Tóm tắt Luận án Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
LÊ HỒNG GIANG
ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9 31 01 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
2
Công trình được hoàn thành tại:
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Trần Kim Hào
2. TS. Nguyễn trọng Lên
Phản biện 1: PGS.TS Bùi Tất Thắng
Phản biện 2: PGS.TS Đan Đức Hiệp
Phản biện 3: TS. Đặng Đức Đạm
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp
Viện họp tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương vào hồi …..giờ
… ngày … tháng… năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu đề tài
Các khu kinh tế đều có chung mục đích nhằm thu hút các nguồn lực,
nhằm tạo ra những cực tăng trưởng, là nơi thử nghiệm các thể chế, cơ chế, chính
sách mới kỳ vọng tạo đột phá. Từ mô hình thí điểm một số cơ chế chính sách ở
khu vực cửa khẩu Móng Cái (1996), Quảng Ninh đã đẩy nhanh phát triển mô hình
khu kinh tế. Tuy nhiên, các khu kinh tế ở Quảng Ninh nói riêng, cả nước nói
chung chưa đạt được thành công như mong đợi.
Để các khu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, cần thiết phải có mô hình khu kinh tế phù hợp. Vì vậy,
chủ đề: “Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
trong hội nhập kinh tế quốc tế” được nghiên cứu sinh lựa chọn làm đề tài nghiên
cứu luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế phát triển tại Viện Nghiên cứu Quản lý
kinh tế Trung ương (CIEM).
2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án
Việc nghiên cứu đề tài luận án nhằm xây dựng khung lý thuyết cơ bản để
luận giải các yếu tố tác động đến mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một
địa phương cấp tỉnh. Từ đó đưa ra các phương hướng, quan điểm và đề xuất các
giải pháp đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Theo cách tiếp cận của chuyên ngành kinh tế phát triển, luận án tập trung
nghiên cứu, có những đóng góp tri thức mới: (1) Về lý luận: Nghiên cứu về mô
hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh trong hội nhập
kinh tế quốc tế. (2) Về thực tiễn: Nghiên cứu tổng hợp thực tiễn quá trình triển
khai mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập
kinh tế quốc tế. Nêu một số đề xuất, kiến nghị đổi mới mô hình phát triển khu
kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Kết cấu của luận án
Nội dung chính gồm 4 chương: CHƯƠNG 1: Tổng quan các công trình
đã nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về đổi mới
2
mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh trong hội
nhập kinh tế quốc tế. CHƯƠNG 3: Nghiên cứu về thực trạng phát triển khu kinh
tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. CHƯƠNG 4: Đổi mới mô hình phát triển khu
kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH
PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan
đến mô hình phát triển khu kinh tế
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài
Jong Cheol Lee, (2014), Những thách thức và kinh nghiệm xây dựng và
phát triển khu kinh tế tự do Incheon (Hàn Quốc), [37], nghiên cứu phân tích tổng
quan về khu kinh tế Incheon; nêu bật những đặc điểm tự nhiên, hạ tầng, nguồn
nhân lực, tài chính, khoa học công nghệ... Đại học Thâm Quyến (2014), Kinh
nghiệm phát triển thành công mô hình đặc khu kinh tế Trung Quốc – Sáng tạo
trong cải cách tài chính Thâm Quyến, [45], đề cập chủ yếu đến ngành tài chính, lý
giải sự phát triển của Thâm Quyến. Farole, T. và G. Akinci, Ngân hàng Thế giới,
(2011), Special Economic Zones: Progress, Emerging Challenges, and Future
Directions, [59], đã nêu các vấn đề về thu hút đầu tư và tạo việc làm, nêu bài học
kinh nghiệm từ Banglades, Honduras, Châu Mỹ, Trung Quốc, Singapore…. Ngụy
Đạt Chí (2014), Thực hiện chuyển đổi chiến lược mô hình phát triển kinh tế từ
hướng ngoại sang mở cửa, [12], đã phân tích về mô hình kinh tế mở cửa là một
thể chế áp dụng để tham gia vào sự phân công, cạnh tranh quốc tế trong bối cảnh
toàn cầu hóa nền kinh tế.
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở trong nước
Bộ Công thương (2013), Phát triển khu kinh tế của khẩu ở Việt Nam, [4],
tổng quan tình hình hoạt động hiện nay của các khu kinh tế cửa khẩu và thương
mại biên giới…Võ Đại Lược (2010), Nghiên cứu về khu kinh tế đặc biệt, [38]
Nghiên cứu về phát triển các khu kinh tế mở trên thế giới trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế. Nguyễn Xuân Thắng (2014), Vấn đề xây dựng đặc khu kinh tế
trong thời đại toàn cầu hóa, [51], đã nêu tổng quan vấn đề xây dựng đặc khu kinh
3
tế, phân tích yếu tố cót lõi trong phát triển khu kinh tế. Bùi Tất Thắng (2014), Vấn
đề xây dựng đặc khu kinh tế, [45], Phân tích những đặc điểm chủ yếu của các khu
kinh tế thành công, đề cập đến những bài học kinh nghiệm các đặc khu kinh tế
trên thế giới; kiến nghị chính sách khu kinh tế ở Việt Nam. Huỳnh Thế Du, Đinh
Công Khải, Huỳnh Trung Dꢀng, Hoàng Văn Thắng, Nguyễn Thị Hồng Nhung
(2017), Từ khu kinh tế đến phát triển và liên kết vùng: tạo đột phá thể chế, [21]:
đã đề cập đến các vấn đề về thể chế phát triển khu kinh tế, những tồn tại và thách
thức; đề xuất chính sách cho Việt Nam.
