Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Kỹ thuật y - dược Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRẦN THỊ TUYẾT HỒNG  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  
KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ  
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG  
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y - DƯỢC ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng, Năm 2014  
Công trình được hoàn chỉnh tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN HIẾU  
Phản biện 1 : PGS.TS. PHAN MINH TIẾN  
Phản biện 2 : PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 18 tháng  
07 năm 2014  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong tiến trình thực hiện công cuộc cải cách giáo dục nước nhà,  
hội nhập GD khu vực và thế giới, việc nâng cao chất lượng GDĐT là  
chủ đề được bàn luận rộng rãi trên các diễn đàn khoa học, trong các hội  
thảo chuyên môn; là vấn đề sống còn của toàn ngành GD.  
Hiện nay, nền GD đại học nước ta đang tiến hành quá trình ĐT còn  
mang tính hàn lâm, chưa tạo ra sự khát khao trong học tập để có thể cho  
ra trường những công dân đáp ứng yêu cầu của thế kỉ XXI. Thời gian  
qua trong quá trình ĐT việc KT-ĐG KQHT - một khâu trọng yếu được  
tiến hành thông qua những hình thức truyền thống chủ yếu đòi hỏi SV  
ghi nhớ và miêu tả lại những sự kiện riêng rẽ; việc yêu cầu SV vận  
dụng những kiến thức đã học vào kĩ năng tổng hợp, vào cuộc sống còn  
quá nhiều hạn chế. Kết quả là nguồn nhân lực đã được ĐT trong bối  
cảnh như vậy khó có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội  
trong kỉ nguyên hội nhập kinh tế thế giới.  
Trong những năm gần đây Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II, nay  
là Trường Đại học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng đã có những cố gắng rất  
đáng trân trọng về việc tổ chức quá trình ĐT của nhà trường, trong đó  
có việc tổ chức và QL hoạt động KT-ĐG KQHT của SV. Tuy nhiên,  
trong việc QL của nhà trường vẫn còn những bất cập cần nghiên cứu để  
khắc phục những tồn tại, hạn chế.  
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý  
hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên  
Trường Đại học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu  
của mình nhằm cải tiến hoạt động KT-ĐG KQHT, góp phần nâng cao  
chất lượng đào tạo của nhà trường.  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp  
quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của SV phù hợp với thực  
tiễn của Trường Đại học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng, góp phần nâng  
cao chất lượng đào tạo của nhà trường trong giai đoạn mới.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Các biện pháp QL hoạt động KT-ĐG KQHT của SV Trường Đại  
học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT của  
SV đối với 8 ngành đào tạo bậc cao đẳng chính quy với năm học 2012  
– 2013. Trên cơ sở thực trạng đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng  
cao hơn nữa hiệu quả quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT của SV theo  
học chế niên chế.  
4. Giả thuyết khoa học  
Hoạt động quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT của SV Trường Đại  
học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng đã được thực hiện trong quá trình  
quản lý hoạt động dạy học. Tuy nhiên, hoạt động này còn bộc lộ một số  
hạn chế trong quá trình quản lý về KT-ĐG KQHT của SV. Nếu có các  
biện pháp QL hợp lí và đồng bộ, từ khâu nâng cao nhận thức về hoạt  
động KT-ĐG, đến khâu tăng cường sử dụng ngân hàng đề thi và ứng  
dụng công nghệ thông tin vào hoạt động KT-ĐG, QL hoạt động KT-  
ĐG thì việc KT-ĐG KQHT của SV sẽ nề nếp hơn và có kết quả hơn.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động KT-ĐG KQHT  
của SV Trường Đại học.  
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động  
KT-ĐG KQHT của SV ở Trường Đại học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng.  
3
5.3. Đề xuất các biện pháp cải tiến quản lý hoạt động KT-ĐG  
KQHT của SV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại  
học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng.  
