Tóm tắt Luận án Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kết cấu khung giằng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÙI THIÊN LAM  
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Phan Quang Minh  
PGS. TS. Lê Cung  
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ LÊN  
NHÀ CAO TẦNG CÓ KẾT CẤU KHUNG GIẰNG  
Phản biện 1: GS.TS. Phạm Văn Hội  
Phản biện 2: PGS.TS. Ngô Hữu Cường  
Phản biện 3: TS. Trần Đình Quảng  
Chuyên ngành: Cơ kỹ thuật  
Mã số: 62 52 01 01  
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ tại Đại  
học Đà Nẵng vào hồi 14h30 ngày 10 tháng 03 năm 2018  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
- Trung tâm Thông tin – Tư liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Quốc gia Việt Nam  
ĐÀ NẴNG / 2018  
1
2
MỞ ĐẦU  
với tiêu chuẩn Việt Nam, tiếp cận theo tiêu chuẩn các nước tiên tiến là  
cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.  
Theo tiêu chuẩn các nước trên Thế giới, có ba phương pháp xác định  
tải trọng gió: phương pháp đơn giản, phương pháp giải tích và phương  
pháp ống thổi khí động. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737:1995 được  
biên soạn theo tiêu chuẩn Nga SNiP 2.01.07-85* chưa đề cập đến  
phương pháp ống thổi khí động.  
Mục tiêu nghiên cứu  
- Xây dựng công thức gần đúng tính toán thành phần gió động theo  
TCVN 2737:1995, với sai số cho phép  
- Đề xuất công thức đơn giản tính toán thành phần gió động theo  
phương pháp hệ số gió giật cho hệ kết cấu khung giằng cao đến 35 tầng  
có mặt bằng đối xứng.  
Đối với các công trình nhà cao tầng có mặt bằng đối xứng, ảnh  
hưởng của dạng dao động thứ nhất đến giá trị thành phần gió động là  
chủ yếu. Việc sử dụng công thức gần đúng tính toán thành phần động  
của tải trọng gió với dạng dao động thứ nhất rất có ý nghĩa thực tiễn nên  
tiêu chuẩn của hầu hết các nước đều đưa ra phương pháp gần đúng để  
áp dụng cho các công trình này. Theo đó, tải trọng gió dọc tác dụng lên  
nhà cao tầng được tính từ thành phần gió tĩnh tương đương nhân với hệ  
số gió giật (Gust Loading Factor- GLF). Thành phần gió động theo  
TCVN 2737:1995 cũng được tính toán trên cơ sở lấy thành phần gió  
tĩnh nhân với các hệ số kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực  
quán tính của công trình.  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Thành phần gió động lên nhà cao tầng  
- Phạm vi nghiên cứu: Nhà có hệ kết cấu khung giằng mặt bằng đối  
xứng cao đến 35 tầng.  
Nội dung nghiên cứu  
- Nghiên cứu chuyển vị ngang nhà khung giằng, từ đó đánh giá sai  
số của công thức gần đúng xác định thành phần gió động trong TCVN.  
- Nghiên cứu đề xuất công thức gần đúng có cấu trúc đơn giản tương  
tự như công thức gần đúng của TCVN với độ sai số cho phép.  
- Trên cơ sở của TCVN 2737:1995, nghiên cứu xác định hệ số gió  
giật G tương ứng với các hệ kết cấu có độ cứng khác nhau.  
- Nghiên cứu đề xuất công thức tính toán tải trọng gió đơn giản theo  
phương pháp GLF cho các công trình cao đến 35 tầng, có hệ kết cấu  
khung giằng đối xứng, xây dựng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng và  
các thành phố khác thuộc vùng gió IIB.  
TCVN 2737:1995 cũng đưa ra công thức gần đúng xác định thành  
phần gió động. Công thức này đơn giản, dễ sử dụng. Tuy nhiên, công  
thức này chỉ phù hợp với các công trình, khi gần đúng có thể xem  
chuyển vị ngang trên các tầng ở dạng dao động thứ nhất tuân theo quy  
luật bậc nhất theo cao độ z. Trong thực tế số công trình nhà cao tầng  
đáp ứng được điều kiện này là rất ít do khống chế từ các yêu cầu về  
kiến trúc và hiệu quả kinh tế. Việc không quy định rõ phạm vi áp dụng  
của công thức này có thể dẫn đến các sai số lớn, cần có thêm nghiên  
cứu cải tiến công thức. Mặt khác quy trình tính toán tải trọng gió hiện  
nay theo TCVN là khá phức tạp. Với ý nghĩa như vậy, việc hoàn thiện  
quy trình tính toán thành phần gió động lên công trình cao tầng phù hợp  
Những đóng góp mới của luận án  
- Đánh giá sai số và làm rõ được phạm vi áp dụng của công thức gần  
đúng tính toán thành phần gió động trong TCVN 2737:1995.  
- Đề xuất được công thức gần đúng tính toán thành phần gió động  
phù hợp với công trình nhà cao tầng có sơ đồ khung giằng theo TCVN.  
3
4
- Đề xuất được công thức đơn giản tính toán thành phần gió động  
theo hệ số gió giật G với độ chính xác xấp xỉ phương pháp giải tích của  
TCVN 2737:1995 cho các công trình cao đến 35 tầng, xây dựng trên địa  
bàn Thành phố Đà Nẵng và các địa hình tương tự.  
gian lấy vận tốc gió trung bình, chu kỳ lặp, phân vùng áp lực gió. Gần  
đây cũng đã có một nghiên cứu lý thuyết, mô hình số và nghiên cứu  
thực nghiệm trong hầm gió.  
1.3. Xác định tải trọng gió theo một số một số tiêu chuẩn  
1.3.1. Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ ASCE/SEI 7-16  
Cấu trúc của luận án  
Luận án gồm 123 trang, trong đó Mở đầu (5 trang), Chương 1 (41  
trang), Chương 2 (40 trang), Chương 3 (35 trang), Kết luận và kiến nghị  
(2 trang), các công trình đã công bố (1 trang), tài liệu tham khảo (7  
trang, 67 tài liệu).  
Áp lực gió tính cho hệ kết cấu chịu lực chính của công trình được  
xác định theo công thức:  
p = q.G.Cp - qi.(GCpi) (N/m2)  
(1.27)  
G: hệ số gió giật  
Chương 1  
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.3.2. Theo tiêu chuẩn Châu Âu EN 1991-1.4 (2005)  
1.1. Gió và tác động của gió lên công trình  
-
Tải trọng gió tác dụng lên kết cấu được xác định theo công thức:  
1.1.1. Khái niệm về gió, bão, lốc xoáy  
Fw = CsCd. Cf. qp(ze) .Aref  
(1.41)  
1.1.2. Tác dụng của gió lên công trình  
CsCd : hệ số kể đến tác dụng động  
1.1.3. Cấu trúc và các tham số đặc trưng ảnh hưởng đến tác dụng của  
tải trọng gió.  
