Luận văn Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia mô hình cánh đồng lớn của nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng - Tỉnh Long An
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------
Nguyễn Hữu Hồng
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN CỦA NÔNG HỘ
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN VĨNH HƯNG - TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------
Nguyễn Hữu Hồng
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN CỦA NÔNG HỘ
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN VĨNH HƯNG - TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Hữu Dũng
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Phân tích lợi ích và quyết định tham gia mô
hình cánh đồng lớn của nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An”
là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm hay nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong
luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác./.
Long An, ngày 18 tháng 3 năm 2016
Nguyễn Hữu Hồng
MỤC LỤC
Trang
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát.....................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu. ..................................................................................4
1.4.3. Số liệu nghiên cứu. ....................................................................................4
1.5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................4
1.6. Cấu trúc của luận văn....................................................................................4
NGHIÊN CỨU TRƯỚC...........................................................................................6
2.1. Tổng quan về cánh đồng lớn. ........................................................................6
2.1.1. Khái niệm cánh đồng lớn...........................................................................6
2.1.3. Vai trò của mô hình cánh đồng lớn. ..........................................................6
lớn. .....................................................................................................................16
tỉnh Long An.......................................................................................................18
2.2. Tổng quan về ý định hành vi.......................................................................21
2.2.1. Ý định hành vi. ........................................................................................21
2.3. Các nghiên cứu trước có liên quan. ............................................................24
2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài............................................................................25
2.3.2. Nghiên cứu trong nước. ...........................................................................28
– tỉnh Long An. ....................................................................................................36
2.5. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu. ................................................................38
3.1. Quy trình nghiên cứu...................................................................................41
3.2. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................42
3.2.1. Phương pháp định tính.............................................................................42
3.2.2. Phương pháp định lượng..........................................................................43
3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu. ...................................................................43
3.3.3. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát. ...............................................................44
3.3.4. Khảo sát, điều tra, thu thập số liệu...........................................................45
3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu...................................................................45
3.4.1. Hiệu chỉnh................................................................................................45
3.4.3. Phân tích dữ liệu. .....................................................................................48
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................52
4.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................52
4.1.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng của huyện. .........................................................53
4.2. Thống kê mô tả .............................................................................................54
4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo................................................................56
4.4. Phân tích nhân tố khám phá .......................................................................59
4.5. Phân tích tương quan...................................................................................60
cánh đồng lớn.......................................................................................................60
4.8. Kiểm định trung bình...................................................................................62
4.8.1. Kiểm định sự khác biệt về giới tính.........................................................62
4.9. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. ........................................................65
4.9.3. Sự hỗ trợ của chính quyền. ......................................................................66
4.9.4. Các hoạt động tuyên truyền. ....................................................................66
5.1. Kết luận .........................................................................................................69
5.3. Các khuyến nghị. ..........................................................................................71
5.3.1. Đối với Trung ương.................................................................................71
5.3.2. Đối với cấp tỉnh. ......................................................................................72
5.3.3. Đối với cấp huyện....................................................................................72
5.3.4. Đối với cấp xã..........................................................................................73
5.3.5. Đối với doanh nghiệp. .............................................................................73
5.3.6. Đối với nông hộ. ......................................................................................74
5.4. Đóng góp của đề tài. .....................................................................................74
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AHXH:
ANOVA:
BRT:
Ảnh hưởng xã hội.
Phân tích phương sai (Analysis of Variance).
Hệ thống xe buýt nhanh.
DTGCN:
EFA:
Sự dễ tham gia cảm nhận.
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis).
hecta.
Ha:
HĐTT:
HICN:
HTCQ:
KMO:
PTCN:
QĐTG:
RRCN:
SIG:
Hoạt động tuyên truyền.
Sự hữu ích cảm nhận.
Hỗ trợ chính quyền.
Hệ số Kaiser – Mayer – Olkin.
Phương tiện cá nhân.
Quyết định tham gia.
Rủi ro cảm nhận.
Mức ý nghĩa (Significance).
SPSS:
Phần mềm thống kê (Statistical Package for the Social Sciences).
Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Mode).
Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior).
Thành phố Hồ Chí Minh.
TAM:
TPB:
TP.HCM:
TRA:
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action).
Kiểm định sự khác biệt.
