Tóm tắt Luận văn Cải thiện hiệu suất mạng VLC bằng phương pháp lập lịch tối ưu tài nguyên

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
Hoàng Văn Hà  
CẢI THIỆN HIỆU SUẤT MẠNG VLC BẰNG PHƯƠNG PHÁP  
LẬP LỊCH TỐI ƯU TÀI NGUYÊN  
Chuyên ngành : Kỹ thuật Viễn thông  
Mã số  
:
8.52.02.08  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
HÀ NỘI – 2020  
Luận văn được hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ TUẤN LÂM  
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Tài Hưng  
Phản biện 2: TS Phạm Xuân Nghĩa  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc  
sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Vào lúc: 09 giờ 00 phút ngày 09 tháng 01 Năm 2021  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Thư viên của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
LỜI MỞ ĐẦU  
Sự thiếu hụt tài nguyên cho dịch vụ mạng không dây ngày nay đưa đến xu  
hướng di chuyển dải tần số để truyền không dây đến tần số cao hơn trong phổ tần số  
vô tuyến (Radio Frequency). Băng thông phổ ánh sáng khả kiến (Visual Light) rộng  
hơn 1000 lần so với toàn bộ phổ tần 300 GHz RF đã và đang chứng tỏ là một  
phương án khả thi trong truyền thông băng rộng. Truyền thông ánh sáng nhìn thấy  
(VLC: Visual light Communication) cho phép cơ sở hạ tầng chiếu sáng hiện tại  
cung cấp không chỉ chiếu sáng mà còn cả giao tiếp không dây.  
Yêu cầu cơ bản của hệ thống VLC là cung cấp truyền dẫn tốc độ cao và độ  
phủ sóng liền mạch. Để đáp ứng yêu cầu này, kiến trꢀc hệ thống VLC sử dụng trạm  
phát đa chùm sáng đã được đề xuất gần đây. Tuy nhiên, nâng cao hiệu năng hệ  
thống này vẫn đang là vấn để mở đối với các nhà nghiên cứu và triển khai khi số  
lượng các điều kiện ràng buộc tăng lên. Trong đó, vấn đề về nhiễu đồng kênh phụ  
thuộc rất lớn vào ràng buộc không gian cũng như thuật toán phân bổ tài nguyên cho  
người dùng. Vì vậy, đây là một vấn để mở cần nghiên cứu để cải thiện hiệu năng hệ  
thống VLC.  
Các giải pháp giảm nhiễu đồng kênh để nâng cao hiệu suất mạng VLC được  
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và thể hiện qua nhiều phương án kỹ thuật như: Tái  
sử dụng tần số, điều khiển công suất, hiệu chỉnh góc phát chùm sáng hoặc kỹ thuật  
lập lịch phân bổ tài nguyên. Trong luận văn này sẽ tiếp cận phương pháp lập lịch tài  
nguyên trên cơ sở thông tin người dùng được thu thập và thống kê để nâng cao hiệu  
suất mạng VLC như tăng thông lượng và giảm trễ truyền thông.  
Phần còn lại của luận án này được tổ chức như sau:  
Chương 1: Tổng quan về công nghệ truyền thông sử dụng ánh sáng nhìn thấy  
Chương 2: Các vấn đề liên quan tới hiệu năng hệ thống  
Chương 3: Nâng cao hiệu năng VLC thông qua kỹ thuật lập lịch  
Cuối cùng, Luận án này tóm tắt công việc của mình với một số nhận xét và  
một số định hướng làm trong tương lai.  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN  
THÔNG SỬ DỤNG ÁNH SÁNG NHÌN THẤY  
1.1 Quá trình phát triển của công nghệ VLC  
Trong những năm 1990, đã chứng kiến sự ra đời của đèn LED với độ chiếu  
sáng cao giꢀp mục đích chiếu sáng thông thường [2]. Chỉ trong vòng vài năm, hiệu  
quả của ánh sáng đèn LED đã được cải thiện nhanh chóng, từ ít hơn 0.1 lm/W cho  
đến lên trên 230 lm/W và đồng thời tuổi thọ đèn có thể lên đến 100.000 giờ  
Vào năm 2000, các nhà nghiên cứu tại trường Đại học Keio, Nhật Bản đã đề  
xuất sử dụng đèn LED trắng để xây dựng một mạng truy cập không dây trong nhà.  
Điều này đã thꢀc đẩy việc nghiên cứu (đặc biệt là ở Nhật Bản) để xây dựng hệ  
thống truyền thông dữ liệu tốc độ cao thông qua việc sử dụng ánh sáng nhìn thấy.  
