Luận văn Nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn và tỷ suất sinh lời
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG QUỐC BÌNH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU
TRÚC VỐN VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG QUỐC BÌNH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU
TRÚC VỐN, TỶ SUẤT SINH LỜI
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10 năm 2012
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Trƣơng Quốc Bình, học viên lớp Cao học khóa 19, chuyên ngành Tài
chính – Ngân hàng, trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi cam đoan rằng Luận văn với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động
đến cấu trúc vốn và tỷ suất sinh lời” là công trình khoa học của cá nhân tôi, dƣới
sự hƣớng dẫn khoa học của Phó Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Văn Sĩ.
Các thông tin, dữ liệu đƣợc sử dụng trong Luận văn là trung thực và ghi rõ
nguồn gốc, các kết quả nghiên cứu đã trình bày chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ công
trình nghiên cứu nào, nếu có gian dối tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Trƣơng Quốc Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN . ............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................ii
MỤC LỤC....... ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .............................................................................. 3
7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... 5
CẤU TRÚC SỞ HỮU.................................................................................................6
1.1.1. Lý thuyết chi phí đại diện............................................................................. 6
1.1.2. Lý thuyết đánh đổi......................................................................................... 7
1.1.3. Lý thuyết trật tự phân hạng ......................................................................... 9
1.2. CÁC KHÁI NIỆM.......................................................................................... 10
1.2.1. Cấu trúc vốn................................................................................................. 10
iv
1.2.3. Cấu trúc sở hữu............................................................................................ 13
1.3.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ........................................................................ 15
1.3.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ........................................................................ 17
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .......................................................................................... 18
TÓM TẮT CHƢƠNG 2.......................................................................................... 26
v
3.4.3. Mẫu dữ liệu .................................................................................................. 40
3.5.1. Kết quả thống kê mô tả............................................................................... 42
3.5.1.1. Tỷ suất sinh lợi...............................................................................42
3.5.1.2. Đòn bẩy tài chính ...........................................................................42
3.5.1.3. Cấu trúc sở hữu vốn .......................................................................43
3.5.2. Kết quả phân tích mô hình ......................................................................... 44
TÓM TẮT CHƢƠNG 3.......................................................................................... 51
doanh nghiệp............................................................................................................. 53
4.2. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI.............................................................................. 55
4.2.1. Giới hạn về dữ liệu nghiên cứu ................................................................. 55
4.2.2. Giới hạn về phân ngành.............................................................................. 56
4.3. GỢI Ý TỪ MÔ HÌNH.................................................................................... 56
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ASSET
Ý nghĩa
Tổng tài sản
Adjusted R Square
BĐS
R bình phƣơng điều chỉnh
Bất động sản
CN
Công nghiệp
CN1
Công nghệ
Coefficients
Dependent Variable
DK
Hệ số
Biến phụ thuộc
