Tóm tắt Luận án Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  
  
NGUYỄN VĂN ĐỨC  
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH  
TẠI MỘT SỐ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ QUỐC GIA  
CỦA HÀ NỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ (KINH TẾ DU LỊCH)  
Mã số  
: 62.34.04.10  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
Hà Nội - 2013  
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Hiện nay, các hoạt động du lịch tại các DTLSVH ở Hà Nội chưa đảm bảo được  
nguyên tắc bảo tồn và khai thác bền vững, chưa có sự phối hợp giữa các đơn vị quản lý  
DTLSVH với các doanh nghiệp lữ hành để phát triển sản phẩm du lịch bền vững. Xuất  
phát từ ý tưởng nghiên cứu lý luận và ứng dụng để phát triển du lịch bền vững tại các  
điểm du lịch, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “ Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di  
tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Làm rõ sự kết hợp giữa các đơn vị kinh doanh du lịch với các đơn vị quản lý  
DTLSVH để phát triển các sản phẩm du lịch theo hướng phát triển bền vững; đánh giá  
thực trạng tổ chức một số hoạt động du lịch tại các điểm du lịch lựa chọn nghiên cứu;  
đề xuất các giải pháp tổ chức các hoạt động du lịch theo hướng phát triển bền vững.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn  
hóa quốc gia theo hướng phát triển bền vững.  
Phạm vi nghiên cứu: luận án lựa chọn ba di tích lịch sử văn hoá quốc gia ở Hà  
Nội để nghiên cứu, bao gồm: di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám, di tích Ngọc Sơn, di  
tích Cổ Loa. Tại mỗi điểm tập trung nghiên cứu bốn hoạt động du lịch là: trưng bày  
hiện vật, hướng dẫn tham quan, biểu diễn nghệ thuật, bán hàng lưu niệm; thời gian  
nghiên cứu: từ 2008 - 2010  
4. Các phƣơng pháp nghiên cứu  
Phương pháp luận: cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động du lịch tại DTLSVH, lý  
luận về phát triển du lịch bền vững, đánh giá thực trạng, xác định các vấn đề về tổ  
chức hoạt động du lịch, hệ thống các quan điểm, định hướng tổ chức hoạt động du lịch  
tại DTLSVH theo hướng phát triển bền vững; đưa ra các giải pháp hoàn thiện, các  
kiến nghị và điều kiện thực hiện các giải pháp.  
Mô hình nghiên cứu lý thuyết: mô hình nghiên cứu lý thuyết được xây dựng  
trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa các bên trong phát triển du lịch bền vững, mối  
quan hệ giữa các bên trong tổ chức hoạt động du lịch tại các DTLSVH theo hướng  
phát triển bền vững, bộ tiêu chuẩn quản lý sự kiện bền vững (BS 8901).  
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin sơ cấp: để đạt được mục tiêu nghiên  
cứu, giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu  
đại diện cán bộ quản lý, chuyên môn một số cơ quan quản lý nhà nước về du lịch,  
doanh nghiệp lữ hành, đơn vị quản lý di tích và phương pháp điều tra khảo sát đánh  
1
giá của khách du lịch. Khách du lịch đánh giá theo thang điểm Likert: quy ước 1 là Rất  
không đồng ý , 2 là Không đồng ý, 3 là Không đồng ý cũng không phản đối, 4 là Đồng  
ý đến 5 là Rất đồng ý. Luận án sử dụng hệ thống xử lý số liệu thống kê CSPro.  
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu  
DTLSVH là đối tượng thu hút khách du lịch, là điểm du lịch trong chương trình  
du lịch. Các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế chưa nghiên cứu đầy đủ tổ  
chức các hoạt động du lịch tại di tích lịch sử văn hoá theo hướng phát triển bền vững,  
sự phối hợp giữa doanh nghiệp lữ hành với đơn vị quản lý di tích trong việc tạo sản  
phẩm du lịch bền vững.  
6. Bố cục của luận án  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung  
chính của luận án bố cục gồm 3 chương:  
Chương 1. Cơ sở khoa học về tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử  
văn hóa  
Chương 2. Thực trạng tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn  
hóa quốc gia của Hà Nội  
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch  
sử văn hóa quốc gia của Hà Nội  
2
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG  
DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA  
1.1. GIÁ TRỊ CỦA DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA  
1.1.1. Khái niệm di tích lịch sử văn hoá  
DTSLVH là tài nguyên du lịch nhân văn quý giá, là khách thể của hoạt động du  
lịch. DTLSVH là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia  
thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.  
1.1.2. Phân loại di tích lịch sử văn hóa  
Theo tính chất của di tích, di tích lịch sử văn hóa bao gồm: di tích văn hóa khảo cổ,  
di tích lịch sử, di tích văn hóa nghệ thuật. Theo tiêu chuẩn xếp hạng di tích lịch sử văn  
hoá Việt Nam, DTLSVH được xếp thành hạng: di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di  
tích quốc gia đặc biệt, và di sản văn hoá thế giới.  
1.1.3. Những đặc điểm cơ bản của di tích lịch sử văn hóa  
DTLSVH phản ánh trung thực quá trình phát triển lịch sử, kinh tế - xã hội của  
mỗi dân tộc, mỗi địa phương; DTLSVH phản ánh tính đa dạng về văn hóa của các  
dân tộc; các DTLSVH đều bao gồm hai mặt giá trị tiêu biểu, giá trị văn hóa vật thể và  
giá trị văn hóa phi vật thể; yêu cầu được bảo tồn; sự quản lý của nhà nước.  
1.1.4. Giá trị của di tích lịch sử văn hóa đối với hoạt động du lịch  
Xác định đúng giá trị và các yếu tố biểu hiện giá trị là cơ sở để thiết kế sản phẩm  
du lịch tại các DTLSVH đáp ứng nhu cầu của khách du lịch theo hướng phát triển bền  
vững. Các giá trị cụ thể của DTLSVH đối với hoạt động du lịch bao gồm: giá trị lịch  
sử, giá trị văn hoá, giá trị khoa học, giá trị kiến trúc – nghệ thuật, giá trị giáo dục.  
1.2. NHU CẦU VÀ HÀNH VI CỦA KHÁCH DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ  
VĂN HÓA  
Nhu cầu của khách du lịch tại các DTLSVH là tương đối giống nhau bao gồm:  
nhu cầu được quan sát, chiêm ngưỡng hiện vật; nhu cầu được cung cấp thông tin,  
hướng dẫn; nhu cầu được tham gia các hoạt động, nhu cầu được mua sắm hàng lưu  
niệm; và nhu cầu sử dụng các dịch vụ khác tại DTLSVH.  
1.3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ  
VĂN HÓA  
1.3.1. Các bên tham gia vào tổ chức các hoạt động du lịch  
Hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa là hoạt động của khách du lịch,  
tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có  
liên quan đến du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa.  