6. Phương pháp nghiên cứu  
6.1. Phương pháp luận  
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể  
6.3. Phương pháp thống kê toán học  
7. Cấu trúc luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu  
tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:  
+ Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá  
kết quả học tập của sinh viên  
+ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết  
quả học tập của sinh viên Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng  
+ Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá  
kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà  
Nẵng  
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã đọc, tham  
khảo các tài liệu về quản lý, quản lý giáo dục; đồng thời nghiên cứu các  
văn bản quy định về chiến lược phát triển giáo dục nói chung và đổi  
mới trong quản lý giáo dục đại học Việt Nam; các tài liệu về kiểm tra,  
đánh giá trong quản lý giáo dục như: Thanh tra, kiểm tra và đánh giá  
trong quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Phúc Châu (2005); Giáo  
trình đánh giá trong giáo dục của tác giả Trần Văn Hiếu (2013)….  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA -  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Từ trước đến nay đã có nhiều tác giả, đã nghiên cứu về vấn đề  
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập như: “Đổi mới nội dung chương  
trình, phương pháp, quy trình, quy trình đào tạo và kiểm tra, đánh giá  
kết quả học tập ở bậc đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế” của Vũ  
Văn Hóa (2004); “Các nguyên tắc và kỹ thuật thiết kế công cụ đánh giá  
kết quả học tập, giảng dạy và nghiên cứu trong giáo dục đại học” của  
Nguyễn Công Khanh (2005); “Đổi mới phương pháp dạy- học và kiểm  
tra, đánh giá- giải pháp hàng đầu để nâng cao chất lượng đào tạo” của  
tác giả Trịnh Khắc Thẩm; Đánh giá trong giáo dục” của Trần Văn  
Hiếu (2013)… Các tác giả nêu lên vai trò, ý nghĩa của KT-ĐG KQHT  
đối với quá trình dạy học.  
Nhìn chung, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về kiểm tra -  
đánh giá kết quả học tập. Song chưa có công trình nghiên cứu nào đề  
cập cụ thể đến việc quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học  
tập của sinh viên ở Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng.  
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.2.1. Kết quả học tập  
Kết quả học tập là những nhận thức được cấu thành từ những kiến  
thức và kỹ năng mà sinh viên thu được trực tiếp sau mỗi môn học hoặc  
một khóa học  
1.2.2. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập  
KT-ĐG kết quả giáo dục là quá trình học tập, tổng hợp, diễn giải  
thông tin về học tập và rèn luyện của SV để đưa ra những kết luận,  
phán đoán hoặc quyết định nhằm cải thiện thực trạng dạy học và giáo  
dục.  
5
a. Kiểm tra  
Kiểm tra trong dạy học giáo dục là hoạt động thu thập dữ kiện,  
thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của  
người học. Trong hoạt động dạy học, KT-ĐG là bộ phận hợp thành và  
là khâu cuối cùng của quá trình dạy học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.  
b. Đánh giá  
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về  
kết quả của công việc trên cơ sở các thông tin thu được và so sánh, đối  
chiếu với các mục tiêu đưa ra từ trước. Từ đó đề xuất những quyết định  
thích hợp để cải thiện thực trạng điều chỉnh nâng cao chất lượng và  
hiệu quả công việc  
1.2.3. Quản lý giáo dục  
QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý  
tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo  
dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất.  
- Cấp độ vĩ mô  
QLGD được hiểu là những tác động tự giác của chủ thể quản lý  
đến tất cả các mắc xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và  
hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt  
ra cho ngành giáo dục.  
- Cấp độ vi mô  
QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể  
quản lý lên tập thể GV, công nhân viên, tập thể SV, cha mẹ SV và các  
lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất  
lượng và hiệu quả mục tiêu nhà trường.  
* Các chức năng quản lý giáo dục  
- Chức năng kế hoạch hóa  
Kế hoạch hóa hoạt động QLGD là lựa chọn một trong những  
phương án hành động tương lai cho toàn bộ và cho từng bộ phận trong  
6
một cơ sở, nó bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu của cơ sở và từng bộ  
phận, xác định các phương thức để đạt được các mục tiêu.  
- Chức năng tổ chức  
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và  
các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để học có thể đạt được  
các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. Người quản lý cần lựa  
chọn cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực  
hiện có.  
