Luận văn Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Chi nhánh 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
ÕÕÕÕÕ  
PHẠM THỊ KIM TUYẾN  
BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI  
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG  
THƯƠNG CHI NHÁNH 3  
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng  
Mã số: 60.31.12  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn  
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011  
MỤC LỤC  
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................1  
CHƯƠNG 1  
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN  
HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................................................................................3  
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.........................................3  
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng..........................................................................3  
1.1.2. Nguyên tắc, vai trò của tín dụng ngân hàng.........................................................3  
1.1.3. Các hình thức của tín dụng ngân hàng.................................................................4  
1.2. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG  
MẠI ....................................................................................................................................6  
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng ...................................................................6  
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng .....................................................................6  
1.2.3. Đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng......................................................................8  
1.2.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn...................................................................................................8  
1.2.3.2. Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay...............................................................9  
1.2.3.3. Hệ số rủi ro tín dụng.........................................................................................10  
1.2.3.4. Tỷ lệ xóa nợ và Tỷ số dự phòng tổn thất tín dụng.........................................10  
1.2.3.5. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng......................................................................11  
1.2.3.6. Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng dư nợ tín dụng ..................................................11  
1.2.4. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng ................................................................13  
1.2.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước.....................................15  
Kết luận chương I ..........................................................................................................16  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI  
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 3......17  
2.1. VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG  
THƯƠNG CHI NHÁNH 3............................................................................................17  
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của NH TMCP CTVN và NH TMCP CT CN3 17  
2.1.1.1. Sự hình thành và phát triển của NH TMCP CTVN......................................17  
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM CPCT CN3............................18  
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NH TMCP CT CN3............................................................19  
2.1.3. Tình hình huy động vốn và cho vay tại NH TMCP CT CN3...........................21  
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn ...................................................................................21  
2.1.3.2. Tình hình cho vay .............................................................................................26  
2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP CT CN3 ..............................28  
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH TMCP CT CN3 .............30  
2.2.1. Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn nợ...........................................................31  
2.2.2. Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế ...........................................33  
2.2.3. Tình hình dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế ...........................................34  
2.2.4. Tình hình dư nợ cho vay theo mức độ tín nhiệm..............................................35  
2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NH TMCP CT CN3 ............................................36  
2.3.1. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại NH TMCP CT CN3....................36  
2.3.1.1. Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu.............................................................................36  
2.3.1.2. Phân tích theo hệ số rủi ro tín dụng................................................................42  
2.3.1.3. Phân tích theo mức độ rủi ro trong khoản nợ xấu ........................................42  
2.3.1.4. Phân tích theo vòng quay vốn tín dụng...........................................................44  
2.3.1.5. Phân tích theo chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ..........................44  
2.3.2. Đánh giá chung về rủi ro tín dụng tại NH TMCP CT CN3.............................45  
2.3.2.1. Những thành tựu...............................................................................................45  
2.3.2.2. Những tồn tại.....................................................................................................46  
2.3.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại NH TMCP CT CN3......................................48  
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan.................................................................................48  
2.3.3.2. Nguyên nhân từ phía NH TMCP CT CN3 .....................................................50  
2.3.3.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng ...................................................................53  
Kết luận chương 2..........................................................................................................54  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG  
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 3 ..................................................55  
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NH TMCP CTVN GIAI ĐOẠN 2011-  
2015 .................................................................................................................................55  
3.1.1. Định hướng phát triển của NH TMCP CTVN giai đoạn 2011-2015...............55  
3.1.2. Định hướng phát triển nghiệp vụ tín dụng của NH TMCP CT CN3..............58  
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP  
CT CN3 ...........................................................................................................................59  
3.2.1. Nhóm biện pháp đối với NH TMCP CT CN3 ...................................................59  
3.2.1.1. Xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả......................................................59  
3.2.1.2. Thực hiện đầy đủ quy trình tín dụng..............................................................63  
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định .......................................................64  
3.2.1.4. Thực hiện đầy đủ về bảo đảm tiền vay ...........................................................65  
3.2.1.5. Công tác quản lý nợ và xử lý nợ......................................................................66  
3.2.1.6. Đa dạng hóa danh mục cho vay.......................................................................68  
3.2.1.7. Lưu ý đến yếu tố con người..............................................................................69  
3.2.1.8. Sử dụng dịch vụ bảo hiểm tín dụng.................................................................69  
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ............................................................................................70  
3.3.1. Đối với Nhà nước .................................................................................................70  
3.3.2. Đối với NH TMCP CT VN..................................................................................73  
Kết luận chương 3..........................................................................................................74  
KẾT LUẬN........................................................................................ 75  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
CBTD  
CP  
: Cán bộ tín dụng  
: Cổ phần  
DPRR  
DNNN  
DNTN  
ĐVT  
: Dự phòng rủi ro  
: Doanh nghiệp nhà nước  
: Doanh nghiệp tư nhân  
: Đơn vị tính  
NHCT  
NHNN  
NHTM  
: Ngân hàng Công thương  
: Ngân hàng Nhà nước  
: Ngân hàng thương mại  
NHTMCP CT CN3 : Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh 3  
NHTMCP CT VN  
NXB  
: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam  
: Nhà xuất bản  
P.  
