ푖)
RMBF
RMBN
RISAR
Rotation Invariant Simultaneous AutoRegressive Model (Mô hình
tự hồi quy đồng thời bất biến quay)
SAR
Simultaneous AutoRegressive Model (Mô hình tự hồi quy
đồng thời)
Scale
Tỉ lệ
SIFT
Scale Invariant Feature Transform (Biến đổi đặc trưng bất biến tỉ lệ)
Texture
Kết cấu bề mặt
8
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
nhiễu tương ứng ..................................................................................36
Hình 1.8. Sơ đồ phân loại nhiễu ...........................................................................38
Hình 2.1. D(x,y,σ) xấp xỉ với L(x,y,σ) .................................................................51
Hình 2.3. Cách xác định vec tơ định vị ................................................................56
Hình 2.6. Minh họa về việc giả mạo ảnh..............................................................66
10
MỞ ĐẦU
Sự phát triển của máy tính về cả phần cứng và phần mềm đã tạo tiền đề cho
nhiều lĩnh vực công nghệ thông tin phát triển, trong đó thị giác máy (computer vision)
là lĩnh vực có nhiều nghiên cứu đã và đang được đưa vào ứng dụng một cách hiệu
quả. Gần 80% thông tin con người thu nhận được là từ hình ảnh. Nhận dạng tự động,
mô tả đối tượng, phân loại phân nhóm các mẫu là những vấn đề quan trọng trong thị
giác máy, được ứng dụng trong các ngành khoa học khác nhau. Vấn đề khác, hẹp hơn
nhưng được ứng dụng nhiều, đó là việc phát hiện ra đối tượng hoặc một vùng chất
định đối tượng hay một mẫu chất liệu nói chung trong ảnh một cách tự động là vấn
đề hết sức cần thiết, đặc biệt trong các hệ thống giám sát tự động như hệ thống giám
sát vào ra, giám sát giao thông cũng như các hệ thống tự động hóa bao gồm việc xây
Một cách chung nhất, trong thực tế có thể xem chất liệu được tạo nên từ một
hoặc nhiều vật chất. Trong xử lý ảnh, chất liệu của một đối tượng chính là thành phần
bao phủ bên ngoài của đối tượng đó, là thành phần không thể thiếu được của mỗi đối
cảm nhận được bằng giác quan. Như vậy, chất liệu cũng là bất kỳ nội dung ảnh mà
chúng ta cảm nhận được tại các tỉ lệ khác nhau. Theo đó, việc phát hiện mẫu chất liệu
cũng bao gồm cả phát hiện vùng ảnh chứa mẫu chất liệu trong một bức ảnh. Nội dung
ảnh của một đối tượng chính là nội dung của mẫu chất liệu trong ảnh. Nội dung ảnh
có thể được thể hiện bởi các đặc trưng màu sắc, kết cấu (texture), hình dạng và các
thông tin không gian. Theo quan điểm này người ta định hướng nghiên cứu và phát
triển các hệ thống tra cứu ảnh dựa trên nội dung (Content Based on Image Retrieval
– CBIR). Tra cứu ảnh là kỹ thuật tìm và sắp xếp các ảnh theo mức độ tương tự giảm
dần với một hoặc nhiều ảnh đầu vào trong một cơ sở dữ liệu ảnh cho trước. Tra cứu
ảnh dựa trên nội dung là phương pháp tra cứu dựa vào những thông tin được trích
chọn tự động từ ảnh. Nghiên cứu về tra cứu ảnh không những giải quyết những vấn
13
đề một cách đơn lẻ, mà còn có nhiều nhiệm vụ quan trọng khác như hỗ trợ phát hiện