1.1.3. Tổng hợp đánh giá những vấn đề chưa được giải quyết (khoảng
trống) và một số vấn đề luận án tập trung nghiên cứu giải quyết
Mꢁi đề tài, mꢁi công trình nghiên cứu, mꢁi bài viết có những góc độ tiếp
cận khác nhau. Nhưng: (1) chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống
về phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. (2) những kiến nghị về
chính sách mới chỉ dừng lại ở việc nêu lên những quan điểm định tính, đề xuất,
kiến nghị những giải pháp chung. (3) những nghiên cứu phần nhiều mang tính
ứng dụng thực tiễn hơn là tổng kết thực tiễn để xây dựng khung lý thuyết hoặc
thiết kế mô hình. (4) Chưa có nghiên cứu mô hình phát triển khu kinh tế cho một
tỉnh như Quảng Ninh. (5) Đánh giá các yếu tố tác động đến mô hình khu kinh tế
thì chưa có những đánh giá mang tính toàn diện.
Từ đó, những vấn đề đặt ra mà luận án tập trung giải quyết: (1) Hệ thống
hóa, luận giải, làm sáng tꢂ những vấn đề lý luận và thực tiễn về mô hình phát triển
khu kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế, (2) Phân tích và đánh giá thực trạng
tình hình phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh: (3) Đề xuất định
hướng phát triển, mô hình và phương thức thúc đẩy, giải pháp phát triển khu kinh
tế tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án
1.2.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Xây dựng khung lý thuyết và các giải
pháp đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong
hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: (1) Hệ thống và góp phần
4
hoàn thiện cơ sở lý luận về khu kinh tế, mô hình phát triển khu kinh tế trong hội
nhập kinh tế quốc tế; (2) Đánh giá thực trạng mô hình phát triển các khu kinh tế
trên địa bàn Quảng Ninh; (3) Khung lý thuyết, quan điểm, giải pháp đổi mới mô
hình phát triển khu kinh tế để nâng cao hiệu quả hoạt động khu kinh tế trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế; (4) Một số kiến nghị.
Câu hỏi nghiên cứu: (1) Những yếu tố cấu thành và tác động đến mô
hình phát triển khu kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế ? (2) Vai trò và mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến mô hình phát triển khu kinh tế tại một địa phương
cấp tỉnh như tỉnh Quảng Ninh như thế nào ? (3) Tác động của yếu tố hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay đến phát triển khu kinh tế (4) Mô hình với các yếu tố nào
phù hợp để đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế cho Quảng Ninh ? (5) Những
giải pháp và đề xuất, kiến nghị cần thiết cho các cơ quan nhà nước ?
1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án
1.2.2.1. Đối tượng nghiên cứu: Đổi mới mô hình mới phát triển khu kinh tế
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
1.2.2.2. Phạm vi nghiên cứu: không gian nghiên cứu gồm 04 khu kinh tế
của tỉnh Quảng Ninh: Vân Đồn, Móng Cái, Hải Hà (Bắc Phong Sinh), Bình Liêu
(Hoành Mô - Đồng Văn). Thời gian đánh giá quá trình phát triển khu kinh tế từ
khi triển khai cho đến năm 2018, trọng tâm 5 năm gần đây (2013 - 2018); đề xuất
định hướng đến 2030. Giới hạn nội dung: bài học kinh nghiệm trong nước và
ngoài nước; đặt trong tổng thể hệ thống chính trị và không gian phát triển kinh tế,
xã hội, đối ngoại của Việt Nam.
1.2.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1.2.3.1. Cách tiếp cận: kết hợp giữa phát triển tiệm tiến và đột phá.
Nghiên cứu có hệ thống các vấn đề về lý luận về mô hình phát triển khu kinh tế để
làm rõ hơn khung lý thuyết; nghiên cứu những kinh nghiệm thực tiễn trong và
ngoài nước, tổng hợp và đánh giá tình hình thực tế tại tỉnh Quảng Ninh; các đề
xuất dựa trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng.
1.2.3.2. Phương pháp nghiên cứu: (1) Phương pháp thống kê: qua thu
thập các tài liệu sơ cấp,… kết hợp nghiên cứu tại bàn để tập hợp, xử lý dữ liệu
5
liên quan đến tình hình phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
(2) Phương pháp điều tra, khảo sát và phỏng vấn thực tế. (3) Phương pháp
chuyên gia: thu thập thông tin, tài liệu và nhận các ý kiến đóng góp từ các chuyên
gia, các nhà khoa học,… (4) Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT
TRIỂN KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN MỘT ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH
TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1. Khu kinh tế và mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một
địa phương cấp tỉnh trong hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.1. Khu kinh tế và vai trò của khu kinh tế trong phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh
2.1.1.1. Khái niệm khu kinh tế
Trong luận án, “Khu kinh tế” được hiểu là khu vực có không gian kinh tế
riêng biệt, ranh giới địa lý xác định, môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt
thuận lợi cho các nhà đầu tư, được Nhà nước cho phép xây dựng và phát triển,
vận hành bởi khung pháp lý có tính ưu đãi, mở cửa theo các thông lệ quốc tế.
2.1.1.2. Ý nghĩa của việc thành lập khu kinh tế: (1) Làm cơ sở để đổi mới
chính sách vĩ mô. (2) Áp dụng các mô hình, động lực mới cho phát triển kinh tế. (3)
Phát triển sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và khả năng cạnh tranh
cao; mở rộng thị trường. (4) Tạo việc làm, thúc đẩy việc đào tạo và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực. (5) Khai thác lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.1.3. Vai trò của khu kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
một địa phương cấp tỉnh: (1) Thu hút đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài;
(2) Phát triển cơ sở hạ tầng; (3) Hꢁ trợ cho chiến lược cải cách kinh tế rộng lớn
hơn; (4) Là phòng “thí nghiệm” cho các chính sách và cách tiếp cận mới; (5) Giải
tꢂa một phần áp lực của tăng dân số và nhu cầu việc làm.
