Tóm tắt Luận văn Tối ưu hóa tính toán cốt dọc của dầm bê tông cốt sợi thủy tinh GFRP theo ACI 440.1R.2006

1
MỞ ĐẦU  
1. Tꢀnh cꢁp thiꢂt và lý do chọn đề tài  
Sợi thủy tinh (Glass Fiber Reinforced Polyme Bar) – gọi tắt  
là thanh GFRP được dùng làm cốt trong các kết cấu bê tông, là sản  
phẩm dạng thanh được bao bọc gắn kết bởi chất kết dính khác (vật  
liệu cac bon, compozit gốm…)  
Do có các đặc tính ưu việt: không từ tính, không dẫn điện,  
khả năng chống ăn mòn môi trường xâm thực cao, cường độ chịu  
kéo lớn, nhẹ hơn thép nhiều lần vì vậy thanh GFRP rất thích hợp để  
làm cốt gia cường thay thế thép trong các kết cấu bê tông đòi hỏi các  
yêu cầu đặc trưng nêu trên.  
Hiện nay tại Việt Nam chưa xây dựng được tiêu chuẩn để  
tính toán để thiết kế kết cấu bê tông cốt sợi thủy tinh.  
Vì vậy, trong luận văn này sẽ đề cập đến việc kết cấu bê tông  
có cốt sợi thủy tinh GFRP theo tiêu chuẩn Mỹ ACI 440.1R.2006.  
Và đề tài nghiên cứu của em trong luận văn này là: “Tối ưu  
hóa tꢀnh toán cốt dọc của dầm bê tông cốt sợi thủy tinh GFRP  
theo ACI 440.1R.2006”  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Nghiên cứu các chỉ tiêu cơ lý và ứng dụng của GFRP  
Đề xuất trường hợp tính toán tối ưu khi tính toán cốt dọc của  
dầm bê tông cốt sợi thủy tinh GFRP theo ACI 440.1R.2006 để đảm  
bảo hiệu quả kinh tế  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Dầm bê tông cốt sợi thủy tinh.  
Phạm vi nghiên cứu: Tính toán, lựa chọn và bố trí cốt dọc  
của dầm bê tông cốt sợi thủy tinh sao cho hợp lý nhất.  
2
4. Phương pháp nghiên cứu  
Lập bảng tính so sánh với một dầm với tiết diện và chiều dài  
bất kỳ thì khi chịu lực thì trong cơ chế phá hủy ban đầu (đứt cốt FRP  
hay phá vỡ bê tông) cơ chế nào là phù hợp để thiết kế cốt sợi thủy  
tinh một cách kinh tế nhất và đảm bảo khả năng chống nứt và chống  
võng theo tiêu chuẩn ACI 440.1R.2006.  
5. Kꢂt quả dự kiꢂn  
Kiến nghị rằng khi thiết kế dầm bê tông cốt sợi thủy tinh tại  
các vị trí chịu mô men âm và dương nên chọn lựa cơ chế phá hủy  
ban đầu là đứt cốt FRP trước hay bắt đầu bằng sự nén vỡ bê tông  
trước để đảm bảo hàm lượng cốt FRP bố trí là nhỏ nhất.  
Bố cục đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận. Luận văn gồm 3 chương:  
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CỐT SỢI THỦY TINH VÀ  
ỨNG DỤNG  
Chương 2: TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN BÊ TÔNG  
CỐT SỢI THỦY TINH GFRP THEO ACI 440.1R.2006  
Chương 3: VÍ DỤ TÍNH TOÁN  
3
CHƯƠNG 1.  
TỔNG QUAN VỀ CỐT SỢI THỦY TINH VÀ ỨNG DỤNG  
1.1. TÍNH CHẤT VẬT LÝ  
1.1.1. Khối lượng riêng  
Thanh FRP có khối lượng riêng từ 1,25 đến 2,1 g/cm3, tức là  
khoảng một phần sáu đến một phần tư của thép.  
1.1.2. Hệ số giãn nở nhiệt  
Hệ số giản nở theo phương dọc của thanh GFRP là: 6,0-10,0  
x10-6oC  
Hệ số giãn nở theo phương ngang của thanh GFRP là: 21,0-  
23,0x10-6 oC  
1.2. ĐẶC TRƯNG TÍNH TOÁN LÀM VIỆC CỦA THANH  
GFRP  
1.2.1. Sự làm việc chịu kéo  
Khi chịu lực kéo, thanh GFRP không thể hiện sự chảy dẻo  
trước khi đứt.Ứng xử kéo của thanh GFRP gồm một loại sợi được  
đặc trưng bởi quan hệ ứng suất biến dạng đàn hồi tuyến tính cho đến  
khi phá hủy.  