Dầu khí
DVHT
DVTD
EBIT
Dịch vụ hạ tầng
Dịch vụ tiêu dùng
Thu nhập trƣớc thuế và lãi vay
Tổng sản phẩm quốc nội
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
Hàng tiêu dùng
GDP
HNX
HSX
HTD
ICB
Tiêu chuẩn phân ngành của Dow Jones và FTSE
Leverage - Đòn bẩy tài chính
Giá trị lớn nhất
LEV
Maximum
Mean
Giá trị trung bình
Minimun
N
Giá trị nhỏ nhất
Số mẫu
OLS
Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất
Mức độ tập trung vốn
Chỉ số giá thị trƣờng trên giá trị số sách đo lƣờng cơ hội
tăng trƣởng
OWNER
PB
viii
PROF
Profitability - Hiệu quả hoạt động
R bình phƣơng
R square
SIZE
Quy mô doanh nghiệp
STATE
Std. Dev
TANG
Tỷ lệ sở hữu cổ đông nhà nƣớc
Độ lệch chuẩn
Tangibility - Cấu trúc tài sản
Mô hình hai phƣơng trình chéo
Two equation cross –
section
VL
Vật liệu cơ bản
Y tế
YT
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Danh mục bảng biểu
Bảng 3.1: Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi.................................................37
Bảng 3.2: Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn.....................................................38
Bảng 3.3: Chi tiết phân mã ngành ICB .....................................................................39
Danh mục hình vẽ
Hình 1-1: Cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp ....................................................................8
Hình 2-1: Tốc độ tăng trƣởng GDP Việt Nam 2001 - 2011 ................................................20
Hình 2-3: Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam giai đoạn 2001 – 2011 .......................................22
Hình 2-7: Cơ cấu vốn đầu tƣ qua các năm từ 2001 đến 2011..............................................26
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các lý thuyết về cấu trúc vốn đã đƣợc nghiên cứu trong thời gian dài, kể từ
khi định đề nổi tiếng đoạt giải Nobel kinh tế về cấu trúc vốn độc lập với giá trị
doanh nghiệp trong thị trƣờng vốn hoàn hảo của Modigliani and Miller ra đời năm
1958 đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau bổ sung nhằm loại bỏ
dần các giả định ràng buộc, giải thích mối quan hệ trong thực tiễn giữa cấu trúc vốn
và giá trị doanh nghiệp.Vấn đề chi phí đại diện đƣợc Fama và Miller (1972) sau đó
là Jensen và Meckling (1976), Shleifer và Vishny (1986), Margaritis (2008) nghiên
cứu các mâu thuẫn về lợi ích giữa cổ đông và nhà quản trị, trái chủ và doanh
nghiệp. Tuy nhiên mối quan hệ hai chiều giữa cấu trúc vốn, tỷ suất sinh lời còn
chƣa đƣợc khám phá nhiều.
Nghiên cứu chi phí đại diện ở Việt Nam có khác biệt với các nền kinh tế thị
trƣờng phát triển, do còn tồn tại lực lƣợng kinh tế nhà nƣớc. Lực lƣợng kinh tế này
khác biệt so với kinh tế tƣ nhân về vấn đề quản trị, nhà nƣớc chƣa có công cụ quản
lý việc sử nguồn vốn hiệu quả dẫn đến chi phí đại diện do trao nguồn lực cho các
nhà quản trị, đại diện vốn nhà nƣớc quá lớn nhƣng ít kiểm soát, dẫn đến hiệu quả sử
dụng vốn thấp, thất thoát lớn nhƣ tại các tập đoàn Vinashin, Vinaline. Trong khi đó
tình hình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc giai đoạn vừa qua có phần chậm lại
do khó khăn trên thị trƣờng vốn, các đợt IPO hầu nhƣ bị dừng hoặc không thành
công. Việc cổ phần hóa đến nay cũng chƣa hoàn toàn triệt để, nhà nƣớc vẫn còn giữ
sở hữu với tỷ lệ cao trong các doanh nghiệp sau cổ phần. Do đó đặt ra vấn đề
nghiên cứu chi phí đại diện phát sinh do trao nguồn lực nhà nƣớc cho một số cá
nhân quản lý tại Việt Nam.
Bên cạnh vấn đề chi phí đại diện do sở hữu nhà nƣớc, còn đặt ra vấn đề về
chi phí đại diện do khả năng kiểm soát doanh nghiệp của cổ đông lớn, theo nghiên
cứu của Margaritis (2008) cho thấy doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn
2
càng cao, tức mức độ tập trung vốn cao sẽ giảm đƣợc vấn đề chi phí đại diện gây ra
do giao quyền quản lý cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
Trong giai đoạn 2007 – 2011 vừa qua, trong điều kiện kinh tế thế giới lâm
vào khủng hoảng bắt nguồn từ việc cho vay dƣới chuẩn gây ra phá sản hàng loạt
ngân hàng tại Mỹ cho đến một số nền kinh tế Châu Âu lâm vào khủng hoảng nợ
công, Nền kinh tế Việt Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn, chính sách điều hành
kinh tế của chính phủ cũng thay đổi khó lƣờng giữa yêu cầu về ổn định kinh tế,
kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, Tình hình doanh nghiệp ngày
càng khó khăn, thiếu vốn do ngân hàng thắt chặt vốn vay khi tỷ lệ nợ xấu gia tăng.
