Luận văn Giải pháp tài chính huy động vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ÕÕÕÕÕ
LÊ KỲ
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Huy Hoàng
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
1
LỜI CÁM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn Thầy Trần Huy Hoàng đã tận tình hướng
dẫn, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cám ơn quý thầy, cô Khoa Kinh tế Tài chính - Ngân hàng, Khoa
Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, các bạn lớp cao
học khóa 17 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian khóa học.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tạo điều kiện
cho tôi tham gia và hoàn thành khóa học này.
Những lời cám ơn cuối cùng xin dành cho bố mẹ, vợ, các anh em trong gia đình
đã hết lòng quan tâm, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận
văn tốt nghiệp.
LÊ KỲ
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là toàn bộ nội dung và số liệu trong luận văn thạc sĩ
này là do tôi nghiên cứu và thực hiện, có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn, đồng thời các
thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác.
Phan Thiết, ngày
tháng 04 năm 2011
Tác giả
Lê Kỳ
Học viên lớp Cao học kinh tế khóa 17 -
Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh
3
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
1
Lời cam đoan
2
Mục lục
3
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Phần mở đầu
8
9
10
11
14
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ HUY ĐỘNG
VỐN ĐẦU TƯ
1.1. Tổng quan về đầu tư và huy động vốn đầu tư
1.1.1. Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư
1.1.1.1. Đầu tư
14
14
14
16
16
17
17
17
18
19
19
20
21
23
23
25
1.1.1.2. Vốn đầu tư
1.1.2. Mục tiêu đầu tư
1.1.3. Phân loại đầu tư
1.1.3.1. Theo đặc điểm đầu tư
1.1.3.2. Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư
1.1.3.3. Theo ngành đầu tư
1.1.3.4. Theo tính chất đầu tư
1.1.4. Các nguồn vốn đầu tư
1.1.4.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
1.1.4.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
1.1.5. Các công cụ huy động vốn đầu tư
1.1.5.1. Các công cụ thuộc chính sách tài chính - tiền tệ
1.1.5.2. Thị trường tài chính và các công cụ trên thị trường tài chính
4
1.1.5.3. Các công cụ tài chính vĩ mô hỗ trợ cho quá trình
huy động vốn
26
27
27
1.2. Vai trò của vốn đầu tư đối với sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng
1.2.1. Vai trò của vốn đầu tư đối với sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế
1.2.2. Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển du lịch
1.2.2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng
29
29
30
1.2.2.2. Khai thác tốt tiềm năng, làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, bảo vệ canh quan môi trường, phát triển kinh tế du lịch bền vững
1.2.3.3. Gia tăng GNP cho nền kinh tế
30
31
1.3. Một số bài học kinh nghiệm về đầu tư phát triển ngành du lịch
của một số nước trong khu vực
1.4. Một số kinh nghiệm thu hút vốn cho đầu tư phát triển du lịch
một số địa phương
34
Kết luận chương 1
37
38
Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN
2.1. Quá trình phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận
trong thời gian qua
38
38
2.1.1. Điều kiện tự nhiên xã hội và nhân văn để phát triển
du lịch tỉnh Bình Thuận
2.1.2. Quá trình phát triển du lịch Bình Thuận trong thời gian qua
2.1.2.1. Công tác quy hoạch phát triển du lịch
2.1.2.2. Công tác phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
2.1.2.3. Kết quả hoạt động du lịch
39
40
40
41
41
43
44
a. Khách du lịch
b. Doanh thu du lịch
2.1.2.4. Phát triển dịch vụ, ngành nghề truyền thống phục vụ
du lịch
5
2.1.2.5. Nguồn nhân lực
45
45
46
46
46
47
2.1.2.6. Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch
2.1.3. Đánh giá chung
2.1.3.1. Mặt được
2.1.3.2. Hạn chế
2.1.3.3. Nguyên nhân các mặt hạn chế
2.2. Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch
Bình Thuận trong thời gian qua
48
48
51
54
56
56
58
58
58
58
59
60
61
62
2.2.1. Huy động vốn từ Ngân sách Nhà nước
2.2.2. Huy động vốn từ Tín dụng ngân hàng
2.2.3. Huy động vốn từ các doanh nghiệp trong nước
2.2.4. Huy động vốn nước ngoài
2.2.4.1. Huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
2.2.4.2. Huy động vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
2.2.5. Huy động từ thị trường vốn
2.3. Đánh giá trong huy động vốn phát triển du lịch Bình Thuận
2.3.1. Mặt được
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại
2.3.3. Nguyên nhân các hạn chế
Kết luận chương 2
Chương 3: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH HUY ĐỘNG
VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN
ĐẾN NĂM 2015
3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Bình Thuận
đến năm 2015
62
3.1.1. Quan điểm phát triển
62
