Luận văn Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý sử dụng điện các Cơ sở chế biến lúa gạo thuộc huyện Châu Thành – Tiền Giang

LỜI CẢM ƠN  
Trƣớc tiên, Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo EVN SPC đã tạo điều kiện thuận  
lợi cho tôi đƣợc học tập, nâng cao kiến thức. Xin ghi ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại  
học Điện lực, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của Nhà Trƣờng cùng Quý Thầy  
Cô đã giảng dạy trong chƣơng trình Cao học Quản lý Năng lƣợng Khóa II, những  
Ngƣời đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Quản lý năng lƣợng, làm cơ  
sở cho tôi thực hiện nghiên cứu này.  
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sự cảm kích tới Thầy TS.  
Trần Hồng Nguyên đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn  
thành luận văn.  
Ngoài ra, Xin cảm ơn Điện lực Châu Thành – Tiền Giang đã tạo điều kiện và  
cung cấp dữ liệu để luận văn có tính thực tế cao. Trong quá trình viết bài khó có thể  
tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đƣợc sự góp ý của Thầy cô giáo cũng nhƣ  
của các bạn đồng nghiệp.  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự  
hƣớng dẫn của TS Trần Hồng Nguyên. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ  
cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong  
luận văn này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.  
Tác giả  
Thái Lạc Hồng  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
EVN  
:
:
Tập đoàn Điện lực Việt Nam  
Tổng công ty Điện lực miền Nam  
Demand Side Management  
Đồ thị phụ tải  
EVN SPC  
DSM  
ĐTPT  
ĐGTX  
HTĐĐ  
TKĐ  
:
:
:
:
:
:
Đo ghi từ xa  
Hệ thống đo đếm  
Tiết kiệm điện  
TOU  
HTĐ  
Time of Use (Biểu giá điện theo thời gian )  
Hệ thống điện  
Global System for Mobile Communication (Hệ thống thông tin  
di động toàn cầu)  
GSM  
:
RF  
:
:
Radio Frequency (Tần số Radio)  
LAN  
WAN  
PLC  
Local Access Network (Mạng máy tính nội bộ)  
Wide Access Netwok (Mạng máy tính diện rộng)  
Power Line Communication (Truyền tín hiệu bằng dây dẫn  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 3.1 Quy hoạch diện tích sản xuất lúa trên cánh đồng lớn .... Error! Bookmark  
not defined.  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ  
I. Mở đầu  
1. Lý do chọn đề tài  
Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa hiện đại hóa  
đất nƣớc, không ngừng thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, nên không thể tránh khỏi việc  
tiêu thụ nhiều điện năng cho công nghiệp và nông nghiệp. Thời gian qua, ngành  
điện đã có nhiều nỗ lực để đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng điện phục vụ đời sống sinh  
hoạt, sản xuất kinh doanh và an ninh quốc phòng.  
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng, ngoài việc chủ động đầu tƣ  
phát triển các nguồn điện thì biện pháp hữu hiệu là sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và  
hiệu quả. Nhiều nƣớc trên thế giới đã áp dụng hình thức tính giá điện theo biểu giá  
thời gian để điều chỉnh chế độ tiêu thụ điện của các hộ sử dụng điện.Với mục tiêu  
cắt giảm phụ tải đỉnh của hệ thống điện trong thời gian cao điểm, việc điều chỉnh  
phụ tải là một hình thức quản lý nhu cầu điện nhằm khuyến khích hộ sử dụng điện  
chủ động điều chỉnh nhu cầu sử dụng điện theo biểu giá có lợi ích kinh tế cho hộ sử  
dụng điện và cho xã hội.  
Mặc khác, tốc độ tăng trƣởng nhu cầu điện thƣơng phẩm thuộc khu vực phía  
Nam tăng bình quân trên 10% năm. Trong đó, ngành chế biến lúa gạo ở khu vực  
đồng bằng sông Cửu Long phát triển vƣợt bậc về diện tích, năng suất, sản lƣợng.  
Năm 1997, diện tích canh tác toàn vùng chỉ có 3,4 triệu lƣợt ha, đến cuối năm 2013  
tăng lên 4,2 triệu lƣợt ha; năng suất lúa từ 3,98 tấn/ha tăng lên 5,86 tấn/ha; sản  
lƣợng lúa từ 14 triệu tấn tăng lên 25 triệu tấn. Lƣợng gạo xuất khẩu hàng năm của  
Đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 90% lƣợng gạo xuất khẩu cả nƣớc, dẫn đến  
nhu cầu sử dụng điện trong chế biến lúa gạo tăng cao. Hiện nay khu vực phía Nam  
đang tiếp nhận nguồn điện từ miền Bắc và miền Trung, dự báo cung cấp điện trong  
những năm sắp tới mặc dù đảm bảo nhƣng vẫn trong tình trạng căng thẳng nhất là  
các tháng mùa khô. Có một số thời điểm nhu cầu phụ tải rất cao, hệ thống điện vận  
hành trong tình trạng bất lợi, khả năng dự phòng hạn chế dẫn đến tình trạng mất cân  
bằng cung và cầu điện là tất yếu.  
