Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
_________________  
ĐẶNG CAO PHẨM  
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC  
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH  
ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG  
Chuyên ngành : Quản lý công  
Mã số  
: 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
GS.TS. Sử Đình Thành  
TP.Hồ Chí Minh- Năm 2016  
-----------------++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
_________________  
ĐẶNG CAO PHẨM  
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC  
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH  
ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên  
ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng” là công trình nghiên cứu riêng của tôi,  
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Sử Đình Thành.  
Các số liệu trong Luận văn được sử dụng trung thực. Các tài liệu tham khảo  
có nguồn trích dẫn rõ ràng. Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công  
trình nghiên cứu khoa học nào.  
Tác giả Luận văn  
Đặng Cao Phẩm  
   
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
DANH MỤC HÌNH, BẢNG  
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................1  
1. Đặt vấn đề..........................................................................................................1  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................3  
4.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................3  
4.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................3  
5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................3  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU  
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên xã hội ..........................................................................23  
2.1.2. Tình hình KTXH .......................................................................................25  
2.4. Đánh giá về phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Sóc  
Trăng giai đoạn 2011 - 2014.........................................................................................62  
2.4.1. Những kết quả đã đạt được ......................................................................62  
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế .............................................................................63  
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ  
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG  
GIAI ĐOẠN 2017 - 2020.................................................................................................69  
3.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy, biên chế và nâng cao chất lượng đội  
ngũ cán bộ, công chức quản lý chi thường xuyên ngân sách địa phương .........69  
3.2. Giải pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả dự toán chi NSNN ........................69  
3.3. Giải pháp hoàn thiện một số chính sách, cơ chế tài chính, ngân sách của  
tỉnh ......................................................................................................................................70  
3.4. Hoàn thiện quy trình lập, phân bổ và giao dự toán; chấp hành dự toán và  
quyết toán chi ngân sách địa phương .........................................................................71  
3.4.1. Đổi mới phương thức lập dự toán ngân sách hiện hành .........................71  
3.4.2. Việc chấp hành dự toán ............................................................................73  
3.4.3. Quyết toán và kiểm tra quyết toán ...........................................................74  
3.5. Hoàn thiện bộ máy quản lý và quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức  
năng trong quản lý, điều hành ngân sách địa phương.............................................75  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................77  
1. Kết luận............................................................................................................77  
2. Kiến nghị..........................................................................................................77  
2.1. Đối với Trung ương ................................................................................................78  
2.2. Đối với tỉnh Sóc Trăng ..........................................................................................78  
 
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Gross Domestic Product (Tổng sản lượng quốc nội)  
Medium Term Expenditure Franmework  
Hội đồng nhân dân  
GDP  
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
MTEF  
HĐND  
UBND  
KBNN  
CQTC  
KTXH  
NS  
Ủy ban nhân dân  
Kho bạc Nhà nước  
Cơ quan tài chính  
Kinh tế-xã hội  