: Phòng  
QĐ  
: Quyết định  
KTKSNB  
SXKD  
TCTD  
TD  
: Kiểm tra kiểm soát nội bộ  
: Sản xuất kinh doanh  
: Tổ chức tín dụng  
: Tín dụng  
TNHH  
TPHCM  
TSBĐ  
TTQT  
XNK  
: Trách nhiệm hữu hạn  
: Thành phố Hồ Chí Minh  
: Tài sản bảo đảm  
: Thanh toán quốc tế  
: Xuất nhập khẩu  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ  
1. BẢNG SỐ LIỆU  
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động theo đối tượng tại NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tại NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP CT CN3  
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn nợ của NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.6: Dư nợ theo thành phần kinh tế của NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.7: Dư nợ theo ngành kinh tế tại NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.8: Dư nợ theo mức độ tín nhiệm của NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.9: Dư nợ quá hạn nợ xấu của NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.10: Nợ xấu theo thời hạn cho vay của NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.11: Nợ xấu theo thành phần kinh tế của NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.12: Nợ xấu theo ngành kinh tế tại NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.13: Hệ số rủi ro tín dụng qua các năm tại NH TMCP CT CN3  
Bảng 2.14: Nợ xấu theo mức độ khả năng rút vốn tại NH TMCP CT CN3  
Bảng 2.15: Vòng quay vốn tín dụng của NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Bảng 2.16: Lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ của NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
2. BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động theo đối tượng tại NH TMCP CT CN3  
Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại NH TMCP CT CN3  
Biểu đồ 2.3: Tổng dư nợ của NH TMCP CT CN3 từ 2007-2010  
Biểu đồ 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP CT CN3  
Biểu đồ 2.5: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn nợ của NH TMCP CT CN3  
Biểu đồ 2.6: Dư nợ theo thành phần kinh tế của NH TMCP CT CN3  
Biểu đồ 2.7: Dư nợ theo ngành kinh tế của NH TMCP CT CN3  
Biểu đồ 2.8: Dư nợ theo mức độ tín nhiệm của NH TMCP CT CN3  
Biểu đồ 2.9: Nợ xấu theo thành phần kinh tế của NH TMCP CT CN3  
Biểu đồ 2.10: Nợ xấu theo ngành kinh tế tại NH TMCP CT CN3  
Biểu đồ 2.11: Nợ xấu theo mức độ khả năng rút vốn tại NH TMCP CT CN3  
3. SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1.: Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng  
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của NH TMCP CT CN3  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Sự cần thiết của đề tài  
Nền kinh tế thị trường với sự lưu thông hàng hóa ngày càng mở rộng và phát  
triển đã gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng. Hoạt động của  
ngân hàng được coi như huyết mạch trong nền kinh tế thị trường, góp phần thúc đẩy  
sản xuất, hỗ trợ cho việc tích tụ và tập trung nguồn lực tài chính. Cùng với sự phát  
triển của nền kinh tế, các dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp cũng ngày một  
đa dạng nhưng hoạt động cho vay vẫn luôn giữ vai trò rất quan trọng trong việc tài  
trợ vốn cho nền kinh tế cũng như mang lại không ít lợi nhuận cho chính bản thân  
các ngân hàng.  
