Luận văn Quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường Mầm non tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Hồng Hoa
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON TẠI THỊ XÃ VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Hồng Hoa
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON TẠI THỊ XÃ VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
Mã ngành
: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM BÍCH THỦY
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và nghiên cứu theo Chương trình Đào tạo Thạc sĩ chuyên
ngành Quản lí giáo dục ở Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo, Quý thầy, cô và đồng
nghiệp. Tôi xin tri ân và trân trọng cảm ơn:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phòng sau Đại học và các Phòng, Khoa có liên quan;
- Khoa Khoa học Giáo dục;
- Quý thầy, cô giảng dạy;
- Ban Giám hiệu và giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thị xã Vĩnh
Châu, tỉnh Sóc Trăng.
- Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS. Phạm
Bích Thủy, giảng viên hướng dẫn khoa học, người đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn,
động viên tôi rất nhiều trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi
những sai sót, bản thân kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn thêm của Quý thầy,
cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Hoa
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...................................................................................8
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.............................................................8
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................9
1.2. Các khái niệm cơ bản.........................................................................................12
1.2.1. Ngôn ngữ, giáo dục ngôn ngữ..................................................................12
mầm non..................................................................................................21
trường mầm non ......................................................................................35
trường mầm non ......................................................................................38
1.5.1. Các yếu tố chủ quan.................................................................................45
1.5.2. Các yếu tố khách quan .............................................................................47
Tiểu kết chương 1 ...................................................................................................49
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu .......................................................................50
2.2. Tổ chức nghiên cứu ...........................................................................................53
2.2.1. Mục tiêu khảo sát.....................................................................................53
2.2.2. Đối tượng khảo sát...................................................................................53
2.2.3. Nội dung khảo sát ....................................................................................53
2.2.4. Công cụ khảo sát......................................................................................54
2.2.5. Phương pháp khảo sát..............................................................................54
2.2.6. Quy ước, cách thức xử lý dữ liệu.............................................................54
mầm non tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng ........................................................55
mầm non..................................................................................................68
trường mầm non ......................................................................................73
ở trường mầm non ...................................................................................77
2.5.1. Đối với các yếu tố chủ quan.....................................................................83
2.5.2. Đối với các yếu tố khách quan.................................................................86
2.6. Đánh giá chung về thực trạng............................................................................87
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...............................................................88
Tiểu kết chương 2 ...................................................................................................91
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp ..................................................................92
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống và phát triển........................................................92
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và thực tiễn ...........................................................92
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết...........................................................93
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi................................................................................93
giáo viên ..................................................................................................96
cho trẻ mẫu giáo ....................................................................................106
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................................108
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm .............................................................................110
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................116
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
Cán bộ quản lí
CBQL
CSVC
ĐD
Cơ sở vật chất
Đồ dùng
GDĐT
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục mầm non
Giáo viên
GDMN
GV
HĐGD
HĐGD NN
KHHĐGD
KHGD NN
KHGD
MN
Hoạt động giáo dục
Hoạt động giáo dục ngôn ngữ
Kế hoạch hoạt động giáo dục
Kế hoạch giáo dục ngôn ngữ
Kế hoạch giáo dục
Mầm non
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
DANH MỤC CÁC BẢNG
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nêu rõ quan điểm: “Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết,
từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính
sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý
của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham
gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc
học, ngành học” và “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên
thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo …”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, 2014). Đồng thời Nghị quyết số 29- NQ/TW đề ra mục
tiêu cụ thể “Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu
biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ
bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm
2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí
trước năm 2020. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển
giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa
phương và cơ sở giáo dục” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2014).
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Luật Giáo dục năm 2005 nêu rõ mục tiêu của giáo dục mầm non: “giúp trẻ em phát
triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” (Quốc hội, 2005). Những kỹ năng,
những kiến thức mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc giáo dục mầm non
sẽ là nền tảng cho việc học tập phổ thông của trẻ. Vì thế, chúng ta cần quan tâm đến
vấn đề giáo dục mầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ. Đây là yếu
tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực tương lai cho đất nước sau này.