T – Test:
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Đông -Xuân 2011 - 2012 ở các tỉnh phía nam..........................................................14
(số liệu từ 5 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long). ........................................................16
Hưng vụ Đông – Xuân 2014 – 2015.........................................................................19
Hưng vụ Hè - Thu 2015. ...........................................................................................20
Bảng 3.1: Mã hóa dữ liệu..........................................................................................46
Bảng 4.1: Một số đặc điểm hộ được khảo sát ...........................................................54
Bảng 4.4: Phân tích nhân tố khám phá EFA.............................................................59
Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố ............................................................59
Bảng 4.6: Tóm tắt kết quả phân tích tương quan......................................................60
Bảng 4.7: Kết quả phân tích hồi quy.........................................................................61
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định sự khác biệt về giới tính.............................................63
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định giả thuyết..................................................................67
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi dự định TPB .......................................................23
Venkatesh..................................................................................................................24
tiêu dùng ở Iran của Morteza A. Safavi (2006). .......................................................27
Hasslinger và cộng sự (2007)....................................................................................27
ngầm Metro tại TP.HCM. .........................................................................................28
(Smartphone) của người dân TP.HCM. ....................................................................33
tiêu dùng TP.HCM....................................................................................................34
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1: Giới tính...................................................................................................55
Biểu đồ 2: Trình độ học vấn......................................................................................55
Biểu đồ 3: Tham gia tổ chức xã hội ..........................................................................56
Biểu đồ 4: Tham gia mô hình cánh đồng lớn............................................................56
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU - BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặt vấn đề.
Vấn đề hiệu quả trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đối với cây lúa
đang là vấn đề rất được quan tâm của các cấp, các ngành trên phạm vi cả nước. Bởi
lẽ, hiện nay Việt Nam là một trong những nước có nhiều nông sản xuất khẩu hàng
đầu của thế giới, với khoảng 70% dân số là nông dân, nhưng đời sống phần lớn
nông dân còn nghèo.
Việt Nam sau gần 30 năm đổi mới, từ một nước thiếu ăn, phải nhập khẩu và
nhận viện trợ lương thực từ nước ngoài, đến nay lượng gạo xuất khẩu hàng năm
bình quân đạt từ 5 – 7 triệu tấn. Riêng năm 2014, tính đến ngày 18/12/2014 cả nước
đã xuất khẩu khoảng 5,96 triệu tấn, lớn thứ hai thế giới sau Thái Lan (Đặng Kim
Sơn, 2015).
Vĩnh Hưng là một huyện biên giới thuộc vùng sâu, vùng xa hay còn gọi là
vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An. Được thành lập vào năm 1978, trên cơ sở
tách ra từ huyện Mộc Hóa. Vào những năm mới thành lập, đời sống của người dân
nơi đây gặp phải rất nhiều khó khăn do chủ yếu sống bằng nghề nông, nhưng năng
suất lúa lúc bấy giờ là rất thấp, chỉ vào khoảng từ 1,5 đến 2 tấn/hecta (ha), và canh
tác chủ yếu là loại giống có thời gian sinh trưởng từ 6 tháng trở lên. Trong những
năm gần đây, do ứng dụng những tiến bộ của khoa học – kỹ thuật vào trong quá
trình sản xuất, đồng thời với việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng trên lĩnh vực nông
nghiệp nên năng suất, sản lượng lúa đã tăng lên rất nhiều. Theo báo cáo tổng kết sản
xuất năm 2015 của ngành nông nghiệp huyện Vĩnh Hưng, thì trong năm 2015, diện
tích thu hoạch lúa 02 vụ là 57.988 ha, năng suất bình quân cả năm là 61,3 tạ/ha, sản
lượng lúa cả năm là 355.462 tấn, lợi nhuận bình quân cả năm của người sản xuất là
28,8 triệu đồng/ha.
Theo tính toán của tác giả thì với sản lượng đạt được nêu trên, hàng năm
huyện Vĩnh Hưng cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu khoảng 300.000 tấn
lúa, tương đương với khoảng 200.000 tấn gạo.
2
Tuy nhiên, cần phải nhìn nhận một thực tế là cách thức sản xuất của nông dân
trên địa bàn cả nước nói chung cũng như trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng nói riêng,
đa số còn canh tác theo kiểu hộ gia đình với quy mô nhỏ lẻ, manh mún; mối liên kết
giữa nông dân với nông dân, giữa nông dân với doanh nghiệp còn rời rạc, thiếu bền
vững; việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học – kỹ thuật vào trong sản xuất còn
nhiều hạn chế, đã làm tăng chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm không cao, thiếu
đồng bộ, khó tiêu thụ.