63
64
3.1.2. Mục tiêu phát triển
3.2. Định hướng đầu tư phát triển du lịch Bình Thuận
đến năm 2015
3.2.1. Đầu tư vào lĩnh vực hệ thống hạ tầng cơ sở phục vụ
64
6
phát triển du lịch:
3.2.2. Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở lưu trú và công trình
dịch vụ du lịch
65
3.2.3. Đầu tư phát triển các công trình vui chơi giải trí
3.2.4. Định hướng phát triển và đào tạo nguồn nhân lực du lịch
3.2.5. Định hướng quảng bá xúc tiến du lịch
3.2.6. Định hướng bảo tồn và khai thác tài nguyên du lịch
3.3. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển du lịch Bình Thuận
đến 2015
66
66
67
67
68
3.4. Các giải pháp tài chính huy động vốn đầu tư phát triển
du lịch Bình Thuận
70
3.4.1. Các giải pháp vĩ mô
70
70
3.4.1.1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược,
lập quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành du lịch
3.4.1.2. Xây dựng môi trường đầu tư vào ngành du lịch an toàn,
hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút đầu tư trong
và ngoài nước
70
71
72
3.4.1.3. Hoàn thiện chính sách thuế nhằm tạo nguồn vốn
Ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả chi ngân sách để
tăng cường đầu tư phát triển kinh tế
3.4.1.4. Phát triển thị trường tài chính, mở rộng và khai thông
các kênh huy động vốn trên thị trường
3.4.2. Các giải pháp địa phương
73
73
3.4.2.1. Các giải pháp thúc đẩy huy động các nguồn vốn đầu tư
để phát triển hạ tầng du lịch
a. Giải pháp huy động vốn từ ngân sách nhà nước
b. Huy động vốn từ các nguồn khác để phát triển hạ tầng du lịch
3.4.2.2. Các giải pháp huy động vốn để đầu tư cơ sở
kinh doanh du lịch
73
75
76
a. Thực hiện tốt công tác thu hút đầu tư trong nước
76
7
b. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
phát triển du lịch
77
3.4.2.3. Giải pháp huy động vốn từ nguồn tín dụng
3.4.2.4. Các giải pháp khác hỗ trợ huy động vốn phát triển du lịch
a. Tập trung đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác quy
hoạch phát triển du lịch
77
78
78
b. Phát triển đa dạng loại hình, sản phẩm du lịch và nâng cao
chất lượng dịch vụ
78
c. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch
d. Phát triển nguồn nhân lực để thu hút vốn đầu tư
Kết luận chương 3
79
80
81
82
84
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đầu tư gián tiếp nước ngoài
FPI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giá trị gia tăng
FDI
VAT
Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước
NHTƯ
TNTM
NHNN
ODA
NGO
TTCK
TCTD
UBND
Tài trợ phát triển chính thức
Viện trợ của các tổ chức Phi Chính phủ
Thị trường chứng khoán
Tổ chức tín dụng
Ủy ban nhân dân
9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch đến Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Bảng 2.2: Doanh thu du lịch giai đoạn 2005-2010
42
43
48
50
51
52
53
54
54
56
Bảng 2.3: Thu ngân sách tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Bảng 2.4: Chi ngân sách tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Bảng 2.5: Tổng nguồn vốn tín dụng ngân hàng giai đoạn 2005-2010
Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn đến 31/12 giai đoạn 2005-2010
Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng ngắn hạn đến 31/12 giai đoạn 2005-2010
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ tín dụng đến 31/12 giai đoạn 2005-2010
Bảng 2.9: Dự án du lịch đầu tư tại Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Bảng 2.10: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Bình Thuận
giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 3.1. Dự báo tổng số lượt khách đến du lịch tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.2. Dự báo chỉ tiêu GDP và vốn đầu tư cho du lịch tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.3. Dự báo các nguồn vốn đầu tư du lịch Bình Thuận đến năm 2015
64
68
69
10
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách du lịch đến Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Biểu đồ 2.2: Doanh thu du lịch giai đoạn 2005-2010
42
43
48
50
51
55
57
Biểu đồ 2.3: Thu ngân sách tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Biểu đồ 2.4: Chi Ngân sách tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Biểu đồ 2.5: Tổng nguồn vốn tín dụng ngân hàng giai đoạn 2005-2010
Biểu đồ 2.6: Dự án du lịch đầu tư tại Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Biểu đồ 2.7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Bình Thuận
giai đoạn 2005 - 2010
11
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của ngành du lịch cả nước, ngành
du lịch Bình Thuận đã có những chuyển biến tích cực, ngày càng trở thành một ngành
kinh tế quan trọng trong cơ cấu chung của tỉnh, đồng thời du lịch Bình Thuận được
biết là một nơi trung tâm du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếng trong nước và có sức thu hút du
khách trong và ngoài nước.