Điều này đã dẫn tới việc thành lập hiệp hội truyền thông ánh sáng nhìn thấy  
(VLCC) tại Nhật Bản vào tháng 11 năm 2003 [3]. Năm 2004, tại Nhật Bản đã trình  
diễn một hệ thống sử dụng đèn LED để truyền dữ liệu tốc độ cao đến các thiết bị  
máy tính cầm tay và phương tiện xe. Năm 2007, hiệp hội VLCC của Nhật Bản đã  
đề xuất hai tiêu chuẩn: tiêu chuẩn hệ thống truyền thông sử dụng ánh sáng nhìn thấy  
và tiêu chuẩn hệ thống ID ánh sáng nhìn thấy, và JEITA đã chấp nhận các tiêu  
chuẩn này như JEITA CP-1221 và JEITA CP-1222. Năm 2008, trình diễn hệ thống  
VLC sử dụng đèn LED trắng có thể đạt tốc độ dữ liệu lớn hớn 100 Mbps trên các  
khoảng cách dài hơn vài mét và sử dụng đường truyền thẳng (LOS). Hiệp hội  
VLCC cũng kết hợp và điều chỉnh lớp vật lý với truyền thông sử dụng hồng ngoại  
do Hiệp hội Dữ liệu hồng ngoại Quốc tế (IrDA) đề xuất trong năm 2009. Song song  
với đó, dự án GIS Gigabit (OMEGA) do Liên minh Châu Âu tài trợ cũng phát triển  
truyền thông quang học như một cách để gia tăng mạng lưới truyền thông RF. Vào  
năm 2014, hiệp hội VLCA (Hiệp hội Truyền thông ánh sáng nhìn thấy) được thành  
lập như một kế nhiệm của hiệp hội VLCC tại Nhật Bản, để chuẩn hóa công nghệ  
VLC.  
1.2 Các đặc trưng kỹ thuật của công nghệ VLC  
1.2.2 Các đặc trưng của công nghệ VLC  
Ánh sáng nhìn  
thấy  
Xanh lá  
cây  
Xanh da  
trời  
Lam  
Tím  
Đỏ  
Da cam  
Vàng  
Hình 1.1: Phổ tần số ánh sáng nhìn thấy của VLC  
Ánh sáng nhìn thấy là dạng sóng với bước sóng nằm trong khoảng từ 380nm  
đến 750nm tương ứng với giải tần số từ 430THz đến 790THz như thể hiện ở hình  
1.4. Do đó công nghệ VLC sử dụng ánh sáng nhìn thấy có băng thông không bị hạn  
chế, băng tần có thể đạt 400 THz. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ  
LED, VLC có thể đạt được truyền dẫn tốc độ cao lên tới hàng gigabit. Dưới đây là  
một số đặc trưng tiêu biểu của công nghệ VLC [3][5][6]:  
Công nghệ VLC có rất nhiều ưu điểm so với công nghệ truyền thông vô tuyến  
truyền thống, công nghệ VLC vừa có khả năng chiếu sáng, vừa có khả năng truyền  
thông với băng thông rộng, mức độ bảo mật cao và công suất tiêu thụ thấp. Các  
thành phần của VLC  
Một hệ thống VLC có thể dễ dàng thực hiện bằng cách điều chỉnh cường độ  
ánh sáng của đèn LED tại khối phát dữ liệu để đưa tín hiệu điện thành tín hiệu chiếu  
sáng, trong khi đó ở phía thu sử dụng một photodiode (PD) để chuyển đổi từ tín  
hiệu ánh sáng sang tín hiệu điện. Việc điều chỉnh chính xác của cường độ sáng tối  
(chiếu sáng) với bóng đèn truyền thống là rất khó thực hiện bởi sự phản ứng chậm  
về cường độ sáng. Trong khi đèn LED lại rất dễ dàng thực hiện vì sự phản ứng  
nhanh về cường độ sáng của nó. Vì vậy bằng việc điều chế dòng điện qua đèn LED  
ở tần số khá cao, chꢀng ta có thể thay đổi trạng thái On-Off của đèn LED mà không  
làm thay đổi độ sáng của ánh sáng (mắt người không cảm nhận được). Hình 1.5  
dưới đây thể hiện sơ đồ khối của công nghệ truyền thống quang.  
Khối phát: Trạm phát VLC sử dụng mảng LED làm nguồn phát để truyền  
tải dữ liệu với tốc độ cao có thể đạt đến hàng Gbps. Với mục đích vừa đáp ứng  
chiếu sáng và truyền dữ liệu, LED trắng (LED RGB hoặc LED đơn phủ phốt pho)  
được sử dụng làm nguồn phát ánh sáng cho hệ thống VLC. Làm mờ hay điều chỉnh  
độ sáng tối là thách thức đối với bóng đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang, trong khi đó  
LED thì khá thuận tiện để kiểm soát chính xác độ mờ. Độ rọi yêu cầu trong một mô  
hình VLC đặc trưng phải thuộc trong khoảng 200-1000 lx. Hai khối điều khiển độ  
sáng và module truyền thông phải tách rời nhau không ảnh hưởng đến nhau.  