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề đặt ra và đáp ứng đƣợc nhu cầu  
công việc tại cơ quan, tác giả đề xuất hƣớng nghiên cứu của đề tài luận văn tốt  
1
   
nghiệp Thạc sĩ “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý sử dụng điện các Cơ sở chế  
biến lúa gạo thuộc huyện Châu Thành–Tiền Giang”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Dựa vào tình hình tiêu thụ điện của hộ chế biến lúa gạo tại huyện Châu Thành  
trong thời gian qua, luận văn phân tích và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng điện  
các Cơ sở chế biến lúa gạo ở huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang nhằm đáp ứng  
yêu cầu của chƣơng trình sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn quản lý  
của EVN SPC trong những năm tới.  
3. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Khảo sát tình hình tiêu thụ điện, thu thập dữ liệu sử dụng điện của hộ tiêu thụ  
điện chế biến lúa gạo ở huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn năm  
2013-2014, các tháng đầu năm 2015  
- Khảo sát quy trình, quy định quản lý tiêu thụ điện dùng trong chế biến lúa  
gạo ở huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.  
- Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ điện và quản lý sử dụng điện trong chế  
biến lúa gạo ở huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang trong thời gian qua.  
- Nghiên cứu khả năng sử dụng công nghệ đo đếm điện năng từ xa để thu thập  
số liệu tiêu thụ điện thực tế của hộ tiêu thụ điện năng trong kinh doanh.  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tƣợng nghiên cứu: Việc sử dụng điện năng của một số hộ sử dụng điện  
trong chế biến lúa gạo ở huyện Châu Thành - Tiền Giang.  
- Phạm vi nghiên cứu: Các Cơ sở chế biến lúa gạo ở huyện Châu Thành - Tiền  
Giang.  
- Thời gian nghiên cứu: năm 2013, 2014 và 05 tháng đầu năm 2015.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phƣơng pháp thu thập, thống kê, tổng hợp số liệu.  
- Phƣơng pháp tiếp cận, đánh giá: Tiếp cận thực tiễn nhu cầu và hành vi của  
cơ sở để phát hiện các vấn đề nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu và những đặc trƣng  
của các đối tƣợng nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu đề ra.  
2
       
- Phƣơng pháp luận: Phƣơng pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải là kết  
hợp các phƣơng pháp tính toán các đặc trƣng của đồ thị phụ tải ngày với lý thuyết  
xác suất và thống kê số liệu đồ thị phụ tải ngày  
6. Dự kiến kết quả và những đóng góp của luận văn (Giả thuyết khoa học)  
- Khả năng ứng dụng trong việc điều chỉnh phụ tải trong thời gian cao điểm  
hoặc trong các điện kiện bất thƣờng của hệ thống điện.  
- Các Công ty Điện lực chủ động đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của hộ tiêu  
thụ, xây dựng hệ thống liên kết phối hợp và tƣơng tác chặt chẽ hơn với khách hàng  
hỗ trợ thực hiện các đề án, chƣơng trình sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, nhƣ mô  
hình công ty dịch vụ năng lƣợng Esco.  
- Chƣơng trình, kế hoạch hành động.  
II. Kết luận và kiến nghị  
- Những đóng góp của luận văn.  
- Kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo.  
3
   
Chƣơng 1  
TỔNG QUAN CHUNG VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐIỆN  
1.1 Quản lý sử dụng điện  
Chƣơng trình quản lý nhu cầu phụ tải (DSM) là tập hợp các giải pháp kỹ thuật -  
công nghệ - kinh tế - xã hội nhằm sử dụng điện một cách hiệu quả và tiết kiệm,  
thông qua việc quản lý thời điểm sử dụng, thời gian sử dụng hoặc sản lƣợng điện  
tiêu thụ phía khách hàng tiêu thụ. Hầu hết các nghiên cứu ứng dụng DSM đƣợc xây  
dựng dựa trên hai chiến lƣợc  
Nâng cao hiệu suất sử dụng điện cho các hộ dùng điện. Nhằm giảm nhu cầu  
điện năng một cách hợp lý.  
Điều khiển nhu cầu dùng điện cho phù hợp với khả năng cung cấp điện một  
cách kinh tế nhất.  
Quá trình quản lý nhu cầu tiêu thụ điện thông qua sự trao đổi hai chiều giữa đơn  
vị cung cấp điện và khách hàng. Việc phân loại để thực hiện các giải pháp quản lý  
dựa trên các đặc tính khác nhau của tải, chẳng hạn nhƣ nhóm phụ tải, thời gian tính  
toán điều khiển cần thiết và bản chất của phụ tải đƣợc điều khiển. Do đó đề tài đƣợc  
xây dựng dựa trên ba giải pháp chính  
Giải pháp kỹ thuật: Nghiên cứu ứng dụng mô hình dịch chuyển phụ tải  
Giải pháp công nghệ: Xây dựng hệ thống thu thập dữ liệu từ xa phục vụ cho  
công tác quản lý kinh doanh điện năng,  
Giải pháp kinh tế và xã hội: Xây dựng và triển khai các chƣơng trình sử dụng  
điện tiết kiệm và hiệu quả.  