3
1.3.2. Lợi ích và chi phí của tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử  
văn hóa  
Lợi ích tổ chức hoạt động du lịch tại các DTLSVH bao gồm lợi ích kinh tế, văn  
hóa xã hội, môi trường. Chí phí tổ chức hoạt động du lịch sẽ bao gồm chi phí trực  
tiếp và chi phí gián tiếp gắn với các bên liên quan. Trong thực tế, rất khó để có thể  
lượng hóa chính xác toàn bộ các lợi ích và chi phí (đặc biệt là lợi ích và chi phí gián  
tiếp) của việc tổ chức hoạt động du lịch.  
1.3.3. Yêu cầu phát triển bền vững đối với các hoạt động du lịch  
Phát triển du lịch bền vững: du lịch bền vững vừa là quan điểm phát triển du lịch  
vừa là xu thế phát triển của ngành du lịch. Phát triển du lịch bền vững vừa đáp ứng  
được nhu cầu của khách du lịch, bảo vệ và tôn tạo và phát huy các giá trị của nguồn tài  
nguyên cho phát triển du lịch trong tương lai, duy trì truyền thống văn hóa, hỗ trợ và  
góp phần nâng cao mức sống của người dân trong cộng đồng.  
Yêu cầu phát triển bền vững đối với các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử  
văn hóa: các hoạt động du lịch tổ chức tại các DTLSVH chủ yếu bao gồm: trưng bày  
hiện vật, cung cấp thông tin, tổ chức các hoạt động mô phỏng, biểu diễn nghệ thuật, lễ  
hội, bán hàng lưu niệm... Tổ chức hoạt động du lịch tại các DTLSVH cần xem xét các  
yếu tố liên quan đến cơ sở vật chất, không gian, thời gian, nhân lực, quy trình công  
nghệ, nguyên liệu, sản phẩm của các nhà cung cấp…theo hướng phát triển bền vững.  
- Yêu cầu đối với hoạt động trưng bày hiện vật tại di tích theo hướng phát triển  
bền vững: các hiện vật trưng bày thể hiện rõ nét giá trị của di tích; hiện vật trưng bày  
được bảo quản tốt; các hiện vật được trưng bày, bố trí, sắp xếp hợp lý; các bảng chỉ  
dẫn thông tin về các hiện vật đầy đủ và rõ ràng; các hiện vật trưng bày hấp dẫn khách  
tham quan.  
- Yêu cầu đối với tổ chức hoạt động hướng dẫn tham quan tại di tích theo hướng  
phát triển bền vững: những thông tin do thuyết minh viên/hướng dẫn viên cung cấp  
đầy đủ, chính xác; thuyết minh viên/hướng dẫn viên hướng dẫn tham quan một cách  
hấp dẫn; hướng dẫn viên/ thuyết minh viên liên kết được các hiện vật trưng bày, đối  
tượng tham quan của di tích; trình độ ngôn ngữ của thuyết minh viên/hướng dẫn viên  
đủ để thể hiện, diễn tả đối tượng tham quan.  
- Yêu cầu đối với tổ chức các hoạt động bán hàng lưu niệm tại di tích: chủng loại  
sản phẩm lưu niệm phù hợp với di tích; sản phẩm lưu niệm phong phú; kiểu dáng, mẫu  
mã hàng lưu niệm đẹp mắt, hấp dẫn; sản phẩm lưu niệm chủ yếu là sản phẩm truyền  
thống địa phương; giá cả sản phẩm lưu niệm hợp lý; sản phẩm lưu niệm thân thiện với  
môi trường; người bán hàng lưu niệm thân thiện; người bán hàng lưu niệm có nghiệp  
4
vụ bán hàng tốt; trang phục của người bán hàng lưu niệm phù hợp  
- Yêu cầu đối với tổ chức hoạt động biểu diễn nghệ thuật tại di tích theo hướng  
phát triển bền vững: hoạt động biểu diễn nghệ thuật phù hợp với di tích; các tiết mục  
biểu diễn nghệ thuật, âm nhạc phù hợp với di tích, biểu hiện được các nét văn hoá  
truyền thống; đội ngũ diễn viên, ca sĩ có chất lượng tốt; hệ thống âm thanh, ánh sáng,  
sân khấu phù hợp; hoạt động biểu diễn nghệ thuật ảnh hưởng tốt đến hoạt động tham  
quan.  
- Yêu cầu đối với tổ chức hoạt động lễ hội theo hướng phát triển bền vững: hoạt  
động lễ hội diễn ra hấp dẫn; các nghi lễ văn hoá của lễ hội tại di tích diễn ra trang  
trọng, phù hợp, thể hiện được nét văn hoá truyền thống; các trò chơi, hội thi trong lễ  
hội diễn ra hấp dẫn và phù hợp.  
- Yêu cầu đối với công tác tổ chức các hoạt động du lịch tại di tích theo hướng  
phát triển bền vững: di tích có hệ thống bãi đỗ xe phù hợp; hệ thống các công trình vệ  
sinh công cộng đầy đủ, phù hợp; giá vé vào cửa tham quan hợp lý; hệ thống các bảng  
chỉ dẫn lối đi, ngôn ngữ phù hợp; thái độ của cư dân địa phương thân thiện, hoà hợp;  
cảnh quan môi trường xung quanh xanh, sạch đẹp, vệ sinh, an ninh, an toàn; cán bộ  
quản lý di tích, nhân viên phục vụ có thái độ tốt.  
- Yêu cầu đối với kết quả các hoạt động du lịch theo hướng phát triển bền vững:  
khách du lịch hài lòng về công tác tổ chức các hoạt động du lịch tại di tích; khách du  
lịch trải nghiệm tốt đẹp về di tích; khách du lịch ấn tượng về di tích; khách du lịch sẽ  
thông tin cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp về di tích; khách du lịch quay lại tham  
quan di tích.  
1.4.QUY TRÌNH PHỐI HỢP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH GIỮA  
DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH VÀ ĐƠN VỊ QUẢN LÝ DI TÍCH  
Tổ chức khảo sát nhu cầu và khả năng tổ chức hoạt động du lịch, tổ chức thiết kế  
các hoạt động du lịch, phương thức tổ chức thực hiện các hoạt động du lịch.  
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DU  
LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA  
Cơ sở hạ tầng, môi trường tự nhiên của di tích lịch sử văn hoá, môi trường kinh  
̣
tế xã hội, các nhà cung ứng dich vụ.  
