Luận văn Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phối hợp và hiệu quả công việc tại Ủy ban Nhân dân Quận 3

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
------------------  
NGUYỄN HOÀNG AN  
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG  
ĐẾN SỰ PHỐI HỢP VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC  
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019  
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
-----------------  
NGUYỄN HOÀNG AN  
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG  
ĐẾN SỰ PHỐI HỢP VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC  
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3  
Chuyên ngành  
: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)  
Mã số  
: 8340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. NGUYỄN VĂN GIÁP  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019  
 ỜI C   ĐO N  
Tôi cam đoan Luận văn ―Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phối  
hợp và hiệu quả công việc tại Ủy ban nhân dân Quận 3‖ là nghiên cứu của tôi và  
được sự hướng dẫn của TS  Ngu  n Văn Gi p. Luận văn đưa ra kết quả nghiên cứu  
là trung thực và chưa được công bố bằng hình thức nào trước đây. Những số liệu  
trong bảng biểu phục vụ trong việc phân tích, nhận xét, đ nh gi  được chính tác giả  
thu thập từ các nguồn kh c nhau và được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.  
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài  
nghiên cứu./.  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2019  
Ngƣời thực hiện luận văn  
Nguyễn Hoàng An  
Lớp: Quản lý công EMPM2  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI C   ĐO N  
MỤC LỤC  
TÓM TẮT - ABSTRACT  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Phương ph p phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor  
Analysis)  
CFA  
CFI  
Chỉ số thích hợp so sánh (Comparative Fit Index)  
EFA  
Phương ph p phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)  
Hệ số (Kaiser - Meyer – Olkin)  
KMO  
RMSEA  
SEM  
Sig.  
Chỉ số phân tích (Root Mean Square Error Approximation)  
Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling)  
Mức ý nghĩa quan s t (Observed significance level)  
Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical Package for the  
Social Sciences)  
SPSS  
TLI  
Chỉ số Tucker & Lewis  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Trang  
Bảng 2.1  
Bảng 3.1  
Bảng 3.2  
Bảng 3.3  
Bảng 3.4  
Bảng 3.5  
Bảng 3.6  
Bảng 3.7  
Bảng 3.8  
Bảng 3.9  
Bảng 4.1  
Bảng 4.2  
Bảng 4.3  
Bảng 4.4  
Bảng 4.5  
Bảng 4.6  
Bảng 4.7  
Bảng 4.8  
Bảng 4.9  
Tổng hợp các yếu tố t c động đến sự phối hợp ....................... 18  
Thang đo  ếu tố Mục tiêu chung.............................................. 30  
Thang đo  ếu tố Trách nhiệm ................................................. 30  
Thang đo  ếu tố Quản lý xung đột........................................... 31  
Thang đo  ếu tố Hỗ trợ ............................................................ 31  
Thang đo  ếu tố Truyền đạt ..................................................... 32  
Thang đo  ếu tố Tham gia ra quyết định ................................. 32  
Thang đo  ếu tố Phối hợp ........................................................ 33  
Thang đo  ếu tố Hiệu quả công việc........................................ 33  
Mã hóa dữ liệu.......................................................................... 34  
Đặc điểm mẫu nghiên cứu........................................................ 41  
Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha....................................... 46  
Phân tích nhân tố khám phá EFA (lần 1)................................. 48  
Phân tích nhân tố khám phá EFA (lần 2)................................. 49  
Qu  tắc đ nh gi  mức độ phù hợp của mô hình cấu trúc......... 51  
Tổng hợp hệ số tin cậ  tổng hợp và tổng phương sai trích...... 54  
C c hệ số đã chuẩn hóa ............................................................ 55  
Phân tích Boostrap ................................................................... 58  
Hệ số hồi qu  chuẩn hóa .......................................................... 59  
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định c c giả thu ết............................................. 60  
 
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ  
Trang  
Hình 2.1  
Mô hình nghiên cứu đề xuất về sự phối hợp.............................19  
Quy trình nghiên cứu ................................................................26  
