Luận văn Xây dựng bản đồ ngập lụt lưu vực sông Sê San
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
––––––––––––––––––––––––––––––
LÊ THỊ THANH QUỲNH
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT LƢU VỰC SÔNG SÊ SAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------
LÊ THỊ THANH QUỲNH
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT LƢU VỰC SÔNG SÊ SAN
Chuyên ngành:
Thủy văn học
Mã số:
60440224
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN NGỌC ANH
Hà Nội – 2017
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sỹ khoa học “Xây dựng bản đồ ngập lụt lưu vực sông Sê
San” hoàn thành tại Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, trường Đại học
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội vào tháng 12 năm 2017, dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS. Trần Ngọc Anh. Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn
chân thành tới thầy giáo PGS.TS. Trần Ngọc Anh đã tận tình hướng dẫn trong suốt
quá trình nghiên cứu Luận văn.
Tác giả cũng xin cám ơn các đồng nghiệp tại phòng Ứng dụng công nghệ –
Tài nguyên nước, trung tâm Ứng dụng và Bồi dưỡng nghiệp vụ khí tượng thủy văn,
Trung tâm Động lực học Thủy khí Môi trường và Đài Khí tượng thủy văn khu vực
Tây Nguyên đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Trong khuôn khổ luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả mong
nhận được các ý kiến đóng góp từ phía độc giả và các bạn đồng nghiệp.
Học viên
Lê Thị Thanh Quỳnh
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................4
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................5
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8
VỰC NGHIÊN CỨU.................................................................................................9
1.1. Đ c đi m đ a lý tự nhiên................................................................................9
1.2. Đ c đi m kinh tế xã hội...............................................................................23
2.1. Tổng quan chung ............................................................................................28
2.1.1. Khái niệm về bản đồ ngập lụt...................................................................28
2.3.1. Các mô hình mưa – dòng chảy.................................................................32
2.3.2. Các mô hình thủy lực ...............................................................................33
2.3.3. Lựa chọn mô hình.....................................................................................36
2.4.2. Mô hình MIKE11 .......................................................................................38
2.4.4. Mô hình MIKE FLOOD .............................................................................43
a. Kết nối tiêu chuẩn........................................................................................44
b. Kết nối bên...................................................................................................44
c. Kết nối công trình (ẩn).................................................................................44
d. Kết nối khô (zero flow link) ........................................................................46
ĐIỆN IALY..............................................................................................................47
3.1. Cơ sở dữ liệu...................................................................................................47
3.1.1. Tài liệu khí tượng, thủy văn .....................................................................47
3.1.4. Dữ liệu đ a hình........................................................................................53
đến thủy điện Ialy ..................................................................................................53
3.2.1. Thiết lập mạng thủy lực một chiều...........................................................53
3.2.2. Thiết lập miền tính hai chiều....................................................................56
3.2.3. Kết nối MIKE FLOOD.............................................................................57
3.3. Hiệu chỉnh và ki m đ nh mô hình...................................................................58
2
3.4. Lựa chọn k ch bản mưa tính toán ...................................................................68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79
PHỤ LỤC.................................................................................................................82
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên tiếng Anh
Hydro Dynamic Model
Geographic Information System
Kí hiệu
HDM
GIS
Tên tiếng Việt