2.1.1.4. Đặc điểm chung của khu kinh tế: (1) khu vực có không gian kinh
tế riêng biệt, ranh giới địa lý xác định, được cho phép xây dựng, môi trường đầu
tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi (2) được tổ chức thành các khu chức năng phù
hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế. (3) Vị trí địa lý thuận lợi hội tụ được
6
những yếu tố phát triển cơ bản. (4) Huy động nguồn lực đầu tư và phát triển sản
xuất, góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tạo thu nhập, đào tạo
nguồn nhân lực. (5) đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật mang lại hiệu quả
tích cực cho sự phát triển của khu vực và cả nước. (6) phương tiện hữu hiệu, một
trong những yếu tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
2.1.1.5. Một số tiêu chí lựa chꢀn ban đầu để đề xuất hình thành khu kinh
tế: vị trí địa chiến lược; cơ sở hạ tầng thuận lợi; điều kiện về phát triển các nguồn
lực; điều kiện hoặc tiềm năng phát triển hạ tầng.
2.1.2. Mô hìnhpháttriểnkhukinhtếtrênđịabàn mộtđịaphươngcấptỉnh
2.1.2.1. Các dạng thức, khung khổ hình thành và phát triển khu kinh tế
(1) Theo cách tiếp cận mục tiêu thì KKT có 3 dạng thức: KKT có tính
chất thương mại; KKT có tính chất công nghiệp; KKT có tính chất tổng hợp.
(2) Theo mô hình quản lý và phát triển khu kinh tế được phân loại: Đặc
khu kinh tế hay còn gꢀi là khu kinh tế đặc biệt, Khu bảo thuế, Khu chế xuất, Khu
kinh tế cửa khẩu, Khu kinh tế biển hoặc ven biển, Khu kinh tế mở.
(3) Những dạng thức khu kinh tế này có những điểm chung: (i) Về không
gian: thành lập trên cơ sở đặc biệt về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế thuận
lợi. (ii) Về quy hoạch phát triển kinh tế đối ngoại: KKT được chia thành khu phi
thuế quan và khu thuế quan. (iii) Về lĩnh vực đầu tư: KKT cho phép đầu tư đa
ngành, đa lĩnh vực, nhưng có mục tiêu trọng tâm. (iv) Tính kết nối, lan tỏa: KKT
tác động lên hoạt động kinh tế - xã hội ở quy mô cấp hoặc vùng lãnh thổ. (v) Tính
đꢁng bộ, nội tại: có quy hoạch, có sự liên kết đồng bộ, cân đối trong tổng thể hợp
lý của địa phương và của vùng. (vi) Tính tiên phong, định hướng: nơi thí điểm các
thể chế mới, là những cực tăng trưởng.
2.1.2.3. Mô hình phát triển khu kinh tế theo không gian lãnh thổ: Mô
hình đường thꢃng, Mô hình dẻ quạt, Mô hình lan tꢂa.
2.1.2.3. Mô hình phát triển khu kinh tế xét dưới góc độ cách thức quản lý:
(1) quản lý của nhà nước và chính quyền địa phương đối với KKT; (2) quản trị
của doanh nghiệp; (3) mô hình quản lý phối hợp nhà nước - tư nhân.
2.1.3. Một số lý thuyết liên quan đến mô hình phát triển khu kinh tế
7
Tính hiệu quả kinh tế theo quy mô: Nền tảng của dòng lý thuyết về KKT,
chỉ rõ quy luật quy mô càng tăng thì hiệu suất kinh tế giảm dần – hiệu suất giảm
dần do quy mô.
Hiệu suất kinh tế tꢂng dần theo quy mô: Chính sự “tập trung về mặt
không gian” đã tạo nên những dạng thức bố trí hoạt động kinh tế như các thành
phố, các cụm ngành nghề, chuꢁi công nghiệp, khu kinh tế và các trung tâm sản
xuất, trung tâm việc làm.
Lý thuyết Thương mại Mới: cùng với Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc
gia (Michael Porter tiên phong) nghiên cứu phân tích về “hiệu quả kinh tế theo
quy mô”, chỉ ra “hiệu suất theo quy mô” có thể tăng dần theo quy mô.
Lý thuyết Địa lý Kinh tế Mới của Paul Krugman (Mỹ - 1991): tập trung
kinh tế là điều kiện cần thiết để tạo dựng và phát huy hiệu quả kinh tế tăng dần
theo quy mô, là động lực quyết định hình thành không gian tập trung kinh tế.
2.1.4. Hội nhập kinh tế quốc tế và những yêu cầu đặt ra đổi mới mô
hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh
2.1.4.1. Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những hình thức của “Hội nhập
quốc tế”. Hội nhập kinh tế quốc tế được hiểu chung nhất là sự gꢃn kết nền kinh tế
của mꢄi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu...
2.1.3.2. Tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế
Trong tiến trình của xã hội, sự phát triển vượt bậc của các lực lượng sản
xuất cùng với sự ra đời của các nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy mạnh mẽ tiến
trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia. Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một
xu thế lớn của thế giới hiện nay.