Cơ cấu đối tượng khảo sát theo giới tính..................................42  
Cơ cấu đối tượng khảo s t theo độ tuổi ....................................42  
Cơ cấu đối tượng khảo s t theo trình độ học vấn .....................43  
Cơ cấu đối tượng khảo s t theo lĩnh vực ..................................43  
Cơ cấu đối tượng khảo sát theo chức vụ...................................44  
Cơ cấu đối tượng khảo sát theo kinh nghiệm ...........................44  
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA chuẩn hóa ............52  
Kết quả phân tích mô hình SEM...............................................57  
Mô hình nghiên cứu cuối cùng .................................................60  
Hình 3.1  
Biểu đồ 4.1  
Biểu đồ 4.2  
Biểu đồ 4.3  
Biểu đồ 4.4  
Biểu đồ 4.5  
Biểu đồ 4.6  
Hình 4.1  
Hình 4.2  
Hình 4.3  
 
TÓM TẮT LUẬN VĂN  
Nghiên cứu xuất phát từ thực ti n hoạt động trong các tổ chức với yêu cầu  
đổi mới phương ph p quản lý, thì công tác phối hợp giữa các phòng ban là nội dung  
quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả công việc, tiết kiệm nguồn lực và hoạt động  
hiệu quả hơn. Nghiên cứu đã tập trung tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác  
phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 3, đo lường  
t c động của các yếu tố trên đối với yếu tố Phối hợp và đồng thời đo lường yếu tố  
Phối hợp t c động như thế nào đến Hiệu quả công việc. Thông qua phương ph p  
kiểm định giả thuyết mô hình bằng SEM (Structural Equation Modeling) với 236  
mẫu khảo sát từ cán bộ công chức Quận 3, kết quả phân tích cho thấy 05 yếu tố ảnh  
hưởng đến công tác phối hợp gồm: (1) Mục tiêu chung, (2) Trách nhiệm, (3) Quản  
lý xung đột, (4) Hỗ trợ, (5) Truyền đạt. Về mặt thực ti n, đề tài nghiên cứu đã bổ  
sung các giải ph p thúc đẩy sự phối hợp, liên kết, hợp tác giữa các phòng ban  
chuyên môn góp phần nâng cao hiệu quả công việc, đảm bảo sử dụng hiệu quả các  
nguồn lực, nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý, điều hành của Ủy ban nhân  
dân Quận.  
Từ khóa: Sự phối hợp, Ủy ban nhân dân Quận 3, hiệu quả công việc, phòng  
ban chuyên môn.  
ABSTRACT  
Based on practical activities in several public organizations and the  
requirements of renovating management methods, it is undenial that the effective  
collaboration among specialized departments is one of the most crucial elements  
contributing to the improvement of working efficiency, saving valuable resources  
and developing an effectively-operating government. The research focused on  
identifying factors affecting the collaboration between specialized departments of  
People's Committee of District 3 as well as determining the impact degree of these  
factors on the coordination and measuring how these factors affect working  
efficiency. By using hypothesis test method with structural equation modeling  
(SEM) and 236 survey samples collected from civil servants in District 3, the result  
shows that there are 5 factors affecting the collaboration, namely (1) General goals,  
(2) Responsibilities, (3) Conflict management, (4) Mutual Support and (5)  
Communication. In practice, the research topic has added solutions promoting the  
collaboration, cooperation and coordination among specialized departments. This  
will help to improve the working efficiency and ensure the efficient use of limited  
resources  As the result, People’s Committee of District 3 could improve the  
efficiency of the executive management process.  
Keywords: The collaboration, working efficiency, People’s committee of  
District 3, specialized departments.  
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU  
1.1 Đặt vấn đề  
Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, xu hướng về liên kết, sự phối hợp, cộng tác,  
chia sẻ nguồn lực trong quản lý công là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà  
nghiên cứu nhằm hướng đến nâng cao hiệu quả quản lý công. Không nằm ngoài xu  
thế phát triển chung của thế giới và khu vực, Chính phủ Việt Nam đã tập trung chỉ  
đạo các giải pháp cải cách hành chính, đưa ra thông điệp về ―Xây dựng một Chính  
phủ kiến tạo, liêm chính, hành động và phục vụ‖  Trong đó, chú trọng tăng cường  
hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn nhằm đạt đến mục tiêu  
chung, tiết kiệm nguồn lực, tăng cường hiệu quả công việc, đ p ứng yêu cầu đổi  
mới tổ chức, quản lý của bộ m   nhà nước, nâng cao chất lượng dịch vụ công và  
xây dựng chính quyền hoạt động hiệu lực, hiệu quả và hội nhập quốc tế.  
