Luận án Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Nghiên cứu vùng kinh tế Đông Nam Bộ

i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do  
chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là  
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ  
theo quy định.  
Tác giả  
Cao Tấn Huy  
ii  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1  
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC  
TIẾP NƯỚC NGOÀI.........................................................................13  
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài...........................13  
1.2. Đánh giá khái quát những công trình liên quan đến luận án và những  
khoảng trống nghiên cứu ...............................................................................24  
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC  
ĐỘNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO VÙNG  
KINH TẾ CỦA QUỐC GIA ..............................................................27  
2.1. Khái niệm và vai trò của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng  
kinh tế của một quốc gia................................................................................27  
2.2. Một số lý thuyết và các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp  
nước ngoài vào vùng kinh tế..........................................................................39  
2.3. Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm về phát huy vai trò của các yếu tố  
tác động đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào vùng kinh tế..............57  
Chương 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN THU HÚT  
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VÙNG KINH TẾ  
ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2013-2018 .........................................64  
3.1. Khái quát và phân tích Swot về thu hút đầu tư trực tiếp vùng kinh tế  
Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 - 2018............................................................64  
3.2. Đánh giá tác động của các yếu tố đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước  
ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ ..........................................................79  
3.3. Những kết quả đạt được và vấn đề đặt ra trong phát huy vai trò các yếu  
tố tác động đến thu hút fdi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ.......................105  
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC YẾU TỐ TÍCH CỰC NHẰM  
TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP  
NƯỚC NGOÀI VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ ĐẾN 2025 ......117  
iii  
4.1. Bối cảnh yêu cầu mới thu hút đầu tư trực tiếp vào vùng kinh tế  
Đông Nam Bộ ..............................................................................................117  
4.2. Một số giải pháp chủ yếu để phát huy yếu tố tác động nhằm đẩy mạnh  
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm hài hòa quan hệ lợi ích trong  
vùng kinh tế Đông Nam Bộ đến năm 2025 .................................................126  
KẾT LUẬN.......................................................................................................147  
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN  
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.....................................................................149  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................150  
PHỤ LỤC..........................................................................................................161  
iv  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
CFA  
: Confirmatory Factor Analysis  
: Doanh nghiệp  
DN  
ĐT  
: Đầu tư  
ĐTNN  
EFA  
: Đầu tư nước ngoài  
: Exploratory Factor Analysis  
: Foreign Direct Investment  
: Gross Domestic Product  
: Gross Regional Domestic Product  
: Kết cấu hạ tầng  
FDI  
GDP  
GRDP  
KCHT  
KCN  
KTTĐ  
KT-XH  
ML  
: Khu công nghiệp  
: Kinh tế trọng điểm  
: Kinh tế - xã hội  
: Maximum Likehood  
: Ordinary least squares  
: Ủy ban Nhân dân  
OLS  
UBND  
v
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3.1: Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .......................... 89  
Bảng 3.2: Kết quả EFA của các yếu tố tác động đến thu hút FDI.................. 93  
Bảng 3.3: Phân tích EFA với yếu tố quyết định đầu tư .................................. 95  
Bảng 3.4: Ma trận hệ số tương quan Pearson ................................................. 96  
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình..................................... 98  
Bảng 3.6: Kết quả kiểm định ANOVA........................................................... 98  
Bảng 3.7: Kết quả mô hình hồi quy ................................................................ 99  
Bảng 3.8: Vốn FDI đăng ký và số dự án còn hiệu lực giai đoạn 2013 - 2018.. 107  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa.................................................101  
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tần số của phần dư............................................................102  
Biểu đồ 3.3: Tổng vốn đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai  
đoạn 2013-2018.............................................................................108  
Biểu đồ 3.4: Tổng vốn đầu tư nước ngoài tại vùng kinh tế Đông Nam Bộ  
giai đoạn 2013-2018......................................................................109  
Biểu đồ 3.5: Tổng dự án đầu tư nước ngoài tại các tỉnh thành vùng kinh tế  
Đông Nam Bộ 2013-2018.............................................................110  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu tác động của các yếu tố đến thu hút FDI  
vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ ..................................................... 8  
Hình 1.2: Các phương pháp chọn mẫu............................................................ 10  
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu hút FDI cho  
vùng Đông Nam Bộ ...................................................................... 79  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án  
Thu hút đầu tư (ĐT) trực tiếp nước ngoài (FDI) nhằm góp phần bổ sung  
vào nguồn lực phát triển còn nhiều hạn chế của Việt Nam là một hoạt động mang  
tính tất yếu khách quan. Thực tế cho thấy hơn 30 năm qua, kể từ 1987, khi luật  
đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành ở Việt Nam thì hoạt động thu hút đầu  
tư đã đạt nhiều thành tựu đặc biệt quan trọng trong kích thích kinh tế phát triển,  
kiềm chế lạm phát, giải quyết việc làm... Xét về quy mô, dòng vốn FDI đăng ký  
vào Việt Nam đã gia tăng một cách ngoạn mục từ 341,7 triệu USD năm 1988  
[50] lên 340.159,445 triệu USD vào cuối năm 2018 (tăng hơn 200 lần) [18]. Kết  
quả này đã góp phần đưa khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) trở  
thành một bộ phận rất quan trọng với công cuộc phát triển kinh tế - xã hội (KT-  
XH) của Việt Nam hiện nay.  