Để hiểu và diễn tả được những gì mà đứa trẻ muốn nói thì đòi hỏi cần có
ngôn ngữ. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp giúp trẻ trao đổi thông tin với mọi
2
người xung quanh. Vì thế chương trình giáo dục mầm non luôn chú trọng giáo dục
ngôn ngữ cho trẻ và coi đây là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu, góp phần phát
triển toàn diện nhân cách trẻ. Đặc biệt, đối với trẻ mẫu giáo (3-6 tuổi), khả năng
ngôn ngữ và giáo dục ngôn ngữ cho trẻ càng trở thành một nhiệm vụ quan trọng của
nhà trường.
Đảng và Chính quyền thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng, trong những năm
gần đây, đã có nhiều hành động thể hiện sự quan tâm đến công tác giáo dục và đào
tạo, trong đó, đặc biệt quan tâm tới giáo dục mầm non. Tuy nhiên, phòng học vẫn
thiếu chưa đáp ứng đủ nhu cầu đến lớp của trẻ. Đặc biệt, ở nhiều trường mầm non,
tỷ lệ trẻ dân tộc chiếm trên 70%. Trẻ không giỏi tiếng việt, phát âm ngọng.
Để hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ đạt hiệu quả thì trước hết những
người truyền cảm hứng - giáo viên phải đạt được những kỹ năng nhất định như:
chất giọng, ngữ điệu, điệu bộ, cách phát âm… Nhưng hầu như các giáo viên mầm
non tại thị xã Vĩnh Châu đều không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên. Đây là vấn đề
khó khăn của các trường mầm non trong giáo dục ngôn ngữ. Giáo viên thiếu kinh
nghiệm, thiếu chuyên môn nên khả năng diễn cảm trong văn học gặp nhiều hạn chế.
Giáo viên dạy theo kiểu thấy chữ thì đọc và trẻ chỉ cần đọc thuộc là đạt yêu cầu. Kết
quả là cách diễn đạt câu nói của trẻ cụt ý, thiếu nghĩa, cách đọc thơ không diễn cảm,
kể chuyện chưa thể hiện được giọng các nhân vật…
Bên cạnh đó, công tác quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ở các
trường mầm non tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng còn nhiều điều bất cập. Người
cán bộ quản lí chưa nắm rõ được công tác giáo dục ngôn ngữ ở trường mình đã đạt
được mục tiêu của chương trình? Giáo viên còn gặp phải những khó khăn gì trong
việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ?. Trong từng chức năng của quản lý hoạt động giáo
dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trường mẫu giáo cũng còn nhiều tồn tại. Các
trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục nhưng vẫn mang tính
thụ động, hình thức. Việc chỉ đạo chưa sát sao, cụ thể. Hoạt động kiểm tra, đánh giá
chưa tiến hành thường xuyên, kịp thời.
Theo tổng quan nghiên cứu vấn đề mà tôi thu thập được thì đến giai đoạn
này chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ ở các
3
trường mầm non. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng” là
đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lí góp phần nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động
giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non tại thị xã Vĩnh Châu,
tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non
tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường
mầm non tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đã đạt được một số kết quả như trẻ
nói được tròn câu, đọc được thơ, kể được chuyện. Tuy nhiên, công tác này còn có
một số hạn chế trong việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch chỉ đạo thực
hiện và kiểm tra, đánh giá. Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng về hoạt động
giáo dục ngôn ngữ và quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo tại các
trường mầm non, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng thì có thể đề xuất được một số
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác này tại các trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động giáo dục ngôn ngữ và công tác
quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non.
5.2. Mô tả và đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ và quản lí
hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non thị xã Vĩnh
Châu, tỉnh Sóc Trăng.