- Chức năng chỉ đạo  
Hoạt động chỉ đạo hoạt động QLGD là làm việc với con người một  
cách khái quát, chỉ đạo được xác định như là sự tác động nghệ thuật  
đến con người sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn  
thành nhiệm vụ.  
- Chức năng kiểm tra  
Kiểm tra hoạt động QLGD là một quá trình gồm ba bước:  
+ Xây dựng các tiêu chuẩn.  
+ Tiến hành kiểm tra.  
+ Điều chỉnh các sai lệch.  
Như vậy, kiểm tra được hiểu như một hệ thống phản hồi. Do đó,  
kiểm tra mang tính chất chu trình  
1.2.4. Quản lý trường học  
Quản lý trường học thực chất là: Quản lý hoạt động dạy – học, tức  
là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để  
dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.  
1.3. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP  
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
1.3.1. Vai trò, chức năng của kiểm tra, đánh giá kết quả học  
tập  
a. Vai trò của kiểm tra, đánh giá  
7
KT-ĐG là bộ phận hợp thành và là khâu cuối cùng của quá trình  
dạy học có vai trò đặc biệt quan trọng. Ý nghĩa chung nhất của KT-ĐG  
là thông qua quá trình này, có thể thu được những thông tin ngược để  
kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học.  
b. Chức năng của kiểm tra, đánh giá  
- Chức năng phát hiện, điều chỉnh  
Điều quan trọng trong tiến trình KT-ĐG là phát hiện và điều chỉnh  
hoạt động dạy học – giáo dục, đó là GV phải biết chắc là họ đang KT-  
ĐG cái gì, để làm gì và phải thực hiện chúng một cách có hệ thống và  
nhất quán như thế nào? ... Trên cơ sở ấy, học đưa ra những phán đoán  
giá trị và quyết đinh điều chỉnh hoặc cải tiến hoạt động dạy học.  
- Chức năng giáo dục và phát triển  
Chức năng giáo dục và phát triển của KT-ĐG kết quả giáo dục thể  
hiện bản chất nhân bản và tiến bộ của một nền giáo dục. Thực hiện  
được chức năng này, đánh giá có thể góp phần hình thành động cơ học  
tập cho người học và phát triển nhân cách người học một cách toàn diện  
1.3.2. Các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập  
a. Đảm bảo tính khách quan  
b. Đảm bảo tính toàn diện  
c. Đảm bảo tính thường xuyên và tính hệ thống  
d. Đảm bảo tính phát triển  
e. Đảm bảo tính công khai, công bằng  
1.3.3. Hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học  
tập  
a. Hình thức kiểm tra, đánh giá  
- KT-ĐG thường xuyên  
- KT-ĐG định kỳ  
- Kiểm tra tổng kết  
* Đánh giá quá trình  
8
Đánh giá quá trình là đánh giá việc học tập của sinh viên diễn ra  
trong quá trình dạy học, giúp người học tiếp thu kiến thức và kỹ năng  
một cách vững chắc  
* Thi kết thúc học phần  
Được thực hiện vào cuối học phần nhằm đánh giá toàn diện các  
mục tiêu của môn học, đánh giá phải nhằm củng cố, mở rộng toàn bộ tri  
thức đã học từ đầu môn học, tạo điều kiện để SV chuyển sang môn học  
mới.  
b. Các phương pháp kiểm tra, đánh giá  
- Phương pháp vấn đáp  
- Phương pháp tự luận  
- Phương pháp trắc nghiệm khách quan  
- Phương pháp thực hành/thí nghiệm  
- Phương pháp bài tập lớn/tiểu luận  
- Phương pháp ximina/thảo luận nhóm  
1.3.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập  
Thực tiễn giáo dục đã chỉ ra rằng để đánh giá toàn diện và chính  
xác hiệu quả của việc thực hiện chương trình, nội dung và phương pháp  
mới, khâu quan trọng quyết định cuối cùng là KT-ĐG. Làm thế nào để  
việc KT-ĐG đơn giản, dễ dàng, nhưng phải đảm bảo chính xác, phản  
ánh đúng thực tế quá trình dạy và học, thể hiện trung thực kết quả thực  
hiện mục tiêu giáo dục, đó là điều mong muốn khi thực hiện việc đổi  
mới mục tiêu, chương trình và phương pháp giáo dục.  