Cùng với xu hướng phát triển chung của Việt Nam thì thu hút dòng vốn  
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ cũng đạt được nhiều  
thành tựu đáng kể. So với nhiều vùng kinh tế của Việt Nam, trong 03 thập kỷ  
vừa qua, vùng kinh tế Đông Nam Bộ là một điểm sáng về thu hút đầu tư trực tiếp  
nước ngoài. Tính đến hết năm 2018, thì lũy kế dòng vốn đầu tư trực tiếp nước  
ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã đạt mức 143,288.31 triệu USD chiếm  
42,12% của cả nước [18]. Nguồn lực vốn, kỹ thuật, công nghệ từ đầu tư trực tiếp  
nước ngoài đã và đang đóng góp rất quan trọng vào quy mô tăng trưởng cũng  
như thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội của vùng kinh tế Đông Nam Bộ.  
Có được những thành công vượt bậc phải kể đến việc phát huy vai trò của  
các yếu tố thuộc về tiềm năng, lợi thế, môi trường đầu tư của toàn vùng. Tuy  
nhiên, bên những kết quả quan trọng nêu trên, xét về xu hướng trong một số năm  
gần đây, dòng vốn FDI vào khu vực Đông Nam Bộ có dấu hiệu chững lại. Có  
nhiều nguyên nhân tác động đến chiều hướng của dòng vốn FDI vào vùng Đông  
Nam Bộ, vấn đề đặt ra là liệu có phải dư địa của việc phát huy vai trò của các  
2
yếu tố tác động trực tiếp đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế  
Đông Nam Bộ có chiều hướng thu hẹp dần? Ngoài các yếu tố truyền thống như  
lợi thế về kết cấu hạ tầng (KCHT), nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ công, chi  
phí đầu vào cạnh tranh, môi trường sống và làm việc, cơ chế thu hút đầu tư tác  
động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ,  
liệu còn có những yếu tố nào nữa đang tác động và có thể là rào cản hay thúc đẩy  
thu hút dòng vốn FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong bối cảnh mới? Đây  
là một vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu làm rõ đối với thu hút vốn đầu tư  
trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ.  
Về mặt lý luận, nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt  
Nam nói chung, và nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp  
nước ngoài nói riêng là chủ đề hấp dẫn đối với nhiều chuyên gia kinh tế, nhiều  
cán bộ lãnh đạo các cấp tại Việt Nam. Trên thế giới và kể cả ở Việt Nam đã có  
rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, kết quả cho thấy: các nhà khoa  
học trong và ngoài nước thực hiện nghiên cứu về thu hút dòng vốn FDI chủ yếu là  
sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua sử dụng bộ dữ liệu thứ  
cấp [25]; [26]; [49]; [62]; [72]; [78] hoặc sử dụng dữ liệu sơ cấp [23]; [29] để xác  
định và lượng hóa các yếu tố tác động đến dòng vốn FDI. Tuy nhiên, các nghiên  
cứu chủ yếu tập trung vào việc thu hút dòng vốn FDI chảy vào một quốc gia [23];  
[25]; [26]; [49]; [62]; [72] hoặc một tỉnh cụ thể [29]; [78] mà chưa có nghiên cứu  
xem xét về thu hút dòng vốn FDI ở cấp độ vùng, nhất là vai trò và tác động của  
yếu tố liên kết (liên kết giữa các tỉnh) trong việc thu hút dòng vốn FDI cần được  
làm rõ song chưa được đề cập đủ mức ở các công trình nghiên cứu.  
