Luận văn Nghiên cứu áp dụng cọc cát để gia cố nền đường trên đất yếu tại Hải Phòng

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ XÂY DỰNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
ĐỖ HÙNG MẠNH  
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CỌC CÁT ĐỂ GIA CỐ  
NỀN ĐƢỜNG TRÊN ĐẤT YẾU  
TẠI HẢI PHÒNG  
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình DD&CN  
Mã số: 60.58.02.08  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD&CN  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:  
GS. TSKH NGUYỄN VĂN QUẢNG  
HẢI PHÒNG - 2015  
2
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………1  
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN ĐẤT YẾU VÀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT  
YẾU………………………………………………..………………………….…….3  
1.1. Khái niệm về đất yếu………………………………………………..………….3  
1.2. Mục tiêu xử lý nền đất yếu………………………………………….……….…5  
1.3. Các phƣơng pháp xử lý nền đất yếu……………………………………….…...7  
1.3.1. Phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát…………………………….…..7  
1.3.2. Phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất xi măng hoặc cọc đất vôi.…….8  
1.3.3. Phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát………………………….…..9  
1.3.4. Phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát……………………………....10  
1.3.5. Phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc tre, cọc tràm………………..…...10  
1.3.6. Phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm…………………………......10  
1.4. Kết luận chƣơng I……………………………………..………………….…...12  
CHƢƠNG II: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VỀ CỌC CÁT…………………..…..13  
2.1. Khái niệm cọc cát..............................................................................................13  
2.2. Đặc điểm cọc cát...............................................................................................13  
2.3. Trình tự tính toán cọc cát..................................................................................14  
2.3.1. Xác định hệ số rỗng enc của nền đất sau khi đƣợc nén chặt bằng cọc cát......14  
2.3.2. Xác định diện tích nền đƣợc nén chặt............................................................15  
2.4. Thiết kế cọc cát.................................................................................................16  
2.4.1.Xác định số lƣợng cọc cát...............................................................................16  
2.4.2. Bố trí cọc cát..................................................................................................16  
2.4.3. Xác định độ đầm nện trong cọc cát................................................................21  
2.4.4. Xác định chiều sâu nén chặt của cọc cát........................................................22  
2.4.5. Lựa chọn đƣờng kính cọc cát.........................................................................23  
2.4.6. Lựa chọn mạng lƣới bố trí cọc cát................................................................23  
2.4.7. Xác định sức chịu tải của nền đất sau khi nén chặt bằng cọc cát..................24  
2.4.8. Kiểm nghiệm độ lún của nền đất sau khi nén chặt bằng cọc cát...................25  
2.5. Biện pháp thi công gia cố nền đất yếu bằng cọc cát.........................................25  
2.6. Kiểm tra chất lƣợng nền gia cố bằng cọc cát....................................................29  
2.7. Kinh nghiệm thi công cọc cát ở nƣớc ngoài.....................................................30  
2.8. Kinh nghiệm thi công cọc cát ở Việt Nam........................................................32  
2.10. Phân tích, nhận xét, lựa chọn cho trƣờng hợp dùng cọc cát...........................32  
2.11. Các ƣu, nhƣợc điểm khi sử dụng cọc cát........................................................34  
2.11. Kết luận chƣơng II..........................................................................................35  
CHƢƠNG III: NGHIÊN CỨU GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG CỌC CÁT CHO KHU VỰC  
HẢI PHÒNG…………………………...…………………….……….36  
3.1. Đặc điểm điều kiện địa chất công trình khu vực Hải Phòng.............................36  
3.1.1. Đặc điểm điều kiện vị trí địa lý và địa chất tự nhiên.....................................36  
a. Đặc điểm về vị trí địa lý, dân cƣ, kinh tế.............................................................36  
b. Địa hình................................................................................................................36  
3.1.2. Phân vùng địa chất công trình khu vực thành phố Hải Phòng.......................38  
a. Miền địa chất công trình.......................................................................................38  
b. Vùng địa chất công trình......................................................................................38  
c. Khu địa chất công trình........................................................................................38  
d. Xây dựng địa tầng tiêu biểu cho các phân vùng địa chất công trình thành phố Hải  
Phòng........................................................................................................................43  
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu của bài toán xử lý nền đất yếu bằng cọc cát cho công trình tại Hải  
Phòng............................................................................................................46  
3.3. Thực trạng và kinh nghiệm ở Hải Phòng và gia cố nền đất yếu bằng cọc cát..48  
3.3.1. Tính toán thiết kế xử lý nền đất yếu trên đƣờng cao tốc Hải Phòng – Hà Nội đoạn tuyến  
từ KM+000 đến KM3+000 bằng phƣơng pháp cọc cát.........................48  
3.3.2 Thiết kế xử lý phân đoạn từ Km0+750 đến Km2+300...................................49  
a. Tính toán diện tích cần xử  
lý................................................................................49  
b. Tính toán chiều sâu xử  
lý.....................................................................................49  
c. Tính toán đƣờng kính và khoảng cách giữa các  
cọc............................................50  
d. Tính toán số lƣợng  
cọc.........................................................................................50  
3.3.3 Thiết kế xử lý phân đoạn từ Km2+300 đến Km3+000...................................52  
a. Tính toán diện tích cần xử lý................................................................................52  
b. Tính toán chiều sâu xử lý.....................................................................................52  
c. Tính toán đƣờng kính và khoảng cách giữa các cọc............................................52  
d. Tính toán số lƣợng cọc.........................................................................................53  
3.3.3 Thiết kế xử lý phân đoạn từ Km0+000 đến Km0+750...................................53  
a. Tính toán diện tích cần xử lý................................................................................54  
b. Tính toán chiều sâu xử lý.....................................................................................54  
c. Tính toán đƣờng kính và khoảng cách giữa các cọc............................................54  
d. Tính toán số lƣợng cọc.........................................................................................55  
3.5. Kết quả quan trắc lún…………………………………………………………56  
3.4. Phạm vi nghiên cứu của bài toán gia cố nền đất yếu bằng cọc cát ở khu vực Hải  
Phòng.......................................................................................................................57  
3.4.1. Tính tổng độ lún.............................................................................................58  
a. Độ lún tức thời......................................................................................................59  
b. Độ lún cố kết ban đầu (Sc)...................................................................................61  
4
c. Độ lún thứ cấp  
(Ss)...............................................................................................62  
3.4.2. Nến đất yếu nhiều lớp đƣợc gia cố bằng cọc  
cát............................................62  
a. Tính hệ số tập  
trung..............................................................................................63  
b.  