Trong khi thị thƣờng vốn hầu nhƣ bị thu hẹp do thị trƣờng chứng khoán đi xuống,
điều này gây khó khăn rất nhiều cho doanh nghiệp trong việc quản trị vốn, chi phí
sử dụng vốn biến động khó lƣờng do khó khăn trong huy động, lãi suất ngân hàng
tăng cao, ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp. Đặt ra nghiên cứu cấu
trúc vốn tối ƣu để gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Từ các nguyên nhân trên, yêu cầu nghiên cứu về tác động của cấu trúc sở
hữu vốn tác động nhƣ thế nào đến lựa chọn cấu trúc vốn và tỷ suất lợi nhuận của
doanh nghiệp cho các doanh nghiệp Việt Nam là cần thiết, trong đó cần xem xét đến
sự khác biệt giữa các ngành nghề khác nhau, sự khác biệt giữa doanh nghiệp có sở
hữu nhà nƣớc và các doanh nghiệp khác trong mối tƣơng quan giữa cấu trúc vốn và
lợi nhuận. Từ đó đề xuất cấu trúc vốn tối ƣu cho các ngành nghề, tìm kiếm giải
pháp cho việc phát triển thị trƣờng vốn, đẩy nhanh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nƣớc.
Nền kinh tế Việt Nam mang đặc điểm là một thị trƣờng kinh tế mới nổi
(Nguồn: Theo tạp chí kinh tế Economist của Anh). Theo cam kết đa phƣơng gia
nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới - WTO, Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế
phi thị trƣờng trong 12 năm, tức không muộn hơn 31/12/2018 (Nguồn: Thời báo
kinh tế Sài Gòn [4]), đến nay nền kinh tế Việt Nam vẫn chƣa hoàn toàn là nền kinh
tế thị trƣờng, còn bị chi phối nhiều bởi sự can thiệp của nhà nƣớc. Tuy nhiên trong
giai đoạn gần đây dƣới yêu cầu hội nhập kinh tế, kinh tế Việt Nam đã dần thay đổi
3
để đáp ứng các thông lệ thế giới. Sau khi gia nhập WTO 1997 cùng với thị trƣờng
chứng khoán dần ổn định sau hơn 10 năm phát triển tạo cơ hội cho các nhà quản trị
tài chính lựa chọn các nguồn tài trợ, cấu trúc vốn mục tiêu phù hợp với tình hình
doanh nghiệp và điều kiện kinh tế xã hội, đây là cơ sở để nghiên cứu các lý thuyết
về cấu trúc vốn vào nền kinh tế Việt Nam.
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Từ các yêu cầu trên, tác giả đƣa ra một số câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau:
-
Trong giai đoạn khủng hoảng các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn và tỷ
suất sinh lời có nhƣ giai đoạn tăng trƣởng không?
-
-
Tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc cao thì chi phí đại diện gây ra có cao hơn không?
Mức độ tập trung vốn có giúp tăng kiểm soát, giảm chi phí đại diện do
việc thuê nhà quản trị không?
-
Cấu trúc vốn của thị trƣờng và các ngành trong nền kinh tế Việt Nam
hiện nay có tối ƣu chƣa?
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Theo yêu cầu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra, Mục đích
nghiên cứu của bài luận văn bao gồm:
-
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp, tập
trung vấn đề chi phí đại diện do cấu trúc sở hữu vốn và cấu trúc vốn tác
động nhƣ thế nào đến tỷ suất lợi nhuận.
-
-
-
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn, xem xét cấu trúc vốn
tối ƣu của doanh nghiệp.
Xem xét sự khác biệt giữa các ngành nghề để có đề xuất thích hợp với
mỗi ngành nghề.
Từ kết quả của mô hình về vấn đề chi phí đại diện, đặt ra vấn đề về tái
cấu trúc vốn, tái cấu trúc sở hữu vốn doanh nghiệp, giải pháp ổn định
kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
4
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu tác động của các nhân tố
đến cấu trúc vốn và tỷ suất sinh lời.
Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên 2 sàn giao
dịch chứng khoán Việt Nam:
-
-
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX)
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
Số liệu của đối tƣợng nghiên cứu gồm:
Số liệu tài chính của các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011.