1.3.3. Xác định tải trọng gió theo TCVN 2737:1995  
- Thành phần gió tĩnh:  
1.1.4. Khảo sát các tham số ảnh hưởng đến việc tính toán tác dụng  
của tải trọng gió lên công trình  
ꢀꢂꢃ = ꢀ . ꢅ. ꢆ  
ꢋ
(1.46)  
(
ꢇꢈꢉ/ꢊ  
)
ꢄ
ꢁ
- Thành phần gió động:  
1.2. Tổng quan các nghiên cứu về tải trọng gió  
1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài  
ꢂꢃ  
= ꢀꢂꢃ. z . n ꢇꢈꢉ/ꢊ  
ꢋ
(
)
(1.48)  
(1.50)  
ꢌ ≥ ꢌ :  
ꢀ
ꢍ
ꢎ
ꢏꢁ  
ꢁ
ꢁ
Nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm đã được thực hiện, nỗi  
bậc là nghiên cứu của Davenport công bố năm 1967 về phương pháp hệ  
số gió giật. Theo đó, tải trọng gió được tính từ thành phần gió trung  
bình nhân với hệ số kể đến tác dụng giật. Phương pháp nầy hiện nay  
hầu hết các nước đều vận dụng với một vài thay đổi cho phù hợp với  
từng nước.  
ꢋ
ꢌ < ꢌ :  
ꢀꢂꢃ = ꢑ . x . y ꢒꢁꢐ ꢇꢈꢉ/ꢊ  
( )  
ꢁ
( )  
ꢏ ꢁꢐ  
ꢐ ꢐ  
ꢍ
ꢎ
ꢀꢂꢃ = 1.4 ꢔꢓ . ꢕ. ꢀꢂꢃ  
(1.52)  
Công thức gần đúng:  
ꢏ
ꢏꢔ  
Từ (1.46) và (1.48), tổng áp lực gió (khi fꢍ > fꢖ) là:  
ꢀꢂꢃ = ꢀꢂꢃ + ꢀ = ꢗ1 + z nꢘ ꢀꢂꢃ  
(1.53)  
(1.54)  
ꢂꢃ  
ꢁ
ꢏꢁ  
ꢁ
ꢁ
1.2.2. Các nghiên cứu ở trong nước  
Như vậy, có thể xem ꢙ = 1 + zꢁ. n là hệ số gió giật  
Tiêu chuẩn Việt Nam về tải trọng gió, được biên soạn từ tiêu chuẩn  
Nga, cũng đã có một số nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp như thời  
5
6
ꢛ
(
)
ꢍ
ꢒ(ꢢ) = ꢟꢔ ꢣ(ꢤꢔ)ꢛ ꢥ ꢤꢔ ꢦꢐꢧꢨꢤꢔꢩꢍ ꢆꢫꢬℎꢝꢢ − 1 − ꢝꢭ ꢬꢮꢯℎꢝꢢ +  
1.4. Nhận xét chương 1  
(
)
ꢠꢡ  
ꢃꢪꢦꢨꢤꢔ  
ꢋ
ꢓ
Phần lớn các tiêu chuẩn trên thế giới đều dựa trên nguyên tắc của  
phương pháp GLF của Davenport để đánh giá tải trọng gió tác dụng lên  
kết cấu theo phương dọc hướng gió.  
ꢓ
ꢍ
ꢝꢭ ꢋ ꢰꢔ − ꢋ ꢗꢔꢘ ꢱꢲꢳ  
(2.13)  
(
)
Phương trình (2.13) cho chuyển vị có thể được viết lại như sau:  
ꢛ
Qua phân tích một số tiêu chuẩn, thấy giữa TCVN 2737:1995,  
ASCE-7 và EN có các cách thể hiện khác nhau khi xét thành phần động  
của tải trọng gió thông qua hệ số gió giật. TCVN tách biệt tác động của  
gió thành hai thành phần tĩnh và động nên khá phức tạp trong phân tích,  
Công thức gần đúng (1.52) trong TCVN có sai số lớn cần điều chỉnh và  
tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện qui trình tính tải trọng gió là cần thiết.  
ꢒ(ꢢ) = ꢟꢔ ꢵꢍ ꢝꢭ, ꢢ/ꢭ  
(
(2.16)  
(2.17)  
)
ꢴꢠꢡ  
(
)
ꢴ
ꢤꢔ ꢦꢐꢧꢨ ꢤꢔꢩꢍ  
(
)
ꢵꢍ = ꢶ(ꢤꢔ)ꢛ ꢰ  
ꢆꢫꢬℎ ꢝꢢ − 1 − ꢝꢭ ꢬꢮꢯℎ ꢝꢢ +  
ꢃꢪꢦꢨ ꢤꢔ  
ꢓ
ꢋ
ꢍ
ꢓ
ꢝꢭ ꢋ ꢷꢔ − ꢋ ꢗꢔꢘ ꢸꢱꢹ  
(
)
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG CHO  
NHÀ CÓ SƠ ĐỒ KHUNG GIẰNG BỐ TRÍ ĐỐI XỨNG  
2.1. Sự làm việc của hệ kết cấu khung giằng  
Hệ kết cấu nầy tận dụng ưu việt của mỗi loại, vừa có thể tạo một  
không gian sử dụng tương đối lớn theo yêu cầu bố trí mặt bằng kiến  
trúc lại có tính năng chịu lực ngang tốt.  
2.1.1 Sự tương tác trong hệ kết cấu khung giằng chịu tải phân bố  
Khi kết cấu khung giằng chịu tải trọng ngang, các dạng chuyển vị tự  
do khác nhau của vách và của khung làm cho chúng tương tác ngang  
thông qua bản sàn hoặc dầm.  
2.1.2. Phân tích hệ khung giằng  
Hình 2.6- Hệ số K1, khi chịu tải trọng ngang phân bố đều  
2.1.2.1. Phương trình vi phân cơ bản:  
Phương trình vi phân đặc trưng cho chuyển vị ngang của hệ kết cấu  
khung giằng:  
2.1.2.3. Trường hợp chịu tải trọng ngang phân bố tam giác  
ꢛ
ꢺ
ꢒ(ꢢ) = ꢍꢍꢟ ꢔ ꢵꢍ ꢝꢭ, ꢢ/ꢭ  
(2.23)  
(
)
ꢛ
ꢞ
ꢍꢋꢄꢠꢡ  
ꢚ ꢜꢛ − ꢝꢋ ꢚ ꢜ  
=
(2.4)  
ꢟ(ꢓ)  
Với K1:  
ꢞ
ꢚꢓ  
ꢚꢓ  
ꢠꢡ  
2.1.2.2. Trường hợp chịu tải trọng ngang phân bố đều  
Từ (2.4) phương trình chuyển vị ngang được viết lại:  
7
8
ꢍꢋꢄ  
ꢵꢍ = ꢻꢍꢍ(ꢤꢔ)ꢛ ꢼꢗꢤꢔ ꢦꢐꢧꢨꢤꢔ  
−
ꢞ
ꢦꢐꢧꢨꢤꢔ + 1ꢘ ꢗꢃꢪꢦꢨꢤꢓꢽꢍꢘ + ꢗꢔꢓ −  
Để đánh giá sai số, khảo sát thành phần gió động của một số công  
trình (có các giá trị αH khác nhau) xây dựng vùng gió IIB theo công  
thức gần đúng và công thức giải tích trong TCVN.  