Cường độ kéo của thanh GFRP: 483 MPa đến 1600 MPa  
Mô đun đàn hồi của thanh GFRP: 35 x103 MPa đến 51 x103  
MPa.  
Biến dạng tỷ đối kéo đứt của thanh GFRP: 1,2% đến 12%.  
1.2.2. Sự làm việc chịu nén  
Mặc dù khuyến nghị không để thanh FRP chịu ứng suất nén,  
dưới đây vẫn giới thiệu đầy đủ đặc trưng làm việc của thanh FRP.  
Các thử nghiệm trên thanh FRP có tỷ lệ chiều dài trên đường  
kính từ 1:1 đến 2:1 cho thấy cường độ nén thấp hơn cường độ kéo.  
Cách phá hủy của thanh FRP chịu nén dọc có thể kèm theo sự phá  
4
hủy do kéo ngang, do sự oằn vi lượng của các sợi và phá hủy do cắt.  
Cách phá hủy tùy thuộc loại sợi, tỷ phần thể tích và loại nhựa.Các  
thanh FRP có cường độ nén giảm so với cường độ kéo là 55%. Nói  
chung, cường độ nén càng lớn thì thanh có cường độ nén càng lớn.  
Hiện tại chưa định ra phương pháp thử tiêu chuẩn để để xét  
đặc trưng ứng xử nén của thanh FRP.Nếu cần biết các tính chất chịu  
nén của thanh FRP thì phải lấy từ nhà sản xuất. Nhà sản xuất cần mô  
tả phương pháp thử đã dung để nhận được tính chất nén đã đưa ra.  
1.2.3. Sự làm việc chịu cắt  
Khả năng chịu cắt của thanh FRP tương đối yếu vì nằm giữa  
các sợi là lớp nhựa không có cố. Do thông thường không có cốt đi  
qua các lớp nên cường độ cắt lớp đan xen được quyết định bởi chất  
nền gắn polymer tương đối yếu.  
Nhà sản xuất cần mô tả phương pháp thử đã dung để nhận  
được các tính chất cắt đã đưa ra.  
1.2.4. Sự làm việc về dính kꢂt  
Chỉ tiêu kết dinh của một thanh FRP phụ thuộc hình dạng của  
nó, quá trình chế tạo, tính chất cơ học của bản thân thanh và các điều  
kiện môi trường. Khi neo một thanh cốt và trong bê tông, lực dính có  
thể truyền bởi:  
- Lực dính của mặt phân cách  
- Lực ma sát ở mặt phân cách chống lại sự trượt.  
- Lực cản cơ học do mặt phân cách gồ ghề.  
1.2.5. Ứng xử phụ thuộc vào thời gian  
a. Sự phá hủy do từ biến  
Thanh FRP chịu tải trọng không đổi quá lâu có thể bị phá hỏng  
sau một khoảng thời gian, được gọi là thời gian chịu đựng.Hiện  
tượng này được gọi là phá hủy do từ biến (hay mỏi tĩnh).Phá hủy do  
5
từ biến không phải là một vấn đề đối với thanh thép trong bê tông cốt  
thép trừ phi ở nhiệt độ rất cao như trong đám cháy.  
b. Mỏi  
Một vài loại thủy tinh riêng lẻ như thủy tinh E, thủy tinh S, ít  
bị phá hủy mỏi, tuy nhiên sợi thủy tinh riêng lẻ có thể bị phá hủy  
muộn do sự ăn mòn bởi ứng suất khi bề mặt các rạn nứt lớn lên bởi  
lượng độ ẩm dù rất nhỏ của môi trường thí nghiệm. Khi nhiều sợi  
thủy tinh được chôn trong nền nhựa gắn để tạo nên FRP, ảnh hưởng  
của sự mỏi khi chịu kéo có chu kỳ đã làm giảm 10% khả năng chịu  
lực tĩnh ban đầu sau mười năm của vòng đời theo thang loga. Ảnh  
hưởng mỏi này được cho là do tương tác sợi với sợi và không phụ  
thuộc vào cơ chế ăn mòn bởi ứng xuất như đối với sợi riêng lẻ. Các  
yếu tố môi trường có vai trò quan trọng đối với ứng xử mỏi của sợi  
thủy tinh vì chúng nhạy cảm với độ ẩm, độ kiềm và dung dịch axit.  
Thêm sườn, vỏ bọc và các loại gân trên bề mặt thanh sẽ tăng  
sự dính kết của thanh FRP nhưng sẽ tạo ra ứng suất tập trung cục bộ  
làm ảnh hưởng đáng kể đến tính năng mỏi của thanh.  