Hiện nay, khi nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển, thu nhập trung bình
của người dân ngày càng tăng lên, thì yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng
cao, đó là sản phẩm phải ngon, sạch và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đặc biệt, đối
với sản phẩm xuất khẩu thì những yêu cầu trên còn khắt khe hơn rất nhiều. Do đó,
với cách thức sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, tùy tiện của các nông hộ riêng lẻ sẽ rất
khó có thể đáp ứng được những yêu cầu nêu trên.
Từ những thực tế nêu trên, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban
hành rất nhiều văn bản quy định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên
kết sản xuất gắn với tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn. Mô hình cánh đồng lớn đã
được triển khai thí điểm và nhân rộng ở hầu hết các tỉnh trên phạm vi cả nước. Đây
là xu thế tất yếu, đồng thời là giải pháp cần thiết cho việc chuyển đổi từ sản xuất
nhỏ lên sản xuất lớn. Việc thực hiện thành công mô hình này sẽ góp phần làm giảm
giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của nông sản
Việt Nam trên thị trường thế giới, qua đó từng bước nâng cao thu nhập của người
nông dân.
Hiện nay trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng đang triển khai xây dựng mô hình
cánh đồng lớn theo chủ trương Tỉnh. Đây là một chủ trương đúng đắn nhằm đẩy
nhanh tiến độ chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ lên sản xuất lớn, tập trung. Việc xây
dựng mô hình cánh đồng lớn cũng là một trong những giải pháp tốt để xây dựng
nông thôn mới. Đặc biệt với việc lựa chọn giống xác nhận phù hợp, triển khai trạm
bơm điện, áp dụng đúng các yêu cầu kỹ thuật canh tác, liên kết với doanh nghiệp
3
trong việc bao tiêu sản phẩm,... có khả năng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so
với phương thức canh tác truyền thống nhỏ, lẻ.
Theo báo cáo tổng kết sản xuất năm 2015 của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh
Hưng, thì trong năm 2015 nông hộ tham gia mô hình cánh đồng lớn có lợi nhuận
bình quân cao hơn từ 3 đến 6 triệu đồng/ha/vụ so với nông hộ không tham gia cánh
đồng lớn.
Tuy nhiên, cũng theo báo cáo tổng kết sản xuất năm 2015 của Ủy ban nhân
dân huyện Vĩnh Hưng, thì trong năm 2015 có 05 doanh nghiệp liên kết với nông
dân theo mô hình cánh đồng lớn, với tổng diện tích là 2.699 ha/vụ, chỉ đạt gần 10%
tổng diện tích đất trồng lúa trên địa bàn toàn huyện.
Từ những số liệu trên, vấn đề đặt ra là tại sao mô hình cánh đồng lớn đang
được đánh giá là mang lại hiệu quả cao trong sản xuất lúa mà vẫn còn một số lớn
nông hộ không tham gia vào mô hình này?, và để hiểu rõ vấn đề này, tác giả tiến
hành thực hiện đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia mô
hình cánh đồng lớn của nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
tham gia mô hình cánh đồng lớn của nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng -
tỉnh Long An, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển mô hình cánh đồng lớn
trên địa bàn toàn huyện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia mô hình cánh đồng
lớn của các nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn
huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu chính của đề tài là tại sao mô hình cánh đồng lớn đang
được đánh giá là mang lại hiệu quả cao trong sản xuất lúa mà vẫn còn một số lớn
4
nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An không tham gia vào mô
hình này? Cụ thể, đề tài cần có câu trả lời cho 2 câu hỏi chi tiết như sau:
- Những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến quyết định tham gia mô hình cánh đồng
lớn của nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An?
- Giải pháp nào có thể được đề xuất đến các nhà làm chính sách để phát triển
mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của
nông hộ sản xuất lúa tham gia mô hình cánh đồng lớn tại huyện Vĩnh Hưng - tỉnh
Long An.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu.
Các nông hộ hiện đang sản xuất lúa tham gia và không tham gia mô hình cánh
đồng lớn tại huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An.
Số liệu chính là vụ Đông Xuân 2014-2015.
1.4.3. Số liệu nghiên cứu.
Số liệu chính để phục vụ cho đề tài là thông tin do các nông hộ sản xuất lúa
cung cấp thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn và phỏng vấn trực tiếp người sản
xuất chính tại nông hộ cho cả 2 nhóm hộ tham gia và không tham gia. Tác giả sử
dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện, kích
thước mẫu n = 180.