Hãng sản xuất các phần mềm
GIS
ESRI
Mô hình thủy lực 1 chiều trong
bộ mô hình MIKE của Đan
Mạch
MIKE11
Mô hình thủy lực 2 chiều trong
bộ mô hình MIKE của Đan
Mạch
MIKE21
HD
DEM
ATNĐ
WMO
KTTV
TP
Hydro Dynamic
Digital Elevation Model
Mô đun thủy lực
Áp thấp nhiệt đới
Tổ chức Khí tượng Thế giới
Khí tượng Thủy văn
Thành phố
R
H
Q
Kí hiệu yếu tố đo mưa
Kí hiệu yếu tố đo mực nước
Kí hiệu yếu tố đo lưu lượng
Kí hiệu yếu tố đo hàm lượng
chất lơ lửng
ρ
4
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1. Sơ đồ lưu vực sông Sê San.......................................................................10
Hình 1. 3.Thủy điện Plei Krông................................................................................22
Hình 2. 1. Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 đi m ẩn Abbott ...............................................39
Hình 2. 3. Nhánh sông với các đi m lưới xen kẽ......................................................40
Hình 2. 5. Cấu trúc các đi m lưới trong mạng vòng.................................................40
Hình 2. 6. Các thành phần theo phương x và y.........................................................43
Hình 2. 7. Các ứng dụng trong kết nối tiêu chuẩn ....................................................45
Hình 2. 8. Một ứng dụng trong kết nối bên...............................................................45
Hình 2. 9. Một ví dụ trong kết nối công trình ...........................................................45
Hình 3. 1. Sơ đồ duỗi thẳng đoạn sông nghiên cứu ..................................................54
năm 9/2009................................................................................................................60
năm 9/2009................................................................................................................60
Hình 3. 10. Bộ thông số của mô hình NAM .............................................................61
2013...........................................................................................................................62
trận lũ 10/2011 ..........................................................................................................63
trận lũ 11/2013 ..........................................................................................................64
2009...........................................................................................................................66
1996...........................................................................................................................68
Hình 3. 19. Bi u đồ tương quan mưa........................................................................70
Hình 3. 20. Bản đồ ngập lụt trận lũ năm 2009..........................................................73
6
7
MỞ ĐẦU
Việt Nam nằm trong số những nước ch u ảnh hưởng n ng nề của thiên tai và
biến đổi khí hậu và ngày càng ch u ảnh hưởng lớn của các hiện tượng cực đoan,
trong đó có lũ lụt. Lũ lụt ảnh hưởng ngày một nghiêm trọng đến đời sống dân sinh
do hoạt động phát tri n kinh tế – xã hội, đ c biệt liên quan đến các lưu vực sông,
nơi có tập trung nhiều hoạt động phát tri n kinh tế quan trọng như: các khu dân cư
tập trung - các đập thủy điện, các khu công nghiệp hay các công trình hồ thủy lợi
quy mô lớn.
Khu vực Tây Nguyên nói chung, lưu vực sông Sê San nói riêng đã và đang
b tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu: hạn hán xảy ra ở mức cao hơn, lũ lụt cũng
xảy ra ở cường độ lớn hơn. Tuy nhiên, công tác nghiên cứu đánh giá tình hình ngập
lụt tại đ a phương còn nhiều hạn chế, thiếu các công cụ phục vụ công tác cảnh báo
ngập lụt cũng như công tác quản lý, quy hoạch phát tri n dân sinh kinh tế, vì thế cần
thiết xây dựng bản đồ ngập lụt theo các k ch bản tính toán đ đáp ứng nhu cầu cần
thiết hiện nay của đ a phương trong công tác phòng chống ngập lụt, bảo vệ cơ sở vật
chất, đời sống dân sinh... Chính vì vậy, đề tài “Xây dựng bản đồ ngập lụt lưu vực
sông Sê San ” đã được lựa chọn đ thực hiện luận văn tốt nghiệp này, với mục tiêu
xây dựng bộ bản đồ ngập lụt theo các k ch bản nghiên cứu phục vụ công tác dự báo,
cảnh báo tại đ a phương.
Bố cục của luận văn bao gồm:
Mở đầu
Chương 1. Đ c đi m đ a lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Chương 2. Cơ sở lý thuyết xây dựng bản đồ ngập lụt
Chương 3. Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD xây dựng bản đồ ngập lụt lưu
vực sông Sê San từ thượng nguồn đến thủy điện Ialy
Kết luận
Tài liệu tham khảo
8
CHƢƠNG I : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Đ iể ị t nhiên [27]
1.11. Vị trí địa lý
Sông Sê San là một trong các nhánh lớn của lưu vực hạ du sông Mê Kông.