1.2.6. Tác động của nhiệt độ cao và lửa  
Không nên dung cốt FRP trong kết cấu mà sự toàn vẹn của kết  
cấu là chủ yếu do khả năng chống cháy. Cốt FRP được chôn trong bê  
tông thì không thể cháy vì thiếu oxy nhưng thanh FRP sẽ bị mền do  
quá nóng. Nhiệt độ mà thanh FRP bị mền được gọi là nhiệt độ  
chuyển hóa thủy tinh Tg. Vượt quá Tg, mô đun đàn hồi của thanh  
FRP bị giảm đáng kể do có thay đổi trong cấu trúc phân tử của nó.  
Giá trị Tg phụ thuộc vào loại nhựa nhưng thường ở khoang 65oC đến  
120oC.  
Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt độ 250oC cao hơn nhiều so  
vơi Tg sẽ làm giảm cường độ kéo của thanh FRP tới đến 20%.  
6
1.2.7. Độ lâu bền  
Thanh FRP dễ bị thay đổi cường độ và độ cứng trong môi  
trường trước khi, trong khi và sau khi thi công. Môi trường có thể  
bao gồm nước, tia cực tím, nhiệt độ cao, dung dịch kiềm hay axit và  
dung dịch muối. Cường độ và độ cứng có thể tăng, giảm hoặc giữ  
nguyên tùy theo từng vật liệu riêng biệt và tình trạng bị phơi lộ. Các  
tính chất chịu kéo và dính là các tham số cần quan tâm nhất đối với  
công trình bê tông.  
Dung dịch nước với độ pH cao từ 11,5 đến 13 làm giảm cường  
độ kéo với độ cứng của thanh FRP. Nhiệt độ cao và thời gian dài sẽ  
làm vấn đề càng trầm trọng hơn.  
Thanh FRP phơi lộ trước tia cực tím và ẩm trước khi đặt trong  
bê tông có thể ảnh hưởng bất lợi đến cường độ kéo do sự xuống cấp  
của các thành phần polyme..  
Thêm các loại muối khác nhau vào dung dịch ngâm chìm  
thanh FRP đã không hẳn làm thay đổi cường độ và độ cứng so với  
các thanh trong dung dịch không có muối.  
1.3. ỨNG DỤNG CỦA CẤU KIỆN CHỊU UỐN BÊ TÔNG CỐT  
SỢI THỦY TINH FRP  
Như đã trình bày, thanh cốt sợi thủy tinh gia cường Polymer  
(GFRP) với tính năng chịu kéo cao hơn thép nhiều lần, lại nhẹ và  
không bị gỉ. GFRP bền vững trong môi trường muối, axit và các chất  
ăn mòn khác…Chính vì lẽ đó thanh GFRP được ứng dụng được  
trong rất nhiều lĩnh vực. Bên cạnh đó, ngoài những công trình đặc  
biệt người ta vẫn ít dùng kết cấu chịu uốn với cốt GFRP vì giá thành  
quá cao, không phổ biến trên thị trường, chưa có tiêu chuẩn tính toán  
và nghiệm thu cụ thể tại một số nước…  
Các cấu kiện chịu uốn cốt GFRP thường được ứng dụng như:  
7
1.3.1. Kꢂt cꢁu cầu và đường  
Trong kết cấu đường và cầu cao tốc, các cấu kiện bê tông  
thường được sử dụng thanh FRP thay cho cốt thép thông thường  
như:  
- Sàn cầu  
- Dầm cầu  
- Tường chống (ở hai đầu cầu)  
1.3.2. Kꢂt cꢁu công trình dân dụng và công nhiệp  
Ở các công trình ngoài biển hoặc gần khu vực biển và công  
trình ngoài hải đảo.  
Ngoài ra cốt GFRP thường được dùng cho các cấu kiện chịu  
tải trọng tạm thời như tường vây trong quá trình thi công  
CHƯƠNG 2.  
TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN BÊ TÔNG CỐT SỢI  
THỦY TINH GFRP THEO ACI 440.1R.2006  
2.1. TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THANH GFRP  
2.1.1. Nguyên tắc chung.  
Tiêu chuẩn 440.1R.2006 sử dụng phương pháp thiết kế theo  
cường độ của cấu kiện bê tông có cốt thanh FRP để nhất quán với  
các tài liệu khác của ACI, đặc biệt các điều khoản của ACI 318-05  
“Yêu cầu của quy phạm Xây dựng đối với kết cấu bê tông và Bình  
luận”. Các khuyến nghị này dựa trên các nguyên tắc thiết kế theo  
trạng thái giới hạn tức là một cấu kiện bê tông cốt FRP phải được  
thiết kế theo độ bền yêu cầu (tức nội lực) rồi được kiểm tra về độ  
chịu đựng mỏi, độ chịu phá hủy do từ biến và tiêu chí về sử dụng.  