2.1.3.3. Ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế
Nhằm hình thành một tập hợp khu vực để thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị
trường cho sản phẩm dịch vụ; nhằm giải quyết các vấn đề chủ yếu: cắt giảm thuế
quan, hàng rào phi thuế quan; giảm bớt các hạn chế đối với dịch vụ; giảm bớt các
trở ngại đầu tư quốc tế; điều chỉnh các chính sách thương mại; triển khai các hoạt
động văn hóa, giáo dục, y tế...
8
2.1.3.4. Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế
(1) sự đan xen, gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế, vừa là
quá trình hợp tác cùng phát triển, vừa giải quyết các mâu thuẫn; (2) quá trình xóa
bꢂ các rào cản về thương mại và đầu tư; (3) tạo điều kiện thuận lợi mới cho các
doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh; (4) Tạo thuận lợi thực hiện cải cách, cꢀng
là yêu cầu đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, (5) tạo dựng các nhân tố và điều
kiện mới cho sự phát triển (6) khơi thông nguồn lực trong và ngoài nước; mở rộng
thị trường, chuyển giao công nghệ và các kinh nghiệm quản lý.
2.1.3.5. Các mức độ của hội nhập kinh tế quốc tế
(1) Thꢂa thuận thương mại ưu đãi (PTA); (2) Khu vực mậu dịch tự do
(FTA; (3) Liên minh thuế quan (CU); (4) Thị trường chung (hay thị trường duy
nhất); (5) Liên minh kinh tế - tiền tệ.
2.2. Nội dung và phương thức phát triển mô hình khu kinh tế trên
địa bàn một địa phương cấp tỉnh
2.2.1. Nội dung phát triển mô hình khu kinh tế trên địa bàn một địa
phương cấp tỉnh
Việc xây dựng mô hình phát triển khu kinh tế như thế nào phụ thuộc vào
mục tiêu đặt ra để phát triển khu kinh tế. Các mục tiêu trụ cột đề xuất: (1) Phát
huy, khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh, các nguồn lực của địa phương; (2) Thu
hút các nguồn lực đầu tư, tiếp thu khoa học công nghệ, tận dụng hiệu quả phân
công lao động quốc tế; (3) Nhân tố kích thích, xúc tác, thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của địa phương theo hướng bền vững, hội nhập; (4) Tạo việc làm, phát
triển nguồn nhân lực và nâng cao đời sống nhân dân; (5) Tham gia sâu vào tiến
trình hội nhập, thích ứng với xu hướng tự do hoá; thúc đẩy quá trình tăng trường
xanh, kinh tế xanh, xanh hoá sản xuất; (6) Gắn với các yếu tố của thời đại, đi đầu
tiếp thu thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0.
2.2.2. Phương thức xây dựng và đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế
trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh
Xây dựng và đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế đáp ứng yêu cầu thực
tiễn khách quan. Hai phương thức xây dựng và đổi mới chủ yếu là: (1) Xây dựng
9
một mô hình mới phát triển khu kinh tế nhằm tạo ra thể chế phát triển vượt trội,
(2) Chuyển đổi, nâng cấp mô hình hiện nay nhưng phải tạo ra cấu trúc mới nhằm
tạo ra sự đổi mới. Theo tình hình thực tế, địa phương cấp tỉnh lựa chọn phương
thức đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế cho phù hợp.
2.3. Các yếu tố tác động đến kiến tạo và thúc đẩy mô hình phát triển
khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh
Đến nay, chưa có một nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về nội hàm các yếu
tố tác động đến kiến tạo mô hình phát triển KKT. Trên cơ sở khái niệm và các
nghiên cứu ở những phần trên của luận án, những yếu tố tác động cụ thể được xác
định gồm: Thể chế; Lãnh đạo, chỉ đạo; Tổ chức bộ máy; Điều kiện tự nhiên; Xây
dựng và triển khai các quy hoạch; Cải cách thủ tục hành chính; Cơ sở hạ tầng;
Nguồn nhân lực; Thu hút đầu tư; Phát triển kinh tế; Văn hoá, xã hội; Khoa học
công nghệ; Môi trường; Hợp tác quốc tế; Quốc phòng an ninh.
2.4. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước
2.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
Tổng hợp các nghiên cứu quốc tế gần đây và kinh nghiệm phát triển trên
thế giới 30 năm qua cho thấy sự thành công của các KKT thường gắn liền với các
yếu tố: (1) Vị trí địa kinh tế, chính trị chiến lược, đặc trưng, đặc biệt và điều kiện tự
nhiên thuận lợi. (2) Quyết tâm đổi mới, tư tưởng cải cách, dám xông pha, dám thử
nghiệm. (3) Mạnh dạn thí điểm, vừa thực hiện, vừa bổ sung hoàn thiện thể chế, cơ
chế. (4) Phải có thể chế vượt trội, đủ mạnh và ổn định, được trao quyền tự chủ
cao. (5) Có cơ chế chính sách cạnh tranh toàn cầu. (6) Chi phí đầu vào sản xuất
thấp và quy định linh hoạt về việc làm. (7) Hꢁ trợ ban đầu của Chính phủ cho phát
triển hạ tầng và nguồn nhân lực; Liên kết hợp tác chặt chẽ giữa nhà nước - tư
nhân. (8) Bộ máy hành chính tinh gọn, hiệu quả; thủ tục hành chính đơn giản, minh
bạch và công khai. Kịp thời giải quyết những thách thức, khó khăn. (9) Xác định
loại hình và mục tiêu phát triển KKT rõ ràng và hướng tới những ngành, những
đối tác chiến lược cụ thể.