Xác định được ý nghĩa rộng lớn của ngành du lịch mang lại, cùng với tiềm năng
du lịch phong phú, đa dạng, nhất là ngành du lịch biển, các cấp chính quyền địa
phương chỉ đạo tích cực và sự nỗ lực phấn đấu của nhà đầu tư, do đó nguồn vốn đầu tư
vào ngành du lịch Bình Thuận ngày càng tăng đã tạo nên sự phát triển các cơ sở lưu
trú hoạt động du lịch tại địa phương.
Theo đề án Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm
2010 và đề án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bình Thuận đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó xác định
quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển du lịch và những giải pháp chủ yếu để thực
hiện mục tiêu đưa ngành du lịch Bình Thuận trở thành một ngành kinh tế trọng tâm
của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo định hướng phát triển kinh
tế tại Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ “Phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành
kinh tế mũi nhọn; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trên cơ sở khai thác lợi
thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử, đáp ứng nhu cầu du
lịch trong nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch
khu vực”, trong những giải pháp để thực hiện quy hoạch đó là nhu cầu và tổ chức tốt
công tác huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch.
Trong những năm qua, Du lịch Bình Thuận đã có sự chuyển biến tích cực, thể
hiện qua sự gia tăng nguồn vốn đầu tư, các kênh huy động ngày càng đa dạng hơn, thu
hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào du lịch, tuy nhiên công tác huy động
các nguồn vốn cho đầu tư phát triển du lịch tỉnh còn hạn chế, bất cập do đầu tư hạ tầng
phục vụ du lịch chủ yếu dựa vào ngân sách trung ương, các dự án chậm triển khai do
vướng đền bù giải tỏa mặt bằng, dự án đã cấp phép nhưng không triển khai thực hiện
12
do thiếu năng lực tài chính…dẫn đến đã ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch, do đó cần
phải tiếp tục khắc phục và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn để nâng cao quy mô
và hiệu quả thu hút vốn đầu tư tạo điều kiện cho ngành du lịch Bình Thuận phát triển
theo đúng định hướng đã vạch ra.
Từ thực trạng nêu trên, và với mong muốn phân tích, đánh giá thực trạng, từ đó
đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy nguồn vốn đầu tư phát triển ngành du lịch tỉnh
nhà trong những giai đoạn tiếp theo, tôi chọn đề tài “Giải pháp tài chính huy động vốn
đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2015” làm đề tài luận văn Thạc sĩ
của mình.
2. Mục đích, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Mục đích của đề tài: Ứng dụng lý luận về vốn và các kênh huy động các
nguồn vốn đầu tư cho phân tích thực trạng huy động vốn trong quá trình phát triển du
lịch tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua, đánh giá những kết quả đạt được và những
hạn chế, khó khăn và từ đó đưa ra những giải pháp huy động vốn phát triển du lịch đến
năm 2015.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Huy động vốn đầu tư phát triển du lịch là vấn
đề có phạm vi rộng, do điều kiện thời gian và khả năng có hạn nên đề tài nghiên cứu
vào đánh giá quá trình phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua, thực
trạng huy động vốn và đưa ra những giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển du lịch
Bình Thuận.
3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là mô tả, so sánh, thống kê và phân tích từ
nguồn số liệu được thu thập qua các kênh như Cục Thống kê, Sở Văn hóa Thể thao và
Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Bình Thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính, các báo cáo của các ban ngành trong tỉnh và số liệu được công bố trên phương
tiện thông tin.
4. Nội dung đề tài:
Ngoài phần mở bài và kết luận, nội dung đề tài bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về đầu tư và huy động vốn đầu tư
13
Chương 2: Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Bình
Thuận.