Trong hoạt động kinh tế, một quyết định đầu tư luôn phải chịu sự đánh đổi  
giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi. Với mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận  
trên cơ sở tối thiểu hóa rủi ro, tuy nhiên chúng ta thường thấy nơi nào có khả năng  
sinh lợi cao nhất lại là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Hoạt động của ngân hàng  
thương mại cũng không ngoài mục đích đó. Đối với các ngân hàng thương mại tại  
Việt Nam khi mà dư nợ cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2  
đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng thì cũng chính hoạt động này hàm chứa nhiều rủi  
ro. Không những thế, tổn thất nghiêm trọng trong hoạt động cho vay có thể đẫn đến  
sự phá sản của bản thân ngân hàng nói riêng và ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống  
tài chính, nền kính tế nói chung.  
Nói đến rủi ro tín dụng là một vấn đề không mới nhưng tương ứng trong các  
giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế thì những nguyên nhân, tổn thất và  
những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng cũng khác nhau. Qua quá trình công tác tại  
Văn Phòng Đại Diện NH TMCP CT tại TPHCM, tôi nhận thấy để nâng cao hiệu  
quả trong hoạt động ngân hàng, ngoài việc đa dạng hóa các mảng dịch vụ khác cũng  
cần phát triển an toàn các dịch vụ truyền thống, trong đó tìm ra những biện pháp để  
hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng là cần thiết, vì vậy tôi chọn đề tài “Biện  
pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP CT CN3” làm luận văn thạc sĩ. Tôi  
mong mỏi đóng góp một phần nhỏ trong sự phát triển bền vững của Ngân hàng  
Công Thương trong thời hội nhập, nhất là giai đoạn sau cổ phần hóa ngân hàng.  
2
2. Mục tiêu của đề tài  
Luận văn thực hiện nhằm mục tiêu:  
- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của NH TMCP CT CN3 giai đoạn 2006-  
2009.  
- Phân tích về thực trạng hoạt động tín dụng và nhận dạng rủi ro tín dụng của  
NH TMCP CT CN3 từ đó đưa ra những thành tựu cũng như tồn tại cần giải quyết.  
- Đề xuất các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng như nâng  
cao chất lượng tín dụng tại NH TMCP CT CN3.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Luận văn thuộc nhóm ngành khoa học xã hội, nghiên cứu thực trạng hoạt động  
tín dụng tại một chi nhánh cấp 1 của ngân hàng thương mại Việt Nam trong một  
giai đoạn, cụ thể: đối tượng và phạm vi nghiên cứu là rủi ro tín dụng của NH TMCP  
CT CN3 trong giai đoạn 2006 đến 2009.  
4. Quy trình và phương pháp nghiên cứu  
Luận văn được nghiên cứu theo quy trình và phương pháp sau:  
- Tìm hiểu các hoạt động kinh doanh chính của NH TMCP CT CN3;  
- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến hoạt động tín dụng và rủi ro  
tín dụng tại NH TMCP CT CN3;  
- Tiến hành xử lý số liệu đã chọn lọc sau khi thu thập;  
- Đưa ra kết quả sau khi xử lý số liệu và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị  
nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH TMCP CT CN3.  
5. Nội dung nghiên cứu  
Luận văn được chia thành 3 chương như sau:  
- Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng  
thương mại .  
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại NH  
TMCP CT CN3.  
- Chương 3 : Một số Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP CT  
CN3.  
3
CHƯƠNG 1  
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN  
HÀNG THƯƠNG MẠI  
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG  
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng  
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng nhưng quan điểm chung nhất  
về tín dụng như: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sở hữu một lượng  
giá trị (tiền tệ hay hiện vật) của người sở hữu sang cho người khác sử dụng và sẽ  
hòan trả cho người sở hữu đó sau một thời gian nhất định với một lượng giá trị lớn  
hơn. Hay Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hay hàng hóa) được  
dựa trên nguyên tắc có hòan trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định.  
Theo điều 20 của Luật TCTD 1998: “ cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng  
thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khỏan tiền với nguyên tắc có hòan trả bằng  
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp  
vụ khác”.  
Như vậy, từ khái niệm trên tín dụng thể hiện ở 3 mặt cơ bản:  
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người  
khác.  
- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời, tức có thời hạn.  
- Khi hoàn lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả gốc và lãi.  
1.1.2. Nguyên tắc, vai trò của tín dụng ngân hàng  
- Hoạt động tín dụng phải thực hiện đảm bảo 2 nguyên tắc sau: Vốn vay phải  
được hòan trả cả vốn gốc và lãi theo đúng định kỳ đã cam kết; Vốn vay phải được  
sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng.  