a. Đổi mới về nhận thức kiểm tra, đánh giá  
b. Đổi mới về mục tiêu kiểm tra, đánh giá  
c. Đổi mới nội dung kiểm tra, đánh giá  
d. Đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá  
e. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá  
1.4. QUẢN LÝ KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP  
CỦA SINH VIÊN  
9
1.4.1. Mục tiêu quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của  
sinh viên  
Kết quả mà SV đạt được trong quá trình học tập là cơ sở quan  
trọng nhất để đánh giá chất lượng của hoạt động đào tạo.  
1.4.2. Nội dung quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của  
sinh viên  
a. Quản lý việc lập kế hoạch kiểm tra – đánh giá kết quả học tập  
của sinh viên  
b. Quản lý tổ chức thực hiện kiểm tra – đánh giá kết quả học tập  
của sinh viên  
c. Chỉ đạo thực hiện hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học  
tập của sinh viên  
d. Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học  
tập của sinh viên  
e. Đánh giá và hoàn thiện hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả  
học tập của sinh viên  
f. Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động kiểm tra – đánh giá  
kết quả học tập của sinh viên.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
Trong chương 1, luận văn đã trình bày được một số khái niệm  
chính của đề tài như: Kiểm tra, đánh giá, KT-ĐG KQHT của SV;...  
Luận văn đã trình bày các vấn đề lí luận cơ bản về mục đích, yêu cầu,  
những nguyên tắc của KT -ĐG KQHT và đã đề ra nội dung quản lý  
chung về KT-ĐG KQHT của SV ở trường đại học.  
Tất cả những nội dung trên đã tạo thành cơ sở lí luận về QL KT-  
ĐG KQHT của SV ở trường đại học, và cũng là cơ sở để khảo sát, phân  
tích thực trạng và xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu lực của hoạt  
động QL KT- ĐG KQHT của SV Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược  
Đà Nẵng.  
10  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA  
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y –  
DƯỢC ĐÀ NẴNG  
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển  
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ  
2.1.3. Quy mô, định hướng phát triển các ngành nghề đào tạo  
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giảng viên  
2.1.5. Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật của nhà trường và hợp  
tác quốc tế  
2.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Mục đích khảo sát  
2.2.2. Tổ chức khảo sát  
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ  
2.3.1. Đánh giá chung của CBQL, GV, SV về tầm quan trọng  
của kiểm tra – đánh giá trong quá trình dạy học  
Hầu hết CBQL, GV đều có nhận thức tích cực về tầm quan trọng  
của KT-ĐG KQHT của SV. 76,6% ý kiến của GV cho rằng KT-ĐG là  
rất quan trọng, 22,1% cho là quan trọng. Đối với CBQL, 86,7% ý kiến  
cho là rất quan trọng, 13,3% ý kiến cho là quan trọng.  
Đối với SV, hầu hết SV nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của  
công tác KT-ĐG (có 47,4% đánh giá mức rất quan trọng, 48,2% đánh  
giá mức quan trọng). Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận nhỏ SV nhận  
thức chưa đúng đắn về tầm quan trọng của công tác này (4,5%).  
2.3.2. Đánh giá chung của CBQL, GV, SV về mục đích của  
kiểm tra – đánh giá trong quá trình dạy học  
11  
Qua kết quả điều tra cho thấy, nhận thức về mục đích KT-ĐG của  
cả ba nhóm đối tượng CBQL, GV và SV chưa thật đồng đều. Điều đó  
cho thấy các đơn vị trong nhà trường chưa coi trọng mục đích KT-ĐG  
của SV đối với hoạt động dạy – học và đối với sự phát triển giáo dục,  
chưa tổ chức phổ biến các quy định của ngành, của Trường về KT-ĐG  
để nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV và SV.  