1.2 Giải pháp kỹ thuật  
Các giải pháp DSM phổ biến hiện nay trên thế giới đƣợc ứng dụng nhằm đạt  
đƣợc 6 mục tiêu cơ bản về dạng đồ thị phụ tải nhƣ đƣợc mô tả trong Hình 1-1 sau:  
4
       
a. Cắt giảm đỉnh  
b. Lấp thấp điểm  
c. Chuyển dịch phụ tải  
e. Tăng trƣởng dòng điện  
d. Biện pháp bảo tồn  
g. Biểu đồ phụ tải linh hoạt  
Hình 1.1 Các mục tiêu về dạng đồ thị phụ tải khi thực hiện DMS  
a. Cắt giảm đỉnh  
Đây là biện pháp khá thông dụng để giảm phụ tải đỉnh trong các giờ cao điểm  
của hệ thống điện nhằm giảm nhu cầu gia tăng công suất phát và tổn thất điện năng.  
Có thể điều khiển dòng điện của khách hàng để giảm đỉnh bằng các tín hiệu từ xa  
hoặc trực tiếp từ hộ tiêu thụ. Ngoài ra bằng chính sách giá điện cũng có thể đạt đƣợc  
mục tiêu này.  
Ưu điểm:  
Hạn chế rũi ro sự cố hệ thống điện vận hành trong thời điểm phụ tải đỉnh.  
Giảm chi phí quy động nguồn phát điện bổ sung.  
Hạn chế:  
Tăng giá thành sản phẩm cho các doanh nghiệp không có khả năng bố trí  
sản xuất, kinh doanh ngoài giờ cao điểm.  
Chí phí đầu tƣ hệ thống thu thập, điều khiển dữ liệu từ xa.  
b. Lấp thấp điểm  
Đây là biện pháp truyền thống thứ hai để điều khiển dòng điện. Lấp thấp điểm  
là tạo thêm các phụ tải vào thời gian thấp điểm. Điều này đặc biệt hấp dẫn nếu nhƣ  
5
 
giá điện cho các phụ tải dƣới đỉnh nhỏ hơn giá điện trung bình. Thƣờng áp dụng  
biện pháp này khi công suất thừa đƣợc sản xuất bằng nhiên liệu rẻ tiền.. Có thể lấp  
thấp điểm bằng các kho nhiệt (nóng, lạnh) xây dựng các nhà máy thuỷ điện tích  
năng, nạp điện cho ăcqui, ô tô điện. . .  
Ưu điểm:  
Tận dụng tối đa các nguồn phát sử dụng năng lƣợng sạch và năng lƣợng thu  
hồi, tái tạo nhƣ tránh đƣợc hiện tƣợng xả nƣớc thuỷ điện) hoặc hơi thừa (nhiệt điện)  
Tăng sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế đất nƣớc  
Hạn chế:  
Kết quả là gia tăng tổn thất điện năng thƣơng mại .  
Tốn kém chi phí đầu tƣ xây dựng nguồn tích trữ.  
c. Chuyển dịch phụ tải  
Chuyển dịch phụ tải từ thời gian cao điểm sang thời gian thấp điểm. Kết quả là  
giảm đƣợc công suất đỉnh song không làm thay đổi điện năng tiêu thụ tổng. Các ứng  
dụng phổ biến trong trƣờng hợp này là các kho nhiệt, các thiết bị tích năng lƣợng,  
lập lịch sản xuất theo ca và thiết lập hệ thống giá điện thật hợp lý.  
Ưu điểm:  
Dễ thực hiện, thông qua hình thức ứng dụng giá điện theo thời gian sử dụng.  
Lợi ích chung cho cá thể, doanh nghiệp sản xuất và xã hội.  
Hạn chế:  
Khó khăn trong bố trí lịch sản xuất, phụ tải thấp thƣờng rơi vào thời điểm  
ban đêm.  
Tăng chi phí nhân công cho doanh nghiệp sản xuất.  
Rủi ro chậm trễ tiến độ giao hàng.  
d. Biện pháp bảo tồn  
Đây là biện pháp giảm tiêu thụ cuối cùng dẫn tới giảm điện năng tiêu thụ tổng  
nhờ việc nâng cao hiệu năng của các thiết bị dùng điện.  
Ưu điểm:  
Giảm chi phí xây dựng nguồn phát, truyền tải điện; Hạn chế tối đa sử dụng  
năng lƣợng hóa thạch gây tác động cho môi trƣờng, biến đổi khí hậu.  
Lợi ích chung cho toàn xã hội.  