Khối thu: Thiết bị thu bao gồm một số thành phần: Bộ tập trung quang  
(Optical concentrator), bộ lọc quang (Optical filter), bộ chuyển đổi quang điện  
(Photodiode), bộ khuếch đại (Amplifier). Ánh sáng được tập trung và sau đó được  
thu ở bộ chuyển đổi quang điện, từ đó chuyển đổi thành tín hiệu điện. Bộ tập trung  
quang có chức năng bù lại sự suy hao trong đường truyền. Với bộ lọc quang có  
chức năng lọc những tín hiệu không cần thiết và tín hiệu có đáp ứng chậm. Bộ  
khuếch đại thực hiện khuếch đại tín hiệu để bù đắp lại sự suy hao đường truyền.  
Khối phát  
Khối thu  
Dữ liệu  
đầu vào  
Dữ liệu  
đầu ra  
Module  
truyền thống  
Bộ khuếch  
đại  
Bộ chuyển  
đổi quang  
điện  
Mạch điều  
khiển  
Điều khiển  
độ sáng  
Bộ lọc  
quang  
LED kiểu  
mảng  
Bộ tập trung  
quang  
Kênh truyền quang h(t)  
Hình 1.5: Sơ đồ khối của Công nghệ truyền thông quang  
Dữ liệu  
đầu vào  
Bộ điều khiển  
trung tâm  
LED  
driver  
LED  
driver  
LED  
driver  
LED  
driver  
    
Bộ nhận  
Bộ quang nhận  
Dữ liệu  
đầu ra  
Hình 1.6: Sơ đồ khối việc điều chỉnh cường độ sáng  
Trong thực tế không thể sử dụng một bộ điều khiển cho từng đèn LED riêng  
lẻ, vì các hệ thống chiếu sáng thông thường có một số lượng đèn LED rất lớn. Vì  
vậy, trong hệ thống VLC phải sử dụng một bộ điều khiển để điều khiển tất cả các  
đèn LED và bộ điều khiển này vẫn có thể điều khiển độ sáng tại bất kỳ vị trí nào  
mong muốn như thể hiện trên hình 1.6. Với các đèn LED sử dụng trong hai mục  
đích chiếu sáng và truyền thông thì các tín hiệu điều khiển độ sáng (tín hiệu từ khối  
điều khiển độ sáng) và tín hiệu truyền thông (tín hiệu từ module truyền thống) phải  
độc lập, không gây nhiễu lên nhau, đã có rất nhiều phương pháp được đưa ra. Tuy  
nhiên phương pháp điều chỉnh độ rộng xung là tối ưu nhất cho việc điều chỉnh độ  
sáng và truyền thông, phương pháp này đã được sử dụng trong tiêu chuẩn IEEE  
802.15.7.  
1.5 Kết luận chương  
Chương 1 đã trình bày cái nhìn tổng quan về công nghệ VLC như quá trình  
phát triển, đặc trưng, các thành phần và thách thức của nó. Đồng thời cũng đưa ra  
khả năng phát triển của công nghệ này đối với các ứng dụng thực tế. Công nghệ  
VLC cung cấp dịch vụ truyền thông không dây tốc độ cao với sự an toàn cho người  
sử dụng, bảo mật thông tin, đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn của các doanh nghiêp,  
tổ chức và cá nhân. Các hệ thống VLC đã và đang được ứng dụng cho chiếu sáng  
kết hợp với truyền thông dữ liệu tốc độ cao trong nhà cho thấy nhiều ưu điểm vượt  
trội, có thể dần bổ sung hoặc thay thế cho các công nghệ vô tuyến hiện nay. Tuy  
nhiên, một số vấn đề thách thức như tầm nhìn thẳng (LoS), chất lượng tín hiệu, thiết  
bị đầu cuối, vấn đề chuẩn hóa... đang là những thách thức không nhỏ trong việc ứng  
dụng công nghệ VLC vào đời sống. Khắc phục được các hạn chế này có thể đẩy  
mạnh sự phát triển các hệ thống VLC trong tương lai, hứa hẹn có nhiều ứng dụng  
hơn nữa đối với cả truyền thông quang không dây tốc độ cao, giá rẻ trong nhà và  
ngoài trời cự ly ngắn.  