2.3.3. Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá  
Thực tế hoạt động KT-ĐG ở Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược  
Đà Nẵng vẫn còn mang tính kinh nghiệm chủ quan; một bộ phận nhỏ  
CBQL, GV và SV chưa thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động  
KT-ĐG. Đây là một trong những hạn chế mà các CBQL chủ chốt trong  
trường cần nhìn nhận và khắc phục; cần có những biện pháp nhằm nâng  
cao nhận thức, năng lực của toàn thể thành viên trong nhà trường về  
hoạt động KT-ĐG. Ngoài ra, hoạt động KT-ĐG cần được thực hiện  
nghiêm túc và thống nhất trong toàn trường nhằm phản ánh đúng thực  
chất kết quả học tập của sinh viên.  
2.3.4. Đánh giá về sự phối hợp trong công tác kiểm tra - đánh  
giá kết quả học tập của sinh viên  
Kết quả phỏng vấn một số ý kiến của CBQL và GV thể hiện vẫn  
còn tình trạng GV chưa nắm bắt cụ thể kế hoạch KT-ĐG của nhà  
trường, nhất là kế hoạch thi lại, học lại nên khi triển khai, phối hợp gặp  
không ít khó khăn, lúng túng.  
Chính vì vậy, lãnh đạo nhà trường cần đặc biệt quan tâm, tạo điều  
kiện tốt nhất để lực lượng QL các đơn vị, bộ phận có chức năng phối  
hợp với nhau nhịp nhàng hơn và đồng bộ hơn. Đây là một trong những  
nguyên nhân tạo nên kết quả khả quan của hoạt động KT-ĐG KQHT  
của SV.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA -  
ĐÁNH GIÁ  
2.4.1. Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch kiểm tra - đánh giá  
12  
Để đảm bảo thực hiện tốt quản lý việc lập kế hoạch KT-ĐG thì  
việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, thi kết thúc học phần phù hợp hơn tạo  
điều kiện thuận lợi cho SV là một trong những yếu tố quan trọng, nhằm  
giúp SV đạt hiệu quả cao nhất trong KT-ĐG.  
2.4.2. Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện kiểm tra - đánh giá  
a. Đánh giá học phần  
GV sử dụng phương thức KT-ĐG phù hợp với môn học đạt điểm  
TBC 3,49. Kết quả phỏng vấn một số ý kiến của SV thể hiện KT-ĐG  
trong trường chỉ mới quan tâm tới kết quả cuối cùng mà chưa quan tâm  
tới KT-ĐG trong cả quá trình; phương thức KT-ĐG còn đơn giản, chủ  
yếu trắc nghiệm khách quan 5 chọn 1, chưa khuyến khích được sinh  
viên ý thức vươn lên trong học tập. Cộng với việc quy định đánh giá  
quá trình học tập mà Nhà trường đã ban hành thì điểm đánh giá học  
phần chỉ chiếm 30% - 50% trọng số trong cách tính điểm tổng kết học  
phần đối với các môn học có lý thuyết; môn học có lý thuyết và thực  
hành tại trường làm cho SV không coi trọng quá trình học  
b. Thi kết thúc học phần  
Các ý kiến đánh giá về hoạt động thi kết thúc học phần trong KT-  
ĐG nhìn chung khá phù hợp.  
Kết quả phỏng vấn một số ý kiến của SV thể hiện khâu ra đề thi  
thường mắc các lỗi như câu trùng lặp, dẫn không có ý nghĩa, các lỗi vi  
tính, in ấn...  
Bên cạnh đó, chọn cử cán bộ tham gia coi thi đảm bảo tiêu chuẩn,  
yêu cầu theo quy định chỉ đạt TBC là 3,48. Nguyên nhân của thực trạng  
này là do để đáp ứng nhu cầu của một trường đại học được nâng cấp từ  
trường cao đẳng, những năm gần đây, phần lớn đội ngũ giảng viên lâu  
năm của trường được cử đi học để nâng cao trình độ và những giảng  
viên trẻ thì mới được tuyển dụng nên chưa có kinh nghiệm. Đồng thời,  
Nhà trường cũng chưa có những buổi tập huấn quy chế thi cho các GV  
trẻ này.  