Thực hiện các chủ trương về cải cách hành chính, chính quyền Quận 3 đã  
có những đổi mới trong việc điều hành, quản lý và thực thi nhiệm vụ công, trong  
đó công tác phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn được lãnh đạo Quận chú  
trọng chỉ đạo thực hiện, đề ra các kế hoạch có sự tham gia của các ban ngành,  
phân công cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ cho từng thành viên. Trên thực tế, các  
phòng ban độc lập xử lý công việc là vô cùng khó khăn, mất nhiều thời gian, công  
sức và nguồn lực. Vì vậy, các nội dung chỉ đạo, đề nghị thực hiện công tác phối  
hợp chiếm hơn 60% khối lượng công việc được giao trong c c văn bản chỉ đạo.  
Tuy nhiên, trong các báo cáo tổng kết các hoạt động của Quận và các phòng ban  
đều đưa ra hạn chế là công tác phối hợp giữa c c cơ quan thiếu gắn kết trong việc  
thực thi nhiệm vụ mà chưa chỉ ra các nguyên nhân tồn tại của những hạn chế trong  
công tác phối hợp. Yêu cầu phối hợp giữa các phòng ban ngày càng phổ biến và  
có vai trò quan trọng. Nhưng hiện nay các nghiên cứu tìm rõ nguyên nhân của hạn  
chế trong cách thức phối hợp chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức, chưa có  
nghiên cứu nào phân tích các yếu tố t c động đến công tác phối hợp.  
   
2
Sự phối hợp thực hiện nhiệm vụ được thể hiện rõ nét nhất trong các Ban Chỉ  
đạo của Quận, hiện nay Quận 3 có hơn 20 Ban Chỉ đạo thuộc c c lĩnh vực khác  
nhau, trong đó thành viên được cơ cấu gồm c c lãnh đạo, chuyên viên có chức năng  
liên quan. Điều này tạo ra môi trường phối hợp giữa các phòng ban thuộc nhiều lĩnh  
vực, chuyên môn khác nhau. Các kết quả của sự phối hợp đã mang lại lợi ích về  
việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn, nâng cao hiệu suất làm việc, giảm thời  
gian giải quyết công việc, cải thiện chất lượng các dịch vụ công của Quận.  
Tuy nhiên, quá trình phối hợp phát sinh nhiều hạn chế, khó khăn chưa giải quyết  
được như phân công nhiệm vụ chưa cụ thể, tư du  ỷ lại vào đơn vị khác, trùng lắp  
về chức năng nhiệm vụ, dẫn đến các hoạt động kém hiệu quả, hiệu suất công việc  
không cao thậm chí còn giảm so với khi không phối hợp, gây lãng phí nguồn lực.  
Công tác phối hợp thực hiện các nhiệm vụ là hoạt động quan trọng của các tổ  
chức công và toàn hệ thống chính trị, đặc biệt là trong các tổ chức có nhiệm vụ,  
chức năng kh c nhau nhưng cùng giải quyết một vấn đề, lĩnh vực mang tính chất  
liên ngành. Việc phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ sẽ tăng cường hiệu quả, hiệu lực  
quản lý nhà nước, giúp hiệu quả giải quyết công việc tốt hơn, góp phần xây dựng  
nền hành chính hiện đại và chuyên nghiệp. Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài  
―Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phối hợp và hiệu quả công việc tại Ủy ban nhân  
dân Quận 3‖  Nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố liên quan đến sự phối  
hợp, ý nghĩa của công tác phối hợp đến hiệu quả công việc và cung cấp những  
thông tin khuyến nghị cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân Quận, thủ trưởng các phòng  
ban nên làm gì để phối hợp tốt hơn, qua đó nâng cao hiệu quả công việc của tổ  
chức, góp phần thực hiện các giải ph p đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính của  
chính quyền Quận 3.  
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu  
Đề tài được thực hiện nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối  
hợp giữa c c cơ quan. Từ đó, đưa ra những giải ph p để nâng cao hiệu quả công  
việc của các phòng ban thuộc Ủy ban nhân dân Quận 3 thông qua việc nâng cao  
công tác phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn.  
 
3
Mục tiêu nghiên cứu:  
1) X c định các yếu tố t c động đến sự phối hợp giữa các phòng ban thuộc  
Ủy ban nhân dân Quận 3.  
2) Đo lường t c động đến sự phối hợp giữa các phòng ban ảnh hưởng đến  
hiệu quả công việc.  
3) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phối hợp.  