CHƯƠNG 2: CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI HIỆU NĂNG  
HỆ THỐNG VLC  
2.1 Giới thiệu chung hệ thống VLC  
Một hệ thống VLC điển hình được chỉ ra trên hình 2.1 dưới đây. Trong đó,  
hiệu năng hệ thống này tập trung vào kênh truyền dữ liệu đường xuống của một hệ  
thống mạng VLC đa cell (multi-cell) với đa người dùng được triển khai trong một  
không gian trong nhà rộng lớn với kích thước L W H (chiều dài, chiều rộng, chiều  
cao). Đường lên của hệ thống mạng VLC có thể sử dụng sóng vô tuyến điện RF  
hoặc hồng ngoại.  
Internet  
AP  
AP  
Coordinator  
UE  
UE  
Hình 2.1: Mô hình hệ thống VLC  
Hệ thống VLC xem xét được thể hiện như trên hình 2.1, ở đây các thành  
phần chính bao gồm: Một điều phối viên VLC (Coordinator), các trạm phát hay  
điểm truy cập (AP) và thiết bị người dùng (UE). Trong đó, ứng với mỗi cell là một  
trạm phát AP được thiết kế với nhiều chùm sáng định hướng. Các AP kết nối với  
internet thông qua một Coordinator. AP truyền dữ liệu cho thiết bị người dùng UE  
thông qua đường truyền bằng ánh sáng nhìn thấy.  
2.2 Hiệu năng đường xuống của hệ thống VLC  
Như thể hiện ở hình 2.3, có 6 loại cấu hình đường truyền của hệ thống VLC  
trong nhà. Dựa theo mối quan hệ về hướng và góc mở của bộ phát với bộ nhận,  
chꢀng có thể được phần thành ba loại chính đó là:  
Hình 2.3 Phân loại kênh truyền trong hệ thống VLC  
Trong mô hình hệ thống nghiên cứu, các trạm phát được thiết kế đa chùm  
sáng, nếu xét trên tổng thể thì cấu hình đường truyền của mô hình này là truyền  
thẳng và phân tán. Tuy nhiên, khi xem xét trên mỗi chùm sáng, cấu hình đường  
truyền là đường truyền thẳng, lai ghép giꢀp nâng cao được công suất nhận. Từ đó  
mô hình hệ thống đem lại hiệu quả cao về chất lượng tín hiệu nhận đồng thời đảm  
bảo được tính di chuyển của thiết bị người dùng.  
2.3 Các vấn đề về nhiễu ảnh hưởng tới hiệu năng  
2.3.1 Khái quát về OFDM quang học  
Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDM đã được sử dụng rộng rãi  
trong truyền thông vô tuyến RF giꢀp cung cấp khả năng truyền dữ liệu tốc độ cao  
cũng như hiệu quả băng thông cao và chống lại được nhiễu ISI do hiệu ứng đa  
đường và đã được các nhà nghiên cứu đề xuất trong truyền thông không dây quang.  
Trong OFDM, chuỗi dữ liệu đầu vào nối tiếp có tốc độ cao (R) được chia  
thành N chuỗi con song song (1,2,…, N) có tốc độ thấp hơn (R/N). N chuỗi con này  
được điều chế bởi N sóng mang phụ trực giao, sau đó các sóng mang này được cộng  
với nhau và được phát lên kênh truyền đồng thời. Dải băng tần lớn được chia thành  
một số lượng lớn các sóng mang con trực giao có khoảng cách gần nhau, mỗi sóng  
mang con này được điều chế ở tốc độ ký hiệu (symbol) thấp. Do thời gian của mỗi  
ký hiệu dài hơn nhiều so với thời gian đa kênh, do đó bằng cách chèn một khe bảo  
vệ giữa các ký hiệu, nhiễu ISI đã được loại bỏ.  
Mô hình cơ bản của một hệ thống OFDM quang học được mô tả như trên  
hình 2.5. Đầu tiên, luồng bit dữ liệu đầu vào b[i] được đi vào khối S/P (serial-to-  
parallel) để tạo thành các nhóm bit và chuyển thành các luồng bit song song trước  
khi đi vào khối điều chế, tại đây b[i] chuyển thành b’[i]. Tại khối điều chế, các  
nhóm bit tại các luồng song song được chuyển đổi thành một chuỗi số phức tương  
ứng (các sơ đồ điều chế được lựa chọn BPSK, QPSK, M-QAM), b’[i] chuyển thành  
một tập số phức Xd = {X0, X1,…,XNd - 1}. Tiếp theo, tín hiệu hoa tiêu (pilot signal)  
được chèn đồng đều vào trong tất cả các chuỗi giꢀp bên nhận có thể đánh giá và ước  
lượng kênh truyền tại vị trị hoa tiêu ấy, Xd chuyển thành X(k). Sau đó, tập X(k)  
được đi vào khối IFFT (khối biến đổi Fourier nhanh nghịch đảo) để biến đổi thành  
các mẫu rời rạc của ký hiệu OFDM trong miền thời gian, X(k) chuyển thành x(n) =  
IFFTN{X(k)}(n), ở đây n và k = 0,1,2,….,N-1.  