1.6. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ, TRONG NƢỚC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DU  
LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM  
Các bài học kinh nghiệm rút ra qua phân tích kinh nghiệm quốc tế, trong nước  
bao gồm: Bài học 1: Bài học về bảo tồn. Bài học 2: Tối đa hoá lợi ích từ hoạt động du  
lịch cho cộng đồng địa phương. Bài học 3: Tăng cường sự trải nghiệm về các giá trị di  
5
sản của khách du lịch thông qua các hoạt động mô phỏng, đóng vai. Bài học 4: Cần  
có một bản kế hoạch chi tiết phát triển du lịch tại mỗi di sản, mô tả rõ sản phẩm mong  
muốn tạo ra, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên tham gia, lộ trình thực hiện. Bài học 5:  
Cần có sự mô tả và đánh giá đầy đủ các điểm hấp dẫn của di sản từ mô tả giá trị, các  
câu chuyện, các thông điệp, các rào cản. Bài học 6: Xây dựng khung thuyết minh cho  
mỗi di sản văn hoá. Bài học 7: Ưu tiên đào tạo hướng dẫn viên chuyên nghiệp tại các  
DTLSVH.  
6
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI MỘT SỐ DI  
TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ QUỐC GIA CỦA HÀ NỘI  
2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TRÊN  
ĐỊA BÀN HÀ NỘI  
2.2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI VĂN MIẾU QUỐC TỬ GIÁM  
HÀ NỘI  
Giới thiệu khái quát về Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Văn Miếu – Quốc Tử Giám  
là quần thể di tích đa dạng và phong phú, có giá trị nhiều mặt của Hà Nội. Văn Miếu –  
Quốc Tử Giám Hà Nội hiện nay là Văn Miếu lớn nhất trong cả nước, được bảo tồn  
tương đối hoàn chỉnh và đã thu hút đông đảo khách tham quan trong và ngoài nước,  
trở thành điểm du lịch quan trọng của Thủ đô. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám  
được công nhận là di tích quốc gia vào ngày 28 tháng 4 năm 1962.  
Hoạt động trưng bày hiện vật: Điểm trung bình đánh giá tổ chức hoạt động trưng  
bày hiện vật cao nhất là 2,6, thấp nhất đều là 2,5.  
Hoạt động hướng dẫn tham quan: Trong số 155 khách được khảo sát tại Văn  
Miếu – Quốc Tử Giám có 140 khách tham quan cùng với hướng dẫn viên (HDV) hoặc  
thuyết minh viên (TMV). Điểm trung bình đánh giá tổ chức hoạt động hướng dẫn  
tham quan thấp nhất là 2,8, cao nhất là 3,0. Đánh giá của khách về tiêu chí “ Những  
thông tin TMV/HDV cung cấp đầy đủ, chính xác”, điểm đánh giá của khách chủ yếu ở  
mức 3 chiếm 69,3 %, mức 2 chiếm 24,3 %. So với khách Châu Á và Việt Nam, điểm  
đánh giá của khách Châu Âu có độ phân tán nhỏ nhất so với trung bình (cùng trung  
bình nhưng độ lệch chuẩn nhỏ nhất).  
Hoạt động biểu diễn nghệ thuật: Tại VMQTG, trong 155 khách được khảo sát  
có 92 khách tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật (59,5 %). Điểm trung bình đánh  
giá tổ chức hoạt động biểu diễn thấp nhất là 2,1, cao nhất là 2,6.  
Hoạt động lễ hội: Tại VMQTG, trong 155 khách được khảo sát có 13 khách đã  
tham gia hoạt động lễ hội. Điểm trung bình đánh giá tổ chức hoạt động lễ hội thấp  
nhất là 2,5, cao nhất là 2,7. Tại VMQTG, theo kết quả điều tra khách du lịch, các lễ  
hội khách mong muốn tham gia theo thứ tự từ cao xuống thấp là: Dâng hương tưởng  
nhớ các nhà nho, lễ hội thi cờ người, lễ hội thư pháp, lễ hội tôn vinh người hiền tài, lễ  
hội thơ và cuối cùng là lễ hội khác.  
Hoạt động bán hàng lưu niệm: Kết quả đánh giá chung theo các tiêu chí đều khá  
thấp (hầu hết trong khoảng 2,0 đến 2,3). Theo kết quả khảo sát tại VMQTG, khảo sát  
7
155 khách có 57 khách có nhu cầu mua hàng lưu niệm (chiếm 37 %), 98 khách không  
muốn mua (chiếm 63 %). Trong số 98 khách không muốn mua có 8 khách không có  
nhu cầu (chiếm 8 %) và 90 khách không thích (chiếm 82 %).  
Đánh giá chung của khách về tổ chức hoạt động du lịch theo hướng phát triển  
bền vững tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Trong kết quả đánh giá công tác tổ chức hoạt  
động du lịch thì tiêu chí cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ được đánh giá cao nhất  
(2,7), tiêu chí đánh giá thấp nhất là bãi đậu xe phù hợp (1,9). Điểm trung bình đánh  
giá kết quả các hoạt động du lịch thấp nhất là 2,2, cao nhất là 2,5. Đánh giá của khách  
về tiêu chí “Đã có những trải nghiệm tốt đẹp” tại di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám,  
điểm đánh giá của khách chủ yếu ở mức mức 2 chiếm 67,7 %, mức 3 chiếm 32,3 %.  
Điểm đánh giá nhỏ nhất của các đối tượng khách đều là 2 và cao nhất đều là 3.  
2.3. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI DI TÍCH NGỌC SƠN  
Khái quát về di tích Ngọc Sơn: Đền Ngọc Sơn, một danh lam trong lòng một  
thắng cảnh – hồ Hoàn Kiếm, là di tích mang đậm dấu ấn của lịch sử, trở thành biểu  
tượng của nền văn hiến ngàn năm Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội. Đền Ngọc Sơn  
nằm trên đảo Ngọc thuộc hồ Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, di tích được xếp hạng  
quốc gia ngày 10 tháng 7 năm 1980 với nhiều giá trị đặc sắc, tiêu biểu.  
Hoạt động trưng bày hiện vật: Kết quả điểm đánh giá phổ biến trong khoảng từ  
2,2 đến 2,6, điểm đánh giá cao nhất là 3,0.  
Hoạt động hướng dẫn tham quan: Trong số 106 khách được khảo sát tại Đền  
Ngọc Sơn có 84 khách tham quan cùng với HDV hoặc TMV. Điểm trung bình đánh  
giá tổ chức hoạt động hướng dẫn thấp nhất là 2,7, cao nhất là 2,9.  
Hoạt động lễ hội: Di tích Đền Ngọc Sơn không tổ chức hoạt động lễ hội định kỳ  
hàng năm. Theo kết quả khảo sát, thứ tự các hoạt động lễ hội khách mong muốn tham  
gia theo thứ tự từ cao xuống thấp tại DTNS: Dâng hương, lễ hội tôn vinh nét đẹp văn  
hóa Hà Nội, lễ hội thư pháp, lễ hội thi cờ tướng, lễ hội thơ và cuối cùng là lễ hội khác.  