1.5. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu được thực hiện cả 2 phương pháp, bao gồm: phương pháp định
tính và phương pháp định lượng.
1.6. Cấu trúc của luận văn.
Luận văn nghiên cứu sẽ được trình bày trong 5 chương, bao gồm:
5
Chương 1: Giới thiệu – Bối cảnh của vấn đề nghiên cứu.
Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý do nghiên cứu; mục
tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương
pháp nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các bài nghiên cứu trước.
Chương này trình bày những cơ sở lý thuyết liên quan đến mô hình cánh đồng
lớn; các mô hình lý thuyết về ý định hành vi; các nghiên cứu trước có liên quan, qua
đó đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia mô
hình cánh đồng lớn của nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long An
và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu.
Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,
phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương này trình bày đặc điểm địa bàn nghiên cứu và kết quả nghiên cứu,
bao gồm: phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu và phân tích kết quả của mô
hình kinh tế lượng nhằm xác định một số lợi ích của nhóm hộ tham gia so với nhóm
hộ không tham gia mô hình cánh đồng lớn và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
tham gia mô hình cánh đồng lớn của nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng -
tỉnh Long An.
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất và khuyến nghị một số giải pháp
nhằm phát triển mô hình cánh đồng lớn trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng - tỉnh Long
An nói riêng, cũng như trên địa bàn cả nước nói chung. Cuối chương này là phần
trình bày những đóng góp của đề tài, đồng thời nêu ra những hạn chế của nghiên
cứu cũng như đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC BÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.1. Tổng quan về cánh đồng lớn.
2.1.1. Khái niệm cánh đồng lớn.
Theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ
tướng Chính phủ: Cánh đồng lớn là cách thức tổ chức sản xuất trên cơ sở hợp tác,
liên kết giữa người nông dân với doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong
sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trên cùng địa bàn, có quy mô ruộng
đất lớn, với mục đích tạo ra sản lượng nông sản hàng hóa tập trung, chất lượng cao,
tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất,
tăng thu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia.
2.1.2. Mục tiêu của mô hình cánh đồng lớn.
Mục tiêu của mô hình cánh đồng lớn nhằm thực hiện tốt việc áp dụng kỹ thuật
tiên tiến một cách đồng bộ, hiệu quả trên một diện tích lớn, nâng cao năng suất, chất
lượng lúa, tăng thu nhập cho nông hộ, đồng thời thúc đẩy sự liên kết giữa Nhà
nước, nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp trong sản xuất nông nghiệp.
2.1.3. Vai trò của mô hình cánh đồng lớn.
- Cánh đồng lớn tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp quy hoạch
vùng sản xuất lúa chất lượng cao theo hướng bền vững.
- Quá trình thực hiện cánh đồng lớn tạo điều kiện cho nông dân ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất theo hướng tập trung với khối lượng lớn,
chất lượng cao, tiết kiệm được chi phí sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm. Trên cơ sở đó góp phần tăng thu nhập, ổn định cuộc sống của người nông
dân.
- Cánh đồng lớn đưa nông hộ nhỏ ra cánh đồng lớn để nâng cao toàn bộ chuỗi
giá trị của người sản xuất lúa, doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo. Vì vậy, góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành xuất khẩu lúa gạo của nước ta trên thị
trường quốc tế.
7
- Cánh đồng lớn khắc phục tình trạng không đồng đều về chất lượng do trình
độ, kỹ thuật canh tác của các hộ nông dân khác nhau. Mô hình này cung ứng sản
phẩm có chất lượng đồng đều, số lượng lớn, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất
hàng hóa. Sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn còn giúp cho việc sản xuất nông
nghiệp gắn với thị trường cả về số lượng và chất lượng, bởi vì trước khi sản xuất,
doanh nghiệp đã ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho nông dân với những điều
khoản rõ ràng về số lượng cũng như tiêu chuẩn chất lượng.
- Mô hình cánh đồng lớn góp phần thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi
hóa, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ trong sản xuất nông
nghiệp.
- Ngoài ra, mô hình cánh đồng lớn còn giúp nông dân sản xuất nhỏ liên kết
nhau lại, hình thành kinh tế hợp tác để nâng cao năng lực cạnh tranh của nông dân
sản xuất nhỏ. Việc xây dựng cánh đồng lớn góp phần thúc đẩy liên kết của nông dân
với nông dân, của nông dân với doanh nghiệp, tạo ra vùng sản xuất chuyên canh tập
trung (Đỗ Kim Chung, 2012).