Hình 2.5 Mô hình hệ thống OFDM quang  
2.3.2 Giải pháp SDMA/OFDMA trong hệ thống VLC  
Hệ thống SDMA/OFDMA cho đường xuống đã được nghiên cứu trong hệ  
thống truyền thông RF. Đa truy cập phân chia theo không gian - SDMA đã được  
tích hợp vào các tiêu chuẩn truyền thông 4G như LTE và IEEE 802.11ac.  
Coordinator  
AP 1  
AP 2  
OFDMA 1 OFDMA 2  
OFDMA Nb  
 
OFDMA 1 OFDMA 2  
OFDMA Nb  
 
CS 2  
CS Nb  
CS 1  
CS 2  
CS Nb  
CS 1  
CCI  
nội cell  
CCI  
liên cell  
UE 1  
UE 2  
UE 3  
UE 4  
Hình 2.6: Hệ thống VLC SDMA/OFDMA  
Hệ thống VLC này sử dụng SDMA/OFDMA để thực hiện hỗ trợ đa truy cập  
như thể hiện trên hình 2.6.  
2.3.3 Các tham số nhiễu cụ thể ảnh hưởng tới hiệu năng VLC  
Hầu hết các LED thương mại hiện tại có băng tần điều chế trong khoảng 2-  
20 MHz mà có đáp ứng tần số có thể được coi là bằng phẳng. Do vậy, các AP trong  
hệ thống VLC sử dụng chung một tài nguyên băng tần để tái sử dụng hiệu quả  
quang phổ.  
Như thể hiện trên hình 2.6, trong hệ thống VLC này xảy ra hai loại nhiễu  
đồng kênh (CCI) đó là nhiễu nội cell (intra-cell interference) và nhiễu liên cell  
(inter-cell interference - ICI):  
Nhiễu nội cell: Là nhiễu đồng kênh khi thiết bị người dùng nằm trong vùng  
chồng lấn giữa các chùm sáng trong cùng một điểm truy cập. Ví dụ như UE 1 trên  
hình 2.6, UE 1 bị nhiễu đồng kênh bởi CS 2 do UE 1 cũng nằm trong vùng phủ  
sóng của CS 2.  
Nhiễu liên cell: Là nhiễu đồng kênh khi thiết bị người dùng nằm trong vùng  
chồng lấn giữa các chùm sáng tại các AP khác nhau. Ví dụ như UE 2 trên hình 2.6.  
)
2.4 Kết luận chương  
Chương 2 trình bày các đặc trưng cơ bản của một hệ thống VLC điển hình từ  
các nội dung cơ bản về cấu hình, thành phần và cấu trꢀc kết nối mạng. Trong đó,  
các vấn đề điều chế và hiệu năng đường xuống đã được chỉ ra. Các phương pháp  
điều chế cho ánh sáng nhìn thấy được tóm tắt về nguyên tắc cùng với các đặc trưng  
điều chế cụ thể. Các thách thức lớn nhất về hiệu năng hệ thống VLC liên quan tới  
nhiễu đã chỉ rõ gồm nhiễu nội cell và nhiễu liên cell. Các hiện tượng nhiễu này cần  
được loại bỏ và chꢀng sẽ được trình bày trong chương tiếp theo của luận văn.  
CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU NĂNG VLC THÔNG QUA  
KỸ THUẬT LẬP LỊCH  
3.1 Giới thiệu mô hình mạng VLC  
Trong một không gian rộng lớn trong nhà, các điểm truy cập AP được lắp đặt  
ở trần nhà với sự sắp xếp cẩn thận. Với hế thống VLC sử dụng điểm truy cập với đa  
chùm sáng, để duy trì và bảo đảm được kết nối liền mạch giữa người dùng và điểm  
truy cập, đồng thời đảm bảo được yêu cầu chiếu sáng đồng đều trong cả phòng thì  
có hai vấn đề cần đặt ra trong việc thiết kế, đó là:  
Đã có một số nghiên cứu gần đây về việc thiết kế cấu hình đa chùm sáng cho  
điểm truy cập [15, 19, 25]. Trong các nghiên cứu này, hệ thống VLC sẽ sử dụng cấu  
hình AP 9 và 25 chùm sáng trong nghiên cứu [15] bởi hai cấu hình này đã được  
chứng minh đảm bảo được hai điều kiện trên và đồng thời giảm đáng kể được diện  
tích chồng lấn vùng phủ giữa các chùm sáng. Hình 3.1 thể hiện hai cấu hình AP 9  
và 25 chùm sáng.  
a. 9 chùm sáng  
b. 25 chùm sáng  
Hình 3.1: Mặt cắt đứng của cấu hình AP với 9 và 25 chùm sáng  
Cấu hình AP với 9 chùm sáng: Là cấu hình chiếu sáng gồm có một chùm  
sáng ở trung tâm và 8 chùm sáng tạo thành một vòng tròn ở xung quang chùm sáng  
trung tâm.  