Tính  
độ  
lún  
cố  
kết  
ban  
đầu...................................................................................63  
3.4.3. Tính toán tốc độ lún cố kết ban đầu theo thời  
gian........................................64  
a.  
Tính  
toán  
hệ  
số  
cố  
kết  
ngang  
và  
đứng..................................................................64  
3.4.4. Độ lún thứ cấp SS của nền đất đã gia cƣờng bằng cọc  
cát..............................66  
3.4.5. Trị số tăng độ bền của nền đất sau khi gia cố bằng cọc  
cát...........................66  
3.5.  
Kết  
quả  
tính  
kiến  
toán...............................................................................................67  
3.6. Kết luận chƣơng III…………………………………………………………...68  
Kết  
luận  
và  
nghị..............................................................................................69  
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………...72  
5
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài:  
Nền đƣờng là bộ phận quan trọng của đƣờng ô tô, để đảm bảo độ ổn định  
của nền đƣờng là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo ổn định cho lớp áo đƣờng  
và cả tuyến đƣờng. Các tuyến đƣờng ở nƣớc ta và cụ thể là các tuyến đƣờng  
chạy qua Hải Phòng thì đa phần trong thành phần lớp đất đều có tỉ lệ lớp đất  
yếu. Do vậy việc nghiên cứu, lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu để đảm bảo  
ổn định cho các tuyến đƣờng tại Hải Phòng là một yêu cầu hết sức cấp bách để  
pháp triển nền kinh tế xã hội của thành phố.  
Đất yếu hầu nhƣ có mặt rộng khắp mọi nơi ở các vùng đồng bằng của Việt  
Nam nhƣ đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đất yếu phân bố  
phổ biến và có tính phức tạp nhất ở Đồng bằng Sông Hồng phải kể đến các khu  
vực thuộc các tỉnh và thành phố vùng ven biển nhƣ Thành phố Hải Phòng. Do  
đặc tính phức tạp của đất yếu nên việc thi công xây dựng các công trình giao  
thông, các bến cảng trên các vùng đất yếu luôn phải đối mặt với các vấn đề kỹ  
thuật về xử lý nền. Các công trình giao thông trọng điểm nhƣ quốc lộ 10, quốc  
lộ 5, đuờng ra đảo Đình Vũ, các hệ thống cảng Đình Vũ, cảng Chùa Vẽ, công  
trình sân bay Cát Bi…là các minh chứng cụ thể. Đặc biệt theo định hƣớng  
phát triển của thành phố Hải Phòng trong thời gian tới trung tâm đô thị thành  
phố sẽ mở rộng, các khu công nghiệp sẽ đƣợc đầu tƣ xây dựng ra các vùng ngoại  
thành trên những địa hình bãi bồi có cấu trúc nền đất yếu phức tạp. Do đó vấn đề  
cần quan tâm trƣớc tiên là việc lựa chọn tìm ra các giải pháp gia cố nền đất một  
cách hợp lý và hiệu quả đảm bảo cho việc xây dựng công trình đƣợc ổn định và  
an toàn góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của thành  
phố Hải Phòng theo chủ chƣơng nghị quyết số 32 của Bộ Chính trị. Để mở rộng  
hệ thống các phƣơng pháp xử lý nền, việc nghiên cứu khả năng áp dụng cọc cát  
để gia cố nền đƣờng trên nền đất yếu Hải Phòng là thực sự rất cần thiết.  
6
2. Mục đích nghiên cứu:  
Kết quả nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ cấu trúc và đặc tính địa chất công trình  
của các loại đất yếu khác nhau phân bố trong khu vực thành phố Hải Phòng và  
ảnh hƣởng của nó tới việc thiết kế, thi công cọc cát.  
Khả năng áp dụng biện pháp xử lý nền bằng cọc cát cho các dạng đất yếu  
khác nhau trong khu vực thành phố Hải Phòng.  
Đánh giá độ lún của nền đất tại cụ thể địa chất Hải Phòng trƣớc và sau khi  
đƣợc gia cố bằng hệ thống cọc cát.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:  
Các dạng nền đất yếu tiêu biểu trong khu vực thành phố Hải Phòng.  
Giải pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát tại thành phố Hải Phòng.  
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:  
Đƣa ra giải pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát tại thành phố Hải Phòng.  
Đƣa ra các bài toán liên quan trong việc xử lý nền đất yếu bằng cọc cát.  
5. Bố cục của luận án:  
Luận án gồm những phần sau:  
- Mở đầu.  
- Chương I: Tổng quan đất yếu và các giải pháp xử lý nền đất yếu.  
- Chương II: Tổng quan về cọc cát.  
- Chƣơng III: Nghiên cứu gia cố nền đất yếu bằng cọc cát cho khu vực  
Hải Phòng.  
- Kết luận và kiến nghị.  
- Tài liệu tham khảo.  