Các mục tiêu nghiên cứu được gắn liền với các câu hỏi nghiên cứu:  
1) Những yếu tố nào t c động đến việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa các  
phòng ban chuyên môn của Quận?  
2) T c động của các yếu tố đến sự phối hợp như thế nào?  
3) T c động của sự phối hợp đến hiệu quả công việc như thế nào?  
4) Ủy ban nhân dân Quận, các phòng ban cần làm gì để thúc đẩy sự phối hợp  
nhằm nâng cao hiệu quả công việc?  
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là sự phối hợp giữa các phòng ban và hiệu quả công  
việc tại Quận 3.  
Phạm vi nghiên cứu: Ủy ban nhân dân Quận 3  
Thời gian nghiên cứu: từ th ng 01/2019 đến tháng 09/2019.  
Đối tượng khảo s t để thu thập thông tin là công chức làm việc tại các phòng  
ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 3.  
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu nà  được thực hiện bằng cách kết hợp phương pháp nghiên cứu  
định tính và nghiên cứu định lượng.  
Nghiên cứu định tính: khảo lược những nghiên cứu trước có liên quan đến  
vấn đề phối hợp, liên kết, hợp tác, từ đó điều chỉnh, lựa chọn các yếu tố phù hợp, có  
t c động đến sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn để xây dựng mô hình giả  
thiết phù hợp với thực trạng tại Quận 3.  
   
4
Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp công chức làm việc  
tại các phòng ban thuộc Quận 3 thông qua bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu, ý kiến  
đ nh gi  về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp  Trên cơ sở kết quả khảo  
sát, sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để phân tích các dữ liệu đã thu thập được.  
1.5 Bố cục luận văn  
Luận văn nghiên cứu được kết cấu thành 5 chương như sau:  
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu, Trình bà  lý do hình thành đề tài, đối  
tượng, phạm vi nghiên cứu, phương ph p nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu.  
Phần này là một mô tả ngắn gọn về bối cảnh chung của vấn đề nghiên cứu, tổng  
quan về các nội dung liên quan đến sự phối hợp giữa c c cơ quan  
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, Trình bà  cơ sở lý thuyết  
liên quan đến các khái niệm nghiên cứu như: sự phối hợp, hiệu quả công việc và  
mối quan hệ của các yếu tố này, tổng hợp các học thuyết, nghiên cứu liên quan đến  
yếu tố t c động đến sự phối hợp. Trên cơ sở đó, t c giả đề ra mô hình nghiên cứu để  
thực hiện phân tích nghiên cứu.  
Chương 3: Phương ph p nghiên cứu, Trình bày quy trình nghiên cứu, xây  
dựng bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu, phương ph p phân tích c c thang đo nhằm đo  
lường các yếu tố đã đặt ra từ mô hình nghiên cứu.  
Chương 4: Kết quả nghiên cứu, Trình bày thông tin về mẫu khảo sát, sử dụng  
khung phân tích và các dữ liệu thu thập được để phân tích, kiểm định mô hình đo  
lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích các kết quả đạt được.  
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị, Trình bày kết quả nghiên cứu, đề xuất  
các khuyến nghị cho Ủy ban nhân dân Quận nâng cao hiệu quả công tác phối hợp  
giữa các phòng ban chuyên môn  Đồng thời nêu lên những hạn chế đề tài và đề nghị  
hướng nghiên cứu tiếp.  
   
5
Tóm tắt chƣơng 1  
Trong chương 1, tác giả đã trình bày nguyên nhân lựa chọn đề tài liên quan  
đến sự phối hợp giữa các phòng ban thuộc Ủy ban nhân dân quận 3, x c định mục  
tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao hiệu quả công việc  
trong hoạt động quản lý công; đồng thời, mô tả sơ lược về phương ph p nghiên cứu,  
bố cục luận văn, qua đó giúp thấy rõ tổng qu t ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.  
6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1 Các khái niệm liên quan  
2.1.1 Sự phối hợp  
Theo nghĩa đơn giản ―phối hợp‖ có nghĩa là việc tổ chức hoạt động giữa hai  
hoặc nhiều cơ quan, phòng ban trong cùng một phạm vi tổ chức. Trong lĩnh vực  
quản lý nhà nước, phối hợp là một phương thức, một hình thức, một quy trình kết  
hợp hoạt động của c c cơ quan, tổ chức lại với nhau để bảo đảm cho các cơ quan, tổ  
chức này thực hiện được đầ  đủ, hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  
được giao, nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức. Phối hợp tồn tại trong  
suốt quá trình quản lý, từ hoạch định chính sách, xây dựng thể chế, đến việc tổ chức  
thực thi cơ chế, chính sách, pháp luật, ở đâu có quản lý thì ở đó có nhu cầu phối  
hợp. Mục tiêu cuối cùng của phối hợp là tạo ra sự thống nhất, đồng thuận, bảo đảm  
chất lượng và hiệu quả trong quản lý. Có thể hiểu, phối hợp là phương thức thực  
hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể trong quản lý nhà nước.  