hay nhận dạng đối tượng. Một trong những thách thức đầu tiên là tìm kiếm những
ảnh tương tự. Khái niệm tương tự được định nghĩa chủ yếu dựa trên màu sắc, kết cấu
và các đặc trưng không gian. Vấn đề này đã được khảo sát sâu vào những năm 90 của
thế kỷ trước và đầu những năm 2000, và hiện nay nó vẫn đang được tiếp tục phát
triển. Với tra cứu ảnh dựa trên nội dung, Eakins và Graham đã chia thành ba mức,
tùy thuộc vào mức độ phức tạp tăng dần đó là: Tìm kiếm ảnh dựa vào các đặc trưng
cơ bản như màu sắc, hình dạng, kết cấu và phân bố không gian hay tổ hợp các đặc
trưng đó. Các hệ thống tra cứu ảnh thành công ở mức này như: QBIC (Flickner et al
1995), SIMBA (Siggelkow et al 2001), VIPER/GIFT (Muller 2001) hoặc FIRE
(Deselaers et al, 2004). Ở mức 1, tất cả các thông tin cần thiết được sử dụng để đánh
giá đều được thu thập từ chính bản thân ảnh. Ở mức 2, tìm kiếm đối tượng dựa vào
các đặc trưng logic hoặc suy diễn, tra cứu các đối tượng theo một kiểu cho trước,
nghĩa là tìm kiếm các thành phần của một loại đối tượng như tìm kiếm các ảnh có
“bông hoa”, “con vật” hoặc “da”, “gỗ” v.v hoặc tra cứu các đối tượng riêng hay một
đối tượng người cụ thể nào đó, ví dụ tìm các ảnh có ô tô đặc biệt, ở mức này đã có
xe máy. Mức thứ 3 đó là tra cứu dựa trên ngữ nghĩa, tra cứu bằng các sự kiện, đây
cũng là một vấn đề khó để giải quyết hoặc các hoạt động như trận bóng đá hay thi
Olympic hay tra cứu các bức tranh nói về cảm xúc như tình yêu hay lòng yêu nước
v.v. Và hiện nay, bài toán ở mức 3 vẫn chưa có một nghiên cứu nào thậm chí trường
hợp thứ hai là chưa thể giải quyết trong tương lai gần.
Tra cứu ảnh dựa trên nội dung chủ yếu quan tâm nghiên cứu ở khía cạnh kỹ
thuật, không quan tâm đến khía cạnh người sử dụng. Thay vì người sử dụng phải yêu
cầu tìm các bức ảnh có phân phối màu tương tự hay giống với một mẫu chất liệu cho
trước, họ sẽ thích hơn khi chỉ cần yêu cầu tìm các bức ảnh có một hoặc một số mẫu
chất liệu cho trước nào đó hay tìm kiếm phát hiện một hoặc một vài mẫu chất liệu
14
nào đó có trong bức ảnh cho trước. Phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh hiện đang là
giám sát giao thông, giám sát theo dõi và bảo vệ vào ra trong các tòa nhà lớn v.v là
những bài toán thiết yếu của mỗi quốc gia. Đôi lúc phát hiện được chất liệu thông qua
mẫu chất liệu sẽ cho ta phát hiện được đối tượng cần quan tâm, ví dụ nếu phát hiện
được chất liệu da mặt thì khả năng trong bức ảnh đó sẽ có mặt người hay có người.
Hoặc phát hiện một vùng ảnh nào đó chứa lông Hổ sẽ chỉ ra có đối tượng con Hổ
trong ảnh đó v.v. Như vậy, phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh không những là một
bài toán quan trọng mà còn là một cách tiếp cận mới cho phát hiện đối tượng, là một
nghiên cứu hỗ trợ ứng dụng giải quyết bài toán tra cứu ảnh thuộc mức hai theo cách
phân chia của Eakins và Graham như đã trình bày ở trên, đây cũng là bước đầu tiên
trong các hệ thống nhận dạng. Điều này chứng tỏ được ý nghĩa thực tiễn của bài toán
phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh.