Về mặt thực tiễn, đối với vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong nhiều biện  
pháp thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng gần đây, có nhiều  
yếu tố tác động đã được phân tích. Song vấn đề rất cấp thiết đang được đặt ra là  
phải tìm kiếm, phát hiện những yếu tố mới đang là rào cản, kìm hãm hoặc có  
tiềm năng để tiếp tục tạo động lực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng  
kinh tế Đông Nam Bộ từ đó góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH của toàn vùng  
3
và nhất là đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các địa phương trong vùng với các nhà  
đầu tư nước ngoài. Với ý nghĩa đó, nghiên cứu sinh lựa chọn chủ đề “Các yếu tố  
tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Nghiên cứu vùng kinh tế  
Đông Nam Bộ” làm đề tài nghiên cứu của luận án này.  
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án  
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án  
Mục đích nghiên cứu của luận án là nhằm phân tích và làm rõ hơn cơ sở  
lý thuyết và thực tiễn về các yếu tố tác động đến thu hút dòng vốn đầu tư trực  
tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế của một quốc gia. Trên cơ sở đó, thực hiện  
phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến thu hút dòng vốn FDI vào vùng kinh  
tế Đông Nam Bộ. Hướng tới đề xuất các giải pháp nhằm phát huy các yếu tố tích  
cực để tiếp tục thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế  
Đông Nam Bộ đến năm 2025.  
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án  
Một là, hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về  
các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế của  
quốc gia. Trong đó, các yếu tố nội tại của vùng, các yếu tố bên ngoài vùng, yếu  
tố liên kết vùng ảnh hưởng tới thu hút vốn FDI vào vùng kinh tế.  
Hai là, phân tích làm rõ vai trò của các yếu tố tác động đến thu hút vốn  
FDI và tác động của FDI ở vùng kinh tế Đông Nam Bộ từ năm 2013 đến 2018.  
Đề xuất kiến nghị và giải pháp phát huy các yếu tố tích cực để tiếp tục thu  
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ trong giai đoạn  
hiện nay.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án  
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án  
Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là các yếu tố tác động đến thu hút  
vốn FDI và vùng kinh tế. Trong đó, có mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và  
ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế của  
quốc gia.  
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án  
Phạm vi về mặt nội dung: Do việc tiếp cận về các yếu tố tác động đến thu  
hút đầu tư vào vùng kinh tế của một quốc gia có thể được triển khai với nhiều  
góc độ khác nhau, cho nên, trong luận án này, tiếp cận dưới góc độ chuyên  
ngành kinh tế chính trị, luận án chỉ tập trung trọng tâm vào hai nhóm yếu tố:  
* Nhóm thứ nhất: nhóm các yếu tố bên ngoài vùng kinh tế (bao hàm: tình  
hình thế giới; chiến lược của nhà đầu tư; tiềm lực tài chính của nhà đầu tư; trình  
độ công nghệ của các dự án; áp lực cạnh tranh giữa các vùng kinh tế).  
* Nhóm thứ hai: nhóm các yếu tố bên trong vùng kinh tế (bao hàm: sự ổn  
định KT-XH; môi trường chính trị an ninh của vùng; điều kiện tự nhiên của  
vùng; quy hoạch và chính sách phát triển của vùng; công tác quản lý, hỗ trợ của  
chính quyền các địa phương; KCHT; chất lượng dịch vụ công; thương hiệu của  
địa phương trong vùng; môi trường sống và làm việc và đặc biệt là sự liên kết  
giữa các địa phương trong vùng).  