Ngân sách  
NSNN  
TABMIS  
Ngân sách nhà nước  
Treasury And Budget Management Information System  
(Hệ thống thông tin quản lý NS và nghiệp vụ Kho bạc)  
Đồng đô la Mỹ  
USD  
:
DANH MỤC CÁC BẢNG  
́ ̣ ́  
Bang 2.1: Sô liêu san xuât thủy san giai đoạn 2011- 2014.......................................25  
̉
̉
̉
Bảng 2.2: Cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2014 .............................35  
Bảng 2.3: Nguồn thu NS cấp tỉnh theo phân cấp giai đoạn 2011 - 2014..................39  
Bảng 2.4: Nguồn thu NS cấp huyện (gồm cả NS xã, phường) theo phân cấp giai  
đoạn 2011 - 2014 .....................................................................................40  
Bảng 2.5: Chi NS cấp tỉnh giai đoạn 2011 - 2014 ....................................................45  
Bảng 2.6: Tỷ trọng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2014 .....................46  
Bảng 2.7: Chi NS cấp huyện (gồm cả NS xã, phường, thị trấn) giai đoạn 2011-  
2014 .........................................................................................................47  
Bảng 2.8: Chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng giai đoạn  
2011 - 2014..............................................................................................48  
Bảng 2.9: Chi thường xuyên cho quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể ......................49  
Bảng 2.10: Chi thường xuyên cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề............................50  
Bảng 2.11: Chi thường xuyên cho sự nghiệp kinh tế................................................51  
Bảng 2.12: Chi thường xuyên cho sự nghiệp y tế và Dân số kế hoạch hóa gia  
đình. .........................................................................................................52  
Bảng 2.13: Chi thường xuyên cho sự nghiệp đảm bảo xã hội ..................................53  
Bảng 2.14: Chi thường xuyên cho sự nghiệp môi trường.........................................55  
Bảng 2.15: Chi thường xuyên cho sự nghiệp khoa học và công nghệ......................56  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 2.1. Thu NSNN trên địa bàn và thu ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng,  
giai đoạn 2011 - 2014. .............................................................................33  
Hình 2.2. Chi ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2014.....................................34  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Việc huy động các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) là  
nhu cầu chung và cần thiết của các tỉnh nhằm cải thiện sự phát triển của nền kinh tế  
địa phương. Tuy nhiên, để thu hút được nguồn vốn đầu tư phụ thuộc nhiều vào  
chính sách, khả năng tiếp cận nguồn vốn, lao động và cơ sở hạ tầng của địa phương.  
Trong điều kiện huy động các nguồn vốn còn hạn chế thì việc chi tiêu ngân sách  
(NS) tiết kiệm, hiệu quả sẽ đóng vai trò quan trọng.  
Trong những năm qua, tình trạng chi ngân sách nhà nước (NSNN) liên tục  
tăng, Bùi Đức Thụ (2015) nhìn nhận rằng: “Để tiết kiệm NS, yêu cầu đặt ra cần phải  
tiết kiệm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, nhất là trong điều kiện quy mô  
nền kinh tế của chúng ta nhỏ, GDP bình quân đầu người thấp và mức độ động viên  
vào NS còn hết sức hạn chế. Vì vậy, việc quản lý hiệu quả NSNN đang là vấn đề  
đặt ra rất lớn và phải trở thành chương trình hành động của các ngành, các cấp, của  
mọi tổ chức, cá nhân. Nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng NS thì tiết kiệm là cốt lõi”.  
Tỉnh Sóc Trăng sau hơn 20 năm (kể từ khi tách tỉnh năm 1992) thực hiện công  
cuộc cải cách và đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển KTXH, kinh  
tế tăng trưởng, đời sống của nhân dân được nâng cao, tình hình an ninh chính trị và  
trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn  
thiện, an sinh xã hội được quan tâm,... Để có được kết quả đó là do tỉnh Sóc Trăng  
đã tổ chức, triển khai thực hiện một cách đồng bộ, có hiệu quả các chính sách, cơ  
chế của Trung ương và của tỉnh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ phát triển  
KTXH của mình. Tuy nhiên, do sự biến động liên tục của kinh tế thị trường và yêu  
cầu hội nhập quốc tế, hiện nay nhiều chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, NS đã bị  
lạc hậu, không còn phù hợp với thực tiễn nên cần phải có cơ chế quản lý để phân  
bổ, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực đó. Tổng nguồn lực (trong đó có  
NSNN) bao giờ cũng giới hạn, trong khi nhu cầu chi lại rất lớn, nếu không quản lý  
phân bổ tốt sẽ làm cho hiệu lực giảm sút, sử dụng kém hiệu quả gây thất thoát, lãng  
phí NSNN và kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.  