13  
Cũng như công tác tăng cường kiểm tra, giám sát phòng thi và xử  
lý cán bộ coi thi vi phạm quy chế chỉ đạt mức trung bình. Vì vậy, Nhà  
trường cần quan tâm thực hiện đúng quy chế để đảm bảo chất lượng  
đào tạo.  
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động kiểm tra - đánh giá  
Việc hướng dẫn không cụ thể nên việc phối hợp thực hiện KT-ĐG  
cũng không sâu sát chỉ dừng ở mức trung bình, do đó hiệu quả công tác  
quản lý chưa thực sự cao. Bên cạnh đó, lãnh đạo nhà trường chưa kịp  
thời tiếp nhận và giải đáp các thông tin phản hồi về quá trình thực hiện  
từ phía SV, GV và các đơn vị để có những điều chỉnh hợp lý.  
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm tra  
- đánh giá  
Mặc dù nhà trường đã thành lập Ban Thanh tra giáo dục nhưng  
việc thanh tra trong công tác kiểm tra, đánh giá học tập của SV hiện  
nay chưa có sự quan tâm, việc thực hiện còn mang tính hình thức, chưa  
xem đây là công tác thường xuyên. Đây là một thiếu sót lớn mà người  
làm công tác quản lý, công tác thanh tra giáo dục cần nhìn nhận và khắc  
phục.  
2.4.5. Thực trạng đánh giá, hoàn thiện công tác kiểm tra -  
đánh giá  
Nhìn chung, nhà trường cần tập trung tăng cường nghiên cứu hoàn  
thiện các văn bản hướng dẫn cụ thể cho công tác KT-ĐG, giúp cho SV  
càng thấy rõ hơn ý nghĩa, mục đích của KT-ĐG và có ý thức hơn về  
việc thực hiện nghiêm túc quy chế thi, KT-ĐG.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
2.5.1. Mặt mạnh  
Trước hết, đó là sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các lực lượng  
trong trường tham gia QL công tác KQHT của SV bao gồm: Ban Giám  
hiệu, các phòng chức năng như phòng Đào tạo, Trung tâm Khảo thí và  
đảm bảo chất lượng giáo dục, các Khoa, bộ môn.  
14  
Bên cạnh đó, phần lớn CBQL, GV và SV trong trường nhận thức  
được ý nghĩa, tầm quan trọng và mục đích của hoạt động KT-ĐG. Đội  
ngũ CBQL có năng lực, nhiệt tình trong công việc và tham gia trực tiếp  
KT-ĐG.  
Đội ngũ CBQL, GV của trường tận tâm, yêu nghề, tâm huyết với  
sự nghiệp đào tạo của nhà trường; tích cực tham gia vào các hoạt động  
đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và hoạt động KT-ĐG. Đặc  
biệt nhà trường đã chú trọng tới việc nâng cao chất lượng đào tạo và  
“thương hiệu” của mình thông qua chủ trương QL chất lượng đào tạo.  
Công tác QL kết quả KT-ĐG toàn trường được nhà trường đặc biệt  
quan tâm, đã tin học hóa được khâu này thông qua phần mềm QL ĐT,  
kết quả học tập của SV trong từng kì học, từng năm học được tổng hợp,  
chiết xuất, thống kê nhanh chóng và tiện lợi theo các biểu mẫu thống kê  
báo cáo, được công bố rộng rãi đến SV.  
Từng bước có sự đầu tư về cơ sở vật chất phục vụ công tác KT-ĐG  
trong nhà trường.  
2.5.2. Mặt yếu kém  
Trên thực tế, còn một bộ phận CBQL, GV và SV chưa thấy rõ,  
chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động KT-  
ĐG trong quá trình ĐT.  
Công tác ra đề thi và đánh giá chất lượng đề thi chủ yếu dựa vào  
năng lực cá nhân mà chưa có quy trình cụ thể, chưa mang tính chuyên  
nghiệp. Đề thi chủ yếu là trắc nghiệm khách quan đánh giá mức độ tích  
lũy kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của người học ở mức thấp; nghĩa là đánh  
giá “thuộc” kiến thức là chính nên SV có thể quay cóp bài mà không  
cần tư duy; điều này lí giải vì sao vẫn còn tiêu cực trong thi cử.  