Bên cạnh những thành công, còn yếu tố không thành công của các KKT
trên thế giới là: (1) Các chính sách và đặc quyền trong các KKT bị hạn chế (2)
10
thiếu điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng(3) Thủ
tục hành chính rườm rà, phức tạp; chi phí rất cao cho cơ sở hạ tầng. (3) Mô hình
tổ chức hành chính không tinh gọn, ưu việt. (4) Chính phủ không chủ động trong
việc tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. (5) Các công ty đối mặt với các
quy định phức tạp, chi phí cao cho cơ sở hạ tầng, quy định hạn chế về lao động.
2.4.2. Kinh nghiệm trong nước về phát triển khu kinh tế và bài học
cho tỉnh Quảng Ninh
2.4.2.1. Tổng quan
Xuất phát từ công cuộc đổi mới, nước ta đã triển khai xây dựng và phát
triển các mô hình khu kinh tế. Đến nay, trên toàn quốc đã có 16 KKT ven biển, 28
KKT cửa khẩu được thành lập:
- Về quy hoạch và thành lập KKT: (1) Khu kinh tế cửa khẩu: cả nước có 28
KKTCK với tổng diện tích hơn 660 nghìn ha trên 21 trong tổng số 25 tỉnh biên
giới đất liền. (2) Khu kinh tế ven biển: có 16 KKT được thành lập, tổng diện tích
mặt đất và mặt nước biển gần 815 nghìn ha.
- Về kết quả hoạt động của các KKT đến năm 2018: (1) Khu kinh tế ven
biển: thu hút được gần 2.000 dự án đầu tư, trong đó có một số dự án lớn như nhà
máy lọc dầu Dung Quất, các nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn và Vꢀng Áng, cảng
Vân Phong, cảng hàng không Vân Đồn... đóng góp rất tích cực vào tăng trưởng
kinh tế, xuất khẩu, tăng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm. (2) Khu kinh
tế cửa khẩu: vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, thu hút đầu tư, mở rộng
thị trường, kích thích sản xuất và tăng tính cạnh tranh hàng hóa; mở rộng quan hệ,
củng cố tình hữu nghị với các nước láng giềng.
2.4.2.2. Về mô hình phát triển khu kinh tế
Các mô hình KKT của Việt Nam hướng tới phát triển các ngành, lĩnh vực
khác nhau nhưng đều được xây dựng dựa trên nguyên tắc phát huy các lợi thế về
quy mô, hình thành các khu sản xuất tập trung (cluster).
Về mô hình phát triển theo mục tiêu, các khu kinh tế ở nước ta đều xác định
mục tiêu khai thác tối đa tiềm năng thế mạnh của địa phương, tạo nên cực tăng
trưởng làm động lực phát triển cho địa phương khu vực. Mô hình phát triển khu
11
kinh tế theo ngành nghề dựa trên phát triển đa ngành, trọng tâm là công nghiệp,
dịch vụ. Về mô hình quản lý các khu kinh tế: được xây dựng thống nhất từ trung
ương đến địa phương, theo hướng tăng cường phân cấp, ủy quyền giữa bộ, ngành,
UBND cấp tỉnh cho Ban Quản lý KKT (theo mô hình quản lý 3 cấp).
2.4.2.3. Bài hꢀc cho tỉnh Quảng Ninh
Bài hꢀc thành công: Các KKT đã góp phần vào đổi mới môi trường đầu
tư, kinh doanh; thu hút được lượng vốn lớn đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật và
sản xuất kinh doanh (từ khu vực tư nhân, đầu tư nước ngoài chiếm khoảng gần
90% tổng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trong đó 3,48 tỷ USD vốn đầu tư
nước ngoài); thúc đẩy phát triển sản xuất, hình thành một số ngành công nghiệp
chủ lực; đóng góp phát triển kinh tế- xã hội.
Nguyên nhân thành công: (1) Có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao và
sự hꢁ trợ của Nhà nước; sự chủ động, quyết liệt của chính quyền và nhân dân; vận
dụng sáng tạo các chủ trương đường lối vào thực tiễn và phù hợp với xu thế phát
triển của thế giới. (2) Quy hoạch và lựa chọn địa điểm phù hợp. (3) Biết vận dụng
kinh nghiệm thành công trong và ngoài nước. (4) Tích cực cải thiện môi trường
đầu tư và xúc tiến đầu tư có hiệu quả; (5) Có chính sách đào tạo và thu hút nguồn
nhân lực hấp dẫn, cạnh tranh.
Hạn chế, yếu kém: (1) Các KKT thiếu quy hoạch chiến lược nên còn dàn
trải, chia cắt, manh mún và chậm xác định thứ tự ưu tiên nên nhiều khu hoạt động
có hiệu quả thấp. (2) Kết cấu hạ tầng còn thiếu, chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được
yêu cầu phát triển. (3) Chưa thu hút được nhà đầu tư chiến lược về khoa học công
nghệ, tài chính và trình độ quản lý. (4) Nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp thời với
yêu cầu của các nhà đầu tư. (5) Môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn; thủ tục
hành chính còn rườm rà.