Sự phối hợp giữa c c phòng ban chuyên môn c ng có thể nhận thấy trong qu  
trình làm việc của các Ban Chỉ đạo, là hoạt động chung của c c cơ quan chức năng  
liên quan, trong đó lợi ích của các phòng ban và mỗi cán bộ công chức phụ thuộc  
vào sự thống nhất và hiệu quả của tập thể. Một quan hệ phối hợp là tập hợp những cá  
nhân, tổ chức phụ thuộc lẫn nhau về các yếu tố như thông tin, nguồn lực, k  năng và  
những người tìm kiếm kết hợp nỗ lực để đạt được mục tiêu chung (Thompson, 2004).  
Theo Alexander (1993) phối hợp là quá trình hai hoặc nhiều hơn c c tổ chức,  
xây dựng mới và sử dụng những qu  định, nguyên tắc hiện hữu để cùng nhau xử lý  
các nhiệm vụ  Đó là các vấn đề phức tạp đòi hỏi hệ thống phải liên kết với nhau  
nhằm đạt được mục tiêu hoặc thực hiện các chính s ch ―qu  lớn cho một cơ quan  
duy nhất có thể thực hiện được‖ (Van de Ven và cộng sự, 1976).  
Theo O’Toole (1997) định nghĩa sự phối hợp là tạo ra một mạng lưới gồm  
c c cơ quan, tổ chức phụ thuộc lẫn nhau, mạng lưới này có khả năng liên kết đến  
nhiều tổ chức hay nhiều bộ phận của tổ chức. Những cấu trúc hợp tác khác nhau có  
     
7
một số điểm khác biệt trong bản chất, chủ yếu là trong mức độ tự chủ. Một tổ chức  
có thể có nhiều hoặc ít sự tự chủ, tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và vị trí của nó  
trong mạng lưới phối hợp. Chỉ có tổ chức đứng đầu, hoặc toàn bộ mạng lưới phối  
hợp mới có quyền tự chủ cao nhất.  
Nghiên cứu của Wei-Skillern và Silver (2013) nhận định sự phối hợp c ng  
được hiểu dưới góc độ của sự hợp tác là quá trình làm việc với các nhân vật hữu  
quan khác giữa c c cơ quan, đơn vị là nền tảng cho sự thành công của sứ mạng tổ  
chức. C c cơ quan hợp tác với nhau cần có sự cân bằng trong thẩm quyền và các  
nguồn lực phải được sử dụng hiệu quả.  
Theo Urban và cộng sự (1980) sự phối hợp là sự hợp t c đa chức năng liên  
quan đến hành vi giữa các phòng ban với nhau. Về cơ bản, sự phối hợp đề cập đến  
yếu tố sự phụ thuộc lẫn nhau và chia sẻ thông tin giữa các phòng ban trong tổ chức.  
Theo quan điểm của Luo và cộng sự (2006) sự phối hợp giữa c c cơ quan liên quan  
bao gồm hai yếu tố là cường độ hợp tác và khả năng hợp tác. Trong đó cường độ  
hợp tác là mức độ mà c c phòng ban tương t c qua lại lẫn nhau trong một tổ chức  
(Rindfleisch và cộng sự, 2001), còn khả năng hợp tác là năng lực tìm kiếm và chia  
sẻ kiến thức (Flatten, 2011).  
Như vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về sự phối hợp, trong nghiên cứu  
này có thể hiểu sự phối hợp là một phương thức hoạt động mang tính chính thức  
trong hoạt động quản lý công, trong đó qu  trình phối hợp là gồm nhiều phòng ban  
chuyên môn cùng làm việc với nhau theo nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyền được  
giao, nhằm đạt đến mục tiêu chung của tổ chức hoặc theo kế hoạch mà tổ chức đã  
thảo luận, bàn bạc và thống nhất đặt ra.  