ꢋ
ꢤꢔ  
ꢃꢪꢦꢨꢤꢔ  
ꢞ
ꢦꢐꢧꢨꢤꢓꢘ ꢼ(ꢤꢔ) − 1ꢾ − (ꢤꢓ) ꢗꢔꢓꢘꢾꣀ  
(2.24)  
ꢤꢔ  
ꢋ
ꢿ
2.2.1.1. Công trình 20 tầng: Xét 5 trường hợp hệ khung giằng có αH từ  
0.50 - 2.50. Mặt bằng kết cấu cho ở hình 2.8, số liệu cho ở Bảng 2.1  
Bảng 2.1. Kích thước các bộ phận kết cấu công trình 20 tầng  
Cột  
Dầm  
(m2)  
Vách Chiều dày Chiều cao  
Mô hình  
sàn (m) tầng (m)  
(m2)  
(m)  
0.5  
0.3  
0.2  
0.2  
0.2  
Mô hình 1 0.50x0.50 0.25x0.50  
Mô hình 2 0.60x0.60 0.30x0.60  
Mô hình 3 1.00x1.00 0.40x0.60  
Mô hình 4 1.00x1.00 0.40x0.70  
Mô hình 5 1.00x1.00 0.45x0.80  
0.2  
0.2  
0.2  
0.2  
0.2  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
Hình 2.7- Hệ số K1, khi chịu tải trọng ngang phân bố tam giác  
2.1.2.4. Nhận xét:  
Từ hình 2.6, 2.7. khi αH > 2, dạng biểu đồ chuyển vị gần như đường  
thẳng theo chiều cao, tương tự biến dạng cắt của khung chịu tải trọng  
ngang. Khi αH ≤ 2, biểu đồ chuyển vị là đường cong theo chiều cao.  
Với nhà cao từ 15 đến 35 tầng ở nước ta hầu hết đều sử dụng hệ kết  
cấu khung giằng, vách được thiết kế chịu phần lớn tải trọng ngang do  
đó kích thước tiết diện cột được lựa chọn tối thiểu và tăng diện tích sử  
dụng, tương ứng với trường hợp αH ≤ 2.0.  
Hình 2.8- Mặt bằng kết cấu công trình 20-30 tầng  
Phân tích động học và từ đó tính toán thành phần gió động (vùng gió  
IIB, dạng địa hình B), theo công thức gần đúng (1.52) và công thức  
(1.50) trong TCVN, kết quả so sánh cho ở Bảng 2.3.  
Bảng 2.3. So sánh thành phần gió động theo công thức (1.52) và (1.50)  
với nhà 20 tầng  
2.2. Xác định thành phần gió động cho nhà có sơ đồ kết cấu khung  
giằng đối xứng  
Mô hình 1,  
αH=0.54  
T=1.746  
Mô hình 2 2,  
αH=1.01  
T=1.879  
Mô hình 3,  
αH=1.53  
T=1.916  
Mô hình 4,  
αH=1.92  
T=1.783  
Mô hình 5,  
αH=2.45  
T=1.645  
Mô  
hình  
2.2.1. Đánh giá sai số của công thức gần đúng trong TCVN  
CT1.50 CT1.52 CT1.50 CT1.52 CT1.50 CT1.52 CT1.50 CT1.52 CT1.50 CT1.52  
Tổng  
1869.4 2155.8 1923.9 2163.3 2004.3 2165.8 2016.8 2153.3 1961.3 2077.0  
Sai số  
15.32%  
12.45%  
8.06%  
6.77%  
5.90%  
9
10  
2.2.1.2. Công trình 30 tầng: Xét 5 trường hợp hệ khung vách có αH từ  
1.00 đến 3.00. Số liệu cho ở Bảng 2.4. Kết quả ở Bảng 2.6.  
Bảng 2.4. Kích thước các bộ phận kết cấu công trình 30 tầng  
xét, ứng với các giá trị αH<2.0, đường cong K1 gần với dạng parabol và  
có thể biểu diễn gần đúng theo hàm bậc hai, hay hàm sin. Ở đây đề xuất  
hàm đường cong K1 có qui luật hàm sin có dạng:  
ꢵꢍ = ꣁꢍ(ꢝ) ꢔꢓ sin(ꣂ ꢓ  
)
(2.25)  
Cột  
(m2)  
Vách Chiều dày Chiều cao  
ꢋ ꢔ  
Mô hình  
Dầm (m2)  
(m)  
0.5  
sàn (m) tầng (m)  
Mô hình 1 0.70x0.70 0.30x0.50  
Mô hình 2 0.80x0.80 0.40x0.50  
Mô hình 3 1.00x1.00 0.35x0.60  
Mô hình 4 1.00x1.00 0.45x0.60  
0.2  
0.2  
0.2  
0.2  
3.6  
3.6  
3.6  
3.6  
0.3  
0.25  
0.2  
Mô hình 5 1.00x1.00 0.45x0.70  
0.2  
0.2  
3.6  
Bảng 2.6. So sánh thành phần gió động theo công thức (1.52) và (1.50)  
với nhà 30 tầng  
Mô hình 1,  
αH=0.95  
T=3.31  
Mô hình 2  
αH=1.42  
T=3.311  
Mô hình 3,  
αH=1.93  
T=3.310  
Mô hình 4,  
αH=2.44  
T=3.286  
Mô hình 5,  
αH=2.88  
T=3.048  
Mô  
hình  
CT1.50 CT1.52 CT1.50 CT1.52 CT1.50 CT1.52 CT1.50 CT1.52 CT1.50 CT1.52  
Tổng 3132.63 3565.75 3223.49 3565.75 3298.55 3565.75 3333.12 3547.47 3290.22 3476.15  
Sai số 13.83% 10.62% 8.10% 6.43% 5.65%  
Hình 2.10. Biểu đồ K1 tính theo CT 2.24 và CT 2.25 với αH=0.5; 1.0; 1.5; 2.0  
Bảng 2.3 và bảng 2.6 thể hiện sai số của công thức gần đúng (1.52)  
so với công thức (1.50). Mức độ sai lệch phụ thuộc vào giá tri hệ số αH.  
Khi αH càng nhỏ thì sai lệch càng lớn. Với các hệ kết cấu khung giằng  
khoảng 15-35 tầng, αH thường nhỏ. Như vậy nếu sử dụng công thức  
gần đúng (1.52) để xác định thành phần gió động sẽ cho sai số lớn, thiết  
kế sẽ không tiết kiệm, cần có nghiên cứu bổ sung.  
Đồ thị hình 2.10 cho thấy, đối với các dạng nhà khung giằng có  
đường cong K1 ứng với αH ≤ 2.0, việc biểu diễn đường cong K1 theo  
công thức (2.25) là chấp nhận được, sai số không đáng kể.  