Sông Sê San được bắt nguồn từ vùng núi cao Ngọc Linh tỉnh Kon Tum thuộc phía
Bắc Tây Nguyên của Việt Nam, chảy sang Campuchia và nhập với hạ lưu các sông
Srêpôk, SêKông sau đó đổ vào sông Mê Kông ở Strung Treng. Trên lãnh thổ Việt
Nam, sông Sê San nằm trên 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai với chiều dài 230km, diện
tích lưu vực 11.620km2. Lưu vực có tọa độ đ a lý 13045’ đến 15014’ vĩ độ Bắc; toạ
độ 107010’ đến 108024’ kinh độ Đông (Hình 1).
Lưu vực sông Sê San có ranh giới với các sông: Phía Bắc giáp lưu vực sông
Thu Bồn; phía Nam giáp lưu vực sông Ba, Ia Đrăng; phía Đông giáp lưu vực sông
Trà Khúc, sông Ba; phía Tây giáp Lào và Campuchia. Lưu vực sông Sê San trên
lãnh thổ Việt Nam chiếm 46.3% diện tích tự nhiên của 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai,
trong đó nằm trên đ a phận của Kon Tum chiếm 87.61% diện tích toàn tỉnh, và
chiếm 20.63% diện tích tỉnh Gia Lai. Phần lưu vực sông thuộc đất đai của 14 huyện,
th , thành phố gồm: Đắk Glêi, Đắk Tô, Đắc Hà, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Kon Plong,
Kon Rẫy, Tu Mơ Rông, Chư Pah, Ia Grai, Đức Cơ, Đắk Đoa, TP.Kon Tum và
TP.PleiKu.
1.1.2. Đặc điểm địa hình
Đ a hình của lưu vực thuộc dạng núi cao và trung bình, hướng dốc chính
Đông Bắc – Tây Nam. Độ cao phổ biến của lưu vực phần thượng nguồn từ 800 –
1000m, phần hạ lưu 400 – 600m. Nhìn chung đ a hình trong vùng biến đổi khá phức
tạp và b chia cắt mạnh mẽ, có th chia thành 3 dạng đ a hình chính:
a. Đ a hình núi cao
Phân bố ở phía Bắc lưu vực, độ cao dao động từ 800 đến 2000m. Khối núi
phía Bắc và Đông là nhánh núi kéo dài của dãy Trường Sơn gồm những ngọn núi
cao trung bình 1200 – 1800m, với đỉnh núi cao nhất là ngọn Ngọc Linh 2.598m. Kế
tiếp khối núi phía Tây chạy dọc biên giới Việt – Lào – Campuchia từ Bắc xuống
Nam từ cao độ 1000 – 5000m. Đ c đi m này tạo cho vùng có lượng mưa khá phong
phú.
9
b. Đ a hình cao nguyên
Phân bố ở phía Nam lưu vực, đây là vùng đồi thấp có dạng bát úp kế tiếp
nhau nhưng không được liên tục bởi sự chia cắt của các sông, suối nhỏ. Lớp phủ
thực vật chủ yếu là các bụi cây lúp xúp độ cao phổ biến 500 – 600m. Đây là vùng
có tiềm năng đất nông nghiệp của lưu vực, đất đai tốt có tầng canh tác dày rất thích
hợp với sự phát tri n cây công nghiệp ngắn và dài ngày.
c. Đ a hình thung lũng
Phân bố chủ yếu dọc theo các con sông lớn như sông Đắc Bla, Đắc Sir, Đắk
Pơ Tông đã tạo ra những vùng đ a hình tương đối bằng phẳng thích hợp với sự phát
tri n cây lương thực và hoa màu.
1.1.3. Địa chất, địa mạo
Lưu vực sông Sê San nằm trên cao nguyên Gia Lai – Kon Tum, xuyên cắt
qua nhiều đ a tầng có nguồn gốc khác nhau gồm: đá trầm tích và biến chất Macma.
Hệ thống được chia cắt thành các phức hệ khác nhau. Từ thành phố Kon Tum và
dọc sông Krông Pô Kô thuộc loại trầm tích lục nguyên; từ thành phố Kon Tum đến
Đắk Tô – Tân Cảnh có các trầm tích Neogen gắn kết yếu, thỉnh thoảng g p các bồn
trũng nhỏ nằm rải rác dọc sông và được lấp đầy bằng trầm tích đệ tứ bở rời. Lưu
vực nằm trong đới kiến tạo Ngọc Linh – Kon Tum, phía Bắc giáp đới Trường Sơn,
phía Tây giáp đới SêKông, phía Nam giáp đới SrêPôk – Đà Lạt và phía Đông giáp
đới sông Ba.