2.1.4. Quá trình hình thành và phát triển mô hình cánh đồng lớn.
Ở các nước phát triển và đang phát triển, cùng với sự phát triển của thị trường,
sản xuất nông nghiệp đã được diễn ra theo hướng chuyên canh và hàng hóa, áp
dụng các công nghệ tiên tiến vào chế biến và sản xuất. Vì thế nhiều cánh đồng quy
mô lớn đã hình thành và phát triển gắn sản xuất với thị trường như: Sản xuất rượu
nho ở Pháp, trồng rau ở Phillipines, sản xuất lúa ở Malaysia,… Trong các mô hình
này Chính phủ đứng ra quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho cánh đồng lớn, cơ
sở hạ tầng luôn luôn được cải thiện và nâng cấp để đáp ứng những thay đổi trong
sản xuất. Chính phủ và các tổ chức cá nhân hỗ trợ về tập huấn, áp dụng công nghệ
và máy móc hiện đại để nâng cao năng suất lao động, năng suất sản phẩm và giảm
chi phí. Ngoài ra, Chính phủ còn cung cấp các khoản tín dụng cho đầu tư vào công
nghệ cũng như các hỗ trợ nhằm duy trì khả năng đáp ứng thị trường. Cam kết giữa
tổ chức và nông dân minh bạch, có sự chia sẻ giữa các thành viên về công nghệ,
kiến thức, đóng gói và các kỹ năng khác để tham gia thị trường,… Do đó, tạo được
8
sự tin tưởng giữa các thành viên giúp hoạt động sản xuất mang lại hiệu quả cao
nhất.
Ở Việt Nam, trước thời kỳ đổi mới đã có các cánh đồng quy mô lớn tới hàng
trăm ha do hợp tác xã và nông trường quốc doanh quản lý. Cánh đồng lớn thời đó
thể hiện ở kết quả của nền sản xuất nông nghiệp theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Mọi quyết định sản xuất không theo tín hiệu thị trường mà theo kế hoạch của Nhà
nước, chịu sự điều hành của nền kinh tế tập trung dưới 2 hình thức sở hữu tập trung
và sở hữu nhà nước. Cánh đồng lớn lúc đó thể hiện tư tưởng phát triển nông nghiệp
theo hướng bao cấp, không phát huy tính chủ động sáng tạo của nông dân, không
gắn với tín hiệu thị trường nên kết quả và hiệu quả thấp. Khi chuyển đổi nền nông
nghiệp sang kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập thì ruộng đất lại được chia
bình quân cho hộ nông dân dẫn đến sản xuất nông nghiệp lại trở về manh mún, phân
tán không duy trì được cánh đồng lớn.
Cho đến giữa năm 2010, mô hình cánh đồng lớn đầu tiên được triển khai tại
An Giang do Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang thực hiện, đến nay đã trở
thành một trong những điển hình tiêu biểu nhất trong việc thực hiện chủ trương của
Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Ngày 26/3/2011 tại Cần Thơ, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đã phát động phong trào xây dựng cánh đồng lớn
trong sản xuất lúa tại toàn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và đã nhận sự hưởng
ứng tích cực của nhiều địa phương, doanh nghiệp và nông dân. Nhiều mô hình cánh
đồng lớn đã ra đời tại hầu hết các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long với quy mô từ vài đến vài chục ha, cùng rất nhiều hình thức canh tác, áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật mới như 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, cánh đồng một giống,
cánh đồng hiện đại, cánh đồng lúa chất lượng cao,… Ngay trong vụ Hè - Thu năm
2011, toàn khu vực Nam Bộ đã có 13 tỉnh thành với 6.400 hộ tham gia xây dựng
cánh đồng lớn, đạt 7.803 ha. Vụ Đông - Xuân 2011 - 2012 diện tích cánh đồng lớn
đã tăng lên 19.724 ha.
Từ thành công bước đầu của mô hình cánh đồng lớn ở Đồng bằng sông Cửu
Long, năm 2012, mô hình được triển khai ở một số tỉnh khu vực miền trung, miền
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia mô hình cánh đồng lớn của nông hộ sản xuất lúa tại huyện Vĩnh Hưng - Tỉnh Long An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_phan_tich_cac_yeu_to_anh_huong_den_quyet_dinh_tham.pdf