2.2.2.2. Thiết lập công thức tính thành phần gió động  
Giá trị chuyển vị tỷ đối yji trong công thức (1.50), (1.51) là tỷ số của  
y(z)/y(H), từ (2.25) ta có:  
2.2.2. Hoàn thiện công thức tính gần đúng thành phần gió động  
2.2.2.1. Đề xuất công thức biểu diễn hàm K1  
ꢒꢁꢐ = ꢔꢓ sin(ꣂ ꢓ )ꢒꢔ  
(2.29)  
ꢋ ꢔ  
Từ phân tích lý thuyết ở mục 2.1, đối với nhà dạng khung giằng bố  
trí đối xứng, chịu tải trọng ngang phân bố tam giác, chuyển vị ngang yz  
xác định theo công thức (2.23), có qui luật như đường cong K1 (Hình  
2.7). Tuy nhiên, K1 tính theo công thức (2.24) là khá phức tạp. Qua xem  
Áp lực gió động tác dụng lên công trình ở độ cao z là ꢀ :  
ꢏꢓ  
꣋
꣌
ꣅ .꣈ .꣊꣄  
Wꣃ꣄ = M꣄. ξ. ∫  
y
꣏꣐  
꣆꣇  
ꢞ
꣉
(2.30)  
꣍
꣌
ꣅ .꣎ .꣊꣄  
∫
꣉
꣆꣇  
11  
12  
Từ (2.30) tính được:  
ꢞ꣗  
꣙꣗  
꣘
꣘
꣔
꣓
꣕꣓  
꣓
ꢺ꣌  
꣓
ꢺ꣌  
ꢗ
ꢦꢐꢧꢗ ꢘꢜ ꢘ꣖  
ꢗ
ꢘ
z
ꢗ
ꢘ
∫
꣌
꣔
ꢺ꣌  
ꢺ꣌  
꣌
꣔
ꢞ꣔  
ꢀ
ꢏꢓ  
= ꢑꢓx ꣑ ꢃ꣒  
ꢚꢓ ꢗꢔꢓ ꢬꢮꢯ ꢗꣂ ꢓꢘ ꢒꢔꢘ (2.35)  
ꢞ
꣔
꣌
꣓
꣔
꣕꣓  
ꢞ꣔  
ꢋ ꢔ  
꣚
꣓
ꢗ
ꢦꢐꢧ( )ꢜ ꢘ ꢚꢓ  
∫
꣔
Từ (2.35) với dạng địa hình A, có mt = 0.07:  
ꢢ
= 1,47 ꢬꢮꢯ ꢗ  
ꢭ
꣛ ꢢ  
ꢀ
ꢏꢓ  
ꢘ ꢕꢀ  
(2.36)  
ꢏꢔ  
2 ꢭ  
Tương tự với dạng địa hình B có mt = 0,09, ta được:  
= 1,46 ꢔꢓ ꢬꢮꢯ ꢗꣂꢋ ꢔꢓꢘ ꢕꢀ  
Hình 2.21. Mặt bằng  
kết cấu nhà dạng 3  
Hình 2.24. Mặt bằng  
kết cấu nhà dạng 4  
ꢀ
ꢏꢓ  
(2.37)  
(2.38)  
ꢏꢔ  
Tương tự với dạng địa hình C có mt = 0,14, ta được:  
Bảng 2.8- Số liệu 4 dạng nhà, cao 20-30 tầng  
ꢢ
= 1,43 ꢬꢮꢯ ꢗ  
ꢭ
꣛ ꢢ  
ꢀ
ꢏꢓ  
ꢘ . ꢕ. ꢀꢏꢔ  
Số tầng  
20  
8.0x8.0  
3.6  
30  
8.0x8.0  
3.6  
2 ꢭ  
Lưới cột (m)  
2.3. Đánh giá sai số của công thức đề xuất  
Chiều cao tầng (m)  
Chiều dày sàn (mm)  
200  
200  
Để đánh giá mức độ phù hợp của công thức đề xuất, ta tiến hành tính  
toán cho 4 mô hình nhà có dạng mặt bằng khác nhau, cao 20 và 30 tầng.  
Công trình xây dựng vùng gió IIB, dạng địa hình B. Mặt bằng nhà thể  
hiện ở các hình 2.11, 2.18, 2.21 và 2.24. Số liệu về các bộ phận kết cấu  
xem bảng 2.8. Kết quả thành phần gió động tính theo (1.50), (1.52)  
TCVN và theo đề xuất (2.37) biểu diễn điển hình ở hình 2.12 và 2.16,  
còn lại lập bảng 2.16, 2.17 để so sánh (trang 14, 15).  
Tiết  
nhà dạng 1-2  
diện  
cột  
700x700  
800x800  
1000x1000  
1000x1000  
nhà dạng 3-4  
(mm)  
Chiều dày vách  
(mm)  
Cấp bền BT  
200-250-300 250-300-350  
B30 B30  
Hình 2.11. Mặt bằng  
kết cấu nhà dạng 1  
Hình 2.18. Mặt bằng  
kết cấu nhà dạng 2  
Hình 2.12- Thành phần gió động nhà 1, cao 20 tầng, vách dày 200  
13  
14  
- Với địa hình B, cấu trúc của công thức đề xuất (2.37) là đơn  
giản, tương tự như công thức gần đúng (1.52) của tiêu chuẩn nhưng có  
độ chính xác xấp xỉ công thức giải tích của tiêu chuẩn (1.50).  
Bảng 2.16- So sánh lực cắt đáy thành phần gió động theo 3 công thức  
tính của 4 dạng nhà cao 20 tầng.  
NHÀ CAO 20 tầng  
Vách dày  
(mm)  
CT1.50  
(kN)  
CT1.52  
(kN)  
CT2.37  
(kN)  
αH  
Δ1 (%)  
Δ2 (%)  
200  
250  
300  
0.902  
0.808  
0.738  
1543.21  
1506.46  
1501.06  
1804.31  
1766.90  
1741.71  
16.9%  
17.3%  
16.0%  
1546.09  
1514.03  
1492.45  
0.2%  
0.5%  
-0.6%  
Hình 2.16- Thành phần gió động nhà 1, cao 30 tầng, vách dày 300  
Vách dày  
(mm)  
CT1.50  
(kN)  
CT1.52  
(kN)  
CT2.37  
(kN)  
2.4. Nhận xét chương 2  
αH  
Δ1 (%)  
Δ2 (%)  
Dạng chuyển vị ngang của nhà khung giằng không chỉ phụ  
200  
250  
300  
0.980  
0.877  
0.802  
1979.69  
1880.36  
1883.3  
2300.2 16.2%  
2209.09 17.5%  
2201.14 16.9%  
1971.0 -0.4%  
thuộc vào độ cứng của hệ kết cấu mà còn phụ thuộc vào mức độ tương  
tác khung-vách qua hệ số αH. Khi αH nhỏ (≤ 2.0) dạng chuyển vị là  
đường cong gần biến dạng uốn của vách, khi αH càng lớn (> 2.0) dạng  
chuyển vị tiến dần về dạng tuyến tính như biến dạng cắt của khung.  
1892.94  
1886.13  
0.7%  
0.2%  
Vách dày  
(mm)  
CT1.50  
(kN)  
CT1.52  
(kN)  
CT2.37  
(kN)  
αH  
Δ1 (%)  
Δ2 (%)  
200  
250  
300  
1.500  
1.341  
1.224  
2072.17 2397.91  
2035.86 2368.78  
1998.09 2334.03  
15.7%  
16.4%  
16.8%  
2054.73 -0.8%  
2029.77 -0.3%  
Từ kết quả tính toán thành phần gió động (Bảng 2.16 và Bảng  
2.17) cho các công trình có αH≤ 2.0 theo công thức gần đúng (1.52) của  
TCVN so với công thức của tiêu chuẩn (1.50) và công thức đề xuất  
(2.37), có thể thấy:  
2000.00  
0.1%  
Vách dày  
(mm)  
CT1.50  
(kN)  
CT1.52  
(kN)  
CT2.37  
(kN)  
αH  
Δ1 (%)  
Δ2 (%)  
200  
250  
300  
1.382  
1.235  
1.126  
2152.52 2468.51  
2111.72 2437.17  
2080.76 2413.02  
14.7%  
15.4%  
16.0%  
2115.23  
-1.7%  
-1.1%  
-0.6%  
- Sai số giữa của công thức (1.52) so với công thức (1.50) là  
khá lớn, khoảng 13-17%.  
2088.38  
2067.69  
- Sai số giữa cách tính theo công thức đề xuất (2.37) so với  
công thức (1.50) TCVN là khá nhỏ, không vượt quá 4.5%.  