Đới Ngọc Linh – Kon Tum có vỏ lục đ a cố kết vào Refei, trong quá trình
hoạt động kiến tạo đã phá vỡ cố kết Refei đ hình thành các phức hệ Ngọc Linh bao
gồm 2 đ a tầng sông Tranh và Đắk Mi lộ ra ở phía Bắc khu vực thành phần Gơnai,
Biolat, phiến thạch anh Biolat.
Trong phạm vi lưu vực, các thành tạo trầm tích, biến chất, nguồn núi lửa có
tuổi Arkei đến Kainozoi phát tri n rộng rãi, có thành phần đa dạng. Chúng được
phân thành các phân v đ a tầng sau:
a. Giới Arkei
Các thành tạo Arkei bao gồm các đá biến chất ở tướng Granulit, chúng được
xếp vào phức hệ Kannack không phân chia, bao gồm các hệ tầng KonCot, Xa Lam
Cô.
11
• Hệ tầng KonCot (ARkc): Hệ tầng lộ ra ít ở núi Kon Ka Kinh, thượng nguồn
sông Đắk Pône, thành phần thạch học chủ yếu Plagiogneis 2 pyroxen, đá phiến
plagioclas 2 pyroxen, ngoài ra ở phần trên còn xen ít đá phiến thạch anh – biotit có
granat. Chiều dày chung của hệ tầng là 700 ÷ 1000m.
• Hệ tầng Xa Lam Cô (ARxlc): các đá của hệ tầng phân bố hạn chế ở thượng
nguồn sông Đắk Pône, với thành phần thạch học là đá phiến plagioclas – biotit –
hypesthen, đá phiến thạch anh – biotit – silimatit – granat – cordierit, gneis – biotit
– silimatit – granat, gneis – cordierit – granat. Hệ tầng Xa Lam Cô được đ c trưng
bởi các đá metapelit sáng màu xen một ít amphibolit. Chiều dày chung của hệ tầng
là 500 ÷ 900m.
b. Giới Kainozoi Neogen
• Hệ tầng Đại Nga (bN2đn): phân bố thành các khu vực ở Măng Đen, Kon
Plong và thượng nguồn sông Đắk Psy. M t cắt gồm các tập bazan không có trầm
tích xen kẽ, không có các tập bazan phong hóa thành đất đỏ. Có các loại bazan như:
bazan 2 pyroxen, plagiobazan, bazan olivin augit và bazan olivin. Chiều dày của hệ
tầng là 30 ÷ 180m.
• Hệ tầng Kon Tum (N2kt): phân bố thành dạng dải với chiều ngang khoảng
3 – 4km, kéo dài từ Thành phố Kon Tum theo quốc lộ 14 đến khu vực Đắk Nai.
• Hệ tầng Túc Trưng (bN2 – Q1tt): phun trào bazan của hệ tầng Túc Trưng
phân bố rộng rãi, kéo dài từ Tây Nam TP. Kon Tum qua TP. PleiKu đến gần biên
giới Campuchia.
c. Đệ tứ
Trên lưu vực sông Sê San, các trầm tích Đệ Tứ phân bố rải rác ở dọc các
sông, suối lớn, các thung lũng và vùng trũng giữa núi cấu tạo nên các bậc thềm và
bãi bồi. Chúng được phân ra làm 2 thành tạo chính là Peistocen và Holocen.