Trong nhiều trường hợp, tiêu chí sử dụng hoặc giới hạn chịu đựng  
8
mỏi và phá hủy từ biến có thể quyết định việc thiết kế cấu kiện chịu  
uốn bằng bê tông có cốt FRP.  
Các hệ số tải trọng cho trong ACI 318-05 được dùng để xác  
định cường độ yêu cầu (tức nội lực) của cấu kiện bê tông có cốt FRP.  
2.1.2. Các đặc trưng tính toán của vật liệu  
Các tính chất cơ học được cung cấp bởi nhà sản xuất như  
cường độ kéo được đảm bảo, cần được coi như các tính chất ban đầu  
chưa xét đến ảnh hưởng của sự phơi lộ dài hạn trong môi trường. Bởi  
vì sự phơi lộ dài hạn trong các môi trường khác nhau có thể làm  
giảm cường độ kéo, giảm độ chịu đựng mỏi hoặc phá hủy do từ biến  
của thanh FRP nên các tính chất cơ học dùng trong các phương trình  
thiết kế phải được giảm đi tùy theo loại và mức độ phơi lộ.  
2.1.3. Cường độ kéo tại chổ uốn cong của thanh FRP  
2.2. TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN THEO ACI  
440.1R.2006  
Thiết kế cấu kiện chịu uốn bằng bê tông có cốt thanh FRP  
cũng tương tự như thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép. Việc thiết kế  
cấu kiện chịu uốn bằng bê tông cốt FRP cần xét đến quan hệ ứng  
suất và biến dạng đơn trục của vật liệu FRP.  
2.2.1. Các vꢁn đề chung  
Các chỉ dẫn ở nội dung này chỉ xét tiết diện chữ nhật với  
một lớp cốt FRP vì việc nghiên cứu thực nghiệm hầu hết làm với  
loại tiết diện này. Tuy nhiên, các ý tưởng trình bày ở đây cũng có  
thể áp dụng để phân tích và thiết kế cấu kiện có hình dạng và tiết  
diện khác, và có nhiều loại cốt nhiều lớp cốt FRP hoặc cả hai  
trường hợp. Mặc dù lý thuyết về cấu kiện chịu uốn trình bày ở đây  
cũng áp dụng được cho tiết diện không chủ nhật, sự làm việc của  
9
tiết diện không chử nhật vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu thí  
nghiệm để khẳng định.  
a. Tư duy về thiết kế cấu kiện chịu uốn  
Cấu kiện bê tông cốt thép thường được thiết kế có ít cốt thép  
để cho cốt thép chảy dẻo trước khi bê tông vùng nén bị ép vỡ. Sự  
chảy dẻo của cốt thép tạo nên độ mềm dẻo và cảnh báo sự phá hủy  
cấu kiện.Còn cốt FRP ứng xử không dẻo nên cần thiết phải xem lại  
phương pháp nói trên.  
Nếu cốt FRP bị đứt thì sự phá hủy của cấu kiện là đột ngột  
và nguy hiểm, tuy nhiên cũng có sự cảnh báo hạn chế về sự sắp xảy  
ra khi có vết nứt quá mức và độ võng lớn do các thanh FRP bị giãn  
ra nhiều trước khi đứt. Trong mọi trường hợp, cấu kiện sẽ không cho  
thấy tính dẻo như thường thấy ở dầm bê tông cốt thép đặt ít thép.  
Đối với dầm bê tông cốt FRP thì sự phá hủy do bê tông bị ép  
vỡ có khi lại được mong muốn hơn. Khi bê tông bị ép vỡ, cấu kiện  
uốn cho thấy một ứng xử dẻo nhất định trước khi phá hủy.  