GHI CHÚ: - Δ1 (%) là sai số giữa công thức (1.52) TCVN và công thức (1.50) TCVN.  
- Δ2 (%) là sai số giữa công thức đề xuất (2.37) và công thức (1.50) TCVN.  
15  
16  
꣜(ꢢ) = ꢍꢋ ꣠꣡ꢍꢋꣁꢏ(ꢢ)  
Bảng 2.17- So sánh lực cắt đáy thành phần gió động theo 3 công thức  
tính của 4 dạng nhà cao 30 tầng.  
Với  
là vận tốc gió trung bình tại đỉnh nhà  
V
1
NHÀ CAO 30 tầng  
Theo Davenport, hệ số gió giật G được xác định như sau:  
ꢙ = 1 + ꣢꣣ ꣤ + ꣥  
Vách dày  
(mm)  
CT1.50  
(kN)  
CT1.52  
(kN)  
CT2.37  
(kN)  
αH  
Δ1 (%)  
Δ2 (%)  
(3.4)  
√
3.2. Đề xuất công thức tính hệ số gió giật theo TCVN 2737:1995  
250  
300  
350  
1.219  
1.114  
1.032  
2745.99 3180.93  
2701.95 3141.79  
2658.89 3100.55  
15.8%  
16.3%  
16.6%  
2715.30  
2681.89  
2646.68  
-1.1%  
-0.7%  
-0.5%  
3.2.1. Đối với công trình và các bộ phận kết cấu có tần số dao động cơ  
(
)
(
)
bản ꢌ ꢭꢢ lớn hơn tần số dao động riêng ꢌ ꢭꢢ  
ꢍ
ꢎ
Vách dày  
(mm)  
CT1.50  
(kN)  
CT1.52  
(kN)  
CT2.37  
(kN)  
αH  
Δ1 (%)  
Δ2 (%)  
Theo (1.46) và (1.48), tổng tải trọng gió xác định theo (1.53), (1.54):  
ꢂꢃ  
ꢀꢂꢃ = ꢀꢂꢃ + ꢀ = ꢀꢂꢃ ꢗ1 + zꢁnꢘ  
250  
300  
350  
1.325  
1.210  
1.121  
3435.04  
3360.99  
3366.48  
3958.82 15.2%  
3914.77 16.5%  
3908.26 16.1%  
3379.32 -1.6%  
3341.72 -0.6%  
3336.16 -0.9%  
ꢁ
ꢏꢁ  
ꢁ
ꢙ = 1 + zꢁn  
Theo định nghĩa của Davenport, ꢙ = 1 + zꢁn là hệ số gió giật.  
3.2.2. Khi nhà có độ cứng, khối lượng và bề mặt rộng đón gió không  
đổi theo chiều cao.  
Vách dày  
(mm)  
CT1.50  
(kN)  
CT1.52  
(kN)  
CT2.37  
(kN)  
αH  
Δ1 (%)  
Δ2 (%)  
250  
300  
350  
2.027  
1.850  
1.711  
3550.29  
3525.58  
3487.16  
4034.30 13.6%  
4030.01 14.3%  
4004.77 14.8%  
3443.75 -3.0%  
3440.09 -2.4%  
3418.55 -2.0%  
3.2.2.1. Trường hợp αH = 2 ÷ 6 (nhà có kết cấu khung ảnh hưởng đáng  
kể đến hệ khung giằng)  
Vách dày  
(mm)  
CT1.50  
(kN)  
CT1.52  
(kN)  
CT2.37  
(kN)  
αH  
Δ1 (%)  
Δ2 (%)  
Sử dụng công thức (1.52):  
250  
300  
350  
1.852  
1.689  
1.561  
3588.19 4028.28  
3571.45 4035.75  
3553.12 4036.41  
12.3%  
13.0%  
13.6%  
3438.61  
-4.2%  
-3.5%  
-3.0%  
ꢢ
ꢀꢂꢃ = 1.4 . ꢕ. ꢀꢂꢃ  
3444.99  
3445.55  
ꢏ
ꢏꢔ  
ꢭ
Với ꢀꢂꢃ = ꢀꢂꢃ ꢗꢔꢓꢘꢋ꣝꣘ zꢔ꣦  
(3.10)  
GHI CHÚ: - Δ1 (%) là sai số giữa công thức (1.52) TCVN và công thức (1.50) TCVN.  
- Δ2 (%) là sai số giữa công thức đề xuất (2.37) và công thức (1.50) TCVN.  
ꢏꢔ  
ꢁ
Thay ꢀꢏꢂꢔꢃ ở (3.10) vào (1.52), ta được:  
Chương 3  
ꢀꢂꢃ = 1,4 ꢗꢔꢓꢘꢍꢽꢋ꣝꣘ ꢕz ꣦ꢀꢂꢃ  
(3.11)  
(3.12)  
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ GIÓ GIẬT CHO NHÀ CAO TẦNG SƠ ĐỒ  
KẾT CẤU KHUNG GIẰNG BỐ TRÍ ĐỐI XỨNG THEO TCVN  
3.1. Phương pháp hệ số gió giật Davenport  
ꢏ
ꢁ
ꢔ
ꢀꢂꢃ = ꢀꢂꢃ + ꢀꢂꢃ = ꢀꢂꢃ ꢷ1 + 1,4 ꢗꢔꢓ ꢘꢍꢽꢋ꣝꣘ ꢕzꢔ꣦ꢸ  
ꢏ
ꢁ
ꢁ
Hệ số gió giật G xác định theo (3.13):  
Davenport kiến nghị công thức xác định tải trọng gió lớn nhất:  
ꢙ = 1 + 1,4 ꢗꢔꢓꢘꢍꢽꢋ꣝꣘ ꢕzꢔ꣦  
(3.13)  
p(z)  
max tác dụng lên kết cấu thông qua thành phần trung bình (tĩnh) của  
3.2.2.2. Trường hợp αH ≤ 2 (nhà có kết cấu vách ảnh hưởng đáng kể)  
tải trọng gió và hệ số gió giật G, như sau:  
p(z)  
꣜(ꢢ)꣝꣞꣟ = ꢙ. ꣜  
Sử dụng kết quả từ chương 2, thành phần gió động tính theo (2.37):  
̅
(ꢢ)  
(3.3)  
17  
18  
ꢢ
꣛ ꢢ  
ꢀꢂꢃ = 1,4 ꢬꢮꢯ ꢗ . ꢘ ꢕꢀꢏꢔ  
d. Xây dựng công thức: Xét công trình có gió tác dụng vuông góc  
với bề mặt zoy, công trình có bề rộng mặt đón gió khoảng b = 30-50m,  
cao 15 đến 35 tầng, h=40-100m:  
ꢏ
ꢭ
2 ꢍꢭꢽꢋ꣝  
Tương tự 3.2.2.1, có: ꢀꢂꢃ = 1,4 ꢗꢔꢓꢘ  
꣘ ꢕz ꣦ ꢬꢮꢯ ꢗꣂꢋ . ꢔꢓ ꢘ ꢀꢂꢃ  
ꢏ
ꢁ
ꢔ
Đặt:  
ꢵꢏ = 1,4 ꢗꢔꢓꢘꢍꢽꢋ꣝꣘ ꢕzꢔ꣦ ꢬꢮꢯ ꢗꣂꢋ . ꢔꢓꢘ  
(3.14)  
- Giá trị ꣦: Từ TCVN, ứng với b và h, nội suy hệ số ꣦ có giá trị xấp  
xỉ từ 0,66 đến 0,61, có thể lấy trung bình: ꣦ = 0.63.  