2.1.2 Đo lường sự phối hợp  
Nghiên cứu của Provan và Kenis (2008) về sự phối hợp là việc đạt được  
các kết quả tích cực ở cấp độ phối hợp giữa c c cơ quan, mà c c cơ quan riêng lẻ  
không thể đạt được khi hành động độc lập. Những nghiên cứu trước của Ghoshal  
và cộng sự (1994) và Tsai (2002) đã chỉ ra rằng sự tương t c thường xuyên giữa  
 
8
các bộ phận chức năng tạo ra cơ hội để chia sẻ kiến thức và ý tưởng giữa các  
phòng ban từ đó cung cấp thông tin kịp thời và mang lại hiệu quả hoạt động cho tổ  
chức (Uzzi, 1997).  
Theo Alexander (1993) sự phối hợp giữa c c cơ quan (phối hợp liên cơ quan  
– IOC) là một phần vô cùng quan trọng trong việc lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ  
chung, mà nội dung kế hoạch cần sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức tương t c  
với nhau. Sự phối hợp sâu và rộng giữa c c cơ quan không chỉ thúc đẩy sự phát  
triển mà còn giúp lãnh đạo tổ chức ra quyết định chiến lược hợp tác hiệu quả hơn  
Bên cạnh đó, sự phối hợp chặt chẽ còn làm giảm sự chồng chéo chức năng và tạo ra  
cách tiếp cận thông tin tốt hơn, thúc đẩy giải quyết vấn đề và ra quyết định tốt hơn,  
từ đó tạo ra giá trị về mặt nguồn lực và chất lượng dịch vụ (Kohli, 1990).  
Theo Milward và Provan ( 2000) một số đo thực tế về hiệu quả hoạt động sẽ  
không tập trung vào một tổ chức riêng lẻ nào, mà được đo bằng hiệu quả hoạt động  
của toàn tổ chức  Khi đo lường hiệu quả của sự phối hợp, cần tập trung vào đ nh gi  
của tổ chức, xem xét phản hồi của tổ chức và các cơ quan phối hợp, sự hài lòng về  
chất lượng dịch vụ của tổ chức. Nghiên cứu nhận thấy rằng mạng lưới hoạt động  
hữu hiệu nhất là khi trong c c cơ quan có tính tập quyền và tập trung quanh một  
phòng ban cơ bản. Bên cạnh đó, kinh phí hoạt động đóng vai trò trung tâm trong  
việc phối hợp c c cơ quan để cung cấp dịch vụ. Như vậy, sự phối hợp hiệu quả cần  
có một cơ quan cốt lõi liên kết các bên, có cơ chế kiểm soát kinh phí hoạt động,  
không manh mún, nguồn lực dồi dào và mạng lưới hoạt động ổn định.  
Theo Agranoff (2007), đề cập đến sự phối hợp giữa c c cơ quan, tổ chức  
gồm 04 chức năng được xếp theo thứ tự từ thấp đến cao. Chức năng thông tin, chia  
sẻ thông tin về c c chương trình, kế hoạch hành động của mỗi cơ quan  Chức năng  
phát triển bao gồm chức năng chia sẻ thông tin và thực hiện việc phát triển năng lực  
cho các thành viên trong tổ chức. Chức năng mở rộng có các hoạt động tiến xa hơn  
khi c c cơ quan cùng xâ  dựng chiến lược liên ngành, nhằm thu được một nguồn  
lực với quy mô lớn hơn để đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Chức năng hành  
9
động là mạng lưới phối hợp giữa c c cơ quan có năng lực tham mưu, xúc tiến  
những chỉ đạo, lãnh đạo cho lãnh đạo địa phương, làm tha  đổi c c chương trình  
liên ngành, các chính sách phù hợp với tình hình thực tế. Các yếu tố t c động đến  
công tác phối hợp gồm quyền lực và thẩm quyền, sự truyền đạt, chiến lược và mục  
tiêu chung, lợi ích và giá trị gia tăng, sự tin cậy lẫn nhau.  
Trong phạm vi thực hiện của nghiên cứu này, việc đo lường phối hợp giữa  
các phòng ban chuyên môn dựa trên mức độ phối hợp, mục tiêu chung của tổ chức,  
tính trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các cơ quan, mức độ  
truyền đạt thông tin, sự phân công và lợi ích giữa các bên.  