6
Hạn chế:  
Các thiết bị sử dụng điện hiệu suất cao còn hạn chế về chủng loại, giá thành  
cao.  
Khả năng tiếp cận của khách hàng còn hạn chế, do thiếu thông tin và tƣ vấn.  
Chi phí đầu tƣ ban đầu cao, thời gian hoàn vốn dài.  
e. Tăng trƣởng dòng điện  
Tăng thêm khách hàng mới (Chƣơng trình điện khí hoá nông thôn là một ví  
dụ) dẫn tới tăng cả công suất đỉnh và tổng điện năng tiêu thụ.  
Ưu điểm:  
Tạo động lực trong phát triển kinh tế vùng miền,  
Thực hiện theo chủ trƣơng phát triển nông thôn mới của Chính phủ (Điện  
Đƣờng Trƣờng Trạm) góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí trong cộng  
đồng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.  
Hạn chế:  
Nguồn phát điện còn hạn chế, sử dụng nhiều năng lƣợng hóa thạch trong sản  
xuất điện, tổn hại đến môi trƣờng, tài nguyên khoáng sản của Việt Nam.  
Tăng chi phí đầu tƣ, vận hành hệ thống điện.  
f. Biểu đồ phụ tải linh hoạt  
Biện pháp này xem độ tin cậy cung cấp điện nhƣ một biến số trong bài toán  
lập kế hoạch tiêu dùng và do vậy đƣơng nhiên có thể cắt điện khi cần thiết. Kết quả  
là công suất đỉnh và cả điện năng tiêu thụ tổng có thể giảm theo.  
Ưu điểm:  
Khả năng xử lý linh hoạt trong vận hành hệ thống điện, giảm chi phí đầu tƣ  
và sửa chữa.  
Hiệu quả trong hoạt động mua bán điện theo thị trƣờng cạnh tranh.  
Hạn chế:  
Khó khăn trong xây dựng đơn giá áp dụng.  
Giảm doanh thu đối với ngành điện.  
7
1.2.1 Kinh nghiệm của trong và ngoài nƣớc về áp dụng mô hình DSM  
Có ba mô hình về quản lý phụ tải đã đƣợc áp dụng ở các nƣớc khác nhau trên  
thế giới, nó biểu hiện trạng thái hệ thống điện của mỗi nƣớc, đặc trƣng của hệ thống  
điện trƣớc đó. Dƣới đây là những mô hình thực hiện DSM.  
a. Mô hình những quy tắc  
Đây là mô hình đƣợc áp dụng chủ yếu ở các nƣớc mà Nhà nƣớc giữ vai trò điều hoà  
lớn nhƣ Hoa Kỳ và Canada cũng nhƣ một số nƣớc nhỏ ở Châu âu nhƣ Đan Mạch và  
Hà Lan. Với mô hình này, ngƣời ta áp dụng hai từ "độc quyền" để đƣa ra các guyên  
tắc về tiêu dùng điện nhằm đạt đƣợc các mục tiêu khi thực hiện DSM. Mô hình này  
có 4 đặc trƣng chủ yếu sau:  
Nhà nƣớc uỷ quyền cho các Công ty phân phối để các Công ty này có thể  
quản lý phụ tải với chức năng là ngƣời đáp ứng phụ tải điện. Các Công ty phân phối  
phải thực hiện công việc quản lý phụ tải trên cơ sở định hƣớng mà Nhà nƣớc đã chỉ  
ra với mục tiêu lợi ích toàn cộng đồng là lớn nhất.  
Để có thể giải quyết các khó khăn gặp phải khi các đơn vị điện lực thực hiện  
công việc quản lý, Nhà nƣớc cần xây dựng một kế hoạch thích hợp giữa khả năng  
cung cấp và phụ tải yêu cầu bằng việc buộc các Công ty phân phối điện thực hiện  
một chƣơng trình cung cấp vì lợi ích tổng thể đi từ việc phân tích kinh tế của việc  
thực hiện DSM sẽ đƣợc áp dụng.  
Nhà nƣớc giữ vai trò là ngƣời điều hoà sẽ xây dựng các cơ chế và khuyến  
khích tài chính để có thể năng động hoá tính độc quyền của ngành điện khi thực  
hiện công việc quản lý phụ tải đối với các hộ tiêu thụ.  
Trong quá trình thực hiện kế hoạch, phải có sự tham gia từ phía hộ tiêu thụ,  
các đơn vị phân phối bán điện trực tiếp, phía Nhà nƣớc và các chuyên gia trong lĩnh  
vực quản lý phụ tải điện.  
b. Mô hình hợp tác  
Đây là mô hình thực hiện DSM với mục đích là các bên tham gia hệ thống  
điện cùng nhau thực hiện vì lợi ích của hệ thống, của Nhà nƣớc và của ngƣời tiêu  
dùng. Mô hình này đang áp dụng ở một số nƣớc Châu Âu nhƣ Đức, Pháp, Tây Ban  
Nha và Italia.  