Vậy:  
ꢀꢂꢃ = ꢵꢏꢀꢂꢃ  
ꢏ
ꢁ
ꢀꢂꢃ = ꢀꢂꢃ + ꢀꢂꢃ = ꢀꢂꢃ ꢷ1 + 1,4 ꢗꢔꢓꢘꢍꢽꢋ꣝꣘ ꢕzꢔ꣦ ꢬꢮꢯ ꢗꣂꢋ . ꢔꢓ ꢘ ꢸ  
- Hệ số áp lực động z : Thay đổi theo chiều cao z, được xác định:  
ꢏ
ꢁ
ꢁ
zꢓ = zꢍꢄ ꢗꢍꢓꢄꢘ꣝  
(3.19)  
(3.20)  
꣘
Hệ số gió giật: ꢙ = 1 + 1,4 ꢗꢔꢓꢘꢍꢽꢋ꣝꣘ ꢕzꢔ꣦ ꢬꢮꢯ ꢗꣂꢋ . ꢔꢓꢘ  
(3.15)  
(3.16)  
(3.17)  
(3.18)  
Với dạng địa hình B, tại z=H:  
zꢔ = zꢍꢄ ꢗꢍꢔꢄꢘꢄ.ꢄ꣫ = 0.486 ꢗꢍꢔꢄꢘꢄ.ꢄ꣫  
+ Dạng địa hình A: mt = 0.07  
ꢙ = 1 + 1,4 ꢗꢔꢓꢘꢄ.ꢴꢿ ꢕzꢔ꣦ꢬꢮꢯ ꢗꣂꢋ ꢨꢓꢘ  
+ Dạng địa hình B: mt = 0.09  
- Xác định hệ số động lực ξ:  
Xét với chu kỳ dao động: ꣮ = 0.08 ꢯ, Hệ số độ tin cậy γ =1.2  
Hệ số ε cho công trình tại vùng gió IIB (W0 = 950N/m2):  
ꢙ = 1 + 1,4 ꢗꢨꢓꢘꢄ.ꢴꢋ ꢕzꢔ꣦ꢬꢮꢯ ꢗꣂꢋ ꢔꢓꢘ  
꣪꣑  
꣩
ꢍ,ꢋ×꣫꣯ꢄ  
ꢺ
√
꣌
+ Dạng địa hình C: mt = 0.14  
꣨ = ꣫꣬ꢄ꣭  
=
) = 0.00287ꢯ  
(3.21)  
꣫꣬ꢄ×(  
ꢺ
ꢙ = 1 + 1,4 ꢗꢔꢓ ꢘꢄ.꣧ꢋ ꢕzꢔ꣦ꢬꢮꢯ ꢗꣂꢋ ꢔꢓ ꢘ  
꣌,꣌꣰꣱  
Xét công trình cao tầng từ 15, 20, 25, 30 và 35 tầng,với T=0,08n,  
tương ứng ta có tần số f1, hệ số ε và hệ số động lực ξ theo bảng 3.3.  
Từ các giá trị ξ trong bảng 3.3, ta có thể xấp xỉ ξ theo biểu thức:  
3.2.2.3. Xây dựng công thức gần đúng tính hệ số gió giật cho công trình  
xây dựng ở vùng gió IIB cao 15 đến 35 tầng  
Từ (3.16), (3.17), (3.18), ta thấy xác định hệ số gió giật G còn khá  
phức tạp, phụ thuộc nhiều tham số. Vì vậy, ở đây ta sẽ khảo sát hệ số G  
qua một số yếu tố ảnh hưởng, nhằm tìm kiếm một biểu thức gần đúng  
tính G đơn giản, dễ áp dụng hơn và có sai số chấp nhận được.  
ꢕ = 1.3 + 0.2꣮ = 1.3 + 0.016ꢯ  
Bảng 3.3. Các hệ số f1 , ε , ξ  
(3.22)  
Tầng  
15  
20  
25  
30  
35  
f1 (Hz)  
0.833  
0.043  
1.513  
0.625  
0.057  
1.633  
0.500  
0.072  
1.737  
0.417  
0.086  
1.826  
0.357  
0.101  
1.901  
a. Hệ số động lực ξ:  
ε
ξ
Hệ số động lực ξ được xác định theo TCVN, phụ thuộc thông số  
꣪꣑  
꣨ = ꣩ ꣌ , và độ giảm lôga dao động δ của kết cấu.  
꣫꣬ꢄ꣭  
ꢺ
Với dạng địa hình B: mt = 0.09, biểu thức (3.14) viết lại:  
ꢄ.ꢴꢋ  
Có thể lấy f1 gần đúng theo T1=0.08n, n là số tầng nhà.  
b. Hệ số áp lực động ζ:  
ꢢ
ꢵꢏ = 1,4 ꢗ ꢘ  
ꢭ
꣛ ꢢ  
ꢕzꢔ꣦ꢬꢮꢯ ꢗ  
ꢘ
2 ꢭ  
Có thể thấy: ꢗꢔꢓꢘꢄ.ꢴꢋ ꢬꢮꢯ ꢗꣂ ꢓ ꢘ ≈ ꢗꢔꢓꢘꢍ.ꣲ  
(3.23)  
Lấy theo bảng của TCVN, phụ thuộc độ cao z, và dạng địa hình.  
c. Hệ số tương quan không gian áp lực động ν: Lấy theo TCVN.  
ꢋ ꢔ  
Thay (3.20), (3.22), (3.23) và giá trị ꣳ ≈ 0.63 vào (3.14), ta được:  
19  
20  
ꢵꢏ = 1,4 ꢗꢔꢓꢘꢍ.ꣲ 1.3 + 0.016ꢯ ꢷ0.486 ꢗꢍꢔꢄꢘꢄ.ꢄ꣫ꢸ 0.63  
(3.24)  
(
)
Với hệ số độ tin cậy γ =1.2, rút gọn biểu thức (3.24) ta có:  
ꢵꢏ = ꢄ.ꢴꣲꢩꢄ.ꢄꢍꢄꢧ ꢗꢔꢓꢘꢍ.ꣲ  
(3.25)  
(3.26)  
꣌.꣌ꣴ  
ꢔ
Hệ số gió giật: ꢙ = 1 + ꢄ.ꢴꣲꢩꢄ.ꢄꢍꢄꢧ ꢗꢔꢓꢘꢍ.ꣲ  
꣌.꣌ꣴ  
ꢔ
Thành phần gió động Wpz:  
Tổng tải trọng gió Wz:  
ꢀ
= ꢵꢏꢀ  
(3.27)  
(3.28)  
ꢏꢓ  
ꢁꢓ  
ꢀ = ꢙꢀ  
ꢓ
ꢁꢓ  
Vậy với các nhà khung giằng cao đến 35 tầng, có chu kỳ dao động  
T≈0,08n, xây dựng ở vùng gió IIB, có thể xác định gần đúng hệ số Kp  
và hệ số gió giật G tại độ cao z theo biểu thức đơn giản (3.25) và (3.26).  