4
5.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí hoạt động
giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ
cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động làm quen văn học ở các trường mầm non tại thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
6.2. Về địa bàn nghiên cứu
Khảo sát ở 6/11 trường mầm non trong thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng,
gồm: Trường mầm non Vĩnh Hiệp; Trường mầm non Vĩnh Phước 1; Trường mầm
non Vĩnh Tân 1; Trường mầm non Phường 2; Trường mầm non Lạc Hòa; Trường
mầm non Vĩnh Tân
6.3. Đối tượng khảo sát
- Cán bộ quản lý: 34
- Giáo viên: 63
6.4. Giới hạn về thời gian
Đề tài thu thập và sử dụng số liệu năm học 2017 -2018
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1. Quan điểm hệ thống
Quan điểm này xem xét đối tượng nghiên cứu như một hệ thống toàn vẹn,
trong đó bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ với nhau. Trong đề tài này, công tác
quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non được
coi như là một hệ thống gồm nhiều bộ phận là các khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra. Các khâu đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động qua lại lẫn
nhau.
Cũng có thể xem hoạt động giáo dục ngôn ngữ bao gồm các thành tố: mục
tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và kiểm tra, đánh giá
kết quả hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ. Tất cả các thành tố trên cũng có mối
5
quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Chính vì vậy khi quản lý, cần phải tác động đồng
bộ đến tất cả các thành tố này thì hoạt động quản lý mới có hiệu quả.
Bản thân công tác quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ có mối quan
hệ biện chứng với việc quản lí các hoạt động khác của công tác quản lí nhà trường
như quản lí đội ngũ giáo viên, quản lí tài chính, quản lí cơ sở vật chất và các điều
kiện hỗ trợ, quản lí thi đua khen thưởng, quản lí việc chăm sóc trẻ, quản lí hoạt
động giáo dục vận động... Qua nghiên cứu có thể phát hiện các quy luật và các mối
quan hệ ấy. Thực hiện tốt công tác quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường và nâng cao chất lượng giáo dục ở
trường mầm non.
7.1.2. Quan điểm thực tiễn
Giáo dục ngôn ngữ và quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo
phải xuất phát từ thực tiễn và phục vụ cho thực tiễn. Chính vì vậy, các biện pháp đề
xuất phải dựa trên thực tiễn của thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng; có tính cần thiết,
khả thi và phù hợp với thực tiễn tại địa phương.
7.1.3. Tiếp cận theo chức năng của quản lí
Thực trạng công tác quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non và
hệ thống biện pháp nâng cao công tác quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ tại các
trường mầm non được mô tả, phân tích theo 4 chức năng quản lí, bao gồm: lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá
việc thực hiện kế hoạch.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Mục đích: Xây dựng cơ sở lý luận của luận văn
Cách thức thực hiện: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt
động giáo dục ngôn ngữ và quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở
các trường mầm non từ chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành,
các trang web, những tài liệu, những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
6
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích: Nhằm khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ và
quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng làm căn cứ thực tiễn để đề xuất những biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý. Đồng thời phương pháp này còn nhằm khảo sát tính cần thiết
và tính khả thi của các biện pháp mà tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lí
hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thị xã Vĩnh
Châu, tỉnh Sóc Trăng.
Cách thức thực hiện: Xây dựng 02 bộ câu hỏi dành cho 02 nhóm đối tượng.
Nhóm 1 gồm: cán bộ quản lý bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng
chuyên môn và Nhóm 2 gồm: giáo viên dạy khối mẫu giáo.
Phương pháp thống kê toán học
Mục đích: Xử lý các số liệu định lượng thu thập được.
Cách thức thực hiện: Sử dụng mềm SPSS 20.0 (Statistical Package For The
Social Seienees) để xử lý số liệu.
Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Nhằm Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập
được thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi. Qua đó tìm hiểu thêm hoạt
động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ và quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo ở trường mầm non thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Những thông tin này
cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm căn cứ để khẳng định tính trung thực, độ tin
cậy của kết quả nghiên cứu.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp trao đổi với cán bộ quản lí, giáo viên và trẻ
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục của tài liệu tham
khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo ở trường mầm non
7
Chương 2: Thực trạng về quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở
các trường mầm non tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
8
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Vấn đề ngôn ngữ đã được đề cập đến ngay từ thời cổ đại. Nhưng thời cổ đại
người ta nghiên cứu ngôn ngữ không tách khỏi triết học và lôgíc học. Các nhà triết
học cổ đại đã coi ngôn ngữ như là một hình thức biểu hiện bề ngoài của các bên
trong là "logos", tinh thần, trí tuệ của con người. Trong cuốn "Triết học
DESCARTES" Descartes đã chỉ ra những đặc tính chủ yếu của ngôn ngữ và lấy đó
làm tiêu chí phân biệt con người, khác với động vật. Ông đã nhấn mạnh tính chất
của ngôn ngữ, cái tín hiệu duy nhất ấy chắc chắn là của một tư duy tiềm tàng trong
cơ thể và kết luận rằng "Có thể lấy ngôn ngữ làm chỗ khác nhau thực sự giữa con
người và con vật". Chỉ đến giữa thế kỷ XIX khuynh hướng tâm lý học mới nảy sinh
trong ngôn ngữ học. Người đầu tiên sáng lập ra trường phái ngôn ngữ học tâm lý là
Shteintal (1823 - 1899). Ông đã đưa ra học thuyết ngôn ngữ là sự hoạt động của cá
nhân và sự phản ánh tâm lý dân tộc. Theo ông, ngôn ngữ học phải dựa vào tâm lý cá
nhân trong khi nghiên cứu ngôn ngữ cá nhân, phải dựa vào tâm lý dân tộc trong khi
nghiên cứu ngôn ngữ của dân tộc (Trần Thái Đỉnh, 2005).
Sau cách mạng tháng Mười Nga 1917, các nhà ngôn ngữ học, tâm lý học Xô
Viết đã vận dụng quan điểm của Mac - Lênin vào hoạt động nghiên cứu ngôn ngữ
đó là: xem xét ngôn ngữ với tư cách là một hiện tượng xã hội. Ngôn ngữ thể hiện
các mối quan hệ giữa con người với con người được quy định bởi những điều kiện
cụ thể của thời kỳ lịch sử nhất định. Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy và là
phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người (Tô Văn Sông, 2009). Với quan điểm
này có thể kể đến: L.X.Vưgôtxki; R.O.Shor; E.D.Polivanov; K.N.Derzhavin;
B.A.Larin; M.V.Sergievskij; M.N.Peterson; L.J.JaKubinskij; A.M.Selishchev ... Họ
đã đi vào nghiên cứu tính chất xã hội của ngôn ngữ, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ
và tư duy, sự phụ thuộc qua lại giữa các thuộc tính của ngôn ngữ… L. X. Vưgotxki
9
trong cuốn: "Tư duy và ngôn ngữ" đã lập luận rằng hoạt động tinh thần của con
người chính là kết quả học tập mang tính xã hội chứ không phải là một học tập chỉ
là của cá thể. Theo ông, khi trẻ em gặp phải những khó khăn trong cuộc sống, trẻ
tham gia vào sự hợp tác của người lớn và bạn bè có năng lực cao hơn, những người
này giúp đỡ trẻ và khuyến khích trẻ. Trong mối quan hệ hợp tác này, quá trình tư
duy trong mét xã hội nhất định được chuyển giao sang trẻ. Do ngôn ngữ là phương
thức đầu tiên mà qua đó, con người trao đổi các giá trị xã hội, L.X. Vưgotxki coi
ngôn ngữ là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của tư duy (Phạm Minh Hạc,
2002).
A. M. Leusina đã tiến hành nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc của
trẻ mẫu giáo và đi đến kết luận: Không phải là từ mà là câu và ngôn ngữ mạch lạc là
đơn vị của ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp. Trẻ càng lớn tính hoàn cảnh
của ngôn ngữ càng giảm dần chuyển sang hình thức nói mạch lạc gắn chặt với sự
lĩnh hội của vốn từ, lĩnh hội hệ thống ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ (C.Mác -
Ph.Ăngghen, 1993).