2
Sóc Trăng xuất phát là một tỉnh nghèo, nguồn thu NSNN trên địa bàn thấp, số  
thu bình quân giai đoạn 2011 - 2014 đạt 3.462 tỷ đồng/năm, chỉ chiếm khoảng  
43,82% tổng thu ngân sách địa phương và chỉ đáp ứng khoảng 47,06% tổng chi cân  
đối ngân sách địa phương. Hàng năm, NS tỉnh Sóc Trăng phải nhờ bổ sung từ NS  
Trung ương, thế nhưng theo Luật NSNN số 01/2002/QH11 thì: “Trong thời kỳ ổn  
định NS, các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách địa  
phương được hưởng để phát triển KTXH trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định NS,  
phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương thực hiện giảm dần  
số thu bổ sung từ NS cấp trên.”, điều này đặt ra thách thức cho tỉnh không những  
phải tăng cường huy động nguồn thu từ ngân sách địa phương mà còn phải hạn định  
các khoản chi cũng như phải đặt ra các mục tiêu chi đối với chính quyền các cấp.  
Trong cơ cấu chi NS, chi thường xuyên lại là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn  
nhất, chiếm khoảng 60% tổng chi ngân sách địa phương. Nếu không kìm giữ động  
thái chi tiêu của các cấp chính quyền bằng những chính sách được hoạch định theo  
hướng tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn của địa phương thì gia tăng chi  
sẽ là áp lực rất lớn đối với tỉnh Sóc Trăng. Mặc dù trong thời gian qua, chính quyền  
địa phương cũng đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý  
chi NSNN, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường kỹ luật, kỹ cương tài  
chính; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính nhưng quy mô và  
tỷ trọng chi thường xuyên vẫn biến động theo chiều hướng gia tăng. Với tính cấp  
thiết nên trên, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên  
ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của  
mình.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Mục tiêu chung của đề tài là tìm ra các giải pháp tối ưu để hoàn thiện chu trình  
quản lý NS góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách địa  
phương tỉnh Sóc Trăng để chuẩn bị thời kỳ ổn định NS giai đoạn 2017 - 2020.  
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU  
(1) Quản lý chu trình NS hiện hành tại tỉnh Sóc Trăng có những hạn chế gì?  
(2) Những vấn đề nào cần tiếp tục giải quyết để hoàn thiện chu trình quản lý  
NS góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách địa phương  
tỉnh Sóc Trăng trong thời kỳ ổn định NS giai đoạn 2017 - 2020?  
 
3
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Chu trình quản lý NS hiện hành được áp dụng tại tỉnh Sóc Trăng.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về nội dung nghiên cứu:  
+ Thực trạng chu trình quản lý NS được áp dụng tại tỉnh Sóc Trăng.  
+ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách địa  
phương tỉnh Sóc Trăng.  
- Về thời gian nghiên cứu:  
+ Mốc phân tích thực trạng: từ năm 2011 đến hết 2014.  
+ Mốc đề xuất giải pháp: từ năm 2017 - 2020.  
- Về không gian nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.  
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Qua số liệu thứ cấp tác giả thu thập được, đặc biệt là số liệu dự toán, quyết  
toán thu, chi ngân sách tỉnh Sóc Trăng, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô  
tả, phương pháp so sách để phản ánh các thông tin về tình hình quản lý chu trình NS  
tỉnh Sóc Trăng qua các số liệu tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm (%) và số  
bình quân, so sánh kết quả chi ngân sách địa phương giữa các năm NS thể hiện ở  
các bảng số liệu. Sử dụng phương pháp tổng hợp để tổng hợp các nội dung nghiên  
cứu, rút ra được những nguyên nhân dẫn đến kết quả yếu kém trong chu trình quản  
lý NS từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chu trình quản lý NS góp phần  
hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách tỉnh Sóc Trăng trong thời  
gian tới.  
6. CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU  
Ngoàiphần mởđầu, kếtluận, nộidungchínhcủaluậnvănđượcthểhiệntrong3chương:  
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước  
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh  
Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2014  
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên  
ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2020  
 
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ  
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC  
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
1.1.1. Quản lý NSNN  
1.1.1.1. Khái niệm NSNN  
Trong thực tiễn, khái niệm NS thường để chỉ tổng số thu và chi của một đơn vị  
trong thời gian nhất định, một bản tính toán các chi phí để thực hiện một kế hoạch,  
hoặc một chương trình cho một mục đích nhất định của một chủ thể nào đó; nếu chủ  
thể đó là Nhà nước, thì NS đó được gọi là NSNN.  