- Vai trò tín dụng: Tín dụng có tác động rất mạnh mẽ đối với nền kinh tế xã  
hội trên cả 2 mặt tích cực và tiêu cực. Nếu tín dụng phát triển trà lan không kiểm  
soát được thì làm lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến nền kinh tế, xã hội làm nền kinh  
tế kém phát triển. Ngược lại nếu kiểm soát tốt hoạt động tín dụng thì nó sẽ có vai trò  
to lớn như:  
4
+ Tín dụng góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa.  
+ Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.  
+ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và góp phần ổn  
định xã hội.  
+ Mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu  
quốc tế.vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh  
doanh.  
1.1.3. Các hình thức của tín dụng ngân hàng  
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hóa, các NHTM hiện  
nay luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau để đáp ứng một  
cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa  
các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân  
tán rủi ro.  
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên  
những tiêu thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học là tiền đề để thiết  
lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.  
Tùy vào cách tiếp cận mà tín dụng ngân hàng được chia thành:  
* Căn cứ vào thời hạn cho vay:  
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm).  
Tín dụng ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt  
tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.  
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,  
khoản tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn thực hiện  
các dự án cải tạo tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, nói chung là  
đầu tư theo chiều sâu.  
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, khoản tín dụng  
dài hạn thường được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình mới.  
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:  
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho  
các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá  
5
trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng  
nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.  
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn  
phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay  
vốn.  
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:  
- Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể  
vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn  
vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba.  
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó NH chủ  
động lựa chọn KH để cho vay trên cơ sở KH có tín nhiệm với NH, có năng lực tài  
chính và có phương án, dự án khả thi có khả năng hoàn trả nợ vay.  
* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:  
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành  
phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với NH.  
- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành  
phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với NH.  
* Theo phương thức cấp tín dụng:  
- Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho KH. Số  
tiền NH ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết  
khấu và lệ phí chiết khấu. Thực chất là NH đã bỏ tiền ra mua thương phiếu theo một  
giá mà bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của thương phiếu (cho vay gián tiếp).  
- Cho vay: là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và  
lãi trong khoảng thời gian đã xác định. Cho vay gồm các hình thức chủ yếu như:  
thấu chi, cho vay trực tiếp (từng lần, theo hạn mức tín dụng), cho vay gián tiếp.  
- Bảo lãnh (tái bảo lãnh): Bảo lãnh NH là cam kết của NH dưới hình thức thư  
bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho KH của NH khi KH  
không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.  
6
- Cho thuê tài chính: là việc NH bỏ tiền mua sắm tài sản cho KH thuê. Sau một  
thời gian nhất định KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho NH. Tài sản cho thuê thường là  
tài sản cố định. Vì vậy, cho thuê tài chính được xếp vào tín dụng trung dài hạn.  
1.2. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG  
MẠI  
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng  
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của  
ngân hàng. Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín  
dụng. Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Khi ngân hàng rơi vào trạng  
thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động  
tín dụng của ngân hàng.  
Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng, theo Điều 2 “Quy định về phân loại  
nợ, trích lập và dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng” ban hành theo Quyết định  
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì: rủi  
ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do  
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình  
theo cam kết.  
Vậy Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của  
ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả  
nợ không đúng hạn cho ngân hàng.  
Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan  
hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng là con nợ lại không thực hiện hoặc  
không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình  
cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính,  
bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng. Đây còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả  
và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân  
hàng.  
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng  
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành  
các loại sau :  
7
Rủi ro tín  
dụng  
Rủi ro giao  
dịch  
Rủi ro danh  
mục  
Rủi ro lựa  
chọn  
Rủi ro bảo  
đảm  
Rủi ro  
nghiệp vụ  
Rủi ro nội  
tại  
Rủi ro tập  
trung  
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng tại ngân hàng  
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát  
-
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá  
khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm  
và rủi ro nghiệp vụ.  
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích  
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết  
định cho vay.  
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản  
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm  
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.  
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và  
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật  
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.  
-
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát  
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được  
phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.  
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính  
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất  
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.  
8
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá  
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong  
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc  
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.  
1.2.3. Đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng  
Các chỉ tiêu dùng để đánh giá rủi ro tín dụng của NHTM thường được dùng  
như sau:  
1.2.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn  
Dư nợ quá hạn  
x 100%  
Tỷ lệ nợ quá hạn =  
Tổng Dư nợ cho vay  
Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các  
ngân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân  
hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng. Nợ quá hạn là  
khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn.  