-
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là kết hợp giữa phân tích định tính và phân
tích định lƣợng.
Trên cơ sở phân tích các kết quả nghiên cứu của các lý thuyết cấu trúc vốn và
các nghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện ở các nƣớc khác trên thế giới. Sử dụng mô
hình kinh tế lƣợng two equation cross-section để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu.
Tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy bình phƣơng bé nhất (OLS),
ứng dụng phần mềm SPSS 16.0 để chạy kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Mô hình các nhân tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận và cấu trúc vốn có ý nghĩa
tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu 2007 – 2011, kết quả nghiên cứu cho một số ý
nghĩa khoa học nhƣ sau:
-
Bài nghiên cứu ứng dụng mô hình nghiên cứu thực nghiệm two equation
cross – section mà Margaritis và Psillaki (2008) đã sử dụng để xem xét
mối tƣơng quan giữa cấu trúc sở hữu với cấu trúc vốn và tỷ suất sinh lời.
5
-
Bài nghiên cứu bổ sung hai nhân tố đại diện cho cấu trúc sở hữu là mức
độ tập trung vốn và tỷ lệ sở hữu nhà nƣớc để xem xét vấn đề chi phí đại
diện. Kết quả nghiên cứu không hoàn toàn nhƣ giả định do giai đoạn
nghiên cứu nền kinh tế gặp khủng hoảng, thứ hai là đặc điểm công ty
niêm yết có sở hữu nhà nƣớc còn đƣợc nhiều sự ƣu ái của nhà nƣớc, nên
chi phí đại diện gây ra do mâu thuẫn giữa nhà quản lý và cổ đông chƣa
thể hiện rõ ràng. Tuy nhiên đây là cơ sở để mở rộng phạm vi nghiên cứu
nhằm hoàn thiện giới hạn của đề tài.
-
-
-
Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi cho thấy
đòn bẩy tài chính có tác động theo mô hình chữ ∩, từ đó xác định đƣợc
tỷ lệ nợ vay/ tài sản để tối ƣu tỷ suất sinh lợi cho thị trƣờng Việt Nam
giai đoạn này là 68,6%.
Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến đòn bẩy tài chính: nhân tố
mức độ tập trung vốn có tác động cùng chiều đến đòn bẩy tài chính cho
thấy các cổ đông lớn muốn gia tăng sử dụng nợ để tận dụng lợi ích tấm
chắn thuế cũng nhƣ không muốn giảm quyền kiểm soát doanh nghiệp.
Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn cho thấy sự khác biệt trong các mối
tƣơng quan giữa các ngành nghề khác nhau, từ đó có đề xuất về cấu trúc
vốn tối ƣu phù hợp với mỗi ngành nghề.
7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Chƣơng 1: Tổng quan về cấu trúc vốn, tỷ suất sinh lợi và cấu trúc sở hữu
Chƣơng 2: Thực trạng về cấu trúc vốn, tỷ suất sinh lợi và cấu trúc sở hữu ở
Việt Nam
Chƣơng 3: Mô hình và kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ
suất sinh lợi và cấu trúc vốn
Chƣơng 4: Đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp
6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN, TỶ SUẤT
SINH LỢI VÀ CẤU TRÚC SỞ HỮU
1.1. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN
Các lý thuyết hiện đại về cấu trúc vốn doanh nghiệp đƣợc bắt đầu từ nghiên
cứu đoạt giải Nobel kinh tế của Modigliani và Miller (M&M) năm 1958 với định đề
I cho rằng giá trị doanh nghiệp không phụ thuộc vào cấu trúc vốn trong thị trƣờng
hoàn hảo, chi phí lãi vay là nhƣ nhau, không có thuế và chi phí giao dịch. Tuy nhiên
các giả định này khó tồn tại trong thực tiễn.
Đến năm 1963 M&M nghiên cứu bổ sung về lợi ích của tắm chắn thuế vì nợ
có thể làm giảm chi phí thuế
-
Nghiên cứu này cho rằng doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ càng làm
tăng giá trị doanh nghiệp.