7
CHƢƠNG I  
TỔNG QUAN ĐẤT YẾU VÀ CÁC GIẢI PHÁP  
XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU  
1.1. Khái niệm về đất yếu  
Đất yếu là một thuật ngữ đƣợc sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực xây  
dựng. Hiện nay, tồn tại một số quan niệm khác nhau về đất yếu. Dựa trên các  
tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam nhƣ TCXD 245-2000, 22TCN 262-2000,  
tham khảo các tiêu chuẩn phân loại đất của ASTM, BS, theo đất yếu là loại đất  
có một số đặc điểm cơ bản sau đây:  
- Là loại đất có khả năng chịu tải thấp (sức chịu tải nhỏ hơn 1,0kG/cm2),  
mô đun biến dạng nhỏ (E0 < 50kG/cm2);  
- Dễ bị biến dạng khi có tải trọng tác dụng, có độ lún lớn (thƣờng hệ số  
rỗng ban đầu e0 >1); có lực chống cắt thấp (Cu < 0,15kG/cm2), giá trị xuyên tiêu  
chuẩn NSPT < 5 búa, sức kháng xuyên đơn vị qc < 10kG/cm2.  
- Là loại đất đƣợc thành tạo từ các vật liệu trầm tích trẻ ( từ 10.000 đến  
15.000 năm tuổi vẫn đang trong quá trình cố kết trong điều kiện môi trƣờng  
khác nhau (bồi tích ven biển, đầm phá, cửa sông, đầm lầy...).  
Trên cở sở các đặc điểm về địa chất công trình (thành phần, tính chất cơ  
lý...), đất yếu có thể đƣợc chia ra các loại chính sau:  
(1) Đất sét mềm bồi tụ ở bờ biển hoặc gần biển (đầm phá, cửa sông, đồng  
bằng tam giác châu thổ…) loại này có thể lẫn hữu cơ trong quá trình trầm tích  
(hàm lƣợng hữu cơ có thể lên tới 10% - 12%) . Đối với loại này, đƣợc xác định  
là đất yếu ở trạng thái tự nhiên, độ ẩm của chúng gần bằng hoặc cao hơn giới  
hạn nhão, hệ số rỗng lớn (sét e0 > 1,5; á sét e0 > 1), lực dính C theo kết quả cắt  
nhanh không thoát nƣớc Cu < 35 kG/cm2, góc nội ma sát φ < 10.  
(2) Than bùn và đất hữu cơ có nguồn gốc đầm lầy, nơi tích đọng thƣờng  
xuyên, mực nƣớc ngầm cao. Tại đây, xác của các loài thực vật bị thối rữa và  
phân hủy, tạo ra các vật lắng hữu cơ lẫn với các khoáng vật từ vật liệu. Loại này  
thƣờng đƣợc gọi là đất đầm lầy, than bùn, hàm lƣợng hữu cơ chiếm tới 20% -  
80%, thƣờng có màu xám đen hay nâu xẫm, cấu trúc không mịn (vì lẫn các tàn  
8
dƣ thực vật). Trong điều kiện tự nhiên, than bùn có độ ẩm rất cao trung bình W  
= 85% - 95%. Than bùn là loại đất thƣờng xuyên nén lún lâu dài, không đều, hệ  
số nén lún có thể đạt 3-10 cm2/daN, vì thế thƣờng phải thí nghiệm than bùn  
trong các thiết bị nén với các mẫu cao ít nhất 40 – 50cm. Đất yếu đầm lầy than  
bùn còn đƣợc phân theo hàm lƣợng hữu cơ của chúng:  
Hàm lƣợng hữu cơ từ 20% - 30%: đất nhiễm than bùn .  
Hàm lƣợng hữu cơ từ 30% - 60%: đất than bùn.  
Hàm lƣợng hữu cơ trên 60%: than bùn.  
(3) Bùn là các lớp đất mới đƣợc hình thành trong môi trƣờng nƣớc ngọt  
hoặc nƣớc biển, gồm các hạt rất mịn (< 200µm). Đặc điểm về thành phần và kết  
cấu của nó là thành phần khoáng vật thay đổi và thƣờng có kết cấu tổ ong. Hàm  
lƣợng hữu cơ thƣờng dƣới 10%. Đất bùn là những trầm tích hiện đại, đƣợc thành  
tạo chủ yếu do kết quả tích lũy các vật liệu phân tán mịn bằng con đƣờng cơ học  
hoặc hóa học ở tại đáy biển hoặc vũng vịnh, hồ bãi lầy, hồ chứa nƣớc hoặc bãi  
bồi của sông. Vì vậy thƣờng phân biệt bùn biển, bùn vũng, bùn hồ, bùn lầy và  
bùn bồi tích. Bùn luôn no nƣớc và rất yếu về mặt chịu lực. Cƣờng độ của bùn  
nhỏ, biến dạng lớn, mô đun biến dạng chỉ vào khoảng 1-5kG/cm2 với bùn sét; từ  
10-25kG/cm2 với bùn pha cát và bùn cát pha sét; hệ số nén lún chỉ có thể đạt lên  
tới 2-3cm2/daN. Nhƣ vậy, bùn là loại trầm tích nén chƣa chặt, dễ bị thay đổi kết  
cấu tự nhiên. Do vậy khi xây dựng công trình trên đất nền là bùn cần áp dụng  
các biện pháp xử lý nền phù hợp.  
1.2. Mục tiêu xử lý nền đất yếu  
Việc xử lý nền đất yếu nhằm hƣớng đến 3 mục tiêu chủ yếu sau:  
- Tăng khả năng chịu lực của nền đất.  
- Tăng khả năng chống biến dạng của nền đất.  
- Giảm tính thấm nƣớc cho đất.  