Như vậy, cả hai sự phá hủy (đứt FRP và ép vỡ bê tông) đều  
chấp nhận được khi thiết kế cấu kiện chịu uốn có cốt FRP, với điều  
kiện là thỏa mãn với các tiêu chí về cường độ và sử dụng. Để bù lại  
sự thiếu mềm dẻo, cấu kiện cần có sự dự trữ cường độ cao hơn.  
b. Giả thuyết  
Việc tính toán cường độ của tiết diện sẽ dựa trên các giả thuyết  
sau:  
- Biến dạng tỷ đối của bê tông và của cốt FRP là tỷ lệ với  
khoảng cách đến trục trung hòa (nghĩa là một tiết diện phẳng trước  
khi chịu tải thì vẫn là phẳng sau khi chịu tải);  
- Biến dạng tỷ đối nén lớn nhất có thể sử dụng được trong bê  
tông là 0,003;  
10  
- Cường độ kéo của bê tông là được bỏ qua;  
- Sự làm việc của thanh FRP là đàn hồi tuyến tính cho đến khi  
phá hủy;  
Giữa bê tông và cốt FRP có sự dính kết hoàn toàn.  
2.2.2. Cường độ chịu uốn  
Phương pháp thiết kế theo cường độ yêu cầu cường độ uốn  
thiết kế của một tiết diện của cấu kiện phải vượt quá mô men tính  
toán (tức là mô men đã được nhân hệ số). Cường độ uốn thiết kế là  
cường độ uốn danh nghĩa nhân với hệ số giảm cường độ.  
a. Cách thức phá hủy  
Khả năng chịu uốn của cấu kiện có cốt FRP phụ thuộc và cách  
thức phá hủy là do bê tông bị ép vỡ hay do FRP đứt. Cách phá hủy  
có thể được xác định bằng cách so sánh hàm lượng cốt FRP và hàm  
lượng cốt cân bằng (tức là hàm lượng khi mà bê tông vỡ và FRP đứt  
xảy ra đồng thời).  
Nếu hàm lượng cốt nhỏ hơn hàm lượng cốt cân bằng ( 휌푓 <  
휌푓푏), sẽ phá hủy do đứt FRP. Ngược lại thì phá hủy do bê tông vỡ.  
b. Cường độ uốn danh nghĩa  
Khi f >fb, sự phá hủy của cấu kiện bắt đầu bằng sự vỡ của bê  
tông, sự phân bố ứng suất trong bê tông có thể gần đúng là biểu đồ  
ứng suất chữ nhật theo ACI.  
Khi f<fb, sự phá hủy của cấu kiện bắt đầu bằng sự đứt thanh  
FRP nên biểu đồ ứng suất theo ACI không áp dụng được vì có thể  
không đạt tới được biến dạng tỷ đối cực đại của bê tông. Trong  
trường hợp này, một biểu đồ ứng suất tương đương sẽ cần dùng để  
xấp xỉ với sự phân bố ứng suất đã đạt tới.  
11  
c. Hệ số giảm cường độ khi uốn  
Vì cấu kiện bê tông cốt FRP không thể hiện ứng xử dẻo nên  
cần có một hệ số giảm cường độ thiên an toàn để tạo một dự trữ  
cường độ cao hơn cho cấu kiện.  
d. Lượng đặt cốt FRP tối thiểu  
Nếu một cấu kiện được thiết kế để phá hủy vì cốt FRP đứt  
f<fb , cần phải có một lượng cốt tối thiểu để khoải bị phá hủy khi  
bê tông nứt .  
e. Các vấn đề đặc biệt  
f. Khả năng sử dụng  
Cấu kiện bê tông cốt FRP có độ cứng tương đối nhỏ sau khi  
nứt. Do đó, độ võng cho phép khi chịu tải trọng sử dụng có thể quyết  
định thiết kế. Nói chung, thiết kế tiết diện đặt cốt FRP theo điều kiện  
phá hủy do bê tông vỡ sẽ thỏa mãn tiêu chí về khả năng sử dụng tức  
là độ võng và bề rộng khe nứt.  
Khe nứt  
Thanh ăn mòn nên bề rộng nứt lớn nhất có thể không bị hạn  
chế nhiều như đối với trường hợp phải hạn chế nứt vì cốt bị ăn mòn.  
Các lý do khác phải hạn chế nứt là vì thẩm mỹ và tác động của lực  
cắt.  
Hội kỹ sư xây dựng Nhật chỉ xét yêu cầu thẩm mỹ khi định bề  
rộng nứt lớn nhất cho phép là 0,5mm.Theo Tiêu chuẩn Canada khi  
dùng cốt FRP thì cho phép bề rộng nứt là 0,5mm khi cấu kiện phơi lộ  
bên ngoài và 0,7mm đối với cấu kiện bên trong nhà.ACI 318-05  
không nói về cốt FRP. Tuy nhiên có thể nêu ra để so sánh, điều  
khoản khống chế nứt đối với cốt thép là tương ứng với bề rộng nứt  
lớn nhất là 0,4 mm. Ủy ban ACI khuyến nghị dùng giới hạn của Tiêu  
chuẩn Canada cho phần lớn trường hợp. Các giới hạn này cũng có  
12  
thể không đủ đối với kết cấu phơi lộ trong môi trường xâm thực hoặc  
có yêu cầu kín nước.Trong các trường hợp này cần cẩn thận hơn.Trái  
lại kết cấu có vòng đời ngắn hoặc kết cấu mà không cần quan tâm  
đến vấn đề thẩm mỹ thì có thể bỏ qua yêu cầu bề rộng nứt, trừ phi có  
mặt cả cốt thép.  