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả  
đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Để đảm bảo  
quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt  
Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 05 nhóm  
gồm: Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý; Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày –  
Nợ dưới tiêu chuẩn; Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ; Nợ quá hạn  
trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn.  
Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như vậy, nên  
những khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Vì vậy những khoản nợ  
đã quá hạn do khách hàng không còn khả năng thanh toán nhưng vì một lý do nào  
đó được ngân hàng gia hạn nợ thì khoản nợ trên trở thành nợ trong hạn và không  
được trích DPRR, khách hàng không được xếp vào diện cần theo dõi. Hoặc như  
khoản nợ còn trong hạn nhưng khách hàng kinh doanh không hiệu quả, khả năng trả  
nợ mong manh nhưng vẫn chưa được xếp vào loại nợ xấu để tiến hành những biện  
pháp phòng ngừa.  
9
1.2.3.2. Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay  
Nợ xấu: là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và  
không được tái cơ cấu. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có  
hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ  
quá hạn không được Chính Phủ xử lý rủi ro.  
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể  
đòi,…) là những khoản nợ mang các đặc trưng: Khách hàng đã không thực hiện  
nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn; Tình hình tài chính  
của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không  
thu hồi được cả vốn lẫn lãi; Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh  
giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi; Thông thường về thời gian  
là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.  
Cũng từ cách phân loại nợ quá hạn theo thời gian như vậy nên phần lớn nợ  
quá hạn ở nước ta đều là nợ xấu. Các khoản nợ xấu tồn tại hiện nay ở các NHTM  
bao gồm: Nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên; Nợ liên quan đến các vụ án, nợ đã khởi  
kiện nhưng chưa thể thu hồi chờ xử lý, nợ có tài sản đảm bảo nhưng không hợp lệ;  
Những khoản nợ quá hạn, nợ trả thay không còn đối tượng để thu.  
Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu của tổ chức  
tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau:  
- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến  
180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều  
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2; Các khoản nợ được miễn hoặc  
giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;  
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3.  
- Nợ nghi ngờ bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;  
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn  
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;  
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4.  
- Nợ có khả năng mất vốn bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;  
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời  
10  
hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần  
thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản nợ cơ  
cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;  
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.  
1.2.3.3. Hệ số rủi ro tín dụng  
Tổng dư nợ cho vay  
x 100%  
Hệ số rủi ro tín dụng =  
Tổng tài sản có  
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản  
mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro  
tín dụng cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia  
thành 03 nhóm :  
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho  
vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là  
khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.  
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho  
vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân  
hàng. Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của  
ngân hàng.  
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những  
khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho  
ngân hàng là vừa phải.  
1.2.3.4. Tỷ lệ xóa nợ và Tỷ số dự phòng tổn thất tín dụng  
Đây là tỷ lệ thể hiện giữa các khoản xóa nợ ròng trên tổng dư nợ. Chỉ tiêu này  
cho thấy tỷ lệ xóa nợ tại ngân hàng ở mức độ nào, tỷ lệ càng cao cho thấy chất  
lượng tín dụng tại ngân hàng không tốt, rủi ro tín dụng cao  
Các khoản xóa nợ ròng  
Tỷ lệ xóa nợ =  
Tổng dư nợ cho vay  
11  
Tương tự như tỷ lệ xóa nợ, tỷ lệ này thể hiện số dự phòng tổn thất tín dụng trên  
tổng dư nợ. Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ tổn thất tín dụng tại ngân hàng ở mức độ  
nào, tỷ lệ càng cao cho thấy chất lượng tín dụng tại ngân hàng không tốt, rủi ro tín  
dụng cao  
Số tiền dự phòng tổn thất TD  
Tỷ lệ dự phòng tổn thất tín dụng =  
Tổng dư nợ cho vay  
1.2.3.5. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng  
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: được xác định bằng doanh số thu nợ trên  
dư nợ bình quân của NHTM trong thời gian nhất định, thường là một năm. Chỉ tiêu  
này được tính theo công thức sau:  
Doanh số thu nợ  
Vòng quay vốn tín dụng =  
Tổng dư nợ  
Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay (thường là một  
năm). Chỉ tiêu này càng tăng thì việc tổ chức và quản lý tín dụng càng tốt, chất  
lượng cho vay càng cao. Tuy nhiên chỉ tiêu này phản ánh một cách tương đối, vì  
nếu một NHTM cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ, thì  
tiêu chí này thấp hơn NHTM khác cho vay các doanh nghiệp thương mại. Như vậy,  
không vì thế mà chất lượng cho vay của NHTM này kém hiệu quả hơn. Từ thực tế  
trên để đánh giá chất lượng tín dụng, đánh giá rủi ro tín dụng dựa trên tiêu chí trên  
tương đối chính xác thì các tiêu thức tính toán phải thống nhất, vòng quay tín dụng  
phải tính toán cho từng loại vay, thời hạn vay và từng đối tượng vay cụ thể.  