Trong viễn cảnh mà chính sách bảo vệ môi trƣờng đã trở thành một chính sách  
hết sức quan trọng, Nhà nƣớc thƣờng có những thƣơng lƣợng với các bộ, ngành về  
8
 
việc giám sát thực hiện các mục tiêu của chƣơng trình DSM mà các ngành thực  
hiện. Đồng thời, Nhà nƣớc cũng muốn mở rộng việc nghiên cứu, sản xuất điện năng  
từ những nguồn năng lƣợng mới hoặc năng lƣợng tái tạo. Còn về phía phụ tải là  
những chiến dịch vận động tiết kiệm năng lƣợng dƣới nhiều hình thức khác nhau  
kết hợp với các chính sách về giá đánh vào các hộ sử dụng điện trong thời kỳ cao  
điểm.  
Ngoài ra, có một số những khuyến khích đƣợc đƣa vào trong chƣơng trình  
DSM xuất phát từ tính độc quyền của thị trƣờng năng lƣợng, hộ tiêu thụ bắt buộc  
phải có những hợp tác với phía nhà sản xuất nếu nhƣ họ muốn có mặt trong hệ  
thống và điều đó cho phép thực hiện tốt DSM theo cả hai khía cạnh là tiết kiệm điện  
năng và giảm công suất ở giờ cao điểm.  
c. Mô hình cạnh tranh  
Trong mô hình này, các Công ty Điện lực đƣợc tự do trong hoạt động vận  
hành. Đây là mô hình đƣợc áp dụng ở vƣơng quốc Anh và Nauy. Tại đây, ngƣời ta  
đặt ra các cơ sở của mô hình DSM cạnh tranh theo những đặc trƣng của ngành công  
nghiệp tự do. Ngành công nghiệp điện đƣợc tái cấu trúc và mang ba đặc trƣng sau:  
Một thị trƣờng mở trong sản xuất.  
Một mạng lƣới truyền tải mở, về nguyên tắc nó vận hành nhƣ một hệ thống  
truyền tải chung trên cơ sở không phân tách với những điều kiện để đƣợc vào hệ  
thống và hiệu ứng giá.  
Một hệ thống đảm bảo sự kết hợp về mặt kỹ thuật theo những thủ tục mà  
phía nhà nƣớc yêu cầu.  
Các tác động về giá dùng trong chƣơng trình DSM  
Khi áp dụng DSM doanh thu của các Điện lực có thể bị giảm đi và do chi phí  
đầu tƣ cho DSM, điều đó sẽ dẫn đến giá điện có thể tăng. Sử dụng biểu giá điện  
năng hợp lý là giải pháp làm thay đổi đặc tính tiêu dùng điện năng của hệ thống  
giúp cho san bằng đồ thị phụ tải của hệ thống. Các giải pháp DSM đều bị tác động  
bởi ba loại biểu giá sau:  
a. Giá theo thời điểm sử dụng (TOU):  
Mục tiêu chính của TOU là điều hòa phụ tải điện hệ thống sao cho phù hợp  
với khả năng cung cấp đem lại lợi ích cho cả ngành điện lẫn khách hàng. Hiện nay  
9
đã có nhiều nƣớc áp dụng TOU và thu đƣợc những kết quả bƣớc đầu trong lĩnh vực  
điều khiển dòng điện phụ tải nhƣ Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan.  
Ưu điểm:  
Không tốn kém chi phí đầu tƣ xây dựng nguồn phát, nâng cấp sửa chữa hệ  
thống truyền tải và phân phối.  
Khách hàng dễ dàng chấp thuận và chuyển dịch thời gian sản xuất theo  
hƣớng có lợi cho khách hàng.  
Hạn chế:  
Tốn kém chi phí, thời gian thay thế hệ thống đo đếm công tơ cơ cảm ứng và  
công tơ điện tử 01 biểu giá sang loại công tơ điện tử 03 biểu giá.  
Đơn giá điện phải tuân thủ theo quy định của Bộ tài chính và chủ trƣơng  
của Thủ tƣớng chính phủ.  
b. Giá cho phép cắt điện khi cần thiết:  
Biểu giá này để khuyến khích các khách hàng cho phép cắt điện trong các  
trƣờng hợp cần thiết phù hợp với khả năng cung cấp điện kinh tế của ngành điện.  
Điển hình nhƣ ở Thái Lan: Tháng 01 năm 2014 Đƣờng dẫn chuyển khí Yetagun  
cung cấp cho nhà máy điện ngừng bảo dƣỡng (thời gian từ ngày 8-10/01/2014).  
Mục tiêu điều chỉnh phụ tải tính toán 200MW, Điện lực Thái Lan áp dụng chƣơng  
trình điều chỉnh phụ tải với sự tham gia của khách hàng. Kết quả lƣợng phụ tải tiết  
giảm mong muốn 87,8MW, kết quả thực tế tiết giảm 70,7MW.  