Mặc khác, ảnh của mẫu chất liệu phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: điều kiện
chiếu sáng, cấu trúc hình học của bề mặt theo từng tỉ lệ không gian cụ thể cũng như
các thuộc tính phản xạ ánh sáng của bề mặt chất liệu phụ thuộc vào hướng chiếu sáng,
tỉ lệ và hướng thu nhận v.v. Điều này dẫn đến sự thay đổi lớn trong các thể hiện của
mẫu chất liệu, tức là cùng một mẫu chất liệu nhưng thu nhận dưới những điều kiện
môi trường khác nhau sẽ trông rất khác nhau (biến thể bên ngoài lớn) hoặc hai mẫu
đến nay vẫn chưa có một mô hình toán học nào có thể mô tả được các sự thay đổi do
môi trường thu nhận ảnh như vậy. Đây chính là vấn đề khó nhất của các nghiên cứu
về chất liệu cũng như của bài toán phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh mà luận án đặt
ra, và hiện nay vẫn còn đang là một thách thức đối với các nhà nghiên cứu
khi ánh sáng và hướng thu nhận ảnh thay đổi, mỗi chất liệu được thể hiện trên mỗi
cột và mỗi hàng thể hiện sự thay đổi theo điều kiện thu nhận.
15
Mỗi dòng thể hiện sự thay đổi của mẫu chất liệu trên mỗi cột.
và chủ yếu cho mục đích xây dựng hay tái tạo lại chất liệu trong đồ họa máy tính. Đối
với lĩnh vực thị giác máy, có hai hướng nghiên cứu chính về phát hiện mẫu chất liệu
trong ảnh, đó là dựa vào mô hình phản xạ ánh sáng và dựa vào thể hiện ảnh của mẫu
chất liệu. Theo hướng thứ nhất, mẫu chất liệu được mô hình hóa bởi các hàm phân
phối phản xạ hai chiều BRDF (Bidirectional Reflectance Distribution Function), BTF
BTF chính là ảnh chất liệu được tham số hóa bởi các tham số về ánh sáng và hướng
thu nhận của một hàm được xác định trước. Việc nhận dạng hay phát hiện có thể dựa
vào các tham số ước lượng được từ các mô hình này trên tập mẫu chất liệu nhưng rất
hạn chế về một số điều kiện như ánh sáng, hình học bề mặt và thuộc tính chất liệu
BTF đòi hỏi phải huấn luyện tất cả các biến thể của mẫu chất liệu dưới mọi điều kiện
ánh sáng và hướng thu nhận ảnh. Việc học như vậy là rất phức tạp, thậm chí không
thể thực hiện được bởi vì chúng ta không thể thu thập được một tập các ảnh dưới tất
cả các điều kiện ánh sáng với các hướng chụp khác nhau. Tuy nhiên, điều quan trọng
nữa là chỉ biết thuộc tính phản xạ của một bề mặt thì vẫn không đủ để quyết định
mẫu chất liệu, vì thực tế với một bề mặt trong suốt chúng ta không thể biết nó được
làm từ nhựa dẻo, sáp ong hay kính v.v.
16
Hướng nghiên cứu thứ hai, dựa vào các kiểu đặc trưng ảnh trên cơ sở các đặc
trưng địa phương và đặc trưng toàn cục. Với đặc trưng toàn cục, có các phương pháp
dựa trên biến đổi miền không gian và tần số. Các phương pháp loại này trích chọn
đặc trưng dựa trên biến đổi không gian và tần số như bộ lọc Gabor, bộ lọc Gauss hay
kê, ví dụ điển hình là phương pháp Histogram, Ma trận đồng hiện mức xám (Grey
Level Co-occurrence Matrices-GLCM) hay mẫu nhị phân địa phương (Local Binary
tương phản, tính đồng đều, độ thô, năng lượng v.v từ đặc tả mối quan hệ không gian
của mẫu chất liệu. Các đặc trưng thống kê như ma trận đồng hiện mức xám (GLCM)
rất nhạy với sự thay đổi ánh sáng. Tiếp theo là một số phương pháp dựa vào mô hình
và xây dựng các tính chất bất biến từ đặc trưng của mô hình, chẳng hạn như mô hình
chất bất biến ánh sáng. Tuy nhiên, trong trường hợp tổng quát thì các phương pháp
thuộc các loại này không bất biến với các phép biến đổi hình học cũng như quang học