1.2.3.6. Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng dư nợ tín dụng  
Lợi nhuận từ hoạt động TD  
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng dư nợ tín dụng =  
Tổng dư nợ  
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của NHTM chiếm từ 70% -85% tổng lợi  
nhuận của NHTM. Nếu lợi nhuận của một ngân hàng nào đó tăng lên hàng năm,  
điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng được nâng lên. Chỉ tiêu này phản ánh khả  
12  
năng sinh lời của tín dụng. Lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu  
vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời  
của vốn tín dụng, một khoảng tín dụng ngắn hạn hay dài hạn không thể được xem là  
có chất lượng cao nếu nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Chỉ tiêu này cao  
chứng tỏ các khoản cho vay của ngân hàng sinh lời, rủi ro ít và ngược lại chỉ tiêu  
này thấp chứng tỏ các khoản vay không sinh lời, đồng nghĩa với chất lượng tín dụng  
chưa tốt, rủi ro cao. Đánh giá rủi ro tín dụng trên cơ sở căn cứ vào lợi nhuận thu  
được của các NHTM, đây cũng là chỉ tiêu tương đối vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu  
tố như: chính sách lãi suất, chính sách khách hàng, sản phẩm dịch vụ tín dụng,  
chính sách tín dụng,… Thông thường trong hoạt động ngân hàng, nếu chất lượng tín  
dụng NHTM tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng sẽ cao hơn  
khi cùng một mức dư nợ và cùng mức lãi suất cho vay với các ngân hàng khác.  
Ngoài các chỉ tiêu trên, thì các quy định về an toàn vốn tối thiểu cũng giữ vai  
trò quan trọng trong việc đánh giá rủi ro tín dụng tại TCTD, chẳng hạn như theo  
Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 có quy định:Tổng dư nợ cho vay của  
tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của  
tổ chức tín dụng; Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một  
khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng; Tổng dư nợ  
cho vay của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không  
được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó mức cho vay đối với  
một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định trên; Tổng mức cho vay và bảo  
lãnh của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng tối đa không được vượt quá  
60% vốn tự có của tổ chức tín dụng; Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh ngân hàng  
nước ngoài đối với một khách hàng tối đa không vượt quá 15% vốn tự có của ngân  
hàng nước ngoài; Tổng mức cho vay và bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước  
ngoài đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng  
nước ngoài; Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với nhóm  
khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của ngân hàng nước  
ngoài, trong đó mức cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%  
vốn tự có của ngân hàng nước ngoài; Tổng mức cho vay và bảo lãnh của chi nhánh  
13  
ngân hàng nước ngoài đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt  
quá 60% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài.  
1.2.4. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng  
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài  
chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay; xem xét và quyết định việc  
cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay có  
bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử lý tài sản  
đảm bảo để thu hồi nợ vay. Đặc biệt chú trọng các giải pháp nâng cao chất lượng tín  
dụng không để nợ xấu gia tăng.  
- Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục  
cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản, sắp xếp lại tổ  
chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh  
ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế.  
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh  
doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ.  
- Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín  
dụng, phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, trong đó bao  
gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, các  
tài sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của tổ chức tín dụng.  
- Thực hiện các quy định đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín  
dụng.  
+ Xây dựng và thực hiện đồng bộ một hệ thống quy chế, quy trình nội bộ về  
quản lý rủi ro, trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng chính sách khách hàng vay vốn,  
sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất  
lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu.  
+ Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời hạn  
cho vay đối với thời hạn của nguồn vốn huy động.  
+ Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính,  
chiết khấu, bao thanh toán đối với một khách hàng và các tỷ lệ an toàn hoạt động  
kinh doanh.  