Cấu hình AP với 25 chùm sáng: Là cấu hình chiếu sáng gồm có một chùm  
sáng ở trung tâm, 8 chùm sáng xung quanh ở vòng tròn thứ nhất và 16 chùm sáng  
xung quang ở vòng tròn thứ hai.  
3.2 Cấu trúc hệ thống VLC đa điểm truy cập  
Trong hệ thống VLC, để đảm bảo tính kết nối liền mạch giữa người dùng và  
điểm truy cập, việc lắp đặt cẩn thận các AP sao cho đảm bảo điều kiện không có  
vùng mù trong hệ thống là rất quan trọng. Trong [8] đã đưa ra bốn loại mô hình  
mạng trong nhà: PPP, HCPP, Hexagonal, Square (lưới) như thể hiện ở hình 3.2.  
a. Mô hình mạng PPP  
b. Mô hình mạng HCP  
c. Mô hình mạng Hexagonal  
d. Mô hình mạng Square  
Hình 3.2: Các mô hình triển khai mạng VLC trong nhà.  
Do vậy, trong luận văn này, hệ thống VLC sẽ triển khai lắp đặt theo dạng  
lưới (square cells). Triển khai lưới đã được sử dụng rộng rãi với kịch bản trong nhà  
bởi tính đồng đều và sự đơn giản về thiết kế chiếu sáng. Các AP quang được triển  
khai sao cho khu vực cung cấp dịch vụ của mỗi AP có thể được chia thành các ô  
theo dạng lưới.  
L/a  
l
W/b  
UE  
H
W
L
Hình 3.3: Triển khai lắp đặt các điểm truy cập theo dạng lưới  
Hệ thống mạng VLC được triển khai trong một không gian trong nhà rộng  
lớn với kích thước L W H (dài, rộng, cao) như hình 3.3.  
3.3 Cơ chế lập lịch trong hợp tác đa điểm phối hợp  
3.3.1 Cơ chế hợp tác truyền dẫn đa điểm phối hợp CoMP  
Kỹ thuật truyền dẫn đa điểm phối hợp (CoMP) được đề xuất đầu tiên cho  
mạng LTE-A, cho phép người dùng có thể được phục vụ bởi nhiều hơn một trạm  
thu phát và người dùng cũng có thể truyền dữ liệu cho nhiều hơn một trạm thu phát  
cùng lꢀc. CoMP nhằm mục đích nâng cao thông lượng UE ở rìa vùng phủ của trạm  
di động, cải thiện tốc độ dữ liệu, giảm thiểu nhiễu liên cell bằng cách cho phép  
không chỉ một cell phục vụ người dùng mà người dùng còn được phục vụ bởi các  
cell khác, thông qua việc phối hợp với nhau.  
3.3.2 Cơ chế lập lịch kết hợp CoMP  
CoMP – CB: cấp phát nguồn tài nguyên không gian (mẫu Beam) khác nhau  
tới những người dùng ở rìa cell bằng cách sử dụng công nghệ ăng ten thông minh.  
Nếu không có CoMP-CS, người dùng A1, B1 có thể sẽ được phân bổ cùng một  
nguồn tài nguyên tần số.  
3.3.3 Cơ chế CoMP truyền dẫn đồng thời  
Với CoMP-JT, nhiều cell có thể truyền đồng thời tới một người dùng cùng  
dữ liệu bằng cách sử dụng cùng một nguồn tài nguyên vô tuyến (tần số và thời  
gian). Bởi vì, cùng một dữ liệu được gửi, tốc độ sẽ không gấp đôi, nhưng hiệu quả  
nhận được sẽ cải thiện. CSI/thông tin lập lịch và dữ liệu người dùng được chia sẻ  
giữa các TPs phối hợp.  
3.3.4 Cơ chế CoMP lựa chọn điểm truyền động  
Đây là trường hợp đặc biệt của JT, nơi mà dữ liệu người dùng được truyền từ  
chỉ một TP và TP phục vụ được thay đổi động trong mỗi subframe dựa vào nguồn  
tài nguyên có sẵn, trạng thái tải của các cell và điều kiện kênh truyền.  