1.1.4. Thổ nhưỡng
Lưu vực sông Sê San nằm trong thung lũng của cao nguyên Nam Trung Bộ,
đây là nguyên nhân cơ bản khiến cho đất ở đây vừa mang đ c trưng của đất đỏ
Bazan cao nguyên, vừa mang đ c đi m của đất đá xám dốc tụ. Theo số liệu điều tra
và phân tích thổ nhưỡng của Viện quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp năm 1978,
12
chỉnh sửa trong chương trình 48C và điều tra bổ sung 1993 – 1994 thì đất ở Kon
Tum được chia thành 5 nhóm chính:
a. Nhóm đất phù sa
Gồm 3 loại đất chính là đất phù sa được bồi, đất phù sa loang lổ và đất phù
sa ngoài suối. Các loại đất này phân bố chủ yếu ở phần lớn các huyện th trong tỉnh.
b. Nhóm đất xám
Gồm 2 loại đất chính là đất xám trên macma axit và đất xám trên phù sa cổ,
nhóm đất này nằm rải rác ở khắp các nơi trên các huyện th . Thảm phủ trên loại đất
này thường là tre, nứa và rừng khộp thưa thớt. Loại đất này còn thích hợp với một
số loại cây trồng khác như: lúa, ngô, lạc, thuốc lá,…
c. Nhóm đất đỏ vàng
Gồm 4 loại đất chính:
• Đất nâu vàng trên phù sa cổ, tập trung ở các xã trong huyện Sa Thầy. Loại
đất này phân bố tập trung gần nguồn nước, đ a hình tương đối bằng phẳng, thích
hợp trồng các loại cây ngắn ngày như: mía, đậu tương ho c vùng chuyên canh tập
trung cây ăn quả.
• Đất đỏ vàng trên macma axit;
• Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất có m t ở hầu hết các huyện Ngọc Hồi
và huyện Đắk Hà.
• Đất nâu đỏ trên đá bazan phong hóa, tầng đất vàng nhạt trên đá cát và đất
nâu tím trên đá bazan. Nhóm đất này có tầng dầy khá lớn nên thích hợp trồng các
loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, chè,… nó cũng thích hợp cho việc trồng
rừng và cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu tương,…
d. Nhóm đất mùn vàng trên núi
Gồm 3 loại đất chính:
• Đất mùn vàng nhạt có nơi Potzon hóa.
• Đất mùn vàng nhạt trên đá sét và biến chất.
• Đất nâu đỏ trên macma bazơ và trung tính nằm rải rác ở các huyện Đắk
Glei, Đắk Tô. Loại đất này tương đối màu mỡ nhưng phân bố ở những nơi có độ
13
cao khá lớn nên hạn chế cho việc sử dụng chúng vào mục đích công nghiệp, phù
hợp cho phát tri n các cây lâm nghiệp đ c biệt là các cây dược liệu quý (Sâm Ngọc
Linh).
e. Nhóm đất thung lũng trước núi
Đất này được hình thành do sản phẩm được cuốn trôi từ bề m t của các
sườn đồi, núi và bồi tụ xuống các thung lũng gần đó. Đất này phân bố ở hầu hết các
huyện trong lưu vực nghiên cứu và phù hợp cho việc sản xuất các cây lúa, hoa màu,
rau các loại.
Nhìn chung do đ a hình b chia cắt mạnh, cấu trúc đ a chất đa dạng và sự
phân hóa của khí hậu đã tạo cho vùng nghiên cứu đ c đi m thổ nhưỡng khá đa dạng
và phong phú. Các loại đất xám trên phù sa cổ, đất xám trên macma axit, phù sa
được bồi tụ và phù sa có tầng loang lổ có khả năng canh tác nông nghiệp. Ở một số
vùng có tầng dày canh tác rất phù hợp đ phát tri n cây công nghiệp dài ngày như ở
các huyện Đắk Tô, Ngọc Hồi.
1.1.5. Thảm thực vật
Căn cứ vào số liệu và phân bố đất lâm nghiệp và đất có rừng của hai tỉnh Gia
Lai và Kon Tum, đến năm 2015 diện tích đất có rừng trên lưu vực sông Sê San vào
khoảng tỉnh là 699,8 nghìn ha, độ che phủ rừng đạt 60%. Trong đó, rừng phòng hộ
chiếm khoảng 30%, còn lại là rừng khai thác, rừng trồng và cây công nghiệp dài
ngày.