Hoạt động bán hàng lưu niệm: Điểm trung bình đánh giá thấp nhất là 2,0, cao  
nhất là 2,3. Theo kết quả khảo sát tại DTNS, trong số 106 khách được hỏi có 57 khách  
muốn mua (chiếm 54%), 49 khách không muốn mua (46 %).Trong số 49 khách không  
muốn mua có 5 khách không có nhu cầu (chiếm 10 %) và 44 khách không thích  
(chiếm 90 %).  
Đánh giá chung của khách về công tác tổ chức hoạt động du lịch theo hướng  
phát triển bền vững tại di tích Ngọc Sơn: Đánh giá của khách về tiêu chí “Hệ thống  
bảng chỉ dẫn lối đi, ngôn ngữ phù hợp” tại di tích Ngọc Sơn, điểm đánh giá của khách  
chủ yếu ở mức mức 2 chiếm 87,7 %. Điểm đánh giá nhỏ nhất của các đối tượng khách  
8
đều là 2, điểm đánh giá cao nhất cũng đều là 3. Đánh giá của khách về kết quả các  
hoạt động du lịch trong khoảng 2,2 đến 2,4.  
2.4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI DI TÍCH CỔ LOA  
Khái quát về di tích Thành Cổ Loa: Cổ Loa là một khu di tích lịch sử vô cùng  
quý giá của dân tộc, nơi đây còn lưu giữ nhiều dấu tích của một tòa thành cổ, là kinh  
đô của nhà nước Âu Lạc, dưới thời An Dương Vương vào khoảng thế kỷ thứ III trước  
Công nguyên và của nhà nước Vạn Xuân, dưới thời Ngô Quyền thế kỷ X sau Công  
nguyên. Năm 1962, thành Cổ Loa được Nhà nước xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp  
quốc gia.  
Hoạt động trưng bày hiện vật: Điểm trung bình đánh giá tổ chức hoạt động trưng  
bày hiện vật thấp nhất là 2,6, cao nhất là 2,7. Đánh giá của khách về tiêu chí “Hiện vật  
trưng bày thể hiện rõ nét truyền thống” tại di tích Cổ Loa, điểm đánh giá của khách  
chủ yếu ở mức mức 3 chiếm 63,2 %, mức 2 chiếm 34,7 %. Điểm đánh giá cao nhất là  
của khách Việt Nam là 4, khách khác đều là 3.  
Hoạt động hướng dẫn tham quan: Trong số 95 khách được khảo sát tại DTCL  
có 54 khách tham quan cùng với HDV hoặc TMV (chiếm 57 %), số khách còn lại tự  
tham quan. Điểm trung bình đánh giá tổ chức hoạt động hướng dẫn thấp nhất là 3,0,  
cao nhất là 3,2.  
Hoạt động lễ hội: Trong 95 khách du lịch được khảo sát có 18 khách đã tham gia  
hoạt động lễ hội (chiếm 19 %). Điểm trung bình đánh giá tổ chức hoạt động lễ hội  
thấp nhất là 2,9 cao nhất là 3,1. Theo kết quả điều tra khách du lịch tại DTCL, thứ tự  
các hoạt động lễ hội khách mong muốn tham gia từ cao xuống thấp là: Dâng hương, lễ  
hội chơi đu, biểu diễn nhạc truyền thống, hội thi bắn nỏ Liên châu, lễ hội thi thổi cơm  
và cuối cùng là lễ hội khác.  
Hoạt động bán hàng lưu niệm: Điểm trung bình đánh giá tổ chức hoạt động bán  
hàng lưu niệm thấp nhất là 2,0, cao nhất là 2,1. Theo kết quả khảo sát tại DTCL, trong  
số 95 khách được hỏi có 35 khách muốn mua hàng lưu niệm (chiếm 37 %). Trong số  
60 khách không muốn mua có 5 khách không có nhu cầu (chiếm 8 %) và 55 khách  
không thích (chiếm 92 %).  
Đánh giá chung của khách về công tác tổ chức hoạt động du lịch theo hướng  
phát triển bền vững tại di tích Cổ Loa: Điểm trung bình đánh giá công tác tổ chức hoạt  
động du lịch thấp nhất là 2,2, cao nhất là 2,8. Đánh giá của khách về kết quả các động  
du lịch tại DTCL trong khoảng 2,2 đến 2,5.  
9
2.5. MỘT SỐ SO SÁNH VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI BA DI  
TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA  
Hoạt động trưng bày hiện vật: Điểm trung bình đánh giá tổ chức hoạt động  
trưng bày hiện vật tại 03 DT thấp nhất là 2,5, cao nhất là 2,7; DTCL được đánh giá cao  
hơn.  
Hoạt động hướng dẫn tham quan: Điểm trung bình đánh giá tổ chức hoạt động  
hướng dẫn tham quan tại 03 DT thấp nhất là 2,8, cao nhất là 3,0; DTCL được đánh giá  
cao hơn khi thuyết minh tiếng Việt cho đối tượng khách chủ yếu là học sinh, sinh viên.  
Hoạt động lễ hội: Theo kết quả đánh giá chung của khách, tổ chức lễ hội tại DTCL  
được đánh giá cao hơn tại VMQTG. Tuy nhiên, các kết quả đánh giá điểm trung bình tổ  
chức hoạt động lễ hội tại 02 DT chỉ ở mức điểm dưới 3.  
Hoạt động bán hàng lưu niệm: Kết quả đánh giá chung các tiêu chí đều khá  
thấp (hầu hết trong khoảng 2,0 đến 2,3). Đánh giá của khách về tiêu chí” Chủng loại  
sản phẩm phù hợp” tại ba di tích, điểm đánh giá của khách chủ yếu ở mức 2 chiếm  
91,3 %.  
Đánh giá của khách du lịch về công tác tổ chức các hoạt động du lịch theo  
hướng phát triển bền vững tại ba di tích: Đánh giá của khách về công tác tổ chức hoạt  
động du lịch đều trong khoảng từ 2,1 đến 2,7. Đánh giá của khách về kết quả các  
hoạt động du lịch tại 03 DT đều khá thấp (hầu hết trong khoảng 2,2 đến 2,5).  
2.6. SỰ PHỐI HỢP GIỮA DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH VỚI ĐƠN VỊ  
QUẢN LÝ DI TÍCH TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH  
Ý kiến trả lời phỏng vấn đều cho rằng sự phối hợp giữa doanh nghiệp lữ hành và  
đơn vị quản lý di tích để tổ chức hoạt động du lịch tại còn hạn chế và thể hiện ở các  
nội dung dưới đây: Chưa phối hợp thu hút khách đến DTLSVH; chưa có sự phối hợp  
tổ chức khảo sát khả năng đáp ứng và nhu cầu của khách; chưa có sự phối hợp xây  
dựng phương thức tổ chức các hoạt động du lịch; chưa có sự phối hợp trong việc lựa  
chọn phương tiện truyền thông về các di tích; chưa phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động  
du lịch tại các DTLSVH; chưa có sự phối hợp về chuẩn bị nguồn lực trong việc quản  
lý, phối hợp tổ chức các hoạt động du lịch tại DTLSVH.  