Việc sử dụng đa dạng các hình thức KT-ĐG nhằm có được kết quả  
tổng quát, có được các kết quả tối ưu, toàn diện còn rất hạn chế, chưa  
nhận được sự quan tâm thực sự từ CBQL và GV.  
15  
Còn hạn chế về vấn đề sử dụng tối đa cơ sở vật chất, hệ thống hạ  
tầng CNTT của nhà trường vào hoạt động KT-ĐG.  
Số GV trẻ mới ra trường nhiều nên còn hạn chế trong việc soạn bài  
giảng, giáo trình, phương pháp giảng dạy và kinh nghiệm trong việc  
KT-ĐG.  
2.5.3. Thời cơ  
Xác định KT-ĐG là một trong nhiệm vụ cơ bản ở trường ĐH, đánh  
giá chất lượng đào tạo để khẳng định thương hiệu của một trường ĐH,  
Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng  
đã quan tâm chỉ đạo một cách toàn diện về hoạt động KT-ĐG. Sự quan  
tâm đó là thuận lợi cơ bản cho việc triển khai và QL công tác KT-ĐG.  
Bên cạnh đó, đa số cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên của  
trường đã đánh giá cao vai trò của KT-ĐG đối với quá trình dạy học,  
xem KT-ĐG là động lực của quá trình dạy học.  
Hơn thế nữa, sự thống nhất trong hành động nghiêm túc từ CBQL,  
GV tới SV được cụ thể hóa thành phong trào “thực hiện nghiêm túc quy  
chế KT-ĐG ” trong nhà trường. Quán triệt sâu sắc chỉ đạo của Bộ GD  
& ĐT về “nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong  
GD”. Mặt khác, các phong trào thi đua học tập, mùa thi nghiêm túc góp  
phần tạo không khí học tập sôi nổi, nhận thức tích cực về vấn đề tự học,  
tự nghiên cứu trong SV.  
2.5.4. Thách thức  
Nhận thức cả về lí luận, chuyên môn, nghiệp vụ KT-ĐG chưa cao.  
Vấn đề này phải đặt thành yêu cầu với CBQL, GV và có thể triển khai  
thông qua các hội thảo, hội nghị, các đợt tập huấn. Điều quan trọng là  
CBQL, GV phải có tinh thần tự học, tự nghiên cứu. Các văn bản hướng  
dẫn, quy chế KT-ĐG hiện nay chưa phù hợp với thực tế ĐT tại  
nhà trường.  
Quy trình tổng quát, quy trình chi tiết cho hoạt động KT-ĐG nói  
chung và cho từng hình thức KT-ĐG nói riêng chưa được hoàn thiện.  
16  
Mặt khác, Trường vẫn áp dụng hình thức đào tạo theo niên chế và đang  
chuyển dần sang đào tạo theo tín chỉ nên hoạt động KT-ĐG phải có  
nhiều thay đổi để phù hợp và đáp ứng đúng theo quy chế đào tạo.  
Việc xây dựng ngân hàng câu hỏi cho các môn học còn rất hạn chế.  
Cơ sở vật chất, hệ thống CNTT của Trường chưa được đầu từ đồng  
bộ chưa kết hợp được hệ thống câu hỏi, đề thi tiến tới tổ chức thi trắc  
nghiệm khách quan trên hệ thống mạng máy tính của nhà trường.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế đóng  
chân tại địa bàn thành phố Đà Nẵng. Là cơ sở đào tạo có uy tín hàng  
năm cung cấp số lượng lớn nguồn nhân lực cho các tỉnh khu vực miền  
Trung và Tây nguyên, những năm vừa qua, hoạt động KT-ĐG KQHT  
của SV đã được Trường quan tâm và đạt được những kết quả đáng kể.  