Độ võng  
Nói chung, các điều khoản của ACI 318-05 về khống chế độ  
võng là liên quan đến độ võng sinh ra ở mức độ sử dụng, chịu tải  
trọng tĩnh dài hạn và tức thời chứ không áp dụng cho các tải trọng  
động như lực động đất, gió giật hay dao động máy móc. Hai phương  
pháp được cho trong ACI 318-05 để khống chế độ võng của cấu kiện  
uốn một phương:  
- Phương pháp gián tiếp để quy định bề dày tối thiểu của cấu  
kiện  
- Phương pháp trực tiếp hạn chế biến dạng tính được  
g. Phá hủy do từ biến mỏi  
Để tránh đứt do từ biến của cốt FRP dưới ứng suất dài hạn  
hoặc sự phá hủy do ứng suất có chu kỳ và sự mỏi của cốt FRP, phải  
hạn chế mức ứng suất trọng cốt FRP dưới các điều kiện làm việc như  
vậy. Vì rằng mức ứng suất này sẽ ở trong phạm vi đàn hồi của cấu  
kiện.  
2.2.3. Quy trình tính toán cốt dọc của dầm bê tông cốt sọi  
thủy tinh GFRP theo ACI 440.1R.2006  
a. Dữ liệu bài ban đầu  
- Kích thước tiết diện cấu kiện: bxh  
- Thông số về bê tông: cường độ chịu nén f’c; biến dạng cực  
hạn cu; mô đun đàn hồi Ec  
13  
- Thông số về FRP: cường độ chịu kéo f* ; biến dạng cực hạn  
fu  
e* ; mô đun đàn hồi Ef  
cu  
- Điều kiện tiếp xúc với môi trường của cốt FRP (điều kiện  
phơi lộ)  
- Sơ đồ kết cấu và các giá trị tĩnh tải, hoạt tải (ngắn hạn, dài  
hạn)  
b. Khả năng chịu mô men uốn  
- Tính ứng suất thiết kế ffu và biến dạng fu của thanh GFRP:  
푓
푓푢  
= 퐶퐸푓∗ ; 휀푓푢 = 퐶퐸휀∗  
푓푢 푓푢  
Hệ số giảm do  
môi trường  
0,8  
Tình trạng bị phơi lô  
Bê tông không bị phơi lộ ra đất và thời tiết  
Bê tông bị phơi lội ra đất và thời tiết  
0,7  
- Xác định hàm lượng cốt GFRP cân bằng:  
퐸 휀  
푓′  
푓
푐푢  
푐
휌푓푏 = 0,85  
훽1  
퐸 휀 +푓  
푓
푓
푓푢  
푐푢  
푓푢  
- Lựa chọn đường kính cốt dọc, cốt đai, số lượng thanh cốt  
GFRP cần bố trí cho cấu kiện.  
퐴
푓
- Xác định hàm lượng cốt dọc GFRP đã bố trí: 휌푓 =  
푏푑  
- Xác định khả năng chịu mô men uốn giới hạn:  
* Nếu f<fb thì khả năng chịu mô men uốn giới hạn Mn:  
푀푛 = 퐴푓푓푓푢 (푑 − 푎2)  
* Nếu fb<f thì khả năng chịu mô men uốn giới hạn Mn:  
푀푛 = 퐴푓푓푓 (푑 − 푎2)  
- Hệ số giảm khả năng chịu lực:  
14  
0,55 푘ℎꢀ 휌푓 ≤ 휌푓푏  
휌
푓
0,3 + 0,25  
={  
푘ℎꢀ 휌푓푏 < 휌푓 < 1,4휌푓푏  
휌
푓푏  
0,65 푘ℎꢀ 휌푓 ≥ 1,4휌푓푏  
- Kiểm tra khả năng chịu mô men uốn: 푀푛 ≥ 푀푢  
c. Kiểm tra điều kiện hạn chế về vết nứt  
- Xác định mô men tiêu chuẩn: MDL+LL  
퐸
푓
- Xác định: 푛푓 =  
퐸
푐
2
√
- Giá trị: 푘 = 2휌푓푛푓 + (휌푓푛푓) − 휌푓푛푓  
푀
퐷퐿+퐿퐿  
- Ứng suất của cốt FRP: 푓 =  
푓
푘
3
퐴 푑(1− )  
푓
ℎ−푘푑  
- Giá trị gradient biến dạng tỷ đối: 훽 = 푑(1−푘)  
- Tính khoảng cách từ thớ biên chịu kéo của bê tông đến trọng  
tâm của cốt chịu uốn: dc=h-d  
- Khoảng cách giữa các thanh cốt dọc: s  
2
- Giá trị bề rộng khe nứt: 푤 = 2 퐸푓푓 훽푘푏 푑푐 + ( )  
푠
2
√
2
푓
- So sánh bề rộng khe nứt w với bề rộng khe nứt giới hạn.  