2.7. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ  
Qua phân tích thực trạng hoạt động du lịch tại 03 DTLSVH theo hướng phát triển  
bền vững trên cơ sở kết quả điều tra khách du lịch, phỏng vấn sâu, khảo sát thực tế cho  
phép rút ra các đánh giá, nhận xét về thành công và hạn chế.  
10  
2.7.1. Thành công và nguyên nhân  
Thành công  
Thứ nhất, một số nội dung định hướng phát triển bền vững đã được đề cập trong  
kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị của các DT.  
Thứ hai, cả ba di tích đều duy trì thường xuyên hoạt động trưng bày hiện vật,  
hướng dẫn tham quan, bán hàng lưu niệm. Hoạt động biểu diễn nghệ thuật chỉ được  
duy trì tại DTVMQTG. Hoạt động lễ hội được tổ chức theo định kỳ hàng năm tại  
DTVMQTG và DTCL.  
Thứ ba, lượng khách tham quan, doanh thu và nộp ngân sách của các di tích tăng lên.  
Thứ tư, doanh nghiệp lữ hành, các nhà cung cấp, một số đơn vị quản lý bảo tàng,  
di tích đã có những trao đổi ban đầu về phối hợp phát triển sản phẩm du lịch văn hóa.  
Thứ năm, hoạt động du lịch tại các DT đã xem xét nâng cao chất lượng trải  
nghiệm của khách du lịch. Tại VMQTG, khách du lịch cũng đã có cơ hội giao lưu với  
nghệ sĩ, viết chữ thư pháp, tham gia chơi cờ người. Tại lễ hội Cổ Loa, khách có cơ hội  
tham gia một số trò chơi như đu tiên, bắn nỏ Liên châu…  
Thứ sáu, việc tổ chức các hoạt động du lịch tại các DT đã quan tâm ưu tiên các  
đối tượng khách tham quan là học sinh sinh viên, trẻ em, người già, người tàn tật, cựu  
chiến binh.  
Thứ bảy, công tác vệ sinh môi trường, an ninh trật tự được duy trì.  
Nguyên nhân  
Thứ nhất, do lợi thế về điều kiện phát triển du lịch văn hóa của thủ đô Hà Nội so  
với các địa phương khác và một số nước khác trong khu vực  
Thứ hai, nhận thức về bảo tồn và phát huy giá trị của di tích phục vụ du lịch  
trong cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng từng bước được nâng lên.  
Thứ ba, trình độ năng lực các ban quản lý các di tích tăng lên. Cơ sở vật chất kỹ  
thuật được đầu tư, nâng cấp, nguồn nhân lực dồi dào và được đào tạo cơ bản về du lịch  
Thứ tư, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp lữ hành với các ban quản lý DT  
được cải thiện hơn.  
Thứ năm, quản lý nhà nước về du lịch đã có chuyển biến tốt về phối hợp theo  
ngành và theo lãnh thổ. Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch đã phối hợp tốt với các ban  
ngành khác tháo gỡ những khó khăn, tích cực chủ động thực hiện các hoạt động xúc  
tiến quảng bá du lịch, định hướng phát triển sản phẩm và tạo cơ hội cho giới thiệu, mở  
rộng thị trường. Đào tạo và bồi dưỡng lại nguồn nhân lực.  
11  
2.7.2. Hạn chế và nguyên nhân  
Hạn chế  
Thứ nhất, các hoạt động du lịch còn nghèo nàn, đơn điệu và chưa có định hướng  
cụ thể về phát triển du lịch bền vững.  
Thứ hai, chưa phổ biến thông tin về các hoạt động du lịch tại di tích, các giá trị và  
trải nghiệm có thể mang lại cho khách du lịch.  
Thứ ba, chưa tổ chức khảo sát, thiết kế và thực hiện các hoạt động du lịch theo  
hướng phát triển bền vững, chưa xây dựng tiêu chí tổ chức các hoạt động du lịch theo  
hướng phát triển bền vững.  
Thứ tư, các hoạt động chưa thực sự khai thác đúng giá trị của di tích, các giá trị  
văn hoá truyền thống của cộng đồng địa phương; chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa các  
hoạt động du lịch tại di tích và các hoạt động du lịch ở các điểm du lịch khác.  
Thứ năm, các hoạt động được tổ chức chưa theo hướng đáp ứng nhu cầu trải  
nghiệm, giáo dục bảo vệ và phát huy giá trị của di sản, giáo dục trách nhiệm với cộng  
đồng của khách du lịch, của các bên liên quan trong tổ chức các hoạt động du lịch tại  
di tích lịch sử văn hoá; chưa đảm bảo sự tiếp cận của nhiều đối tượng khách.  
Thứ sáu, chưa ưu tiên sử dụng nguồn lực địa phương (cơ sở vật chất, nhân lực,  
sản phẩm..) để tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hoá.  
Thứ bảy, chưa có các biện pháp cụ thể hạn chế tối đa sự tác động tiêu cực về  
môi trường, văn hóa xã hội.  
Thứ tám, chưa xem xét cụ thể kết quả đóng góp về mặt kinh tế, tạo ra thu nhập  
công bằng và ổn định cho cộng đồng địa phương cũng như các bên liên quan.  
Thứ chín, chưa sử dụng các trang thiết bị và công nghệ thông tin phục vụ tổ  
chức các hoạt động du lịch như thông tin, đăng ký dịch vụ, quản lý đoàn khách, hướng  
dẫn tham quan, quản lý quy mô đoàn, sức chứa khách du lịch. Trang thiết bị cơ sở vật  
chất hiện có về nội dung, hình thức chưa biểu hiện, liên kết với nhau với các giá trị của  
di tích, văn hóa cộng đồng địa phương, điểm đến; cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đảm  
bảo sự tiếp cận của nhiều đối tượng khách.  
Thứ mười, các di tích chưa có những biện pháp hiệu quả kiểm tra, giám sát chất  
lượng các hoạt động du lịch hiện có.  
Thứ mười một, đơn vị quản lý di tích chưa phối hợp chặt chẽ với các bên liên  
quan, đặc biệt là với doanh nghiệp lữ hành trong tổ chức khảo sát, thiết kế, truyền  
thông, tổ chức thực hiện các hoạt động du lịch.  