Rừng ở Gia Lai, Kon Tum nói chung, trên lưu vực sông Sê San nói riêng có
nhiều loại gỗ quý hiếm với nhiều công dụng trong sản xuất và đời sống: xây dựng
và đồ gia dụng, điêu khắc mỹ nghệ, nguyên liệu giấy, dược liệu quý...với các ki u
rừng chính sau:
– Rừng kín nhiệt đới hỗn hợp cây và lá rộng: đây là ki u rừng đi n hình của
rừng tỉnh Kon Tum, phân bố chủ yếu trên độ cao 500m.
– Rừng lá ẩm nhiệt đới: có hầu hết trong tỉnh và thường phân bố ở ven sông.
– Rừng kín á nhiệt đới: phân bố ở vùng núi cao.
– Rừng thưa khô cây họ dầu (rừng khộp): Phân bố chủ yếu ở huyện Ngọc
Hồi, huyện Đắk Glei (dọc theo biên giới Việt Nam, Lào, Campuchia, thuộc lưu vực
sông Krông Pô Kô).
14
– Thực vật: theo kết quả điều tra bước đầu, rừng của tỉnh Kon Tum và phía
Bắc tỉnh Gia Lai có khoảng hơn 300 loài, thuộc hơn 180 chi và 75 họ thực vật có
hoa.
Nhìn chung, thảm thực vật trên lưu vực sông Sê San đa dạng, th hiện nhiều
loại rừng khác nhau trong nền cảnh chung của đới rừng nhiệt đới gió mùa, có 3 đai
cao, thấp khác nhau: 600m trở xuống, 600 – 1600m và trên 1600m. Hiện nay, nổi
trội nhất vẫn là rừng rậm, trong rừng rậm có quần hợp chủ đạo là thông hai lá, dẻ,
re, pơmu, đỗ quyên, chua,... ở độ cao 1500 – 1800m chủ yếu là thông ba lá, chua,
dẻ, re, kháo, chẹc,...
1.1.6. Đặc điểm khí tượng thủy văn
a.
Khí tượng
Lưu vực sông Sê San nằm trên vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên,
theo đó khí hậu được chia làm hai mùa tách biệt với sự tương phản sâu sắc. Mùa mưa
thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với thời tiết ẩm ướt, mưa nhiều. Mùa khô kéo
dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết khô, ít mưa.
Nhiệt độ
Toàn bộ lưu vực sông nằm trên sườn phía Tây của dãy Trường Sơn nên
không b ảnh hưởng trực tiếp của luồng gió mùa Đông Bắc. Biên độ dao động nhiệt
độ của tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất không lớn. Biên độ dao động của các
tháng kế tiếp nhau thay đổi từ từ, th hiện tính ôn hòa của vùng cao nguyên. Chênh
lệch nhiệt độ trong ngày của các tháng mùa khô từ 120C đến 140C, các tháng mùa
mưa từ 70C đến 80C. Sự phân bố nhiệt độ trên lưu vực sông có sự giảm dần từ hạ
lưu lên thượng nguồn, từ Nam lên Bắc và từ Tây Nam sang Đông Bắc. Nhiệt độ
trung bình tháng cao nhất xảy ra vào tháng 4 và đầu tháng 5. Thấp nhất xảy ra vào
tháng 1, tháng 2.
Độ ẩm
Chế độ ẩm trên lưu vực sông Sê San có sự tương phản giữa hai mùa (mùa
mưa và mùa khô) trùng với sự hoạt động của gió mùa Đông Á. Mùa khô trên lưu
vực sông có độ ẩm trung bình tháng < 78%, mùa mưa độ ẩm trung bình đạt trên
80%. Tuy nhiên, do các vùng trên lưu vực có độ cao khác nhau và chế độ mưa khác
nhau nên chế độ ẩm cũng khác nhau. Khu vực thượng nguồn mưa nhiều và thời
15
gian mùa mưa kéo dài, độ ẩm luôn ở mức khá cao, ngược lại ở vùng trung và hạ lưu
độ ẩm thường chỉ cao trong các tháng mùa mưa còn mùa khô, độ ẩm xuống khá
thấp. Trái ngược với diễn biến của nhiệt độ không khí là càng lên cao càng giảm, thì
độ ẩm không khí càng lên cao càng tăng, đi n hình như tại trạm khí tượng Kon Tum
có độ cao thấp hơn trạm khí tượng Đắk Tô khoảng 83m thì tương ứng độ ẩm không
khí trung bình của trạm khí tượng Kon Tum cũng thấp hơn phổ biến 3 – 4% so với
trạm khí tượng Đắk Tô.
Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi tại trên lưu vực sông Sê San có sự thay đổi lớn theo
mùa. Mùa khô ít mưa, độ ẩm thấp, gió mạnh nên lượng bốc hơi cũng lớn, phổ biến
đạt 110 – 170mm/tháng. Ngược lại trong các tháng mùa mưa, độ ẩm không khí cao,
vận tốc gió không lớn nên lượng bốc hơi đạt thấp, phổ biến từ 50 – 100mm/tháng.
Lượng bốc hơi phụ thuộc lớn vào độ ẩm nên càng lên cao thì lượng bốc hơi
càng nhỏ. Tổng lượng bốc hơi năm của khu vực phía thành phố Kon Tum và khu
vực phía Tây Nam của lưu vực phổ biến đạt từ 1200 – 1450mm; khu vực thượng
nguồn (ở phía Bắc và Đông Bắc tỉnh Kon Tum) phổ biến đạt từ 800 – 1200mm.
Tổng lượng bốc hơi có sự thay đổi hàng năm tương đối lớn. Những năm ít mưa, hạn
n ng như năm 1998, 2005, 2015 thì lượng bốc hơi đạt cao hơn TBNN từ 130 –
150%.
Gió
Chế độ gió trên lưu vực sông Sê San được đ c trưng bởi sự luân phiên tác
động của các hệ thống hoàn lưu gió mùa, sự luân phiên đó tương đối ổn đ nh và có
trình tự.
Thời kỳ gió mùa Đông Bắc, từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau với
sự ảnh hưởng chính của tín phong Đông Bắc, luồng không khí lạnh ở phía Bắc lãnh
thổ nước Nga (Siberia) thường xuyên thổi về phía Nam, qua bi n Đông kết hợp với
đ a hình dãy Trường Sơn, khi vào đ a bàn tỉnh Gia Lai và Kon Tum có hướng Đông
và Đông Bắc. Hướng gió này th nh hành trong suốt mùa khô với tần suất 60 – 70%,
hoạt động mạnh nhất là vào tháng 12, tháng 1 hàng năm.
Thời kỳ gió mùa Tây Nam, từ tháng 5 đến tháng 10. Càng vào giữa mùa mưa
hệ thống gió mùa Tây Nam phát tri n càng mạnh khống chế toàn bộ khu vực Tây
16
Nguyên nói chung, lưu vực sông Sê San ở hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum nói riêng.
Thời kỳ gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh nhất là tháng 7 và 8.
Thời kỳ chuy n tiếp giữa hai loại gió Đông Bắc và Tây Nam, trên đ a bàn
toàn tỉnh gió đổi hướng liên tục, đôi khi xuất hiện l ng gió. Thời kỳ này tốc độ gió
trung bình đạt thấp nhất.
Mưa
Mưa là yếu tố quan trọng nhất trong sự hình thành dòng chảy từ trên lưu vực.
Lượng mưa trên lưu vực sông Sê San phân hóa sâu sắc và biến động khá phức tạp
theo năm, mùa và theo không gian. Mưa trên lưu vực sông Sê San chủ yếu là hệ quả
của gió mùa Tây Nam trong thời kỳ đầu và giữa mùa; cuối mùa mưa lũ, khi gió mùa
Tây Nam hoạt động yếu dần, hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông
Bắc mạnh và các nhiễu động thời tiết khác có ảnh hưởng mạnh hơn. Lưu vực sông
Sê San nằm trên sườn đón gió và có độ cao trung bình lưu vực 737m, phần thượng
nguồn có sự giao thoa khí hậu Đông và Tây Trường Sơn nên có lượng mưa dồi dào
hơn so với các lưu vực khác trên Tây Nguyên. Lượng mưa ở hầu hết các vùng trên
lưu vực đạt lớn hơn 1.500mm.