3.4 Giải pháp lập lịch nâng cao hiệu năng VLC  
Giải pháp SDMA đã được đề xuất trong hệ thống VLC sử dụng trạm phát đa  
chùm sáng trong. Tận dụng các đặc trưng chiếu sáng hạn chế của LED, các chùm  
ánh sáng định hướng với các vùng phủ sóng tách biệt có thể đồng thời phục vụ  
nhiều người sử dụng ở các vị trí khác nhau với cùng tài nguyên băng tần.  
Một cụm truyền dẫn TC (Transmission Cluster) được định nghĩa là một nhóm chùm  
sáng vật lý trong AP có thể truyền cùng một tín hiệu. Các người dùng được phục vụ  
bởi một TC sẽ được cấp phát kênh con bởi một khối phần tử OFDMA trong AP.  
3.4.1 Cập nhật ma trận quản lꢀ nhiễu của các chꢁm sáng  
Luận án này đề xuất sử dụng ma trận nhiễu của các chùm sáng (  
) để hỗ  
trợ việc quản lý nhiễu. Ma trận này được thực hiện tại Coordinator, trong đó  
Coordinator cập nhật thông tin về cường độ tín hiệu thu RSS (Received Signal  
Strength) của toàn bộ người dùng.  
3.3.2 Thuật toán lựa chọn chꢁm sáng truyền dẫn  
Thuật toán này thực hiện việc lựa chọn các chùm sáng vào các TC của tất cả  
các AP trong hệ thống. Khi thực hiện thuật toán, Coordinator định nghĩa một active-  
beam là chùm sáng có dữ liệu để truyền. Coordinator sẽ duy trì một danh sách tất cả  
các active-beam trong hệ thống (list_of_activeBeams). Coordinator thực hiện lựa  
chọn chùm sáng có trọng số độ ưu tiên cao vào các TC.  
Các quá trình thực hiện thuật toán như sau:  
Thủ tꢀc 1: Thủ tục này thực hiện tạo và sắp xếp danh sách của tất cả active-  
beam trong toàn hệ thống (list_of_activeBeams).  
Thủ tꢀc 2: Thủ tục này thực hiện lựa chọn các active-beam vào trong các TC  
của các AP, đồng thời loại bỏ nhiễu CCI trong hệ thống. Các active-beam được lựa  
chọn vào các TC sẽ trở thành các transmission-beam (transmission-beam là các  
chùm sáng được truyền dữ liệu ở khung thời gian tiếp theo).  
Bước 1: Lựa chọn một active-beam có trọng số độ ưu tiên cao nhất vào một  
TC và đồng thời đảm bảo beam đang xét không gây nhiễu nội ô.  
Bước 2: Bước này thực hiện xem xét loại bỏ nhiễu liên ô ICI trong hệ thống.  
3.3.3 Thuật toán phân bꢂ tꢃi nguyên kênh con  
Khi AP nhận được thông tin về các chùm sáng trong các TC của nó, quá  
trình phân bổ các RU tới các UE được thực hiện. AP có Nt thành phần-OFDMA và  
tại mỗi thành phần có K RU (ở đây 1 RU là 1 kênh con). Thuật toán được mô tả như  
sau:  
Thủ tꢀc 1: Thủ tục này thực hiện tạo danh sách các UE đang được phục vụ  
bởi các chùm sáng trong TC (set_UE).  
Thủ tꢀc 2: Thủ tục này thực hiện cấp phát RU cho các UE.  
Bước 1: Sắp xếp set_UE theo trọng số độ ưu tiên của UE.  
Bước 2: Xem xét UE đầu tiên (giả sử là ) trong set_UE. UE đầu tiên trong  
danh sách là UE có độ ưu tiên cao nhất, điều này giꢀp hệ thống luôn lựa chọn được  
nhưng UE có độ ưu tiên cao để được truyền dữ liệu.  
Bước 3: Nếu set_UE rỗng hoặc đã cấp phát hết  
RU của thành phần thì  
kết thꢀc chương trình. Ngược lại, quay về bước 1.  
Giải pháp SDMA đã được đề xuất trong hệ thống VLC sử dụng trạm phát đa  
chùm sáng trong. Tận dụng các đặc trưng chiếu sáng hạn chế của LED, các chùm  
ánh sáng định hướng với các vùng phủ sóng tách biệt có thể đồng thời phục vụ  
nhiều người sử dụng ở các vị trí khác nhau với cùng tài nguyên băng tần.  
Với cơ chế OFDMA, băng tần của mỗi phần tử OFDMA được chia thành các  
sóng mang con Nsc. Các sóng mang con cạnh nhau được nhóm lại thành các khối  
được gọi là các đơn vị tài nguyên kênh con RU (Resource Unit).  