Để đạt đƣợc các mục tiêu trên việc xử lý nền đất yếu có thể thực hiện theo  
các hƣớng chính sau:  
* Tăng độ chặt đất nền: theo hƣớng này có thể sử dụng:  
9
+ Các phƣơng pháp cơ học: đây là một trong những nhóm phƣơng pháp  
phổ biến nhất, bao gồm các phƣơng pháp làm chặt bằng việc sử dụng tải trọng  
tĩnh (phƣơng pháp nén trƣớc), sử dụng tải trọng động (đầm chấn động), sử dụng  
các cọc không thấm, phƣơng pháp làm chặt bằng giếng cát, các loại cọc vật liệu  
rời (cọc cát, cọc xi măng đất, cọc vôi …) để gia cố nền bằng tác nhân cơ học.  
Trong đó việc sử dụng phƣơng pháp tải trọng động đƣợc sử dụng khá phổ biến  
và hiệu quả cho các loại đất hạt rời, đặc biệt là cát xốp nhƣ dùng các máy đầm  
rung, đầm lăn. Tuy nhiên chúng chỉ có thể tăng độ chặt cho các lớp đất trên bề  
mặt. Các loại cọc tre, cừ tràm, cọc gỗ chắc thƣờng đƣợc áp dụng cho các công  
trình dân dụng.  
+ Hạ mực nƣớc ngầm: hạ mực nƣớc ngầm giúp cho quá trình cố kết  
nhanh tạo khả năng giảm độ rỗng của các lớp đất nhờ tăng trọng lƣợng của khối  
đất bên trên.  
* Biến đổi cấu trúc đất nền bằng các phương pháp hóa – lý – sinh:  
+ Phƣơng pháp nhiệt học: là một phƣơng pháp độc đáo có thể sử dụng kết  
hợp với một số phƣơng pháp khác trong điều kiện tự nhiên cho phép. Sử dụng  
khí nóng trên 800C để làm biến đổi đặc tính lý hóa của nền đất yếu. Phƣơng  
pháp này chủ yếu sử dụng cho điều kiện đất nền là đất sét hoặc cát mịn. Phƣơng  
pháp này đòi hỏi lƣợng năng lƣợng không nhỏ nhƣng cho kết quả nhanh và  
tƣơng đối khả quan.  
+ Phƣơng pháp hóa học: là một trong những phƣơng pháp rất đƣợc chú ý  
trong thời gian gần đây. Sử dụng hóa chất để tăng cƣờng liên kết trong đất nhƣ  
xi măng, thủy tinh, phƣơng pháp silicat hóa…Hoặc một số hóa chất đặc biệt  
phục vụ mục đích điện hóa. Phƣơng pháp xi măng hóa và sử dụng cọc xi măng  
đất là những phƣơng pháp đƣợc sử dụng tƣơng đối phổ biến.  
+ Phƣơng pháp sinh học: đây là một phƣơng pháp mới, ngƣời ta sử dụng  
các vi sinh vật để làm đầy các lỗ rỗng của đất nền từ đó làm giảm hệ số rỗng  
hoặc gắn kết các hạt đất lại với nhau để làm tăng lực dính đơn vị của đất. Tuy  
nhiên, phƣơng pháp này ít đƣợc sự quan tâm do yêu cầu thời gian thi công tƣơng  
đối dài mặc dù đƣợc khá nhiều ủng hộ về mặt kinh tế.  
10  
* Thay thế lớp đất ngay dưới đế móng bằng loại đất khác tốt hơn: đây là  
một phƣơng pháp ít đƣợc sử dụng. Để khắc phục vƣớng mắc do gặp lớp đất yếu  
phân bố ngay dƣới đáy móng, ngƣời ta thay một phần hoặc toàn bộ nền đất yếu  
bằng lớp đất mới có tính bền cơ học cao, nhƣ làm gối cát, đệm cát. Phƣơng pháp  
này đòi hỏi kinh phí đầu tƣ lớn và thời gian thi công lâu dài.  
* Điều chỉnh tiến độ thi công: tăng tải dần hoặc xây dựng từng bộ phận  
công trình theo từng giai đoạn nhằm cải thiện khả năng chịu lực của nền đất, cân  
bằng độ lún giữa các bộ phận của kết cấu công trình.  
Việc lựa chọn phƣơng pháp xử lý nền hợp lý phụ thuộc vào tính chất của  
đất nền, loại và tải trọng công trình, loại móng, thiết bị và điều kiện thi công,  
yêu cầu tiến độ. Các phƣơng pháp trên có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp  
với nhau để đạt hiệu quả cao nhất.  
1.3. Các phƣơng pháp xử lý nền đất yếu:  
1.3.1. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát:  
Phƣơng pháp nén chặt đất dƣới sâu bằng cọc cát là phƣơng pháp tạo ra  
các cọc cát có đƣờng kính tƣơng đối lớn và đƣợc đầm chặt trong nền đất yếu  
đƣợc gia cố.  
Cọc cát có các tác dụng sau:  
- Cọc cát giúp cho nền đất thoát nƣớc nhanh, đẩy nhanh quá trình cố kết  
của nền đất và nhanh chóng ổn định độ lún công trình.  
- Cọc cát chiếm một phần thể tích lỗ rỗng trong nền, giúp giảm lỗ rỗng  
làm cho đất chặt hơn, tăng khả năng chịu lực và giảm độ lún cho công trình.  
- Cọc cát có khả năng làm chặt đất đến độ sâu khá lớn, nên có thể sử dụng  
cho các công trình có tải trọng khá lớn tác dụng lên nền.  
Đƣờng kính cọc thƣờng từ 20 đến 60cm. Chiều sâu của cọc cát thƣờng  
đƣợc tính theo yêu cầu ổn định và độ lún. Khoảng cách giữa các cọc đƣợc tính  
dựa trên tính chất cơ lý của nền đất, khoảng tĩnh không giữa các cọc không nên  
vƣợt quá 4 lần đƣờng kính cọc.  