-
Tuy nhiên trên thực tế, những doanh nghiệp phát triển rất tốt mà hoàn
toàn không dùng nợ, đều này cho thấy có lợi ích từ tấm chắn thuế có thể
bị đánh đổi bởi nguyên nhân khác.
1.1.1. Lý thuyết chi phí đại diện
Năm 1972 Fama và Miller nghiên cứu về chi phí đại diện, Năm 1976 Jensen
và Meckling phát triển thêm, bản chất của chi phí đại diện là do sự tồn tại của nợ và
nguồn vốn bên ngoài, do đó chi phí đại diện không chỉ là mâu thuẫn giữa lợi ích
giữa cổ đông và nhà quản trị, mà còn giữa chủ nợ và doanh nghiệp.
-
Mâu thuẫn giữa cổ đông và trái chủ làm phát sinh chi phí phá sản: Khi
một doanh nghiệp sử dụng nợ lâm vào kiệt quệ tài chính, các cổ đông
và trái chủ sẽ có sự mâu thuẫn về mặt lợi ích. Các cổ đông, những
ngƣời nắm quyền điều hành doanh nghiệp, có thể sẽ thực hiện một vài
hành vi để tranh giành lợi ích đối với các chủ nợ của họ: chuyển dịch
rủi ro bằng việc thực hiện các dự án có rủi ro cao, từ chối góp vốn cổ
phần đối với các dự án có NPV dƣơng, hoặc thực hiện các hành vi tháo
7
chạy,... Các hành vi này sẽ làm phát sinh chi phí, bởi vì chúng gây tổn
hại đến giá trị doanh nghiệp.
-
Mâu thuẫn giữa nhà quản trị và cổ đông làm phát sinh chi phí đại diện
vốn cổ phần: Một nhà quản lý sở hữu ít hoặc không sở hữu cổ phần của
doanh nghiệp sẽ hoạt động không hoàn toàn vì mục tiêu của doanh
nghiệp mà đôi khi vì mục tiêu cá nhân. Trong khi đó một nhà quản lý
có sở hữu cổ phần của doanh nghiệp sẽ làm việc nỗ lực hơn so với một
nhà quản lý không kiêm là cổ đông của doanh nghiệp, bởi vì lợi ích của
doanh nghiệp gắn liền với lợi ích của cổ đông.
Lý thuyết chi phí đại diện giải thích vì sao các doanh nghiệp có quy mô lớn,
có dòng tiền tự do càng nhiều thƣờng có khuynh hƣớng sử dụng nhiều nợ hơn
trong cơ cấu vốn của mình. Giải thích của lý thuyết này, là do các điều khoản
trong hợp đồng vay nợ sẽ kiểm soát đƣợc phần nào các hành vi của các nhà quản
lý không hƣớng đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
1.1.2. Lý thuyết đánh đổi
Năm 1977, theo nghiên cứu “Determinants of corporate borrowing” của Myers
về tác động của nợ đến tỷ suất lợi nhuận, đặt vấn đề rằng tại sao với lợi ích của tấm
chắn thuế doanh nghiệp không gia tăng sử dụng nợ theo lý thuyết MM (1963). Lý
giải điều này Myers cho rằng là bất sự bất hoàn hảo của thị trƣờng cùng với chi phí
phá sản, trái chủ chỉ cho vay đến một mức nào đó chứ không cho vay mãi mãi. Kết
luận cho rằng doanh nghiệp nên thiết lập cấu trúc vốn tối ƣu để tối đa hóa giá trị thị
trƣờng của doanh nghiệp.
Năm 1984 Myers đặt giả thuyết về việc doanh nghiệp cân bằng giữa lợi ích từ
tấm chắn thuế và chi phí phá sản hay chi phí đại diện gọi là thuyết đánh đổi (trade-
off theory).