3.3. Đánh giá sai số công thức đề xuất tính tải trọng gió  
Hình 3.9. Thành phần gió động nhà 1, cao 30 tầng, vách dày 300  
Bảng 3.4: So sánh tải trọng gió tính theo TCVN và theo đề xuất  
NHÀ CAO 20 TẦNG  
Để đánh giá độ tin cậy của các công thức đề xuất (3.25) – (3.28), tiến  
hành tính toán thành phần gió động và xác định tổng tải trọng gió cho  
một số nhà có dạng mặt bằng và chiều cao nhà khác nhau xây dựng ở  
vùng gió IIB và so sánh với công thức giải tích (1.50) của TCVN  
3.3.1. Nhà có mặt bằng dạng 1, 2, 3: Sử dụng lại số liệu phân tích động  
học 3 nhà dạng 1, 2, 3 ở chương 2, tính tải trọng gió động theo (1.50) và  
(3.27), kết quả so sánh ở Hình 3.5, 3.9, còn lại so sánh bảng 3.4 và 3.5.  
Sai số Δ(%) Sai số Δ(%)  
Vách dày  
Wj (kN)  
Wp (kN)  
KpWj (kN) (thành phần  
động)  
(tổng tải  
(mm)  
trọng gió)  
200  
250  
300  
4520.52  
4520.52  
4520.52  
1543.21  
1506.46  
1501.06  
1575.30  
1575.30  
1575.30  
-2.08%  
-4.57%  
-4.95%  
-0.53%  
-1.14%  
-1.23%  
Sai số Δ(%) Sai số Δ(%)  
Vách dày  
(mm)  
Wj (kN)  
Wp (kN)  
KpWj (kN) (thành phần  
động)  
(tổng tải  
trọng gió)  
200  
250  
300  
5650.66  
5650.66  
5650.66  
1979.69  
1880.36  
1883.3  
1969.11  
1969.11  
1969.11  
0.53%  
-4.72%  
-4.56%  
0.14%  
-1.18%  
-1.14%  
Sai số Δ(%) Sai số Δ(%)  
Vách dày  
(mm)  
Wp (kN)  
KpWj (kN)  
Wj (kN)  
(thành phần  
động)  
(tổng tải  
trọng gió)  
200  
250  
300  
6780.79  
6780.79  
6780.79  
2430.48  
2387.89  
2343.59  
2362.94  
2362.94  
2362.94  
2.78%  
1.04%  
-0.83%  
0.73%  
0.27%  
-0.21%  
GHI CHÚ: - Wj: thành phần gió tĩnh tính theo TCVN (1.46)  
- Wp: thành phần gió động tính theo TCVN (1.50)  
- KpWj: thành phần gió động tính theo đề xuất (3.27)  
Hình 3.5. Thành phần gió động nhà 1, cao 20 tầng, vách dày 200  
Bảng 3.5: So sánh tải trọng gió tính theo TCVN và theo đề xuất  
22  
NHÀ CAO 30 TẦNG  
3.3.5. Khảo sát các dạng nhà 4 (20 tầng), 5 (25 tầng), 6 (30 tầng)  
Sai số Δ(%) Sai số Δ(%)  
Vách dày  
Bảng 3.14: Số liệu các dạng nhà 4, 5 và 6  
Wj (kN)  
Wp (kN)  
KpWj (kN) (thành phần  
động)  
(tổng tải  
(mm)  
trọng gió)  
Lưới  
cột  
(m)  
Bề rộng  
đón gió  
(m)  
Bề dày  
vách  
(mm)  
Tiết diện  
dầm  
(mm)  
Nhà Số  
dạng tầng  
Chiều cao  
tầng (m)  
Bề dày  
sàn (mm)  
Tiết diện  
cột (mm)  
250  
300  
350  
7275.47  
7275.47  
7275.47  
2745.99  
2701.95  
2658.89  
2635.40  
2635.40  
2635.40  
4.03%  
2.46%  
0.88%  
1.10%  
0.67%  
0.24%  
4
5
6
20  
25  
30  
8x8  
8x8  
8x8  
3.6  
3.6  
3.6  
24  
32  
40  
200  
200  
200  
300  
350  
450  
800x800 500x700  
800x800 400x700  
1000x1000 700x900  
Sai số Δ(%) Sai số Δ(%)  
Vách dày  
(mm)  
Wj (kN)  
Wp (kN)  
KpWj (kN) (thành phần  
động)  
(tổng tải  
trọng gió)  
Từ kết quả phân tích, tính toán tải trọng gió cho nhà dạng 4, 5 và 6 được  
tổng hợp và so sánh trong bảng 3.18  
250  
300  
350  
9171.83  
9171.83  
9171.83  
3435.04  
3294.25  
3294.25  
3294.25  
4.10%  
1.99%  
2.15%  
1.12%  
0.53%  
0.58%  
Bảng 3.18: So sánh tải trọng gió tính theo TCVN và theo đề xuất (3.27)  
Thành phần Tổng tải  
3360.99  
3366.48  
Thành phần Thành phần Tổng tải  
Sai số  
Δ1(%)  
(thành phần (tổng tải  
gió động) trọng gió)  
Sai số  
Δ2(%)  
gió động  
KpWj (kN)  
đề xuất  
trọng gió  
Wz(kN)  
đề xuất  
(3.28)  
gió tĩnh  
Wj (kN)  
gió động  
Wpz(kN)  
trọng gió  
Wz (kN)  
Công trình  
TCVN(1.46) TCVN(1.50) (TCVN)  
Sai số Δ(%) Sai số Δ(%)  
(3.27)  
Vách dày  
(mm)  
Wj (kN)  
Wp (kN)  
KpWj (kN) (thành phần  
động)  
(tổng tải  
trọng gió)  
Nhà dạng 4  
(20 tầng)  
-1.35%  
-3.68%  
-3.90%  
-0.35%  
-0.94%  
-1.02%  
3060.42  
5293.91  
8191.28  
1060.56  
1826.51  
2886.09  
4120.97  
7120.43  
11077.37  
1074.86  
1893.68  
2998.71  
4135.28  
7187.59  
11189.98  
Nhà dạng 5  
(25 tầng)  
250  
300  
350  
10886.20  
10886.20  
10886.20  
4157.31  
4138.3  
4093.2  
3953.10  
3953.10  
3953.10  
4.91%  
4.48%  
3.42%  
1.36%  
1.23%  
0.94%  
Nhà dạng  
(30 tầng)  
3.3.6. Khảo sát công trình Đà Nẵng Plaza và Cục Hải Quan Đà Nẵng  
GHI CHÚ: - Wj: thành phần gió tĩnh tính theo TCVN (1.46)  
- Wp: thành phần gió động tính theo TCVN (1.50)  
- KpWj: thành phần gió động tính theo đề xuất (3.27)  
Bảng 3.19: Số liệu công trình Đà Nẵng Plaza và Hải Quan Đà Nẵng  
Tiết diện Tiết diện  
cột (m2) dầm (m2)  
Bề dày Bề dày Câp bền  
Công trình Chiều cao  
sàn (m) vách (m)  
BT  
3.3.4. Khảo sát các dạng nhà 1a, 2a và 3a  
Đà Nẵng  
3.6  
Mỗi nhà khảo 3 trường hợp 20 tầng (thay đổi chiều dày vách 200,  
250, 300) và 3 trường hợp 30 tầng (vách dày 250, 300, 350). Kết quả  
tính thành phần gió động theo công thức (1.50) TCVN và công thức đề  
xuất (3.27) tương tự như các dạng nhà 1, 2, 3. Bảng 3.12 và 3.13 so  
sánh sai số thành phần gió động <5%. Sai số tổng tải trọng gió <1.4%.  