Nguyên nhân chưa thành công: (1) Chưa giải quyết được căn bản mâu
thuẫn giữa phát triển quan hệ sản xuất (2) Đổi mới không đồng bộ, mới tập trung
đổi mới kinh tế, chưa chú trọng đổi mới hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy. (3)
Thể chế chưa đủ mạnh (chưa có Luật). (4) Cơ chế chính sách để thu hút mọi
nguồn lực chưa đủ sức cạnh tranh ở cấp khu vực và quốc tế. (5) Mô hình tổ chức
12
bộ máy còn chồng chéo (6) Chính sách ưu đãi, hꢁ trợ của Nhà nước cho các KKT
còn dàn trải. (7) KKT được thành lập khi chưa đáp ứng đầy đủ các yếu tố cần thiết
cho phát triển. (8) Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực vừa thiếu vừa yếu.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TRÊN
ĐỊABÀN TỈNH QUẢNG NINH
3.1. Điều kiện của tỉnh Quảng Ninh tác động quan trọng đến phát
triển khu kinh tế
3.1.1. Tiềm năng, lợi thế
Quảng Ninh có vị trí địa chiến lược, đây là cơ hội lớn để phát triển toàn
diện, có khả năng hội nhập quốc tế sâu rộng; tỉnh duy nhất có đường biên giới trên
bộ và trên biển (trên bộ 120 km, trên biển 191 km); tỉnh duy nhất có 4 thành phố
trực thuộc. Nnhiều cảnh quan nổi trội “có một không hai”, là cơ hội phát triển các
loại hình du lịch (biển đảo, sinh thái, văn hóa lịch sử...) và hướng đến phát triển
ngành công nghiệp văn hóa - giải trí. Nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có, nhất
là than đá, đá vôi, đất sét. Con người và xã hội Quảng Ninh là nơi hội tụ, giao
thoa, sự thống nhất trong đa dạng của nền văn minh sông Hồng.
3.1.2. Thành tựu, ưu điểm
Kinh tế tꢂng trưởng cao; Thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế gꢃn với đổi mới
mô hình tꢂng trưởng phát huy hiệu quả;. Cơ cấu lại các ngành công nghiệp theo
hướng đổi mới, sáng tạo, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường;
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao;
Phát triển kết cấu hạ tầng đꢁng bộ;
Xây dựng thể chế và cải cách hành chính được chỉ đạo quyết liệt từ tỉnh
đến cơ sở; Chất lượng nguꢁn nhân lực không ngừng được nâng lên; Môi trường
đầu tư kinh doanh cải thiện; Tập trung triển khai 7 quy hoạch chiến lược.
Vꢂn hóa, xã hội nhiều tiến bộ; an sinh xã hội được đảm bảo. Chất lượng
giáo dục tiếp tục chuyển biến tích cực. Công tác đối ngoại được triển khai đꢁng
bộ, toàn diện, ngày càng mở rộng.
3.1.3. Hạn chế, yếu kém
13
Kinh tế phát triển chưa tương xứng với những tiềm nꢂng nổi bật (dịch vụ
thương mại, du lịch); Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đꢁng bộ, phát triển
công nghiệp và đô thị “nóng” để lại hậu quả môi trường; khoa học và công nghệ
còn thiếu, yếu và hạn chế; Nguꢁn nhân lực còn thiếu, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao. Lĩnh vực vꢂn hóa, xã hội nhiều thiết chế văn hóa cơ sở xuống cấp, lạc
hậu. Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ nghèo tập trung nhiều ở vùng
sâu, vùng xa.
Nguyên nhân chủ quan: Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước một số lĩnh
vực còn hạn chế. Tiến trình đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế
còn chậm. Chính sách trọng dụng nhân tài và mức đãi ngộ còn khó khăn. Công
tác quản lý quy hoạch ở một số địa phương chưa tốt. Nguyên nhân khách quan:
thiếu nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng; ưu tiên nguồn lực của Nhà nước chưa
tương xứng với nhiệm vụ. Cơ chế, chính sách được áp dụng trong các KKT chưa
có tính cạnh tranh ở cấp khu vực và quốc tế.
3.1.4. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bối cảnh quốc tế: Hoà bình, hợp tác, hội nhập và phát triển vẫn là xu thế
lớn. Hợp tác, cạnh tranh, đấu tranh và sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước, nhất là
giữa các nước lớn ngày càng tăng. Sự phát triển nhanh của KHCN, đặc biệt là
công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,... Toàn cầu hóa
trên tất cả các mặt đời sống, văn hóa, chính trị, kinh tế xã hội. Hợp tác quốc tế
trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường vẫn là xu hướng chủ đạo. Hội nhập
quốc tế của nước ta ngày càng sâu rộng, nhất là hội nhập kinh tế.
Bối cảnh trong nước: Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới, đã đạt được
những thành tựu toàn diện, song vẫn còn nhiều tồn tại trên các lĩnh vực kinh tế,
văn hóa, xã hội, là những thách thức chưa thể khắc phục ngay trong thời gian
ngắn. Quảng Ninh là một trong những trung tâm công nghiệp, du lịch, dịch vụ của
đất nước, là địa bàn có kinh tế - xã hội phát triển đa dạng, hội nhập cao nên chịu
tác động rất lớn. Đội ngꢀ doanh nhân có bước trưởng thành đáng kể...
3.1.5. Một số căn cứ pháp lý liên quan đến phát triển khu kinh tế trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh
14
(1) Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 của Bộ Chính trị về phát
triển KTXH và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến
năm 2010 và định hướng năm 2020. (2) Kết luận số 47-KL/TW ngày 06/5/2009
của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ X, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XII và những chủ
trương, giải pháp phát triển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm
2020. (3) Thông báo số 108-TB/TW ngày 01/10/2012 của Bộ Chính trị về Đề án
“Phát triển KTXH nhanh, bền vững; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và
thí điểm xây dựng 2 đơn vị HC-KT đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái”.
3.2. Thực tiễn phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
3.2.1. Việc triển khai các mô hình phát triển khu kinh tế
Từ năm 1996, Chính phủ cho áp dụng thí điểm một số cơ chế chính sách
tại cửa khẩu Móng Cái theo Quyết định số 675/QĐ-TTg ngày 18/9/1996. Quảng
Ninh tiếp tục thành lập: Khu kinh tế ven biển Vân Đồn (huyện Vân Đồn). Khu
kinh tế cửa khẩu: (1) Móng Cái (thành phố Móng Cái); (2) Hoành Mô - Đồng
Văn (huyện Bình Liêu); (3) Bắc Phong Sinh (huyện Hải Hà).