Nền sau khi thi công xong cọc cát cần phải đƣợc kiểm tra cẩn thận bằng  
cách: khoan lấy mẫu đất giữa các cọc để xác định sự biến đổi của các chỉ tiêu cơ  
11  
lý của chúng (độ ẩm, hệ số rỗng, khối lƣợng thể tích, các chỉ tiêu về sức kháng  
cắt...) sau khi đất đã đƣợc gia cố. Kiểm tra độ chặt của cọc cát và đất giữa các  
cọc bằng thí nghiệm xuyên tĩnh để đánh giá mức độ hiệu quả và khả năng tăng  
sức chịu tải của nền đất sau khi gia cố bằng cọc cát.  
Sử dụng phƣơng pháp gia cố nền bằng cọc cát có một số ƣu nhƣợc điểm sau:  
Ƣu điểm:  
- Phƣơng pháp nén chặt đất bằng cọc cát sẽ làm tăng sức chịu tải của đất  
nền đối với đất rời.  
- Cọc cát làm cho độ lỗ rỗng, độ ẩm của nền đất giảm và góc ma sát trong  
tăng lên. Vì nền đất đƣợc nén lại nên sức chịu tải của đất nền tăng lên, độ lún và  
biến dạng không đều của đất dƣới đáy móng công trình giảm đi đáng kể.  
- Khi dùng cọc cát trị số mô đun biến dạng ở trong cọc cát cũng nhƣ vùng  
đất đƣợc nén lại xung quanh cọc sẽ giống nhau vì vậy sự phân bố ứng suất trong  
nền đất đƣợc nén chặt bằng cọc cát có thể xem nhƣ nền thiên nhiên.  
- Khi dùng cọc cát quá trình cố kết của đất nền xảy ra nhanh hơn nhiều so  
với nền thiên nhiên hay nền gia cố cọc cứng.  
Nhƣợc điểm:  
- Dễ sản sinh co ngót trong quá trình thi công và khai thác.  
- Độ chặt của đất phụ thuộc vào kích thƣớc ống lỗ.  
- Cần trang bị các thiết bị thi công nặng và dài.  
- Tốn kém, thời gian thi công kéo dài gây xáo trộn cấu trúc nền đất và khó  
kiểm tra đƣợc chất lƣợng của cọc cát.  
1.3.2. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất xi măng hoặc cọc đất vôi  
Đây là phƣơng pháp sử dụng đất tại chỗ kết hợp với chất kết dính vô cơ,  
xi măng hoặc vôi làm tăng cƣờng khả năng chịu tải của đất yếu và giảm độ lún.  
Kết quả của việc trộn xi măng, vôi với đất là làm tăng cƣờng độ, độ cứng, mô  
đun biến dạng của đất đƣợc gia cố. Hiệu ứng này có thể ngay lập tức và đƣợc  
phát triển lâu dài. Hiệu ứng gia cố đƣợc xác định bằng tỷ lệ giữa cƣờng độ của  
lớp đất đã gia cố và cƣờng độ của đất chƣa gia cố. Hiệu ứng này với đất sét là từ  
10 – 40 lần (phụ thuộc vào hàm lƣợng gia cố), thông thƣờng là từ 50 – 250 kg  
12  
chất gia cố cho 1m3 đất. Phƣơng pháp này áp dụng cho các lớp đất sét yếu, lớp  
đất cát mịn bão hòa nƣớc và bùn có chiều dày lớn.  
Việc trộn chất kết dính vào đất đƣợc thực hiện bằng cách ép đầu phun xi  
măng và cánh trộn đến một độ sâu tính toán nhất định. Khi rút cánh trộn lên thì  
đồng thời bơm nhồi bột khô hoặc bột xi măng xuống. Cánh trộn sẽ trộn vôi bột  
hoặc xi măng với đất đã bị cắt tơi tạo thành một cột hỗn hợp đất vôi hoặc đất xi  
măng trong lòng đất. Vôi hoặc xi măng sẽ tác dụng với nƣớc (phản ứng thủy  
hóa), một mặt hút bớt nƣớc làm giảm lƣợng nƣớc trong đất, mặt khác sau khi  
thủy hóa cùng với cốt đất tạo thành một hỗn hợp cứng có sức chịu tải tăng lên  
nhiều lần so với đất ban đầu. Mặt khác khi các cột đất vôi, xi măng này chiếm  
thêm một thể tích trong đất bắt buộc các phần đất nằm giữa hai cột bị nén ép lại,  
đồng thời với việc nƣớc trong đất tham gia vào việc thủy hóa vôi hoặc xi măng  
làm đất chặt hơn và cũng làm tăng khả năng kháng cắt và khả năng chịu tải về  
tổng thể của nền đất yếu.  
Phƣơng pháp này có một số ƣu nhƣợc điểm chính sau:  
Ưu điểm:  
- Phạm vi áp dụng rộng, thích hợp với mọi loại đất từ bùn, sét đến sỏi cuội.  
- Thi công đƣợc trong điều kiện ngập nƣớc.  
- Mặt bằng thi công nhỏ, ít chấn động, ít tiếng ồn, hạn chế tối đa ảnh  
hƣởng đến các công trình lân cận.  
- Thi công nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp, không có yếu tố rủi  
ro cao.  
- Giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi trƣờng.  
- Thiết bị nhỏ gọn có thể thi công trong không gian chiều cao hạn chế.  
- Khả năng xử lý sâu.  
Nhược điểm:  
- Phụ thuộc nhiều vào công nghệ thi công nên yêu cầu có hệ thống quy  
chuẩn, quy định các quy trình thi công nghiêm ngặt và quy trình kiểm tra  
nghiệm thu hoàn thiện. Yêu cầu công nghệ máy móc thiết bị hiện đại.  