-
Doanh nghiệp có thể gia tăng giá trị doanh nghiệp bằng cách gia tăng sử
dụng nợ để tận dụng lợi ích tấm chắn thuế, khi tỷ lệ nợ tăng đến mức nào
đó thì mức độ rủi ro gia tăng, dẫn đến các trái chủ sẽ yêu cầu tỷ suất sinh
lợi kỳ vọng cao hơn để bù đắp rủi ro, đây chính là chi phí kiệt quệ tài
8
chính. Khi chi phí kiệt quệ tài chính gia tăng đến mức nào đó sẽ triệu tiêu
hoàn toàn lợi ích từ tấm chắn thuế. Ngoài ra còn có sự hiện diện của chi
phí phá sản: Chi phí phá sản trực tiếp nhƣ chi phí tòa án, luật sƣ và các
chi phí hành chính khác phát sinh do thủ tục phá sản; ngoài ra còn chi phí
gián tiếp nhƣ doanh thu bị sụt giảm, mất giá trị thƣơng hiệu,…
Lý thuyết đánh đổi nhìn chung thừa nhận rằng một sự kết hợp hợp lý
giữa vốn chủ sở hữu và nợ sẽ tạo nên một cấu trúc vốn tối ƣu cho doanh
nghiệp.
-
-
Hình 1.1 biểu diễn giá trị của doanh nghiệp trong ảnh hƣởng của thuế và
chi phí kiệt quệ tài chính. Tại một thời điểm nào đó, việc sử dụng thêm
một đồng vốn vay sẽ làm cho chi phí kiệt quệ tài chính tăng lên đúng
bằng với phần tăng của lợi ích từ tấm chắn thuế. Đây chính là tỷ lệ nợ
vay tối ƣu cho doanh nghiệp, hay cũng chính là cấu trúc vốn tối ƣu.
Hình 1-1: Cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp
Firm Value
Maximum
VU
VL
Optimum
Debt/Assets
9
-
-
Lý thuyết đánh đổi thừa nhận rằng tỷ lệ nợ mục tiêu có thể khác nhau
giữa các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có tài sản hữu hình an toàn, có
nhiều thu nhập chịu thuế nên có tỷ lệ nợ cao hơn. Các doanh nghiệp có
khả năng sinh lời thấp hơn, có tỷ trọng tài sản vô hình nhiều hơn (rủi ro
hơn) nên chủ yếu sử dụng tài trợ bằng vốn cổ phần.
Lý thuyết đánh đổi giải thích đƣợc những khác biệt trong cấu trúc vốn
giữa nhiều ngành (do sự khác nhau của tài sản); tuy nhiên lại không thể
giải thích đƣợc mối liên hệ giữa một tỷ suất lợi nhuận cao với một tỷ lệ
đòn bẩy tài chính thấp (khả năng sinh lợi cao nghĩa là khả năng vay nợ
cao và lợi ích của tấm chắn thuế càng lớn).
1.1.3. Lý thuyết trật tự phân hạng
Năm 1984 Myers và Majluf phát triển lý thuyết trật tự phân hạng lý giải các
quyết định tài trợ của doanh nghiệp dựa trên cơ sở thông tin bất cân xứng.
-
Thông tin bất cân xứng là do các giám đốc tài chính hiểu rõ giá trị của
doanh nghiệp mình hơn là các nhà đầu tƣ bên ngoài.
-
Lý thuyết trật tự phân hạng đề xuất một trật tự tài trợ theo một trình tự
ƣu tiên trƣớc bằng vốn nội bộ (lợi nhuận giữ lại), rồi đến phát hành nợ và
sau cùng là phát hành vốn cổ phần mới.
-
Trật tự phân hạng sắp xếp mức độ ƣu tiên trong lựa chọn nguồn tài trợ:
Nguồn vốn nội bộ hay lợi nhuận giữ lại là ƣu tiên trƣớc nhất trong việc
lựa chọn nguồn tài trợ của doanh nghiệp. Lý do là các phƣơng án tài trợ
khác có quá nhiều rắc rối và tốn kém. Thị trƣờng luôn hoài nghi các
quyết định tài trợ của doanh nghiệp và luôn muốn tìm hiểu thông điệp ẩn
chứa đằng sau nó. Nếu sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại của mình, các
giám đốc tài chính không phải tìm cách thuyết phục hay giải thích lựa
chọn của mình đối với các nhà đầu tƣ bên ngoài.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn và tỷ suất sinh lời", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_nghien_cuu_cac_nhan_to_tac_dong_den_cau_truc_von_va.pdf