Cꢀng như các KKT ở các địa phương khác, các mô hình phát triển KKT
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hướng tới phát triển các ngành, lĩnh vực khác nhau
nhưng lợi thế cạnh tranh của các mô hình đều được xây dựng dựa trên nguyên tắc
phát huy các lợi thế về quy mô, hình thành các khu sản xuất tập trung. Tập trung
vào các yếu tố lợi thế: (1) tính đồng bộ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật, (2) yếu tố địa
kinh tế, (3) địa bàn thuận lợi để phát triển sản xuất, cung cấp dịch vụ và thu hút
đầu tư. Việc quản lý các KKT được tổ chức theo 03 cấp.
Những năm gần đây, với sự năng động và chủ động, Quảng Ninh đã xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, cải thiện môi trường kinh doanh
và đầu tư, nâng cao chất lượng nhân lực. Đây là quá trình đổi mới quan trọng từ
mô hình phát triển KKT đơn giản sang đa mục tiêu và toàn diện hơn.
3.2.2. Tình hình phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh
15
3.2.2.1. Xây dựng và đề xuất các cơ chế chính sách phát triển các khu kinh
tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh rất tích cực nghiên cứu các giải pháp phát triển, đi đầu
trong việc xây dựng chính sách kêu gọi đầu tư. Các cơ chế chính sách được điều
chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn; cụ thể như Quyết định số
2339/2013/QĐ-UBND ngày 06/9/2013 về việc ban hành chính sách hꢁ trợ và ưu
tiên đầu tư vào các KCN, KKT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3.2.2.2. Tình hình xây dựng, điều chỉnh và triển khai các quy hoạch phát
triển trong các khu kinh tế
KKT CK Móng Cái: đã cơ bản hoàn thành các quy hoạch: (1) Quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (2) Quy hoạch chung xây dựng (3) Quy hoạch
Khu hợp tác kinh tế qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Quy hoạch KKT Hải
Hà, KKT CK Hoành Mô – Đꢁng Vꢂn và Bꢃc Phong Sinh đều đã được ban hành,
triển khai thực hiện. Quy hoạch Khu kinh tế Vân Đꢁn đã được hoàn thiện và được
cập nhật, điều chỉnh: Quyết định 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 Quy hoạch tổng
thể Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3.2.2.3. Tình hình đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch phát
triển các khu kinh tế gắn với các địa phương trên địa bàn tỉnh, Quảng Ninh quan
tâm đề xuất, chủ động bố trí ngân sách địa phương và tích cực trong thu hút, khai
thác các nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng.
Nguꢁn vốn ngân sách Nhà nước: bao gồm: vốn chương trình phát triển
kinh tế xã hội các vùng; chương trình tránh trú bão; hạ tầng du lịch; chương trình
134; chương trình 135; chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển; hạ tầng
khu kinh tế cửa khẩu; Vốn trái phiếu Chính phủ...
Nguꢁn vốn ngoài ngân sách: Quảng Ninh năng động huy động được các
nguồn lực khác để tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, bước đầu đáp ứng yêu cầu hoạt
động sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ trên địa bàn. KKTCK Móng Cái:
giai đoạn 2012 - 2017, tập trung nguồn lực đầu tư 327 công trình, hạng mục công
trình với tổng mức đầu tư là 2.152,024 tỷ đồng. KKTCK Bꢃc Phong Sinh và
16
KKTCK Hoành Mô - Đꢁng Vꢂn: đạt kết quả bước đầu. KKT Vân Đꢁn: 50 dự án
với tổng vốn đầu tư đạt 131,392 triệu USD và 12.950,093 tỷ đồng, trong đó có dự
án cảng hàng không với tổng vốn đầu tư 6.759 tỷ đồng.
3.2.2.4. Tình hình thu hút đầu tư vào các khu kinh tế
Đến năm 2018, các KKT cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 93 dự
án đầu tư (18 dự án FDI và 75 dự án trong nước) còn hiệu lực với tổng vốn đăng
ký đạt 292,8 triệu USD và 9.594,896 tỷ đồng. KKT ven biển Vân Đồn đến nay có
75 dự án đầu tư vốn ngoài nguồn ngân sách với tổng số vốn đầu tư đăng ký đạt
trên 9.800 tỷ đồng.
3.2.2.5. Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các khu kinh tế
Sau hơn 20 năm từ khi thực hiện Quyết định 675/TTg; đến nay, hoạt động
thương mại, xuất nhập khẩu diễn ra rất sôi động. KKTCK Móng Cái: phát triển
các lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, có trên 1.000 doanh
nghiệp hoạt động đa dạng, trên 5.250 hộ kinh doanh. KKTCK Bꢃc Phong Sinh:
hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu theo hình thức biên mậu. KKTCK Hoành
Mô - Đꢁng Vꢂn: hoạt động xuất nhập khẩu, chợ cửa khẩu Hoành Mô và Đồng
Văn với khoảng 300 hộ kinh doanh. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng khá
qua các năm. Về thu ngân sách tꢂng đều. Các KKT cửa khẩu còn là điểm thu hút
khách du lịch, như KKTCK Móng Cái lượt khách du lịch tăng bình quân
16,9%/năm; doanh thu từ du lịch tăng bình quân 22%/năm. Số lao động làm việc
trong KKT tăng rất nhanh. Về bảo vệ môi trường các doanh nghiệp có ý thức chấp
hành các quy định về bảo vệ môi trường, thu gom và hợp đồng vận chuyển và xử
lý chất thải rắn thông thường, chất thải theo quy định.