12  
Thứ mười hai, các nhà cung cấp sản phẩm tổ chức các hoạt động du lịch chưa  
xem đầy đủ nguồn lực từ địa phương, xem xét ưu tiên sử dụng nguồn lao động địa  
phương, sử dụng nguyên liệu tái chế, tái sử dụng, tránh sử dụng nguyên liệu bị cấm.  
Nguyên nhân  
Thứ nhất, hiện chưa có sự quản lý đồng bộ của các cơ quan quản lý nhà nước  
theo những tiêu chuẩn chung về tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử  
văn hoá ở Hà Nội. Chủ yếu là do các di tích tự tổ chức theo nhu cầu của khách tham  
quan và khả năng của mỗi di tích.  
Thứ hai, kế hoạch quản lý di tích bền vững chưa được triển khai áp dụng  
Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực của các di tích còn hạn chế về chuyên môn  
nghiệp vụ và phát triển bền vững, khả năng phân tích công việc, lập kế hoạch, tổ chức,  
điều hành, thực hiện, kiểm tra tổ chức các hoạt động du lịch theo hướng phát triển bền  
vững. Cơ cấu tổ chức của các di tích hiện nay chưa hợp lý, đội ngũ nhân viên chuyên  
môn tổ chức các hoạt động du lịch còn quá mỏng.  
Thứ tư, tổ chức các hoạt động du lịch hiện nay cũng mang tính tự phát, không có  
sự gắn kết với các di tích khác, các doanh nghiệp lữ hành và địa phương.  
Thứ năm, hiện nay các di tích đều có quy mô nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn  
nghèo nàn chưa có sức hấp dẫn đối với du khách như: điểm dừng, điểm đỗ, khu tập  
trung đoàn, biển hiệu, lối đi, bảng biển chỉ dẫn, bãi đỗ xe, khu vệ sinh, các trang thiết  
bị…  
Thứ sáu, phần lớn các di tích đang bị xuống cấp hoặc xâm phạm, làm phá vỡ  
cảnh quan, không gian kiến trúc vốn có của di tích, giảm đi sức hấp dẫn đối với du  
khách. Vệ sinh cảnh quan môi trường của di tích cũng chưa đáp ứng được mong đợi  
của khách tham quan.  
Thứ bảy, khả năng huy động nguồn lực tổ chức các hoạt động tại các di tích như  
phương tiện, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa chủ động và linh hoạt.  
13  
CHƯƠNG 3  
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH  
TẠI MỘT SỐ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ QUỐC GIA CỦA HÀ NỘI  
3.1. HỆ THỐNG CÁC QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƢỚNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG  
DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA  
Quan điểm vừa bảo tồn và vừa khai thác bền vững: Bảo tồn để giữ gìn giá trị tạo  
sản phẩm du lịch, khai thác để phát huy giá trị và có nguồn kinh phí đầu tư lại cho bảo  
tồn giá trị thông qua các nguồn thu từ khách du lịch.  
Quan điểm hợp tác phát triển bền vững: Quan điểm này bắt nguồn từ mối quan  
hệ bản chất của hoạt động du lịch với nội dung của chương trình du lịch, nội dung nhu  
cầu của khách du lịch. Quan điểm này xuyên suốt, kim chỉ nam cho mọi hoạt động du  
lịch diễn ra tại các DTLSVH. Bất cứ hoạt động nào cũng phải hướng vào cân bằng ba  
mục tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả văn hóa xã hội và hiệu quả về môi trường tại điểm  
du lịch đó.  
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI MỘT  
SỐ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ  
3.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức các hoạt động du lịch tại di tích lịch sử văn hóa  
theo hướng phát triển bền vững  
14  
Mô hình tổ chức hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa  
Cơ quan quản lý di tích  
- Giá trị  
di tích  
Môi  
trường  
tự  
Môi  
trường  
xã hội  
Định hướng  
phát triển bền  
vững  
- Thỏa mãn  
nhu cầu trải  
nghiệm của  
khách  
- Cân bằng lợi  
ích giữa các  
bên liên quan  
- Bảo tồn và  
phát huy giá  
trị thông qua  
tổ chức hoạt  
động du lịch  
- Bảo vệ môi  
trường , văn  
hóa cộng đồng  
- Giá trị  
văn hóa  
cộng  
nhiên  
đồng  
Nhu  
cầu  
của  
khách  
tại  
DTLS  
VH  
Đơn  
vị  
quản  
lý di  
tích  
Các hoạt động du lịch  
- Trưng bày hiện vật  
- Hướng dẫn tham quan  
- Biểu diễn nghệ thuật  
- Bán hàng lưu niệm  
-……………….  
Yêu  
cầu  
phát  
triển  
bền  
Doanh  
nghiệp  
lữ hành  
Nhà cung  
cấp dịch  
vụ  
Cơ sở  
hạ tầng  
vững  
Cơ quan quản lý du lịch  
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức hoạt động du lịch  
tại các di tích lịch sử văn hóa  
Nguồn: Mô tả của tác giả  
Quy trình tổ chức hoạt động du lịch tại các DTLSVH theo hướng phát triển bền vững  
Bước 1: Tổ chức khảo sát khả năng tổ chức các hoạt động du lịch theo hướng  
phát triển bền vững  
1. Khảo sát khả năng tổ chức các hoạt động du lịch: khảo sát các yếu tố (yếu tố  
vật chất, phi vật chất) chứa đựng, biểu hiện giá trị của DTLSVH; khả năng biểu hiện  
giá trị DTLSVH qua nội dung hoạt du lịch; khả năng liên kết các yếu tố cấu thành giá  
trị DTLSVH, giữa các giá trị của di tích với nhau và với giá trị của tài nguyên du lịch  
khác; các hoạt động du lịch có thể tổ chức tìm hiểu giá trị, thứ tự ưu tiên; điều kiện để  
tổ chức các hoạt động này bao gồm: không gian, địa điểm, phương pháp, ngôn ngữ,  
quy mô, phương tiện sử dụng, nhân lực, các rào cản về địa lý, môi trường...  
15  
2. Khảo sát nhu cầu tìm hiểu các giá trị DTLSVH: nhu cầu về loại hình hoạt  
động du lịch; nhu cầu tham gia trải nghiệm vào các hoạt động du lịch; khả năng thanh  
toán, hành vi tiêu dùng, cơ cấu chi tiêu; quỹ thời gian, thời điểm tham gia các hoạt  
động du lịch.  
3. Khảo sát khả năng đáp ứng sản phẩm dịch vụ tổ chức hoạt động du lịch tại các  
DTLSVH của nhà cung cấp: sự biểu hiện và liên kết các giá trị DTLSVH, cộng đồng,  
điểm đến du lịch thông qua các yếu tố sản phẩm; mức độ thân thiện với môi trường: sử  
dụng năng lượng, chất xả thải; mức độ sử dụng nguồn lực địa phương: doanh nghiệp,  
sản phẩm, nguyên liệu, nhân lực...; phong phú về chủng loại, chất lượng, phù hợp với  
nhiều đối tượng.  