Ưu điểm:  
Khả năng xử lý linh hoạt trong vận hành hệ thống điện, giảm chi phí đầu tƣ  
và sửa chữa.  
Hạn chế rủi ro sự cố hệ thống lƣới điện, nhƣ rã lƣới, mất điện trên diện  
rộng.  
Hạn chế:  
Khả năng tiếp cận và phối hợp với khách hàng còn hạn chế.  
Tốn kém chi phí đầu tƣ và vận hành hệ thống dữ liệu và trung tâm điều  
khiển.  
Cần có một đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp qua đào tạo.  
Khó khăn trong xây dựng đơn giá áp dụng.  
c. Giá dành cho các phụ tải tiêu thụ đặc biệt:  
10  
Biểu giá đặc biệt nhằm khuyến khích khách hàng thực hiện DSM hoặc phục  
vụ mục tiêu phát triển kinh tế của chính phủ. Biểu giá đặc biệt phải có tính hợp lý  
theo quan điểm tổng thể của cả chƣơng trình DSM vì đôi khi khoản tiền trả cho  
khách hàng khi cho phép cắt điện hoặc tham gia tích cực vào chƣơng trình DSM lại  
có thể làm tăng giá cho những khách hàng không tham gia vào chƣơng trình. Với  
điều kiện kinh tế, chính trị Việt Nam trƣớc hết nên thực hiện áp dụng giá điện theo  
thời gian, giá điện cho phép cắt điện khi cần thiết, cải thiện dịch vụ khách hàng.  
VD: Đối với các cơ sở sản xuất có khả năng dự phòng sản phẩm cung cấp cho thị  
trƣờng dồi dào, không bị ràng buộc thời gian giao hàng và các cơ sở sản xuất có khả  
năng nguồn phát điện riêng dự phòng tốt. Trƣờng hợp bên cung cấp điện cần giảm  
một lƣợng phụ tải việc ngƣng cấp điện đột xuất hoặc theo kế hoạch sẽ không gây  
thiệt hại lớn cho khách hàng; Khách hàng tự đầu tƣ các thiết bị điện có hiệu suất cao  
(tiết kiệm điện), sử dụng năng lƣợng sạch, năng lƣợng tái tạo trong sản xuất. Các  
Khách hàng khi tham gia chƣơng trình sẽ nhận đƣợc lợi ích về giá điện đặc biệt.  
Ưu điểm:  
Khả năng xử lý linh hoạt trong vận hành hệ thống điện, giảm chi phí đầu tƣ  
và sửa chữa, trong các trƣờng hợp sữa chữa bảo trì, nâng cấp hệ thống điện.  
Tiết kiệm chi phí bổ sung nguồn phát điện dự phòng. Hạn chế tối đa cắt  
điện trên diện rộng.  
Hạn chế:  
Xác định đối tƣợng khách hàng là phụ tải đặc biệt.  
Chi phí đầu tƣ ban đầu của khách hàng cao.  
Lợi ích từ chƣơng trình quản lý nhu cầu phụ tải  
Về phía Khách hàng sử dụng điện:  
Giảm số lần mất điện đột ngột không có trong kế hoạch.  
Giảm và ổn định chi phí sử dụng điện.  
Nâng cao giá trị dịch vụ.  
Nâng cao chất lƣợng cuộc sống.  
Về phía cung ứng điện:  
Chủ động đáp ứng nhu cầu của khách hàng.  
Nâng cao hiệu suất và tính linh hoạt trong vận hành hệ thống điện.  
11  
Giảm nhu cầu về vốn đầu tƣ xây dựng mới nguồn phát và hệ thống lƣới  
Nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng, thông qua sự phối hợp, tƣơng tác  
điện.  
chặt chẽ hơn với khách hàng.  
Về mặt xã hội:  
Giảm tác hại môi trƣờng toàn cầu.  
Bảo tồn các nguồn tài nguyên trong thiên nhiên.  
Giảm nguy cơ mâu thuẫn trong cộng đồng do cạn kiệt tài nguyên.  
DSM trong chiến lƣợc sản xuất, kinh doanh của ngành điện Việt Nam  
Đối với cấp Quản lý nhà nƣớc:  
Sự phát triển bền vững của ngành điện là một trong các yếu tố đáp ứng cho  
nhiệm vụ đảm bảo An ninh năng lƣợng Quốc Gia, phục vụ cho công cuộc phát triển  
và đổi mới đất nƣớc. Do vậy Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định  
1855/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc  
phát triển năng lƣợng Quốc gia của Việt Nam đến năm 2020 và Tầm nhìn đến năm  
2050. Để thực hiện Bộ Công Nghiệp đã ban hành Chƣơng trình Quốc gia về quản lý  
nhu cầu điện theo Quyết định số 2447/QĐ-BCN ngày 17/7/2007 phê duyệt chƣơng  
trình DSM giai đoạn 2007-2015 với các nội dung nhƣ: Chƣơng trình nghiên cứu  
phụ tải; chƣơng trình kiểm soát phụ tải trực tiếp; chƣơng trình áp dụng biểu giá đặc  
biệt cho khách hàng chấp nhận bị ngắt điện; chƣơng trình bù công suất phản kháng;  
chƣơng trình Quốc gia nhận thức về DSM; chƣơng trình hoàn thiện khung pháp lý  
về quản lý nhu cầu điện (DSM); Các giải pháp thực hiện chƣơng trình mục tiêu  
Quốc gia về quản lý nhu cầu điện (DSM).  