Tuy vậy khi thực hiện phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến thu  
hút FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ, luận án chỉ tập trung vào bảy yếu tố  
cơ bản gồm:  
Một là, yếu tố KCHT.  
Hai là, yếu tố cơ chế, chính sách thu hút đầu tư.  
Ba là, yếu tố liên kết vùng.  
Bốn là, yếu tố nguồn nhân lực.  
Năm là, yếu tố chất lượng dịch vụ công trong vùng.  
Sáu là, yếu tố môi trường sống và làm việc.  
Bảy là, yếu tố thương hiệu địa phương.  
Phạm vi về mặt không gian: Luận án đặt trọng tâm vào nghiên cứu thực  
tiễn và đề xuất giải pháp thu hút vốn FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Sở dĩ  
là vì do nguồn số liệu và khả năng dữ liệu có hạn và phù hợp với thực tế địa  
phương và có thể kiểm chứng được nguồn số liệu tin cậy.  
5
Phạm vi về mặt thời gian: Phạm vi nghiên cứu phân tích đánh giá thực  
trạng từ năm 2013 đến năm 2018 (6 năm). Đây là thời gian mà các dư địa phát  
huy tác dụng của các yếu tố tác động cũ đã và đang bộc lộ rõ.  
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án  
4.1. Về cơ sở lý luận của luận án  
Luận án được thực hiện nghiên cứu dựa vào những luận điểm cơ bản của  
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm và chủ trương của  
Đảng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài qua các văn kiện của Đảng;  
Chiến lược phát triển KT-XH; chính sách thu hút vốn FDI của vùng kinh tế trọng  
điểm (KTTĐ) phía Nam, vùng kinh tế Đông Nam Bộ; đồng thời tham khảo một  
số lý thuyết kinh tế, những nghiên cứu của các tổ chức, học giả trong nước và  
quốc tế về FDI và tác động của các yếu tố đến thu hút FDI, về vấn đề quy hoạch  
phát triển vùng kinh tế Đông Nam Bộ.  
Tác giả dựa trên các giả định là sẵn có các nhà đầu tư nước ngoài mong  
muốn đầu tư trực tiếp vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Do ở Việt Nam không có  
chính quyền cấp vùng, cũng không có trung tâm điều phối chính sách vùng đủ  
mạnh vì vậy chính quyền các địa phương trong vùng phải có chính sách thích  
hợp nhằm thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư và tạo điều kiện cho họ hoạt động  
hiệu quả trong Vùng. Chính vì vậy, hướng tiếp cận trong luận án chú trọng vai  
trò của chính quyền địa phương trong tổng thể vùng kinh tế Đông Nam Bộ cùng  
đặt trong khung khổ chính sách quốc gia và lợi ích vùng để xem xét.  
4.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án  
* Phương pháp luận và tiếp cận  
Dựa trên hệ nhận thức đã có, phương pháp luận duy vật biện chứng, duy  
vật lịch sử được tác giả sử dụng đồng thời tiếp cận kết hợp giữa nghiên cứu định  
tính (thông qua phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung với các đối  
tượng khảo sát) để điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm  
nghiên cứu và nghiên cứu định lượng (thông qua phỏng vấn trực tiếp các đối  
tượng khảo sát) để thực hiện kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu  
liên quan đến chủ đề của luận án.  
6
Phương pháp nghiên cứu truyền thống được sử dụng bao gồm: trừu tượng  
hóa khoa học, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê dữ liệu được sử dụng trong  
các chương 1, chương 2 và chương 3 của luận án khi phân tích và đánh giá tổng  
quan các công trình nghiên cứu; hệ thống hóa vai trò của vốn đầu tư trực tiếp  
nước ngoài; hệ thống hóa các lý thuyết về các yếu tố tác động tới thu hút FDI  
vào vùng kinh tế; phân tích các yếu tố tác động và kinh nghiệm phát huy vai trò  
của các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào vùng kinh tế trong chương 2 và  
chương 3 của luận án.  
Luận án này cũng sử dụng phương pháp SWOT khi nghiên cứu thực trạng  
tại chương 3 và phương pháp dự báo khi nghiên cứu nội dung chương 4 trong đó có  
nội dung về bối cảnh tác động đến thu hút FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ.  
* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp  
Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các Niên giám thống kê của  
Tổng cục thống kê qua về thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài các năm 2018;  
2017, 2016, 2015, 2014, 2013 xét riêng đối với vùng kinh tế Đông Nam Bộ.  
* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp  
Thông tin dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua thảo luận nhóm tập  
trung và điều tra khảo sát. Cụ thể:  
- Thảo luận nhóm: Tác giả thực hiện thảo luận nhóm tập trung cùng các  
đối tượng khảo sát là các chuyên gia để xác định lại các yếu tố tác động đến hài  
lòng của nhà đầu tư, vai trò của liên kết vùng trong thu hút đầu tư; và điều chỉnh  
các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu (có danh sách  
chuyên gia tại Phụ lục 1).  
- Điều tra khảo sát: Tác giả thực hiện điều tra khảo sát bằng phương pháp  
lấy mẫu phân tầng thuận tiện, trải qua hai bước:  
Bước 1: Tác giả tiến hành khảo sát thông qua bảng câu hỏi chi tiết bằng  
phương pháp phỏng vấn trực tiếp 100 đáp viên để điều chỉnh cấu trúc thang đo.  
Bước 2: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 300 đáp viên là các đối  
tượng khảo sát (diễn giải chi tiết ở mục 3.3 của luận án) để tiến hành phân tích  
dữ liệu, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.  
7
- Công cụ xử lý thông tin: Sau khi thu thập dữ liệu từ các bảng khảo sát,  
tác giả tiến hành phân loại và loại đi những bảng không đạt yêu cầu. Sau đó dữ  
liệu được mã hóa và làm sạch bằng phần mềm SPSS 20.0.  
- Công cụ phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu:  
Tác giả sử dụng công cụ phân tích độ tin cậy (Reliability Analysis) thông  
qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố khám phá EFA (Exploratary  
Factor Analysis).  
Tác giả sử dụng hồi quy tuyến tính (OLS - Ordinary least squares) được  
sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.  
* Về quy trình nghiên cứu  
Trước tiên, tác giả sẽ thực hiện lược khảo lý thuyết (bao gồm: hai nội  
dung nghiên cứu cơ bản: (i) nghiên cứu cơ sở lý thuyết về thu hút đầu tư trực  
tiếp nước ngoài và (ii) thực hiện tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm có liên  
quan) để thiết kế dàn bài phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm cùng các đối  
tượng khảo sát nhằm điều chỉnh mô hình và điều chỉnh các biến quan sát dùng  
để đo lường các khái niệm nghiên cứu.  
Kế tiếp, thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ trên cỡ mẫu là 100 đáp  
viên là các đối tượng khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua  
bảng câu hỏi chi tiết. Tác giả phân tích độ tin cậy của dữ liệu thông qua hệ số  
Cronbach’Alpha, sau đó phân tích các nhân tố khám phá bằng phương pháp EFA  
nhằm sàng lọc thang đo và xác định cấu trúc thang đo dùng cho nghiên cứu  
chính thức.  
Cuối cùng, tác giả thực hiện nghiên cứu chính thức để tiến hành đánh giá  
thang đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu chính  
thức được thực hiện thông qua điều tra khảo sát 300 doanh nghiệp (DN) theo  
phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua bảng câu hỏi chi tiết.  
Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, tác giả sử  
dụng hồi quy tuyến tính (OLS - ordinary least squares) để kiểm định mô hình và  
giả thuyết nghiên cứu. Các bước trong quy trình nghiên cứu được tác giả trình  
bày như hình 1.1.  
8
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu tác động của các yếu tố đến thu hút FDI vào  
vùng kinh tế Đông Nam Bộ  
Nguồn: Xây dựng của tác giả  
Mẫu nghiên cứu  
Tác giả Hair và cộng sự (2006) cho rằng nếu nghiên cứu sử dụng phương  
pháp ước lượng Maximum Likelihood (ML) thì kích thước mẫu được xác định  
dựa vào một trong hai cách sau: (i) mức tối thiểu và (ii) số lượng biến đưa vào  
phân tích trong mô hình.  
(i) Mức tối thiểu Min = 50.  