4. Đánh giá năng lực tổ chức các hoạt động du lịch của đơn vị tổ chức: nhân lực  
quản lý (khả năng lập kế hoạch và quản lý di sản bền vững); nhân lực (đào tạo nghiệp  
vụ du lịch, nguyên tắc phát triển DLBV); cơ sở vật chất (khả năng đáp ứng PTDLBV);  
mối quan hệ với các cơ quan quản lý, đối tác, đơn vị kinh doanh PTDLBV; hiện trạng  
định hướng PTDLBV tổ chức các loại hoạt động đã và đang thực hiện, công nghệ quy  
trình đang thực hiện, các điều kiện và quy định thực hiện, rào cản.  
Bước 2: Tổ chức thiết kế hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hoá theo  
hướng phát triển bền vững  
1. Xây dựng chủ đề hoạt động du lịch: chủ đề của hoạt động du lịch xuất phát từ  
giá trị của DTLSVH cần khai thác, loại hình hoạt động, đặc điểm của khách tham gia;  
chuyển tải được lợi ích, ý nghĩa, đặc trưng của hoạt động du lịch, thông điệp, ý nghĩa  
của DTLSVH; liên kết được các giá trị của di tích với nhau với giá trị của điểm thu hút  
khách du lịch khác, với cộng đồng; phải phù hợp với công chúng về văn hoá, lứa tuổi,  
ngôn ngữ  
2. Xây dựng chương trình: các nội dung chính biểu hiện và liên kết giá trị, ý  
nghĩa, thông điệp của DTLSVH, giá trị của cộng đồng, điểm đến du lịch; nội dung  
chương trình ưu tiên sự tham gia của khách tham quan vào thực hiện chương trình;  
tăng cường nội dung giáo dục PTBV, kết hợp với các hoạt động vui chơi giải trí cho  
khách tham quan trong chương trình.  
3. Xác định quỹ thời gian và thời điểm tổ chức hoạt động du lịch: xem xét mối  
liên hệ với quá trình nhận thức của khách tham quan, thứ tự ưu tiên tổ chức các hoạt  
động du lịch; xem xét sự liên quan đến liên kết với các hoạt động du lịch khác tại  
DTLSVH, và các hoạt động du lịch tại các điểm thu hút khách du lịch khác; xem xét  
sự liên quan đến những sự kiện lớn, đặc biệt tại DTLSVH và điểm thu hút khách du  
lịch khác; phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu của DTLSVH  
16  
4. Xác định không gian tổ chức hoạt động du lịch: vị trí tổ chức biểu hiện và liên  
kết được các giá trị của DTLSVH, cộng đồng, điểm đến du lịch; thuận tiện cho đi lại,  
sử dụng các phương tiện thô sơ, công tác hậu cần, xử lý các vấn đề khẩn cấp về vệ  
sinh, an ninh, an toàn; thuận tiện cho việc thông tin, chỉ dẫn; đảm bảo khả năng tiếp  
cận cho mọi đối tượng (người già, trẻ em, người tàn tật..).và tiếp cận các hoạt động du  
lịch khác; khai thác tối đa năng lượng tự nhiên, thân thiện với môi trường: ánh sáng tự  
nhiên, sử dụng hiệu quả nguồn nước; kiểm soát được tác động tiêu cực về môi trường,  
văn hóa; liên kết vị trí, không gian giữa các hoạt động du lịch tại DTLSVH với nhau  
và với điểm thu hút khách du lịch khác.  
5. Xác định khả năng liên kết các hoạt động tại DTLSVH: liên kết nội dung giữa  
các hoạt động du lịch tại DTLSVH với nhau và với nội dung các hoạt động du lịch của  
điểm thu hút du lịch khác; liên kết hình thức tổ chức; liên kết về thời gian, không gian;  
khả năng liên kết trong mối liên hệ với sản phẩm du lịch và nhu cầu khách du lịch.  
6. Xây dựng phương án tham gia các hoạt động du lịch: quy mô, hình thức, mức  
độ tham gia, điều kiện tham gia; thời điểm, độ dài thời gian; giá trị mang lại cho người  
tham gia; phương án đảm bảo về vệ sinh môi trường, an ninh an toàn, xử lý các tình  
huống phát sinh, khẩn cấp.  
7. Xây dựng phương án di chuyển, điểm dừng, nghỉ, điểm đỗ, tập trung, đường  
lối di chuyển: liên kết tổ chức các hoạt động du lịch; trang trí, thông tin biểu hiện, liên  
kết giá trị của di tích, văn hóa cộng đồng, điểm đến du lịch; phù hợp với các đối tượng  
khách du lịch; thuận tiện cho quản lý số lượng khách tham gia, hành vi của khách;  
thông tin chỉ dẫn rõ ràng, phù hợp với nhiều đối tượng; thuận tiện xử lý các vấn đề  
phát sinh.  
8. Tính giá thành, giá bán các hoạt động du lịch: xác định trên cơ sở mục đích tài  
chính của từng hoạt động du lịch: có lợi nhuận, hòa vốn, cần tài trợ/trợ cấp; xem xét  
trên cơ sở giá trị của hoạt động du lịch mang lại cho khách: mức độ nhận thức về giá  
trị, nâng cao trải nghiệm của khách, phát triển kinh tế địa phương, giảm thiểu tác động  
tiêu cực về văn hóa, xã hội, môi trường; xem xét thời điểm, đối tượng, quy mô đoàn  
khách, mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ khác, sự khác biệt về chất lượng trải  
nghiệm; xem xét hình thức thu trực tiếp hay gián tiếp.  
9. Xác định nhân lực thực hiện: nhân lực được đào tạo nghiệp vụ du lịch, nhận  
thức về giá trị DTLSVH, cộng đồng, nguyên tắc phát triển DLBV; ưu tiên sử dụng lao  
động địa phương; nhân lực có khả năng thực hiện biểu hiện, liên kết giá trị của  
DTLSVH, cộng đồng, điểm đến du lịch; phương án dự phòng, thay thế, huy động  
nguồn nhân lực thực hiện theo từng thời điểm, loại hình hoạt động du lịch.  
17  
10. Xác định phương án sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị: phương  
tiện, cơ sở vật chất đảm bảo phù hợp với tất cả các đối tượng; biểu hiện, liên kết giá trị  
của DTLSVH, cộng đồng, điểm đến du lịch; trang thiết bị thân thiện với môi trường;  
ưu tiên sử dụng trang thiết bị cơ sở vật chất có nguồn gốc từ địa phương.  