14  
-
Đối với các trường hợp chây ỳ nhận nợ và trả nợ vay, cần áp dụng các biện  
pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp,  
cầm cố và bảo lãnh, khởi kiện lên cơ quan tòa án.  
- Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều đối với một  
khách hàng, nhóm khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một  
ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao.  
- Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ.  
- Bảo hiểm tiền vay, nghĩa là ngân hàng chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan bảo  
hiểm chuyên nghiệp.  
-
Phải có một chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối  
phó với rủi ro.  
- Trước khi cho vay ngân hàng phải xem xét đến 4 điều kiện sau: Khả năng trả  
nợ của khách hàng >= mức cho vay; Về tài sản bảo đảm: mức cho vay không được  
vượt quá 70%tài sản bảo đảm; Tổng dư nợ cho vay một khác hàng không được vượt  
quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng; Tổng mức cho vay và bảo lãnh của một  
khác hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Tổng mức cho  
vay và bảo lãnh của một nhóm khác hàng liên quan không được vượt quá 60% vốn  
tự có của tổ chức tín dụng; Khả năng còn có thể cho vay thêm của ngân hàng (Z)  
đảm bảo được yêu cầu của hệ số H3.  
- Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng thông qua công cụ phái sinh: công cụ tín  
dụng phái sinh là các hợp đồng tài chính được ký kết bởi các bên tham gia giao dịch  
tín dụng nhằm đưa ra những khoản bảo đảm chống lại sự chuyển dịch bất lợi về  
chất lượng tín dụng của các khoản đầu tư hoặc những tổn thất liên quan đến tín  
dụng. Đây là công cụ hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng, rủi ro lãi  
suất. Các công cụ tín dụng phái sinh chủ yếu bao gồm: hoán đổi tín dụng và quyền  
chọn tín dụng.  
+ Hoán đổi tín dụng: Theo hợp đồng này, hai ngân hàng sau khi cho vay sẽ thỏa  
thuận trao đổi một phần hay toàn bộ các khoản thu nhập cho vay theo các Hợp đồng  
tín dụng của mỗi bên. Việc thỏa thuận sẽ được thực hiện bởi một tổ chức trung  
15  
gian. Tổ chức trung gian có trách nhiệm lập hợp đồng hoán đổi tín dụng giữa hai  
bên, đứng ra bảo đảm việc thực hiện hợp đồng của các bên và được thu phí.  
+ Quyền chọn tín dụng: Hợp đồng quyền chọn tín dụng giúp cho ngân hàng  
giảm thiểu thiệt hại một khi chất lượng của khoản vay giảm do không thu được nợ  
hay chi phí cho vay tăng do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn. Quyền chọn có  
2 hình thức là quyền chọn mua và quyền chọn bán.  
1.2.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước  
* Kinh nghiệm từ Trung Quốc:  
Từ năm 2001, Chính phủ Trung Quốc đã cho phép hình thành thị trường mua  
bán nợ xấu ngân hàng với sự tham gia của rất nhiều thành phần quốc doanh, tư  
nhân, trong nước và quốc tế. Trung Quốc quan niệm rằng, nếu chỉ để cho các thành  
phần quốc doanh mua bán trên thị trường này, quá trình định giá sẽ không thực sự  
cạnh tranh. Vì thế, Chính phủ nước này cho phép Morgan Stanley và sau này là các  
ngân hàng đầu tư khác của Mỹ không chỉ tham gia mua cổ phần mà còn được phép  
mua bán nợ xấu các ngân hàng.  
Sở dĩ hoạt động này trên thế giới thông suốt vì có hệ thống pháp lý hoàn hảo và  
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thị trường này phát triển như nhân lực có tay nghề  
cao, cung cấp dịch vụ bài bản...  
* Kinh nghiệm từ Nhật Bản:  
- Ngân hàng chủ động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi ro  
trong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt; Nếu mức lỗ  
của ngân hàng vượt quá khả năng của các NHTM, NHNN sẽ dùng các nguồn quỹ  
quốc gia để can thiệp.  
- Hiện nay các ngân hàng của Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan  
đến tài sản không thu hồi được. Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial Service  
Agency) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các ngân hàng thực hiện công  
tác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã từng  
gây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm đối với hầu hết các ngân hàng.  
* Kinh nghiệp từ Mỹ và châu âu:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 80 trang yennguyen 11260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Chi nhánh 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_bien_phap_han_che_rui_ro_tin_dung_tai_ngan_hang_thu.pdf