(ii) Tỷ lệ mẫu so với một biến phân tích k là 5/1 hoặc 10/1.  
9
Nếu N < mức tối thiểu thì sẽ chọn mức tối thiểu. Trường hợp mô hình có  
m thang đo và Pj là số biến quan sát thứ j thì kích thước mẫu tối thiểu được xác  
định như sau:  
m
N kP  
j
j1  
Trong nghiên cứu của mình, tác giả dự kiến có 05 biến quan sát để đo  
lường khái niệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và 36 biến quan sát dùng để  
đo lường 7 yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Như vậy,  
kích thước mẫu nghiên cứu tối thiểu theo tác giả Hair và cộng sự (2006) phải là:  
N = (05 + 36) * 5 = 205.  
Do vậy, tác giả phải thực hiện khảo sát ít nhất là 205 doanh nghiệp. Nhằm  
đảm bảo độ tin cậy của các thang đo nghiên cứu, tác giả thực hiện khảo sát 400  
doanh nghiệp.  
Phương pháp lấy mẫu  
Có nhiều phương pháp chọn mẫu được sử dụng cho các đề tài nghiên cứu  
khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường, và có thể được chia ra làm 02  
nhóm chính:  
(i) Phương pháp chọn mẫu theo xác suất: là phương pháp chọn mẫu mà  
các nhà nghiên cứu biết được xác suất tham gia vào mẫu của các phần tử;  
(ii) Phương pháp chọn mẫu không theo xác suất: là phương pháp chọn  
mẫu mà trong đó nhà nghiên cứu chọn các phần tử tham gia vào mẫu không theo  
quy luật ngẫu nhiên. Tổng hợp các phương pháp chọn mẫu được trình bày trong  
hình 1.2.  
10  
Hình 1.2: Các phương pháp chọn mẫu  
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang [40]  
Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hay không ngẫu nhiên  
trong quá trình kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu thì kết quả kiểm  
định chỉ mang ý nghĩa là với dữ liệu hiện có, chúng ta chấp nhận hay từ chối mô  
hình và các giả thuyết nghiên cứu này chứ không khẳng định được là chúng  
đúng hay sai. Tất nhiên, nếu mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được kiểm  
định theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thì tính tổng quát của kết quả sẽ  
cao hơn nhưng thời gian và chi phí cũng tăng theo.  
Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và ngân sách khi thực hiện đề tài  
nghiên cứu nên tác giả thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông  
qua phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khảo sát bằng bảng câu hỏi chính thức.  
Về kỹ thuật xử lý dữ liệu  
Dữ liệu thu thập từ các đối tượng khảo sát được đánh giá bằng phương  
pháp phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phương pháp phân  
tích EFA, phương pháp phân tích CFA và hồi quy OLS được sử dụng để kiểm  
định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu  
5.1. Về ý nghĩa lý luận  
Một là, đề tài xác định và lượng hóa được các yếu tố ảnh hưởng đến thu  
hút đầu tư (theo cách tiếp cận theo góc độ về hành vi của nhà đầu tư) và tìm ra  
11  
được một điểm mới so với các nghiên cứu trước là đó là yếu tố liên kết vùng có  
tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, so với các công trình đã công  
bố, tiếp cận các yếu tố tác động đến thu hút FDI thường các tác giả mới tập trung  
vào phân tích định tính tác động tích cực, tiêu cực mà ít được kiểm định và  
lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố đó tới thu hút FDI vào vùng kinh tế.  
Luận án này sẽ phân tích trên cơ sở lượng hóa các mức độ và mối quan hệ giữa  
các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào vùng kinh tế. Mặt khác, trong hầu hết  
các công trình nghiên cứu đã công bố, tác động của các yếu tố liên kết vùng chưa  
được đề cập. Trong nghiên cứu của luận án này, tác giả xem xét tới sự ảnh  
hưởng của yếu tố liên kết vùng đến thu hút FDI vào vùng kinh tế.  
Hai là, luận án phát triển thang đo thu hút đầu tư và các yếu tố tác động  
đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế.  