làm cho việc mô tả và phát hiện mẫu chất liệu không hiệu quả chẳng hạn với các bề
mặt có độ lồi lõm lớn thì hướng ánh sáng thay đổi sẽ làm thay đổi thể hiện ảnh của
nó rất lớn do bóng (shadow), che khuất (occulusion). Mô hình Fractal sử dụng đặc
điểm tự tương tự để tìm ra các đặc trưng bất biến đối với các phép biến đổi affine
trong đó quan trọng nhất là bất biến tỉ lệ toàn cục và ánh sáng. Gần đây, các đặc trưng
địa phương được quan tâm nghiên cứu nhiều vì thế nó có thể dễ dàng tích hợp các
tính chất bất biến vào từng mô tả địa phương tùy thuộc vào từng mục đích của bài
toán. Tính địa phương của nó cũng thuận lợi trong việc đối sánh và tìm kiếm mẫu
chất liệu trong ảnh. Một số đặc trưng bất biến địa phương tiêu biểu như LBP (2003),
một số các loại mẫu chất liệu. Các phương pháp loại này sẽ làm giảm bớt số lượng
mẫu huấn luyện, thậm chí chỉ cần một mẫu huấn luyện là đủ, nghĩa là thời gian thực
hiện nhanh hơn do đó thích hợp cho bài toán phát hiện mẫu chất liệu. Xu hướng
nghiên cứu chất liệu, mô hình chất liệu và các phương pháp phát hiện mẫu chất liệu
17
là các vấn đề nền tảng của thị giác máy và đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Hiện tại
các nghiên cứu vẫn còn rời rạc chỉ hạn chế trong một số điều kiện cụ thể làm cho việc
ứng dụng cũng hạn chế theo. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các thuật toán,
phương pháp phát hiện mẫu chất liệu từ những bức ảnh trong thế giới thực và nhằm
mục đích ứng dụng vào lĩnh vực giám sát tự động đòi hỏi các phương pháp giải quyết
phải thực hiện thời gian thực. Do tính đa dạng và phức tạp của các loại chất liệu khác
nhau trong thế giới thực, vì vậy cho đến hiện nay bài toán này vẫn còn đang được
quan tâm nghiên cứu mặc dù hầu hết đều xây dựng các hệ thống nhận dạng chất liệu
trong một số các cơ sở dữ liệu chất liệu ứng dụng trong những mục đích cụ thể
Sharan đã đưa ra một phương pháp nghiên cứu nhận dạng loại chất liệu thông dụng
dựa vào đặc trưng nhận thức của con người trên cơ sở dữ liệu Flickr Materials
Database do họ xây dựng mặc dù cơ sở dữ liệu này không thể hiện được biến thể bên
ngoài nhiều mà các bài toán phát hiện cũng như nhận dạng mẫu chất liệu hết sức quan
Trên cơ sở ý nghĩa thực tiễn và những vấn đề vẫn đang còn nhiều thách thức
trong bài toán tra cứu ảnh ở mức hai cũng như việc mô tả và nhận dạng chất liệu của
lĩnh vực Thị giác máy, luận án lựa chọn đề tài “Nghiên cứu phát hiện mẫu chất liệu
trong ảnh”, nhằm nghiên cứu các cách tiếp cận cũng như các phương pháp biễu diễn
mẫu chất liệu và tìm kiếm, xác định mẫu chất liệu trong ảnh, đồng thời đề xuất ứng
dụng giải quyết bài toán phát hiện ảnh số giả mạo cũng như định hướng nghiên cứu
một số bài toán trong lĩnh vực giám sát tự động.
Như đã phân tích ở trên, nghiên cứu về chất liệu thì hầu hết người ta tập trung
nghiên cứu theo hai hướng chính đó là mô hình hóa các thuộc tính phản xạ bề mặt và
nhận dạng kết cấu 2D và 3D trên cơ sở sử dụng đặc trưng ảnh. Nhưng nhận biết được
thuộc tính phản xạ bề mặt vẫn chưa đủ để xác định mẫu chất liệu vì có rất nhiều mẫu
chất liệu khác nhau nhưng có cùng thuộc tính phản xạ bề mặt, do đó không thể áp
dụng trực tiếp được cho bài toán phát hiện mẫu chất liệu. Nhận biết kết cấu 2D hoặc
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu phát hiện mẫu chất liệu trong ảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_nghien_cuu_phat_hien_mau_chat_lieu_trong_anh.pdf