3.2.3. Tổng hợp chung về một số kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và
nguyên nhân
3.2.3.1. Những kết quả đạt được: (1) Các KKT đã góp phần vào đổi mới
môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh Quảng Ninh. (2) thu hút được lượng vốn
lớn đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh. (3) Các KKT giúp
thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp, hình thành một số ngành công nghiệp
trọng điểm. (4) Các KKT có đóng góp quan trọng phát triển kinh tế - xã hội.
17
3.2.3.2. Tꢁn tại, hạn chế: (1) Cơ chế quản lý còn bất cập: Ban quản lý KKT
là cơ quan đầu mối quản lý về KKT tại địa phương, chính quyền cấp huyện quản
lý theo lãnh thổ, theo lĩnh vực. (2) Ưu đãi đầu tư cho các KKT đã được quan tâm
nhưng chưa thực sự hấp dẫn. (3) Việc huy động các nguồn lực phát triển cơ sở hạ
tầng các KKT còn khó khăn. (4) Liên kết kinh tế trong phát triển chưa hiệu quả:
giữa các doanh nghiệp trong KKT và giữa các KKT với kinh tế địa phương bên
ngoài. (5) Sản xuất trong KKT đặt ra thách thức về môi trường như không khí,
tiếng ồn, chất thải.
3.2.3.3. Nguyên nhân: (1) quy hoạch KKT chưa liên kết chặt chẽ với quy
hoạch vùng. (2) Đầu tư dàn trải, thiếu sự đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội. (3) Tiến
độ đầu tư hạ tầng chưa đạt yêu cầu do quy mô nguồn vốn nhꢂ. (4) Việc phân cấp,
ủy quyền cho Ban quản lý chưa đầy đủ, nhất quán. (5) Thu hút đầu tư sản xuất,
kinh doanh vào các KKT gặp nhiều khó khăn.
3.3. Đánh giá các yếu tố tác động đến phát triển khu kinh tế trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh
3.3.1. Yêu cầu đổi mới
Mô hình KKT hiện nay tồn tại nhiều hạn chế, đang đối diện với thách thức
của hội nhập kinh tế quốc tế. Việc nghiên cứu mô hình KKT mới với những thuận
lợi, hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư, khắc phục những tồn tại, hạn chế của các mô
hình hiện nay là hết sức cần thiết.
3.3.2. Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố liên quan đến mô hình
phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Có nhiều yếu tố tác động nhiều mặt đến việc triển khai các mô hình phát
triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. (1) Kiến tạo và phát triển mô hình
KKT (2) Thu hút các nguồn lực đầu tư, tiếp thu khoa học công nghệ, tận dụng
hiệu quả phân công lao động quốc tế. (3) Phát huy, khai thác tối đa tiềm năng, thế
mạnh, các nguồn lực của địa phương. (4) Gắn với các yếu tố của thời đại, đi đầu
tiếp thu thành tựu của cách mạng công nghiệp (5) Tạo việc làm, phát triển nguồn
nhân lực và nâng cao đời sống nhân dân. (6) Tham gia hội nhập, thúc đẩy quá
trình tăng trường xanh, kinh tế xanh, xanh hoá sản xuất.
18
3.3.3.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến đổi mới mô hình phát
triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
3.3.3.1. Tác động tích cực: Thúc đẩy phát triển kinh tế, Cải thiện môi
trường, đầu tư kinh doanh; Phát triển nguồn nhân lực và trình độ khoa học công
nghệ; Mở rộng thị trường và đối tác; Tạo việc làm, giải quyết tốt các vấn đề xã
hội; Thúc đẩy thay đổi cơ chế, chính sách; Giao lưu văn hoá; Thúc đẩy cái cách
thể chế; Phát huy vai trò quốc gia; Giải quyết vấn đề chung toàn cầu.
3.3.3.2. Tác động tiêu cực: Tác động xấu đến kinh tế - xã hội; Mất cân đối
và bất ổn; Gia tăng khoảng cách giàu nghèo; Thách thức đối với sử dụng tài
nguyên và môi trường; Ổn định chính trị; Sự tấn công của văn hoá ngoại lai; Đảm
bảo an ninh.
CHƯƠNG 4: ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
4.1. Bối cảnh và dự báo xu hướng tác động đến đổi mới mô hình phát
triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030
Việc đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế đã trở thành mối quan tâm lớn,
coi đây là động lực mạnh mẽ thúc đẩy tiến trình cải cách kinh tế và hội nhập; vai
trò ngày càng quan trọng của hợp tác công - tư (PPP).
Với nhiều thành công trong phát triển kinh tế - xã hội, sở hữu những tiềm
năng, thế mạnh rõ nét; Quảng Ninh đang là địa phương có quyết tâm chính trị nổi
bật và nhiều sáng tạo trong đổi mới các mô hình phát triển kinh tế.
4.2. Lựa chọn mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh trong thời gian tới
4.2.1. Quan điểm lựa chọn mô hình
(1) Xây dựng mô hình phát triển KKT có nền hành chính hiện đại, bộ máy
quản lý tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, thủ tục hành chính thuận lợi; cơ chế, chính
sách ưu đãi vượt trội, cạnh tranh quốc tế. (2) Đặt trong quy hoạch tổng thể và mối
liên kết phát triển khu vực và cả nước. Đảm bảo phát triển bền vững với nền kinh
tế độ mở cao. (3) Xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Thu hút mạnh đầu
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_doi_moi_mo_hinh_phat_trien_khu_kinh_te_tren.pdf