Thời gian gần đây, khung pháp lý đƣợc hình thành thông qua Luật sử dụng  
năng lƣợng tiết kiệm hiệu quả đã đƣợc Quốc hội thông qua ngày 17/06/2010, cùng  
với các hƣớng dẫn thực hiện theo Nghị định 21/2011/NĐ-CP và Quyết định số  
1427/QĐ-TTg 02/10/2012 của Chính phủ về Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về sử  
dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 – 2015.  
Đối với ngành:  
Bộ công thƣơng đã ban hành Thông tƣ số: 33/2011/TT-BCT ngày 06/9/2011  
Qui định nội dung, phƣơng pháp, trình tự và thủ tục nghiên cứu phụ tải. Trong đó:  
12  
Thông tƣ này áp dụng đối với các đối tƣợng sau: Tập đoàn Điện lực Việt Nam;  
Tổng công ty điện lực và Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trƣờng điện.  
Hiện nay, từ cấp Tập Đoàn Điện lực đến Đơn vị phân phối điện đang phải đối  
mặt nguy cơ thiếu điện do phụ tải tăng trƣởng mạnh trong giai đoạn kinh tế Thế giới  
đang phục hồi. Để đáp ứng nhu cầu cung cấp điện, hàng năm EVN phải đầu tƣ rất  
nhiều chi phí cho việc xây dựng mới nguồn điện, cải tạo nâng cấp lƣới điện truyền  
tải và phân phối. Do vậy công tác nghiên cứu phụ tải điện là nhu cầu tất yếu, xây  
dựng đƣợc biểu đồ phụ tải điển hình sẽ có căn cứ chọn lọc các phƣơng án đầu tƣ,  
vận hành hệ thống điện kinh tế và hợp lý nhất. Việc nghiên cứu phải đáp ứng các  
nội dụng theo yêu cầu.  
Nội dung nghiên cứu phụ tải điện  
Nghiên cứu phụ tải điện bao gồm các công việc sau:  
Thiết kế chọn mẫu phụ tải.  
Thu thập, hiệu chỉnh số liệu tiêu thụ điện năng của mẫu phụ tải.  
Xây dựng biểu đồ phụ tải của nhóm phụ tải và các thành phần phụ tải.  
Dự báo biểu đồ phụ tải.  
Các yếu tố cần xem xét khi thực hiện phân tích và phân loại phụ tải phi dân  
dụng bao gồm:  
Tính đặc trƣng cho nhóm, thành phần phụ tải.  
Cấp điện áp đấu nối của phụ tải.  
Yếu tố địa lý, mùa.  
Xác định biến mục tiêu phục vụ tính toán chọn mẫu phụ tải phi dân dụng  
Biến mục tiêu là tham số quan trọng biểu diễn đặc tính tiêu thụ điện của mỗi  
nhóm phụ tải phi dân dụng, đƣợc sử dụng trong tính toán độ lệch chuẩn và số lƣợng  
mẫu phụ tải phi dân dụng tối thiểu trong nghiên cứu phụ tải.  
Biến mục tiêu đƣợc lựa chọn một trong các thông số sau:  
Công suất phụ tải tại thời điểm công suất cực đại trong năm của hệ thống  
điện.  
Công suất phụ tải tại thời điểm cao điểm sáng hoặc cao điểm tối của ngày  
có công suất cực đại trong năm của hệ thống điện.  
Điện năng thƣơng phẩm theo thời gian (TOU).  
Điện năng thƣơng phẩm của cả năm của phụ tải điện phi dân dụng.  
13  
Và các nội dung khác đƣợc ứng dụng trong đề tài này.  
1.2.2 Phƣơng pháp luận trong nghiên cứu phụ tải  
Phƣơng pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải là kết hợp các phƣơng pháp  
tính toán các đặc trƣng của đồ thị phụ tải ngày với lý thuyết xác suất và thống kê số  
liệu đồ thị phụ tải ngày. Thông thƣờng từ các nguồn số liệu thống kê, đo đạc, phân  
tích và dự báo chúng ta có thể biết trƣớc đƣợc: đồ thị phụ tải ngày trung bình của hệ  
thống tổng điện năng tiêu thụ; Nhu cầu sử dụng điện năng và đặc điểm sử dụng điện  
năng của từng khu vực kinh tế (Công nghiệp: CN, ánh sáng sinh hoạt: ASSH; Dịch  
vụ công cộng: DVCC; Thƣơng mại: TM). Từ các số liệu này ta có thể tính toán và  
xây dựng lên một cách gần đúng đồ thị phụ tải điển hình của từng khu vực phụ tải.  