Chương 3: Giải pháp tài chính huy động vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bình
Thuận đến năm 2015
14
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
1.1. Tổng quan về đầu tư và vốn đầu tư
1.1.1. Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư
1.1.1.1. Đầu tư
Trong các mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản, xét về phương diện tiêu dùng thì đầu
tư là bộ phận hợp thành lớn thứ hai sau nhu cầu. Khái niệm đầu tư theo nghĩa rộng bao
hàm hai phạm trù phân biệt: Một mặt, đầu tư liên quan đến việc mua sắm tài sản tài
chính như cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác, đó là loại đầu tư tài
chính. Các tài sản tài chính có thể có được từ các đợt phát hành mới hay được mua lại
trên thị trường tài chính. Mặt khác, đầu tư nhằm vào việc mua sắm các tài sản vật chất
như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…hay còn gọi là hàng hóa đầu tư vật chất.
Việc mua sắm các tài sản tài chính được xem như là việc đầu tư bời người mua
hy vọng chúng sẽ đem lại nguồn thu nhập trong tương lai, chẳng hạn như cổ tức hay
lãi của trái phiếu. Tuy nhiên, ở đây không xuất hiện sự gia tăng nguồn vốn mới cho
nền kinh tế bởi vì việc mua bán một sản phẩm tài chính sẽ là sự đầu tư đối với người
mua nó nhưng lại là sự giảm đầu tư đối với người bán. Hay nói cách khác, về phương
diện kinh tế vĩ mô, các khoản đầu tư và giảm đầu tư về tài sản tài chính bù trừ cho
nhau.
Như vậy, chỉ có sự tạo ra các hàng hóa đầu tư vật chất như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng sẽ không dẫn đến hiện tượng bù trừ và hình thức đầu tư loại này mới thực sự
đem lại sự gia tăng phát triển cho nền kinh tế. Chính việc tạo ra hàng hóa đầu tư vật
chất mới này sẽ tạo thêm việc làm mới và kéo theo sự phát triển của các ngành sản
xuất bổ trợ khác, trong khi tài sản tài chính trên thị trường thứ cấp không ảnh hưởng
trực tiếp với hai quá trình đó. Và cũng chính vì điều đó mà loại đầu tư này được xem
là đầu tư có tính chất phát triển, gọi tắt là đầu tư phát triển.
Tổng giá trị các hàng hóa đầu tư mới được sản xuất trong nền kinh tế ở thời kỳ
nhất định tạo nên tổng lượng đầu tư. Nhưng vì các hàng hóa vốn này được sử dụng và
phần nào bị hao mòn trong năm đó để phục vụ sản xuất nên một phần hàng hóa đầu tư
15
được dành cho đầu tư thay thế, phần còn lại tạo nên khoản bổ sung cho tổng giá trị tư
bản vật chất của nền kinh tế và được gọi là đầu tư ròng
Như vậy, để có nguồn đầu tư mới cho nền kinh tế, điều kiện cần có là làm sao
cho các doanh nghiệp và những nhà đầu tư hy vọng rằng họ sẽ nhận được một khoản
lợi nhuận từ việc đầu tư vào hàng hóa mới cao hơn khoản lãi do mua tài sản tài chính
trên thị trường. Theo quan điểm của kinh tế học thì tổng thu nhập của nền kinh tế (Y)
tức là tổng sản phẩm quốc dân GDN thường được biểu hiện ở mô hình đơn giản:
Y = C + S
(1)
Trong đó: C: tiêu dùng, S: tiết kiệm. Tuy nhiên, kinh tế học luôn giả định rằng
phần không sử dụng mục đích tiêu dùng - phần tiết kiệm (S) là phần tài sản được tích
lũy cho mục đích đầu tư. Do vậy, Y = C + I
Từ (1) và (2), suy ra S = I
(2)
Từ đó, có thể thấy tiết kiệm hay tích lũy vốn với mục đích là để đầu tư. Hay nói
cách khác, đầu tư là từ bỏ tiêu dùng hiện tại để đổi lấy sản lượng cao hơn và như vậy
gia tăng tiêu dùng trong tương lai
Qua phân tích trên cho thấy:
- Đầu tư theo nghĩa rộng được hiểu là bao hàm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián
tiếp. Chỉ có đầu tư trực tiếp ròng tức là đầu tư tạo ra hàng hóa vốn mới làm tăng nguồn
vốn cho nền kinh tế xét về tổng thể
- Để cho nền kinh tế cho thêm được nguồn vốn, điều quan trọng và mang tính
quyết định là làm thế nào cho những người có ý định đầu tư tin tưởng rằng họ sẽ nhận
được khoản hiệu quả (kinh tế, chính trị, xã hội) do đầu tư vào hàng hóa vốn đem lại
cao hơn việc bỏ vốn đầu tư vào hoạt động khác.