- Không phù hợp với điều kiện thủy văn phức tạp.  
13  
- Khả năng chịu cắt kém.  
- Trong vùng đất cát, xi măng hóa không đạt yêu cầu. Tuy nhiên trong  
thực tế chúng ta luôn tiếp xúc với loại nền đất cát có thành phần cấp phối hạt  
khác nhau và độ chặt của chúng cũng khác nhau.  
1.3.3. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát:  
Giếng cát là phƣơng pháp kỹ thuật thoát nƣớc thẳng đứng kết hợp gia tải  
trƣớc. Giếng cát thƣờng có đƣờng kính từ 20 đến 60cm đƣợc sử dụng với mục  
tiêu tạo điều kiện thoát nƣớc nhanh cho tầng đất yếu, tăng nhanh quá trình cố kết  
giúp cho công trình nhanh chóng ổn định lún. Phía trên giếng cát thƣờng bố trí  
một lớp đệm cát để tạo điều kiện thoát nƣớc tốt và công trình lún đều hơn. Chiều  
dày lớp đệm cát thƣờng lấy trong khoảng 30 đến 50cm. Vật liệu chọn làm lớp  
đệm cát trên giếng cát thƣờng sử dụng cát hạt trung đến hạt to. Khoảng cách  
giữa các giếng cát tùy thuộc vào tình hình thoát nƣớc của đất nền. Thông thƣờng  
khoảng cách giữa các giếng từ 1,5 đến 5m. Khả năng thoát nƣớc của nền càng  
kém thì khoảng cách đó càng nhỏ hơn. Một số ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp  
này nhƣ sau:  
Ưu điểm:  
- Mang giá trị kinh tế cao.  
- Tăng độ cố kết cho nền đất.  
Nhược điểm:  
- Kéo dài thời gian thi công.  
- Gây chấn động tới công trình xung quanh.  
- Có khả năng bị tắt hay ngắt đƣờng thấm.  
1.3.4. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát:  
Xử lý nền đất yếu bằng đệm cát là phƣơng pháp thay thế lớp đất yếu nằm  
ngay dƣới đế móng bằng lớp cát hạt trung hoặc hạt to (có thể dùng sỏi, đá dăm,  
không nên dùng cát hạt nhỏ) tới độ sâu nào đó. Lớp đệm cát thay thế lớp đất yếu  
nằm trực tiếp dƣới đáy móng, đệm cát đóng vai trò nhƣ một lớp chịu tải, tiếp thu  
tải trọng công trình và truyền tải trọng đó tới các lớp đất bên dƣới. Việc sử dụng  
14  
đệm cát có tác dụng làm giảm độ lún và lún lệch của công trình.Một số ƣu  
nhƣợc điểm của phƣơng pháp này nhƣ sau:  
Ưu điểm:  
- Giảm đƣợc chiều sâu chôn móng nên giảm đƣợc khối lƣợng vật liệu làm móng.  
- Làm tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền do vậy làm tăng nhanh khả  
năng chịu tải của đất nền và tăng nhanh thời gian ổn định về lún cho công trình.  
- Biện pháp thi công đơn giản, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp.  
Nhược điểm:  
- Chỉ áp dụng đƣợc cho các công trình có tải trọng vừa và nhỏ xây dựng  
trên nền đất yếu có chiều dày bé hơn 3m.  
- Khó khăn khi sử dụng trong trƣờng hợp nền có mực nƣớc dƣới đất nằm  
cao và nƣớc có áp.  
1.3.5. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc tre, cọc tràm:  
Cọc tre, cọc tràm là giải pháp công nghệ mang tính truyền thống để xử lý  
cho công trình nhỏ trên nền đất yếu. Chiều dài cọc tre thông thƣờng từ 1,5 –  
2,5m, còn cọc tràm có thể từ 2,5 – 4m. Các cọc tre, cọc tràm đƣợc đóng để gia  
cƣờng nền đất với mục đích làm tăng khả năng chịu tải và giảm độ lún. Cọc tre,  
cọc tràm thƣờng đƣợc sử dụng với mật độ 25 cọc/m2, đƣờng kính thƣờng từ 60 –  
80cm. Cọc tre, cọc tràm thƣờng đƣợc sử dụng kết hợp với đệm cát để tăng chiều  
sâu xử lý nền đất.Một số ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp này nhƣ sau:  
Ưu điểm:  
- Biện pháp thi công đơn giản.  
- Vật liệu sẵn có, giá thành rẻ.  
Nhược điểm:  
- Chỉ phù hợp cho các công trình nhỏ.  
- Chỉ áp dụng đƣợc trong đất nền có mực nƣớc ngầm cao.  
1.3.6. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm:  
Xử lý nền bằng bấc thấm là phƣơng pháp kỹ thuật thoát nƣớc thẳng đứng  
bằng bấc thấm (thiết bị tiêu nƣớc chế tạo sẵn) kết hợp với gia tải trƣớc.  
15  
Bấc thấm gồm hai phần: phần lõi chất dẻo (hay bìa cứng) đƣợc bao ngoài bằng  
vật liệu tổng hợp (thƣờng là vải địa kỹ thuật polypropylene hay polyester không  
dệt …).  
Bấc thấm có những đặc trƣng nhƣ sau:  
- Cho nƣớc trong lỗ rỗng của đất thấm qua lớp vải địa kỹ thuật bao ngoài  
vào lõi chất dẻo.  
- Lõi chất dẻo chính là đƣờng tập trung nƣớc và dẫn chúng ra ngoài khối  
nền đất yếu bão hòa nƣớc.  