0.7x0.7  
0.7x0.7  
0.3x0.6  
0.3x0.5  
0.2  
0.2  
0.3  
0.3  
B30  
B30  
Plaza  
Hải Quan  
3.6  
Kết quả tính toán thành phần gió động và so sánh ở Bảng 3.22.  
23  
24  
Bảng 3.22: So sánh tải trọng gió tính theo TCVN và theo đề xuất (3.27)  
tải trọng gió động. Kết quả tính toán thành phần gió động (bảng 2.16 và  
bảng 2.17) theo công thức (1.50) của TCVN 2737:1995 và theo công  
thức đề xuất (2.37) sai số là khá nhỏ, không vượt quá 4.5%.  
Thành phần Tổng tải  
Thành phần Thành phần Tổng tải  
Sai số  
Δ1(%)  
(thành phần (tổng tải  
gió động) trọng gió)  
Sai số  
Δ2(%)  
gió động  
KpWj (kN)  
đề xuất  
trọng gió  
Wz(kN)  
đề xuất  
(3.28)  
gió tĩnh  
Wj (kN)  
gió động  
Wpz (kN)  
trọng gió  
Wz(kN)  
Công trình  
TCVN(1.46) TCVN(1.50) (TCVN)  
(3.27)  
3. Trên cơ sở của TCVN đã nghiên cứu hệ thống hoá các công thức  
của tiêu chuẩn để xác định hệ số gió giật G theo Davenport tương ứng  
với các hệ kết cấu khác nhau chịu tải trọng ngang.  
4804.39  
3857.65  
1725.26  
1396.41  
1674.21  
1344.29  
Đà Nẵng Plaza  
Cục Hải Quan  
6529.66  
5254.06  
6478.61  
5201.94  
2.96%  
3.73%  
0.78%  
0.99%  
3.4. Nhận xét chương 3  
Đã nghiên cứu đề xuất công thức gần đúng xác định giá trị hệ số gió  
giật G theo Davenport cho các công trình bê tông cốt thép cao từ 15 đến  
35 tầng có mặt bằng kết cấu đối xứng với sơ đồ khung giằng, xây dựng  
trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng cũng như các địa hình tương tự:  
Trên cơ sở của TCVN 2737:1995 đã nghiên cứu đề xuất các công  
thức để xác định hệ số gió giật G theo Davenport tương ứng với các hệ  
kết cấu khác nhau chịu tải trọng ngang. Đánh giá công thức đề xuất qua  
khảo sát 11 dạng nhà với 41 trường hợp, ta thấy biểu đồ phân bố thành  
phần gió động tính theo TCVN và theo công thức đề xuất gần trùng  
khớp nhau, tổng giá trị thành phần gió động sai lệch < 5%, tổng giá trị  
tải trọng gió sai lệch < 1.4%, sai số như vậy có thể chấp nhận được.  
ꢙ = 1 + ꢄ.ꢴꣲꢩꢄ.ꢄꢍꢄꢧ ꢗꢔꢓ ꢘꢍ.ꣲ  
.
꣌.꣌ꣴ  
ꢔ
Từ các kết quả tính toán kiểm tra cho một số nhà cao tầng, sai số  
thành phần gió động giữa công thức (1.50) của TCVN và công thức đề  
xuất trên là khá nhỏ, không vượt quá 5%. Tổng tải trọng gió xác đinh  
theo TCVN và quy trình đề xuất trên là rất nhỏ, nhỏ hơn 1.4%. Như vậy  
việc sử dụng công thức đề xuất để xác định tải trọng gió là có độ tin cậy  
và có thể áp dụng vào qui trình thiết kế, kiểm tra. Công thức gần đúng  
xác định hệ số gió giật G có cấu trúc khá đơn giản, dễ sử dụng, sai số  
khá nhỏ, có thể ứng dụng trong thực tiễn.  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
1. Kết luận  
Từ các kết quả nghiên cứu của luận án, có thể rút ra các kết luận sau:  
1. Theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 2739:1995, việc tách biệt tác  
động của gió thành hai thành phần tĩnh và động làm qui trình phân tích  
phức tạp, khó kiểm soát hơn so với phương pháp GLF của Davenport sử  
dụng hệ số gió giật trong các tiêu chuẩn như ASCE-7, EN…  
Công thức gần đúng (1.52) theo TCVN 2737:1995 là khá đơn giản,  
tuy nhiên chỉ phù hợp với dạng nhà gần như kết cấu khung. Với nhà có  
hệ kết cấu khung giằng (αH≤ 2.0), sai số thành phần gió động giữa công  
thức (1.52) và công thức (1.50) là khá lớn, khoảng 13-17%.  
2. Từ phân tích dạng chuyển vị ngang của nhà cao tầng có kết cấu  
khung giằng đối xứng, đã đề xuất công thức gần đúng (2.37) xác định  
2. Kiến nghị  
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, một số vấn đề chưa được đề  
cập và làm rõ, cần có các nghiên cứu tiếp theo:  
- Đề xuất hệ số gió giật cho nhà khung giằng có sơ đồ bất đối xứng.  
- Nghiên cứu thực nghiệm trong hầm gió để tăng độ tin cậy của kết quả  
nghiên cứu.  
- Nghiên cứu thực nghiệm trong hầm gió để đánh giá thành phần gió  
xoắn tác dụng lên kết cấu nhà cao tầng mà TCVN chưa đề cập.  
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ  
1. Phan Quang Minh, Bùi Thiên Lam (2017), Nghiên cứu đề xuất hệ số  
gió giật tính tải trọng gió nhà cao tầng có sơ đồ khung giằng theo  
TCVN 2737:1995, TC Xây Dựng, 7-2017, ISSN 0866-0762, trang  
274-277.  
2. Bùi Thiên Lam (2016), Điều chỉnh công thức tính thành phần động  
của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995, Tạp chí Xây Dựng, 5-2016,  
ISSN 0866-0762, trang 47-51.  
3. Bùi Thiên Lam, Đặng Công Thuật (2016), Phân tích đáp ứng động  
lực học ngẫu nhiên và độ tin cậy của kết cấu chịu tác động của tải  
trọng gió, HTKH Quốc gia Hạ tầng giao thông với phát triển bền  
vững lần 2, NXB Xây Dựng, ISBN 978-604-82-1809-6, pp 619-624.  
4. Bùi Thiên Lam (2016), Nghiên cứu phân phối gần đúng tải trọng gió  
lên các tầng từ lực cắt đáy, Kỷ yếu HT Công nghệ xây dựng tiên  
tiến hướng đến phát triển bền vững lần 2, NXB Xây Dựng ISBN  
978-604-82-2016-7, trang 1-5.  
5. Bùi Thiên Lam (2015), Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ  
thành phần động và thành phần tĩnh của tải trọng gió theo TCVN  
2737:1995, Kỷ yếu HT Công nghệ xây dựng tiên tiến hướng đến  
phát triển bền vững lần 1, NXB Xây Dựng ISBN 978-604-82-1805-  
8, trang 32-38.  
6. Bùi Thiên Lam (2014), A Novel Approach for Preliminary  
Determination of Dynamic Wind in Design Problem, Tạp chí Khoa  
học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng, 12(85)-2014, ISSN 1859-  
1531, trang 47-51  
pdf 14 trang yennguyen 20520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kết cấu khung giằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_xac_dinh_tai_trong_gio_len_nha_ca.pdf