- Hoạt động vốn đầu tư luôn gắn liền với rủi ro như rủi ro kinh doanh, rủi ro tài
chính.
Từ đó, chúng ta có thể dẫn đến khái niệm đầu tư như sau:
- Theo quan điểm của doanh nghiệp: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh trên
cơ sở chấp nhận rủi ro nhất định để thu được số lợi nhuận lớn hơn số vốn đã bỏ ra.
- Theo quan điểm của xã hội: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, chấp nhận
rủi ro nhất định nhằm thu được hiệu quả nhất định vì mục tiêu phát triển quốc gia.
16
1.1.1.2. Vốn đầu tư
Tài sản của một quốc gia bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài sản được sản xuất
ra và tích lũy lại trong suốt quá trình hình thành và phát triển nguồn nhân lực và tri
thức.
Quá trình phát triển của mỗi nước luôn đặt ra yêu cầu phải tạo ra tài sản mới
nhằm bù đắp những tài sản tiêu hao trong quá trình sử dụng, đồng thời không ngừng
tăng thêm khối lượng và chất lượng tài sản quốc gia. Để tạo ra tài sản mới, quốc gia,
địa phương phải huy động, đầu tư những yếu tố cần thiết cho toàn bộ quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh từ công cụ, tài sản cố định, thiết bị máy móc, nguyên vật
liệu, lao động, công nghệ…và tất cả các yếu tố đó được xem là nguồn vốn đầu tư để
tạo ra thu nhập tài sản quốc gia, địa phương.
Như vậy, vốn đầu tư hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ nguồn lực đưa vào hoạt
động của nền kinh tế xã hội, bao gồm tài nguyên, đất đai, môi trường, tri thức, công
nghệ, nhà xưởng, lao động…
Vốn đầu tư hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn lực được thể hiện bằng tiền của mỗi cá
nhân, doanh nghiệp và của quốc gia.
1.1.2. Mục tiêu đầu tư
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp
Trong một thời gian nhất định, một doanh nghiệp có thể có một hay nhiều mục
tiêu đồng thời, các mục tiêu của doanh nghiệp có thể thay đổi theo thời gian, bao gồm
các loại mục tiêu đầu tư như tối đa hóa lợi nhuận; duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp;
tăng cường uy tín của sản phẩm và của doanh nghiệp; tăng giá trị của doanh
nghiệp.Tóm lại, mục tiêu của doanh nghiệp là “lợi nhuận”
1.1.2.2. Đối với Nhà nước
Đứng trên quan điểm quốc gia, mục tiêu của đầu tư là tăng trưởng GDP tạo
nguồn thu cho ngân sách; tạo ra việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
người dân, cải thiện phân phối thu nhập; sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường.
17
Những mục tiêu trên phải được đặt ra trong mối quan hệ cân nhắc nhằm hạn chế
tối đa những mặt trái của đầu tư gây ảnh hưởng không tốt, mang mầm mống tiêu cực
cho nền kinh tế - văn hóa - xã hội của một quốc gia.
1.1.3. Phân loại đầu tư
1.1.3.1. Theo đặc điểm đầu tư
a. Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn tham gia trực tiếp vào quá
trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục tiêu đầu tư cũng như phương thức
hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra (người bỏ vốn và người sử dụng vốn là một
chủ thể). Hoạt động đầu tư này có thể được thực hiện dưới các dạng: Hợp đồng hợp
tác, liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam.
b. Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu
quả cho bản thân người bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cho bản
thân người có vốn cũng như cho xã hội, nhưng người có vốn không trực tiếp tham gia
quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư gián tiếp thường được thực hiện dưới dạng: cổ phiếu,
tín phiếu
1.1.3.2. Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư
a. Đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó, việc bỏ vốn nhằm gia
tăng giá trị tài sản. Sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư phát triển nhằm tạo ra những
năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển.