X. L. Rubinxtêin cho rằng: Điều cơ bản trong phát triển lời nói mạch lạc cho
trẻ là chỉnh sửa và hoàn thiện kỹ năng sử dụng lời nói như một phương tiện giao
tiếp… Phát triển vốn từ cũng như việc nắm vững các hình thức ngữ pháp đã ảnh
hưởng đến lời nói mạch lạc ở từng thời điểm nhất định (C.Mác - Ph.Ăngghen,
1993).
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam việc nghiên cứu ngôn ngữ của trẻ em lứa tuổi mầm non (0 - 6
tuổi) cũng được rất nhiều tác giả quan tâm và tiếp cận sâu ở từng góc độ khác nhau
trong sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Có thể kể đến những tác giả và các công trình
nghiên cứu sau:
- Các tác giả đã nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em theo từng
giai đoạn 12 -24 tháng, 24 - 36 tháng, 3 tuổi, 4 - 5 tuổi, 1 - 3 tuổi, 3 - 5 tuổi
như tác giả Lưu Thị Lan (1986), Bùi Việt Anh (1989) …
- Nghiên cứu sự phát triển các thành phần ngôn ngữ (vốn từ, ngữ pháp,
hiểu từ, ngôn ngữ mạch lạc) của trẻ em các độ khác nhau có thể kể đến công
10
trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Minh Huệ (1989), Hồ Minh Tâm
(1989), Dương Diệu Hoa (1985), Lưu Thị Lan (1996), Nguyễn Thị Mai
(1998), Đỗ Thị Xuyến (2000) Nguyễn Thị Oanh (2000), Bùi Thị Thanh
(2005)…
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển ngôn ngữ trẻ em
(môi trường sống, sức khoẻ, giáo dục gia đình…) qua công trình nghiên cứu
của Lưu Thị Lan (1989), Võ Phan Thu Hương (2006) …
- Các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em nhà trẻ - mẫu giáo qua
các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước như Nguyễn Gia Cầu
(1986), Hà Thị Dần (1986), Đỗ Thị Xuyến (2000), Nguyễn Thị Băng Tâm
(2000), Nguyễn Xuân Khoa (2004), Nguyễn Thị Yến (2004), Nguyễn Thị
Xuân (2005), Nguyễn Thị Hằng (2008) …
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa ngôn ngữ trẻ em với các lĩnh vực khoa
học: văn học, giao tiếp, tư duy… Với các công trình nghiên cứu của các tác
giả Đào Thị Minh Huyền (1989), Hồ Lam Hồng (1993), Nguyễn Thạc (1995),
Nguyễn Xuân Thức (1997) …
- Nghiên cứu các phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em của tác giả
Đinh Hồng Thái (2013).
- Nghiên cứu về giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non của tác giả Trần Nguyễn
Nguyên Hân (2017).
- Tác giả Hoàng Kim Oanh, Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim Đức với: “Phương
pháp phát triển ngôn ngữ”. Các tác giả đã đưa ra các phương pháp nhằm tăng
vốn từ cho trẻ.
- Tác giả Tạ Ngọc Thanh trong tác phẩm “Đánh giá và kích thích sự phát triển
của trẻ từ 0 -3 tuổi” cho rằng sự phát cảm ngôn ngữ của trẻ diễn ra mạnh từ 1-3 tuổi.
- Tác giả Bùi Kim Tuyến và đồng sự với nghiên cứu “Các hoạt động phát
triển ngôn ngữ của trẻ mầm non”.
- Các tác giả Nguyễn Quang Ninh, Bùi Kim Tuyến, Lưu Thị Lan, Nguyễn
Thanh Hồng với: “Tiếng Việt và phương pháp phát triển lời nói cho trẻ”, đề cập
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lí hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở các trường Mầm non tại thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_quan_li_hoat_dong_giao_duc_ngon_ngu_cho_tre_mau_gia.pdf