11.Xây dựng phương án sử dụng sản phẩm của các nhà cung cấp: xác định được  
loại sản phẩm, thứ tự ưu tiên sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của nhà cung cấp có liên  
quan, sử dụng nguồn lực địa phương; đưa ra các yêu cầu, thỏa thuận về chất lượng  
định hướng bền vững đối với từng loại hình, quy mô của hoạt động du lịch; xây dựng  
phương án dự phòng, thay thế, xử lý các vấn đề phát sinh.  
12. Xây dựng nội dung chi tiết các hoạt động du lịch: đảm bảo mô tả chi tiết nội  
dung chương trình đã thiết kế; mô tả những giá trị mang lại cho khách du lịch; làm rõ  
các điều kiện tham gia các hoạt động du lịch; làm rõ các quy định thực hiện chương  
trình; ngôn ngữ phù hợp với các đối tượng.  
13. Xây dựng các quy định và điều kiện thực hiện các hoạt động du lịch, đảm bảo  
an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường: nội dung, mức giá của hoạt động du lịch; những  
điều kiện tham gia; quy định về an ninh, an toàn, vệ sinh; quy định hành vi giao tiếp  
phù hợp đảm bảo giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, văn hóa, xã  
hội; quy định về trách nhiệm của đơn vị tổ chức, các đơn vị liên quan; quy định về các  
trường hợp phát sinh, trường hợp bất khả kháng.  
14. Tổ chức thông tin về các hoạt động du lịch: thông tin trước, đúng, đầy đủ và  
rộng rãi về các hoạt động du lịch, giá trị mang lại, điều kiện tham gia, quy trình đăng  
ký sử dụng cho các bên liên quan; thông tin đầy đủ về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn  
hóa, xã hội của DTLSVH, cộng đồng, điểm đến du lịch; gợi ý những lợi ích, hành vi  
phù hợp của khách du lịch, các bên liên quan tại DTLSVH; hình thức, phương tiện  
truyền thông tin thân thiện với môi trường; ngôn ngữ sử dụng rõ ràng, phù hợp với đại  
đa số công chúng.  
Bước 3: Tổ chức thực hiện hoạt động du lịch tại các DTLSVH theo hướng phát triển  
bền vững  
1.Tổ chức chuẩn bị thực hiện các hoạt động du lịch: chuẩn bị thông tin về đối  
tượng khách tham quan: số lượng đã đăng ký, quy mô, cơ cấu, quốc tịch, độ tuổi, mục  
đích tham quan…; khảo sát khả năng thực hiện các hoạt động du lịch về các nguồn  
lực; diễn tập thực hiện các hoạt động du lịch; xác nhận kiểm tra sự sẵn sàng cung cấp  
sản phẩm của những nhà cung cấp dịch vụ; chuẩn bị điều hành, phương án xử lý các  
tình huống phát sinh.  
2. Tổ chức thực hiện các nội dung của hoạt động du lịch: tổ chức thực hiện theo  
18  
chương trình đã thiết kế; theo dõi, kiểm tra đảm bảo các dịch vụ được cung cấp đầy  
đủ, đúng chủng loại, chất lượng kịp thời; xử lý kịp thời những tình huống bất thường  
có thể xảy ra như hoả hoạn, mất hành lý, tài sản, tai nạn v.v..  
3.Tổ chức kết thúc hoạt động du lịch: đánh giá chất lượng thực hiện chương trình  
so với thiết kế; trưng cầu ý kiến của khách du lịch về tổ chức các hoạt động du lịch;  
giải quyết những vấn đề còn tồn đọng; tổng kết, báo cáo, rút ra bài học về tổ chức các  
hoạt động du lịch.  
3.2.2. Các giải pháp và kiến nghị đối với di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám  
Hoàn thiện tổ chức hoạt động trưng bày hiện vật: Tổ chức trưng bày tại  
VMQTG theo hướng phát triển bền vững cần hoàn thiện như sau: bổ sung các hiện vật  
trưng bày thể hiện rõ nét các giá trị văn hóa, lịch sử, khoa học, nghệ thuật; sắp xếp, bố  
trí các hiện vật trưng bày hợp lý hơn; tăng cường bảo quản hiện vật trưng bày; thay thế  
và bổ sung các bảng chỉ dẫn thông tin về các hiện vật cho đầy đủ và rõ ràng, đồng bộ;  
bổ sung nhân lực người địa phương hướng dẫn di chuyển, giám sát, bảo quản hiện vật  
trưng bày; thông tin về các hình ảnh hiện vật trên các khu vực tập trung, điểm dừng,  
các ấn phẩm, phương tiện thông tin của di tích, đơn vị kinh doanh du lịch; xây dựng  
các chủ đề hoạt động trưng bày với ngôn ngữ phù hợp; tăng cường phương tiện quản  
lý số lượng khách tham gia tại một khu vực, lối đi, điểm dừng,.v.v.., kiểm tra các khu  
vực trưng bày để thuận tiện xử lý các vấn đề phát sinh.  
Hoàn thiện tổ chức hoạt động hướng dẫn tham quan: Tổ chức hoạt động hướng  
dẫn tham quan tại VMQTG cần hoàn thiện các nội dung sau: thống nhất lộ trình, bài  
thuyết minh, phương pháp hướng dẫn tham quan; bổ sung quy định tham quan tại các  
di tích đối với khách tham quan có thể đi lẻ hoặc đi theo đoàn, quy định đăng ký trước  
đoàn khách đến; những thông tin do thuyết minh viên/hướng dẫn viên cung cấp đầy  
đủ, chính xác; thống nhất các phương pháp hướng dẫn tham quan, các câu chuyện,  
tình huống; hướng dẫn viên/ thuyết minh viên thống nhất và tăng cường liên kết được  
các hiện vật trưng bày, đối tượng tham quan của VMQTG; đảm bảo trình độ ngôn ngữ  
của thuyết minh viên/hướng dẫn viên đủ để thể hiện, diễn tả đối tượng tham quan.  
Hoàn thiện tổ chức hoạt động biểu diễn nghệ thuật: Hoàn thiện tổ chức hoạt  
động biểu diễn nghệ thuật tại di tích theo hướng phát triển bền vững: tiến hành khảo  
sát các hoạt động biểu diễn nghệ thuật phù hợp với di tích; lựa chọn, sắp xếp các tiết  
mục biểu diễn nghệ thuật, âm nhạc phù hợp với di tích; nâng cao chất lượng đội ngũ  
diễn viên, ca sĩ; hệ thống âm thanh, ánh sáng, sân khấu phù hợp; tổ chức hoạt động  
biểu diễn nghệ thuật đảm bảo liên hệ và ảnh hưởng tốt đến hoạt động tham quan. Biểu  
hiện các giá trị của DT, khách du lịch có cơ hội thoả mãn nhu cầu trải nghiệm tìm hiểu  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 19160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_to_chuc_cac_hoat_dong_du_lich_tai_mot_so_di.pdf