- Lớp vải địa kỹ thuật bọc ngoài là polypropylene và polyester không dệt  
hay vật liệu giấy tổng hợp. Chúng có chức năng ngăn cách giữa lõi chất dẻo và  
đất xung quanh, đồng thời là bộ phân lọc, hạn chế cát hạt mịn chui vào lõi làm  
tắc thiết bị. Lõi chất dẻo có hai chức năng quan trọng: vừa đỡ lớp bao bọc ngoài,  
vừa tạo đƣờng cho nƣớc thấm dọc chúng ngay cả khi áp lực xung quanh lớn.  
Đây chính là ƣu thế của bấc thấm so với giếng cát và cọc cát.  
*Ưu điểm:  
- Bấc thấm đƣợc sản xuất công nghiệp nên dễ dàng kiểm tra đƣợc chất  
lƣợng, chuẩn hóa quá tình thi công, giảm thiểu ảnh hƣởng đến môi trƣờng.  
- Giảm thiểu sự xáo trộn các lớp đất.  
- Khả năng tƣơng thích cao của lõi cũng nhƣ vỏ của bấc thấm với nhiều loại đất.  
- Dễ dàng thi công, hiệu suất có thể đạt 8000m/ngày. Rút ngắn đƣợc thời  
gian thi công.  
- Không cần cấp nƣớc khi thi công.  
- Bấc có thể cắm sâu đến 40m.  
- Tiết kiệm đƣợc khối lƣợng đào đắp.  
- Giảm đƣợc chi phí vận chuyển, chi phí thi công.  
*Nhược điểm:  
- Kém hiệu quả khi chiều dày lớp đất yếu quá dày.  
- Thời gian chờ đợi khá nhiều.  
- Dễ hƣ hại khi cắm vào đất.  
- Sẽ không hiệu quả nếu không có phƣơng pháp gia tải kết hợp phù hợp.  
16  
- Vật liệu phải nhiều.  
1.4. Kết luận chƣơng 1:  
Chƣơng I đã trình bày tổng quan về đất yếu và mục tiêu xử lý nền đất yếu.  
Các phƣơng pháp xử lý nền đất yếu đƣợc phân tích chi tiết về các phƣơng diện:  
Đặc điểm, tổng quan phƣơng pháp, ƣu nhƣợc điểm. Kết quả phân tích cho thấy  
phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát cho hiệu quả gia cố tốt so với các  
phƣơng pháp khác, phƣơng pháp thi công đơn giản, cát dùng trong cọc là loại  
vật liệu rẻ hơn nhiều so với gỗ, thép, bê tông cốt thép dùng trong cọc cứng và  
không bị ăn mòn nếu nƣớc ngầm có tính xâm thực. Vì thế, trong hầu hết các  
trƣờng hợp cần gia cố nền đất yếu có chiều dày lớn, nền đắp cao thì phƣơng  
pháp cọc cát đƣợc lựa chọn đầu tiên và đây cũng là giải pháp đƣợc đề cập trong  
luận văn này.  
17  
CHƢƠNG II  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VỀ CỌC CÁT  
2.1. Khái niệm cọc cát:  
Cọc cát xuất phát từ cột đá Ballast là loại cọc đƣợc cấu tạo từ vật liệu rời  
đặt trong đất tham gia cùng đất nền chống đỡ tải trong công trình, đã gọi là cọc,  
nên bản thân cọc cát phải đƣợc tạo thành từ những loại cát đồng nhất, tiết diện  
liên tục theo chiều sâu, sức chịu tải của cát đƣợc chọn phải lớn hơn đất nhiều lần  
so với đất nền tự nhiên. Vật liệu làm cọc không thể hòa lẫn vào đất (chìm dần  
vào đất yếu). Do đó, không phải loại đất yếu bất kỳ nào cũng có thể sử dụng cọc  
cát để xử lý.  
Cần phải phân biệt cọc cát với các cọc cứng khác nhƣ cọc bằng bê tông  
cốt thép, bằng thép…., cọc cứng là một bộ phận của kết cấu móng làm nhiệm vụ  
chuyền tải trọng công trình xuống nền đất còn cọc cát làm nhiệm vụ lèn chặt và  
thoát nƣớc cho nền đất làm tăng sức chịu tải cho nền.  
Việc sử dụng cọc cát đƣợc nhà bác học Nga M.X. Voikow đề nghị đầu  
tiên vào năm 1840 và sau đó là giáo sƣ V.I. kurdyumov năm 1886. Qua hơn một  
thập kỷ phƣơng pháp này đã đƣợc tiếp tục nghiên cứu, bổ sung và đƣợc ứng  
dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, Hà Lan  
và Mỹ.  
2.2. Đặc điểm cọc cát:  
Cọc cát có những đặc điểm mang tính ƣu việt sau đây:  
Khi dùng cọc cát, trị số môđun biến dạng trong cọc cát cũng nhƣ ở vùng  
đất đƣợc nén chặt xung quanh sẽ giống nhau ở mọi điểm. Vì vậy sự phân bố ứng  
suất trong nền đất đƣợc nén chặt bằng cọc cát có thể xem nhƣ là nền thiên nhiên.  
Khi dùng cọc cát, quá trình cố kết của nền đất diễn biến nhanh hơn nhiều  
so với nền đất thiên nhiên hoặc nền đất dùng cọc cứng. Bởi vì lúc này cọc cát  
làm việc nhƣ các giếng thoát nƣớc, nƣớc trong đất có điều kiện thoát ra nhanh  
theo chiều dài cọc dƣới tác dụng của tải trọng ngoài. Phần lớn độ lún của nền đất  
18  
có cọc cát thƣờng kết thúc trong quá trình thi công, do đó tạo điều kiện cho công  
trình mau chóng đạt đến giới hạn ổn định.  