Để giảm thiểu nhiễu, một cơ chế lập lịch tài nguyên sử dụng thông tin về  
CCI và các thông tin có sẵn (độ dài hàng đợi và thông lượng trung bình) được đề  
xuất.  
3.4.1 Cập nhật ma trận quản lꢀ nhiễu của các chꢁm sáng  
Tập hợp các AP trong phòng được mô tả như sau:  
=
, i  
, j  
(3.4)  
Mỗi  
có  
chùm sáng với một chùm sáng trung tâm và các chùm sáng  
ở các vòng ngoài được mô tả như sau:  
Beams =  
x
(3.5)  
Luận án này đề xuất sử dụng ma trận nhiễu của các chùm sáng (  
) để hỗ  
trợ việc quản lý nhiễu. Ma trận này được thực hiện tại Coordinator, trong đó  
Coordinator cập nhật thông tin về cường độ tín hiệu thu RSS (Received Signal  
Strength) của toàn bộ người dùng.  
3.4.2 Thuật toán lựa chọn chꢁm sáng truyền dẫn  
Thuật toán này thực hiện việc lựa chọn các chùm sáng vào các TC của tất cả  
các AP trong hệ thống. Khi thực hiện thuật toán, Coordinator định nghĩa một active-  
beam là chùm sáng có dữ liệu để truyền. Coordinator sẽ duy trì một danh sách tất cả  
các active-beam trong hệ thống (list_of_activeBeams). Các quá trình thực hiện thuật  
toán như sau:  
Thủ tꢀc 1: Thủ tục này thực hiện tạo và sắp xếp danh sách của tất cả active-  
beam trong toàn hệ thống (list_of_activeBeams).  
Thủ tꢀc 2: Thủ tục này thực hiện lựa chọn các active-beam vào trong các TC  
của các AP, đồng thời loại bỏ nhiễu CCI trong hệ thống  
Bước 1: Lựa chọn một active-beam có trọng số độ ưu tiên cao nhất vào một  
TC và đồng thời đảm bảo beam đang xét không gây nhiễu nội ô.  
Bước 2: Bước này thực hiện xem xét loại bỏ nhiễu liên ô ICI trong hệ thống.  
3.4.3 Thuật toán phân bꢂ tꢃi nguyên kênh con  
Khi AP nhận được thông tin về các chùm sáng trong các TC của nó, quá  
trình phân bổ các RU tới các UE được thực hiện. AP có Nt thành phần-OFDMA và  
tại mỗi thành phần có K RU (ở đây 1 RU là 1 kênh con). Thuật toán được mô tả như  
sau:  
Thủ tꢀc 1: Thủ tục này thực hiện tạo danh sách các UE đang được phục vụ  
bởi các chùm sáng trong TC (set_UE).  
Thủ tꢀc 2: Thủ tục này thực hiện cấp phát RU cho các UE.  
Bước 1: Sắp xếp set_UE theo trọng số độ ưu tiên của UE.  
Bước 2: Xem xét UE đầu tiên (giả sử là ) trong set_UE. UE đầu tiên trong  
danh sách là UE có độ ưu tiên cao nhất, điều này giꢀp hệ thống luôn lựa chọn được  
nhưng UE có độ ưu tiên cao để được truyền dữ liệu.  
Bước 3: Nếu set_UE rỗng hoặc đã cấp phát hết  
RU của thành phần thì  
kết thꢀc chương trình. Ngược lại, quay về bước 1.  
3.5 Kết quả đánh giá hiệu năng của giải pháp nâng cao hiệu năng VLC  
Nhằm kiểm chứng đề xuất, các tham số đầu vào mô phỏng được xác định như  
sau. Hệ thống VLC phục vụ cho một không gian (16 m 16 m 3 m). Chiều cao của  
thiết bị người dùng UE so với sàn nhà là  
= 1 m. Góc FOV của UE hướng lên trần  
nhà và vuông góc với mặt phẳng sàn. Các UE được phân bố đều trong điện tích mô  
phỏng. Kết nối mới được tạo ra thông qua quá trình Poisson với tốc độ đến trung bình 4  
kết nối/ phꢀt với thời gian kết nối theo phân phối mũ trung bình là 180 giây.  
Hệ thống VLC đa chùm sáng được mô phỏng trên hai cấu hình 9 chùm sáng  
(S1) và 25 chùm sáng (S2). Để đảm bảo không có khu vực mù trong hệ thống, dựa  
vào công thức (3.2) và (3.3), xác định được cần ít nhất 4 × 4 AP được lắp đặt trong  
căn phòng. Các thông số mô phỏng được trình bày trong Bảng 3.2.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 13040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Cải thiện hiệu suất mạng VLC bằng phương pháp lập lịch tối ưu tài nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_cai_thien_hieu_suat_mang_vlc_bang_phuong_ph.pdf