Sau đó tổng hợp các phụ tải điển hình cho từng khu vực phụ tải ta sẽ xây dựng đƣợc  
đồ thị phụ tải tổng của hệ thống. Việc tính toán gần đúng các đồ thị phụ tải điển  
hình cho các khu vực phụ tải dựa trên các thông số đặc trƣng của đồ thị phụ tải  
gồm: các thời đoạn công suất cực đại, trung bình, cực tiểu; giá trị công suất cực đại,  
trung bình, cực tiểu hoặc các hệ số công suất tƣơng ứng. Từ các số liệu thống kê đồ  
thị phụ tải đã thu thập đƣợc, các đặc trƣng nêu trên đƣợc tính toán theo xác suất.  
Cách tính này sẽ tránh đƣợc sự mất tính tổng quát do hạn chế số lƣợng số liệu đầu  
vào. Kết quả thu đƣợc có thể tin cậy đƣợc. Cụ thể theo lý thuyết xác suất, với một  
biến ngẫu nhiên rời rạc X có phân phối xác suất là:  
P = P(X = X ), i = 1, 2, ..., N. Thì biến X là số đƣợc xác định theo:  
i
i
N
( 1.1)  
E(X)   
.
X i Pi  
i1  
Nếu trong một phụ tải đang xét có N phụ tải thành phần, phụ tải thành phần  
thứ i có các đặc trƣng thời gian công suất cực trị là Tmaxi, Tmini. Gọi PTmaxi,  
PTmini là xác suất thời gian công suất cực trị của khu vực phụ tải đang xét lấy các  
giá trị Tmaxi, Tmini, thì vọng số thời đoạn công suất cực trị của khu vực phụ tải  
cũng đƣợc tính tƣơng tự ( 2.1) nhƣ sau:  
N
E( )   
.
Tmax  
Tmax  
Tmax j PTmax j  
i1  
(1.2)  
(1.3)  
N
E( )   
.
Tmin  
Tmin  
Tmin j PTmin j  
i1  
Các biến này này đƣợc xem nhƣ là các đặc trƣng thời gian công suất cực trị của  
đồ thị phụ tải của khu vực đang xét.  
14  
 
Tóm tắt trình tự các bƣớc của phƣơng pháp  
Thu thập và phân loại số liệu về ĐTPT riêng biệt.  
Xác định các đặc trƣng của các ĐTPT riêng biệt (Tmaxi, Ttbi, Tmini),  
(Kmaxi, Kmini).  
Xác định các đặc trƣng của các ĐTPT điển hình (Tmaxi, Ttbi, Tmini),  
(Kmaxi, Kmini) cho các khu vực phụ tải theo xác suất.  
Tính các đặc trƣng công suất của các ĐTPT điển hình (Pmax, Ptb, Pmin).  
Xây dựng đồ thị các khu vực phụ tải điển hình.  
Xác định thành phần phụ tải khu vực tham gia vào đồ thị phụ tải hệ thống.  
Cách lấy số liệu phụ tải  
Phụ tải đƣợc xây dựng dựa trên các phƣơng thức sau:  
- Đồng hồ tự ghi: Cho phép theo dõi liên tục công suất truyền tải qua thiết bị  
đo.  
- Các thiết bị đo điện tự động ghi giá trị công suất và điện năng qua nó trong  
một đơn vị thời gian đã lập trình trƣớc.  
- Số liệu lấy nhờ sự theo dõi và ghi chép của các nhân viên vận hành tại các  
nơi đặt thiết bị đo công suất.  
Thông tin đặc trƣng của đồ thị phụ tải  
Từ các số liệu của ĐTPT các đặc trƣng luôn luôn biết đƣợc:  
- Điện năng đơn vị: là lƣợng điện năng phát, truyền hoặc tiêu thụ trong một đơn vị  
thời gian. Ví dụ điện năng ngày A .  
ng  
- Công suất cực đại, cực tiểu trong một chu kỳ thời gian đƣợc xem xét. Ví dụ  
công suất cực đại, cực tiểu trong ngày P  
ngày, P  
ngày. Chi tiết hơn gồm các  
min  
max  
số liệu nhƣ công suất tại từng đơn vị thời gian lấy số liệu. Ví dụ công suất trong từng  
giờ P .  
t
Các giả thiết  
Giả thiết 1:  
Từ số liệu thu thập và hoá đơn tiền điện của các khu vực phụ tải có thể xác định  
đƣợc điện năng tiêu thụ tháng và do đó tính đƣợc điện năng tiêu thụ của từng ngày.  
15  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang yennguyen 11620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý sử dụng điện các Cơ sở chế biến lúa gạo thuộc huyện Châu Thành – Tiền Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_de_xuat_giai_phap_quan_ly_su_dung_dien_c.pdf