Sử dụng cọc cát về mặt kinh tế rẻ hơn so với khi sử dụng các phƣơng án  
cọc khác nhƣ: cọc gỗ, cọc bêtông, cọc bêtông cốt thép. Vật liệu làm cọc cát rẻ  
hơn nhiều so với gỗ, thép, bêtông cốt thép dùng trong cọc cứng và không bị ăn  
mòn nếu nƣớc ngầm có tính xâm thực. Biện pháp thi công cọc cát tƣơng đối đơn  
giản, không đòi hỏi những thiết bị phức tạp.  
2.3. Trình tự tính toán cọc cát:  
2.3.1. Xác định hệ số rỗng enc của nền đất sau khi đƣợc nén chặt bằng  
cọc cát:  
Khi dùng cọc cát, nền đất sẽ đƣợc nén chặt lại. Tuy nhiên đất không thể  
nén chặt đến độ chặt tuỳ ý. Hệ số rỗng nén chặt (enc) đƣợc tính toán tuỳ từng loại  
đất yếu xử lý.  
Đối với nền đất cát:  
enc = emax – D.(emax – emin)  
(2-1)  
Trong đó:  
D: độ chặt tƣơng đối của cát, lấy D = 0,7 – 0,8;  
emax và emin- hệ số rỗng của cát ở trạng thái rời nhất và chặt nhất,  
xác định bằng thí nghiệm.  
Đối với đất loại sét, trị số enc đƣợc lấy tƣơng ứng với trị số ep khi p=1,0  
kG/cm2 dựa vào kết quả thí nghiệm nén mẫu đất lấy ở trạng thái thiên nhiên  
(dựa vào biểu đồ đƣờng cong nén lún e = f(P) (quan hệ giữa hệ số rỗng e và áp  
lực tác dụng lên mẫu đất p).  
e
e
nc  
0
(kG/cm  
1 kG/cm  
P
Hình 2.1. Biểu đồ đường cong nén lún e = f(P)  
19  
Đồng thời, trị số enc còn có thể xác định gần đúng dựa vào tính chất cơ lý  
của đất theo công thức sau đây:  
enc =  
(2-2)  
(WP 0,5P )  
n .100  
Trong đó: - khối lƣợng riêng của đất (g/cm3);  
n – khối lƣợng thể tích của nƣớc (g/cm3);  
Wp - độ ẩm ở giới hạn dẻo (%);  
Ip – chỉ số dẻo (%).  
Cần chú ý rằng, sau khi dùng cọc cát, nếu nền đất không có thể nén chặt  
đến giới hạn độ chặt cần thiết theo tính toán bằng các công thức ở trên thì lúc đó  
việc áp dụng cọc cát sẽ không hợp lý.  
Trong phần lớn trƣờng hợp, nền đất thiên nhiên đều có cƣờng độ nhất  
định mặc dù giá trị của nó có thể rất nhỏ. Trong quá trình thi công cọc cát, do  
ảnh hƣởng chấn động trong quá trình hạ ống thép trong đất, có thể làm cho  
cƣờng độ của đất nền giảm đi (do hậu quả lực dính giữa các hạt giảm đi). Sau  
khi thi công xong, nền đất có cọc cát đƣợc nén chặt lại, độ rỗng của đất giảm đi  
và cƣờng độ đất tăng lên.  
Hiện tƣợng trên có liên quan đến việc chọn hệ số enc. Nếu việc chọn hệ số  
enc không đúng, có thể dẫn đến hậu quả làm cho nền đất có biến dạng lớn và việc  
ứng dụng cọc cát sẽ không có hiệu quả.  
2.3.2. Xác định diện tích nền đƣợc nén chặt.  
Diện tích đƣợc nén chặt thƣờng lấy lớn hơn diện tích đế móng để đảm bảo  
nền đất đƣợc ổn định dƣới tác dụng của tải trọng công trình. Theo kinh nghiệm  
thiết kế, chiều rộng mặt bằng của nền nén chặt thƣờng lấy lớn hơn chiều rộng móng  
0,2b và diện tích Fnc (m2) của nền đƣợc nén chặt tính theo công thức sau đây:  
Fnc = 1,4b( l + 0,4b)  
(2-3)  
Trong đó :  
b - chiều rộng móng (m).  
l - chiều dài móng (m).  
20  
Tỷ lệ diện tích tiết diện các cọc cát Fc (m2 ) đối với diện tích nền đƣợc  
nén chặt Fnc (m2) sẽ đƣợc xác định nhƣ sau:  
F
Fnc  
e0 enc  
1e0  
c
    
(2-4)  
Trong đó:  
e0 - hệ số rỗng của đất thiên nhiên trƣớc khi nén chặt bằng cọc cát.  
Hình 2.2: Bố trí cọc cát và phạm vi nén chặt đất nền.  
2.4. Thiết kế cọc cát:  
2.4.1.Xác định số lƣợng cọc cát:  
Số lƣợng cọc cát cần thiết đƣợc xác định nhƣ sau:  
Fnc  
fc  
n   
(2-5)  
Trong đó :  
fc - Diện tích tiết diện cọc cát dùng khi thi công (m2).  
2.4.2. Bố trí cọc cát:  
Cọc cát thƣờng đƣợc bố trí theo đỉnh lƣới của tam giác đều. Đó là sơ đồ  
bố trí hợp lý nhất đảm bảo đất đƣợc nén chặt đều trong khoảng cách giữa các  
cọc. Khoảng cách giữa các cọc có thể xác định bằng tính toán và dựa vào những  
giả thiết cơ bản sau:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 76 trang yennguyen 19360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu áp dụng cọc cát để gia cố nền đường trên đất yếu tại Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_ap_dung_coc_cat_de_gia_co_nen_duong_tren.pdf