Do đ a hình phức tạp nên sự phân bố mưa trên lưu vực không đều. Ảnh
hưởng của độ cao đ a hình nên lượng mưa trên lưu vực có xu thế tăng dần theo
chiều cao từ Tây Nam lên Đông Bắc.
Tổng lượng mưa cả năm trên lưu vực sông Sê San phụ thuộc ch t chẽ với
chế độ hoàn lưu gió mùa và tính chất của đ a hình.
Khu vực có lượng mưa cao nhất tỉnh Kon Tum là khu vực phía Bắc, Đông
Bắc tỉnh với đ a hình núi cao thuận lợi trong việc đón gió mùa, đồng thời có sự giao
thoa khí hậu Đông và Tây Trường Sơn nên thời gian mùa mưa kéo dài, lượng mưa
lớn phổ biến đạt trên 2000mm. Khu vực có đ a hình thung lũng khuất gió như thành
phố Kon Tum, th trấn Kon Rẫy, th trấn Đắk Glei là nơi có lượng mưa thấp nhất
với lượng mưa phổ biến đạt từ 1600 – 1900mm.
b.
Thủy văn
Đặc điểm thủy văn
Sông Sê San có mật độ lưới sông vào loại trung bình là 0.38 km/km2, so với
sông Sêrêpôk, sông Sê San có mật độ lưới sông thưa hơn. Đổ vào dòng chính Sê
17
San có 27 nhánh sông suối lớn nhỏ, những nhánh lớn đổ vào dòng chính Sê San
phải k đến là các nhánh Đắk Psy, Đắk Bla, Krông Pô Kô và Sa Thầy. Các nhánh
chính của sông Sê San là:
Sông Đắk Bla là nhánh trái của sông Sê San có diện tích lưu vực 3507km2,
bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Cơ Rinh cao 2025m, phía Bắc giáp với hệ thống sông
Thu Bồn, phía Đông giáp với hệ thống sông Ba, phía Nam là hạ lưu sông Sê San.
Bảng 1. 1. Các yếu tố đo đạc tại trạm khí tượng thủy văn khu vực nghiên cứu
Tên trạm
Yếu tố quan trắc
Thời gian hoạt động
Thủy văn Kon Tum
Thủy văn Kon Plong
Thủy văn Đắk Tô
Thủy văn Đắk Mốt
Thủy văn Trung Nghĩa
Khí tượng Kon Tum
Khí tượng Đắk Tô
Khí tượng Ialy
R,H,Q,T,ρ
1977– nay
R,H,Q,T, ρ
1995– nay
H, T
1977– nay
R,H,Q,T, ρ
1994 – nay
1991 – 1997
1977– nay
R,H,Q
T,Tx,Tn,Tw,Td,U,R,N,Ns,ddff,E
T,Tx,Tn,Tw,Td,U,R,N,Ns,ddff,E
1977– nay
T,Tx,Tn,Tw,Td,U,R,N,Ns,ddff,E
2003 – nay
2003 – nay
1982 – nay
Đo mưa Măng Cành
Đo mưa Đắk Glei
R
R
Sông Đắk Bla chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và hợp với sông Sê
San cách IaLy 22km về phía hạ lưu. Từ phần trung lưu đến chỗ hợp lưu với Krông
Pô Kô sông chảy trên cao nguyên cổ Kon Tum với độ dốc khoảng 1.3%, lòng sông
uốn khúc, nhiều ghềnh, thung lũng có nhiều lòng cũ và bãi bồi, mang nét đi n hình
của sông đồng bằng. Tốc độ chảy trung bình của sông vào khoảng 0.2 – 0.5m/s với
độ rộng lòng sông thay đổi từ 15 – 20m trong mùa kiệt và 1.5 – 3m/s với độ rộng
lòng sông thay đổi từ 100 – 200m trong mùa lũ, với những năm lũ lớn m t nước
rộng đến trên 400m.
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Xây dựng bản đồ ngập lụt lưu vực sông Sê San", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_xay_dung_ban_do_ngap_lut_luu_vuc_song_se_san.pdf