2.1.3 Hiệu quả công việc  
Hiệu quả công việc là mục tiêu cuối cùng mà các nhà nghiên cứu lĩnh vực  
quản lý công quan tâm. Theo Parker (1998) hiệu quả công việc là khả năng hoàn  
thành công việc cụ thể nào đó, nó còn được hiểu là mức độ năng suất của một cá  
nhân, mà những hành động thực hiện của cá nhân góp phần vào mục tiêu chung của  
tổ chức (Rotundo & Sackett, 2002).  
Hiệu quả công việc là vấn đề được quan tâm của các tổ chức và các nhà  
nghiên cứu, đặc biệt là đối với khu vực công vì một mục tiêu then chốt của công  
cuộc cải cách hành chính giúp từng cán bộ công chức thấy rõ vai trò, trách nhiệm  
gắn với năng suất làm việc, chất lượng công tác (Nguy n Thị Ngọc Khánh, 2017).  
Theo chủ trương của Chính phủ về ―Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà  
nước giai đoạn 2011 – 2020‖, hiệu quả công việc là một trong những mục tiêu của  
cải cách hành chính, và ý thức trách nhiệm của từng cán bộ, công chức.  
Trên thực tế, hiệu quả công việc được đ nh gi  đảm bảo tính khách quan, tính tự  
đ nh gi  kết quả công việc của mỗi cán bộ công chức, từ đó nhận thấ  được sở trường,  
thế mạnh để tiếp tục phát huy, chỉ ra các hạn chế, những điểm chưa hoàn thiện để chủ  
động khắc phục, có giải ph p tha  đổi. Hình thức đầu ra của hiệu quả công việc là khá  
đa dạng, phụ thuộc vào những yếu tố như vị trí công tác, nhiệm vụ mỗi cán bộ công  
chức được giao thực hiện, thẩm quyền của c  nhân, cơ quan, tổ chức.  
 
10  
Nhiều quan điểm cho rằng, hiệu quả công việc là một trong những tiêu chí  
quan trọng để đ nh gi  chất lượng nguồn nhân lực nói chung, đ nh gi  năng lực của  
mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong khu vực công. Hiệu quả công việc còn là sự  
thể hiện của tính chuyên nghiệp ở người công chức, là khả năng thích ứng và khắc  
phục khó khăn khi thực thi công vụ với tính kỷ luật cao, vô tư không vụ lợi trong  
việc chấp hành và thừa hành pháp luật được đặt trong mối quan hệ và sự hợp tác,  
phối hợp với đồng nghiệp, công dân, tổ chức. Hiệu quả công việc là kết quả đầu ra  
được đ nh giá về chất lượng của công việc đã hoàn thành, số lượng công việc công  
chức hoàn thành, tính hiệu quả của chi phí, tính kịp thời của từng công việc đã hoàn  
thành, thực hiện c c qu  định và chỉ thị hành chính.  
Để đ nh gi  hiệu quả công việc trong hoạt động quản lý công, nghiên cứu  
này dựa trên kết quả đạt được của tập thể cán bộ công chức trong sự hợp tác, phối  
hợp giữa c c phòng ban chu ên môn để tham mưu cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân  
Quận quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo đúng qu  định của pháp luật.  
Các kết quả công việc cần đảm bảo về số lượng, chất lượng, mang tính kịp thời và  
đảm bảo những qu  định của pháp luật.  
2.1.4 Đo lường hiệu quả công việc  
Theo Taylor (1972), quan hệ phối hợp với đồng nghiệp là một trong bốn yếu  
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức bao gồm (1) môi trường tổ chức,  
(2) lãnh đạo chiến lược, (3) quan hệ phối hợp với đồng nghiệp và (4) sự thỏa mãn  
của khách hàng  Theo đó quan hệ phối hợp với đồng nghiệp càng tốt thì hiệu quả  
công việc càng tăng lên và ngược lại.  
Theo nghiên cứu của Quinn và cộng sự (1983), hiệu quả công việc của tổ  
chức được thể hiện tập trung vào các hoạt động và qu  trình để tổ chức đạt được lợi  
thế trong việc cung cấp các giá trị mà khách hàng kỳ vọng bao gồm: sản phẩm, dịch  
vụ chất lượng, phối hợp quy trình nội bộ, hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và uy tín của  
tổ chức.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang yennguyen 12500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phối hợp và hiệu quả công việc tại Ủy ban Nhân dân Quận 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_cac_yeu_to_anh_huong_den_su_phoi_hop_va.pdf