d. Kiểm tra điều kiện hạn chế về độ võng  
3
푏ℎ  
- Tính mô men quán tính nguyên của tiết diện: 퐼푔 =  
12  
- Giá trị ứng suất nứt: 푓 = 0,62√푓′  
푟
푐
2푓 퐼  
푟 푔  
- Mô men nứt: 푀푐푟  
=
ℎ
3 푘3 + 푛푓퐴푓푑2(1 − 푘)2  
푏푑  
- Mô men quán tính nứt: 퐼푐푟  
- Hệ số điều chỉnh βd: 훽푑 =  
=
1
3
푓
휌
5 휌  
푓푏  
15  
3
- Mô men quan tính hiện hữu: 퐼푒 퐷퐿+퐿퐿 = (푀푀푐푟) 훽푑퐼푔 +  
( )  
푎
[1 − (푀푀푐푟)3] 퐼푐푟  
푎
( )  
- Độ võng do tổng tải trọng tĩnh tải và hoạt tải: ∆ꢁ 퐷퐿+퐿퐿  
=
2
푀
퐷퐿+퐿퐿  
푙
훼 퐸  
với α là hệ số tính toán độ võng phụ thuộc vào  
)
푒 퐷퐿+퐿퐿  
(
퐼
푐
dạng sơ đồ kết cấu.  
- Độ võng do riêng tĩnh tải: ∆ꢁ 퐷퐿  
( )  
푊
퐷퐿  
( )  
( )  
∆
ꢁ 퐷퐿+퐿퐿  
=
=
푊
퐷퐿+퐿퐿  
푊
퐿퐿  
( )  
- Độ võng do riêng hoạt tải: ∆ꢁ 퐿퐿  
∆
ꢁ 퐷퐿+퐿퐿  
푊
퐷퐿+퐿퐿  
- Hệ số ảnh hưởng của thời gian: = 0,60.  
( )  
[( )  
( ) ]  
∆ với  
ꢁ 퐿퐿  
- Độ võng dài hạn ∆퐿퐷= ∆ꢁ 퐿퐿 + ∆ꢁ 퐷퐿 + 휑퐿푇  
LT là tỷ lệ phần tram (%) của hoạt tải dài hạn.  
- So sánh độ võng với độ võng giới hạn.  
e. Kiểm tra ứng suất giới hạn do tác dụng của từ biến  
푤
+휑 .푤  
퐷퐿  
퐿푇 퐿퐿  
- Tính mô men do tải trọng dài hạn: 푀푠 =  
- Ứng suất dài hạn trong thanh FRP: 푓  
푀
퐷퐿+퐿퐿  
푤
퐷퐿+퐿퐿  
푀
푠
=
푓,푠  
(
)
퐴 푑 1−푘/3  
푓
- So sánh nếu 푓 < 0,2푓 thỏa mãn.  
푓,푠  
푓푢  
f. Tính toán cốt FRP chịu cắt  
g. Kiểm tra về điều kiện neo của cốt thép  
16  
CHƯƠNG 3.  
VÍ DỤ TÍNH TOÁN  
3.1. VÍ DỤ 1: TÍNH TOÁN CỐT DỌC CỦA DẦM BÊ TÔNG  
CỐT SỢI THỦY TINH FRP  
Đề bài: Cho một dầm 2 đầu ngàm đặt bên ngoài nhà, nhịp dầm  
5.5m chịu tải trọng phân bố đều, tĩnh tải tiêu chuẩn wSDL=7 kN/m,  
hoạt tải tiêu chuẩn wLL=14 kN/m (phần dài hạn chiếm 30%). Dầm có  
kích thước 30x60, bê tong cấp độ bền B25 có cường độ chịu nén đặc  
trưng f’c=21,92 Mpa, dầm bố trí cốt FRP thủy tinh chịu mô men âm  
là 3Ø25 và chịu mô men dương là 2Ø25, với lớp bê tong bảo vệ là  
c=3cm, cốt đai dầm 2 nhánh có đường kính Ø8.Cần kiểm tra khả  
năng chịu lực của dầm.Dầm có đảm bảo các điều kiện giới hạn nứt,  
võng, giới hạn ứng suất do từ biến hay không?  