Ba là, luận án góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về các yếu tố tác động  
tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế của quốc gia trong bối  
cảnh dịch chuyển các dòng vốn đầu tư đang diễn ra nhanh trên thế giới, đóng  
góp thêm thông tin và tri thức vào lĩnh vực nghiên cứu thu hút vốn đầu tư trực  
tiếp nước ngoài, chỉ ra những tiêu chí để đánh giá về các yếu tố tác động đến thu  
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế.  
5.2. Về ý nghĩa thực tiễn  
Về mặt thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát huy  
yếu tố tích cực để tiếp tục đẩy mạnh thu hút FDI vào vùng Đông Nam Bộ trong  
thời gian tới dựa trên các kết quả phân tích mức độ tác động của các yếu tố đã  
được chỉ ra.  
Luận án cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những gợi ý nhằm  
nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Cụ thể:  
Một là, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà hoạch định  
chính sách nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào vùng kinh tế  
Đông Nam Bộ - Việt Nam để từ đó có được tư duy và cách thức mới nhằm giải  
quyết các vấn đề đặt ra đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.  
12  
Hai là, kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo về FDI, về thu  
hút FDI vào vùng kinh tế cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên, những  
người quan tâm tới chủ đề.  
6. Kết cấu của luận án  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm 4 chương:  
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến các yếu tố tác  
động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài  
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố tác động đến thu hút  
đầu tư trực tiếp vào vùng kinh tế của quốc gia  
Chương 3. Phân tích tác động của các yếu tố đến thu hút đầu tư trực tiếp  
nước ngoài vào vùng kinh tế đông nam bộ giai đoạn 2013-2018  
Chương 4. Giải pháp phát huy các yếu tố tích cực nhằm tiếp tục đẩy mạnh  
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vùng kinh tế đông nam bộ đến 2025.  
13  
Chương 1  
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU  
LIÊN QUAN ĐẾN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ  
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI  
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN  
ĐỀ TÀI  
Nghiên cứu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nói  
chung và nghiên cứu làm rõ các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước  
ngoài nói riêng là chủ đề có tính hấp dẫn đối với nhiều chuyên gia kinh tế, nhiều  
cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp ở Việt Nam. Đã có nhiều công trình nghiên cứu  
về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tác giả trong và ngoài nước. Trong  
đó, có thể nêu ra những nhóm công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:  
1.1.1. Nhóm các công trình của tác giả quốc tế tiêu biểu  
* Nhóm các nghiên cứu bàn về sự xuất hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài  
Lý thuyết về xuất khẩu tư bản của V.I. Lênin cho rằng: “Điểm điển hình  
của chủ nghĩa tư bản cũ, trong đó là sự tự do cạnh tranh hoàn toàn thống trị, là  
việc xuất khẩu hàng hóa. Điểm điển hình của chủ nghĩa tư bản mới, trong đó các  
tổ chức độc quyền thống trị là việc xuất khẩu tư bản” [61, tr.402]. Xuất khẩu tư  
bản mà Lênin nghiên cứu vào đầu thế kỷ XX với mục đích là lợi nhuận. Xuất  
khẩu tư bản và đầu tư nước ngoài hiện nay cũng có điểm khác nhau: xuất khẩu  
tư bản để giải quyết vấn đề dư thừa tương đối tư bản.  
Xuất phát từ việc xem xét chu kỳ sản phẩm, Akamatsu Kaname trong bài:  
“A Historical Pattern of Economic Growth in Developing Countries” (Một mẫu  
lịch sử của tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển) [67] đã cho rằng, sản  
phẩm mới, ban đầu được phát minh và sản xuất ở nước đầu tư, sau đó được xuất  
khẩu ra thị trường nước ngoài. Tại nước nhập khẩu, ưu điểm của sản phẩm mới  
làm nhu cầu trên thị trường bản địa tăng lên, nên nước nhập khẩu chuyển sang  
sản xuất để thay thế sản phẩm nhập khẩu này bằng cách thu hút vốn, kỹ thuật của  
nước ngoài. Khi nhu cầu thị trường của sản phẩm mới trên thị trường trong nước  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 190 trang yennguyen 18840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Nghiên cứu vùng kinh tế Đông Nam Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_cac_yeu_to_tac_dong_den_thu_hut_dau_tu_truc_tiep_nuo.pdf