Đối với các nước đang phát triển, đầu tư phát triển có vai trò quan trọng hàng
đầu, là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra
việc làm và thu nhập cho người lao động như đầu tư để tạo mới, mở rộng, cải tạo hoặc
nâng cấp đường xá, cầu cống, doanh nghiệp sản xuất, cơ sở dịch vụ
b. Đầu tư dịch chuyển
18
Đầu tư dịch chuyển là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó, việc bỏ vốn nhằm
dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản. Trong đầu tư dịch chuyển, không có sự gia
tăng giá trị tài sản.
Đầu tư dịch chuyển có ý nghĩa quan trọng trong hình thành và phát triển thị
trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường hối đoái…, hỗ trợ cho hoạt động đầu
tư phát triển như hoạt động mua bán cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường vốn
1.1.3.3. Theo ngành đầu tư
a. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, nước…Cơ
sở hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hóa, thể thao…
Đối với các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng rất yếu kém và mất cân đối
nghiêm trọng. Cơ sở hạ tầng cần được đầu tư phát triển, đi trước một bước, tạo tiền đề
phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.
b. Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất
- Đầu tư phát triển công nghiệp: Đầu tư phát triển công nghiệp là hoạt động đầu
tư phát triển nhằm xây dựng các công trình công nghiệp
Trong công cuộc phát triển ở Việt Nam hiện nay, đầu tư công nghiệp đất nước
theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa là chính yếu nhằm gia tăng giá trị sản
lượng công nghiệp trong GDP.
- Đầu tư phát triển nông nghiệp: Đầu tư phát triển nông nghiệp là hoạt động đầu
tư phát triển nhằm xây dựng các công trình nông nghiệp.
Việt Nam từ điểm xuất phát là một nước nông nghiệp, với lợi thế so sánh trong
nông nghiệp, đặc điểm là sản xuất lương thực. Vì thế đầu tư phát triển nông nghiệp có
ý nghĩa chiến lược, lâu dài nhằm đảm bảo an toàn lương thực quốc gia và tỷ trọng giá
trị sản lượng nông nghiệp hợp lý trong GDP.
c. Đầu tư phát triển dịch vụ
Đầu tư phát triển dịch vụ là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công
trình dịch vụ như thương mại, khách sạn - du lịch, dịch vụ khác.
19
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư dịch vụ là xu thế phát triển nhằm
gia tăng tỷ trọng giá trị dịch vụ trong GDP ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
1.1.3.4. Theo tính chất đầu tư
a. Đầu tư theo chiều rộng (đầu tư mới)
Đầu tư mới là hoạt động xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới.
Trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trình mới, đòi hỏi có bộ máy
quản lý mới. Đầu tư mới có ý nghĩa quyết định trong thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh
tế. Đầu tư mới đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản lý mới.
b. Đầu tư chiều sâu
Đầu tư chiều sâu là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm cải tạo, mở rộng
nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công
trình đã có sẵn.
Trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo, mở rộng và nâng cấp các công
trình có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trước khi đầu tư.
Đầu tư chiều sâu là hình thức đầu tư ưu tiên đối với các nước đang phát triển
trong điều kiện còn thiếu vốn, công nghệ và quản lý. Đầu tư chiều sâu cần được xem
xét trước khi có quy định đầu tư mới.
c. Tận dụng năng lực sản xuất - dịch vụ
Trước khi quyết định đầu tư, dù là đầu tư mới hay đầu tư chiều sâu; cần đánh giá
đúng năng lực sản xuất - dịch vụ hiện có. Nếu năng lực sản xuất - dịch vụ của một
ngành, sản phẩm kinh tế - kỹ thuật chưa được tận dụng, trên quan điểm tiết kiệm và
hiệu quả, cần huy động các giải pháp để sử dụng 100% công suất thiết kế của năng lực
sản xuất đã có.
1.1.4. Các nguồn vốn đầu tư
Trong tổng thu nhập của mỗi nước, sau khi trừ đi phần tiêu dùng, còn lại là phần
để bù đắp và tích lũy. Quỹ bù đắp và quỹ tích lũy chính là nguồn gốc hình thành vốn
đầu tư, trong đó quỹ tích lũy là bộ phận quan trọng nhất. Quỹ tích lũy được hình thành
từ khoản tiết kiệm. Nền kinh tế càng phát triển thì tỉ lệ tích lũy càng cao. Đối với các
nước đang phát triển, do thu nhập còn thấp nên quy mô và tỉ lệ tích lũy đều thấp, trong
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp tài chính huy động vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2015", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_tai_chinh_huy_dong_von_dau_tu_phat_trien.pdf