Thông số kỹ thuật thanh GFRP:  
*
- Cường độ kéo: ffu =620,6 MPa  
*
- Biến dạng tỷ đối khi đứt: εfu =0,014  
- Mô đun đàn hồi Ef=44800 MPa  
Bước 1:  
Bước 2:  
Chiều cao hữu ích của tiết diện:  
d=h-c-db,đai- db/2=0.5493(m)  
Xác định nội lực và tải trọng tính toán  
Mô men âm lớn nhất  
푤푢푙2  
푘푁  
푀푢− =  
= 90.71 (  
)
12  
푚
Mô men dương lớn nhất  
푤푢푙2  
푘푁  
푚
푀푢+ =  
= 45.35 (  
)
24  
Bước 3:  
Tính ứng suất thiết kế ffu của thanh GFRP:  
17  
Hệ số giảm cường độ do môi trường CE=0.7 đối  
với cốt GFRP  
ffu=CE f* =434.42(Mpa)  
fu  
Bước 4:  
Tính hàm lượng cốt GFRP cân bằng:  
퐸푓휀푐푢  
푓′푐  
휌푓푏 = 0.85  
훽1  
= 0.0861  
푓
푓푢  
퐸푓휀푐푢 + 푓  
푓푢  
1,4 ρfb=0.0121  
Diện tích cốt GFRP chịu mô men âm:  
A-f=n.Af=0.001530(m2)  
Hàm lượng cốt GFRP chịu mô men âm đã bố trí:  
퐴푓−  
휌푓− =  
= 0.0093  
푏푑  
Nhận thấy: 1.4ρfb>ρ-f>ρfb  
Cơ chế phá hoại bắt đầu bằng sự nén vỡ bê tong  
trước khi đứt thanh GFRP  
+ Diện tích cốt GFRP chịu mô men dương:  
퐴푓+ = 푛. 퐴푓 = 0.00102 (m2)  
+ Hàm lượng cốt GFRP chịu mô men dương  
đã bố trí:  
ρ+ =A+ /bd=0.006190  
f
f
Nhận thấy: ρ+ < ρfb  
f
Cơ chế phá hoại dầm bắt đầu bằng sự đứt  
cốt FRP  
Bước 5:  
Kiểm tra khả năng chịu mô men âm:  
+ Giá trị ứng suất của thanh GFRP:  
18  
(퐸푓휀푐푢)2  
0,85훽1푓푐′  
√
푓 = [  
푓
+
퐸푓휀푐푢 − 0,5퐸푓휀푐푢]  
4
휌푓  
푓 = 415.903 < 푓푓푢 = 434.43(푀푝푎)  
푓
퐴−푓  
푓
푓
푎 =  
= 0.11384 (푚)  
+ Giá trị  
0.85푓′푐푏  
+ Khả năng chịu mô men uốn giới hạn Mn:  
푎
푀푛 = 퐴−푓 (푑 − ) = 313.317 (푘푁. 푚)  
푓
푓
2
+ Hệ số giảm cường độ: Ø=0.56992  
+ Kiểm tra khả năng chịu mô men uốn:  
ØMn=178.5644(KNm)  
Ta thấy ØMn> M-u=90.71 (kN/m)  
Dầm đủ khả năng chịu mô men âm  
Bước 6:  
Kiểm tra bề rộng khe nứt khi chịu mô men âm:  
+ Tổng giá trị mô men tiêu chuẩn:  
M-DL+LL=M-DL+M+LL=63.8275(kN.m)  
+ Hệ số:  
퐸푓  
퐸푐  
퐸푓  
푛푓 =  
+ Giá trị:  
=
= 2.014  
4750√푓′푐  
2
2
−
−
√
푘 = 2휌푓 푛푓 + (휌푓 푛푓) − 휌푓푛푓 = 0.176  
+ Ứng suất của cốt FRP:  
푀퐷−퐿+퐿퐿  
푓 =  
푓
= 80672.1  
−
(
)
퐴푓 푑 1 − 푘/3  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Tối ưu hóa tính toán cốt dọc của dầm bê tông cốt sợi thủy tinh GFRP theo ACI 440.1R.2006", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_toi_uu_hoa_tinh_toan_cot_doc_cua_dam_be_ton.pdf