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn tồn tại một số hạn chế  
xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong đó phải kể đến yếu tố con người  
là chủ đạo, tiếp đến là những giới hạn bởi kỹ thuật KT-ĐG và cách thức  
quản lý công tác này. Để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của nhà  
trường nói chung và chất lượng KT-ĐG KQHT của SV nói riêng,  
Trường cần có những biện pháp cụ thể và có sự phối hợp đồng bộ, khoa  
học hơn nữa dựa trên sự đồng tâm, nhất trí cao của lãnh đạo và toàn thể  
CBQL, GV và SV trong toàn trường.  
17  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA - ĐÁNH  
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG  
3.1. CƠ SỞ XÁC LẬP CÁC NHÓM BIỆN PHÁP  
3.1.1. Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới  
kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của sinh viên  
3.1.2. Chiến lược phát triển của Trường Đại học Kỹ thuật Y-  
Dược Đà Nẵng  
3.2. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP  
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ  
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống  
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA -  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG  
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG  
3.3.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và  
sinh viên về tầm quan trọng của kiểm tra – đánh giá trong quá  
trình dạy học  
Nhận thức về KT-ĐG hiện nay của CBQL, GV và SV Trường Đại  
học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng chưa đầy đủ nên hoạt động này chưa  
thật sự phát huy hết vai trò. Để nâng cao chất lượng của hoạt động KT-  
ĐG thì phải có sự thay đổi về nhận thức.  
* Đối với cán bộ quản lý, giảng viên  
- Thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chính trị, học tập quán triệt,  
triển khai sâu rộng các Nghị quyết của Đảng, chủ trương, chính sách đổi mới  
của nhà nước; các cuộc vận động lớn của ngành, những định hướng và tầm  
18  
nhìn phát triển của Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng để giúp  
CBQL, GV thấy được nguyên tắc cấp thiết KT-ĐG.  
* Đối với sinh viên  
- Tổ chức tuyên truyền thông qua các buổi sinh hoạt công dân đầu  
khóa học, đầu năm học các quy định của nhà trường, quy chế của Bộ  
Giáo dục và Đào tạo về hoạt động KT-ĐG.  
- Thông qua GV chủ nhiệm truyền đạt cụ thể các nội dung của hệ  
thống văn bản về quản lý hoạt động KT-ĐG để SV được hiểu rõ.  
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục tính trung thực, nghiêm túc trong  
kiểm tra, thi cử. Xử lý kịp thời những sai phạm đúng quy định, quy chế  
trong hoạt động KT-ĐG để nâng cao ý thức chấp hành của SV. Tổ chức  
các hoạt động tư vấn, giúp đỡ SV trong việc đổi mới nhận thức về KT-  
ĐG, giúp SV điều chỉnh thái độ và phương pháp học tập tốt hơn.  
3.3.2. Tăng cường sự phối hợp của các đơn vị thực hiện công  
tác kiểm tra - đánh giá  
- Công tác KT-ĐG ngay từ đầu cần có sự phân công nhiệm vụ rõ  
ràng giữa các đơn vị, cần được thực hiện dưới sự quản lý thông suốt từ  
cấp lãnh đạo và nhà trường tới lãnh đạo phòng, tổ bộ môn và giảng  
viên. Nhà trường phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị chức năng,  
tổ bộ môn trong công tác KT-ĐG và qui định bằng văn bản.  
3.3.3. Nâng cao năng lực cho GV đối với hoạt động kiểm tra -  
đánh giá kết quả học tập của sinh viên  
- Nâng cao năng lực xác định các mục tiêu, tiêu chí KT- ĐG  
- Nâng cao năng lực sử dụng các phương pháp, hình thức KT- ĐG  
- Nâng cao năng lực sử dụng các phương tiện, thiết bị hỗ trợ KT-  
ĐG  
- Nâng cao năng lực thiết kế đề thi, kiểm tra  
3.3.4. Nâng cao năng lực tự kiểm tra - đánh giá của sinh viên  
- Nâng cao năng lực xác định mục tiêu học tập  
- Rèn luyện khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Kỹ thuật y - dược Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_kiem_tra_danh_g.pdf