Luật Ngân sách nhà nước năm 2013 đã định nghĩa: “NSNN là toàn bộ các  
khoản thu chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian  
nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các  
chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”.  
Định nghĩa này phản ánh được nội dung cơ bản của NS, quá trình chấp hành  
NS, niên độ của NS; đồng thời thể hiện được tính pháp lý của NS, thể hiện quyền  
chủ sở hữu NS của Nhà nước; thể hiện vị trí, vai trò, chức năng của NSNN.  
Về bản chất của NSNN, đằng sau những con số thu, chi là các quan hệ lợi ích  
kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá  
nhân... trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ  
tiền tệ tập trung của Nhà nước, phát sinh khi Nhà nước tham gia vào quá trình phân  
phối các nguồn tài chính quốc gia.  
1.1.1.2. Quản lý chu trình NSNN  
NSNN được Nhà nước quản lý theo năm NS (còn gọi là năm tài chính hay  
năm tài khóa). Năm NS được hiểu là khoảng thời gian mà hoạt động thu chi NSNN  
được thực hiện. Thời điểm bắt đầu và kết thúc năm NS ở các nước có sự khác nhau.  
Ví dụ: ở Mỹ và Thái Lan, năm NS bắt đầu từ 01/10 đến 30/9 năm sau; ở Nhật, năm  
NS bắt đầu từ 1/4 đến 31 tháng 3 năm sau. Tại Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia,  
Hàn Quốc, năm NS trùng khớp với năm dương lịch.  
Hoạt động NSNN có tính chu kỳ, lặp đi lặp lại hình thành chu trình NS. Chu  
trình NS bao gồm: dự toán, chấp hành, quyết toán NS.  
     
5
Chu trình NS hay còn gọi là quy trình NS dùng để chỉ toàn bộ hoạt động của  
một năm NS kể từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc chuyển sang NS mới.  
Như vậy chu trình NS có độ dài hơn năm NS.  
Xét về mặt nội dung, trong một năm NS cũng đồng thời diễn ra cả 3 khâu:  
quyết toán năm trước, chấp hành NS, dự toán năm sau.  
a) Lập dự toán NS  
Lập dự toán NS là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các  
khâu của chu trình quản lý NS. Lập dự toán NS thực chất là lập kế hoạch (dự toán)  
các khoản thu chi của NS trong một năm NS (hoặc trong giai đoạn NS dự kiến). Kết  
quả của khâu này là dự toán NS được các cấp có thẩm quyền quyết định.  
a1) Quá trình lập dự toán NS nhằm mục tiêu sau  
Trên cơ sở nguồn lực của Nhà nước là có hạn, cần đảm bảo rằng NS đáp ứng  
được việc thực hiện các chính sách KTXH.  
Phân bổ nguồn lực phù hợp với chính sách ưu tiên của Nhà nước trong từng  
thời kỳ.  
Tạo điều kiện cho việc quản lý thu, chi trong khâu thực hiện cũng như việc  
đánh giá, quyết toán NSNN hữu hiệu.  
a2) Phương pháp lập dự toán  
Khuôn khổ kinh tế vĩ mô là điểm khởi đầu của việc lập dự toán NS.  
Việc lập dự toán NS trong khuôn khổ kinh tế vĩ mô, dựa trên các giả định thực  
tế, không tính quá cao các chỉ tiêu về thu NS, ngược lại không tính quá thấp các  
khoản chi tiêu bắt buộc là hết sức quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch  
NS.  
a3) Lập NS hàng năm thường được tổ chức thực hiện như sau  
Cách tiếp cận từ trên xuống dưới, bao gồm: Xác định tổng các nguồn lực sẵn  
có cho chi tiêu công cộng trong khuôn khổ kinh tế vĩ mô; Chuẩn bị thông tư hướng  
dẫn lập NS; Hình thành số kiểm tra về thu, chi cho các bộ, các địa phương, đơn vị  
phù hợp với chính sách ưu tiên của Nhà nước...; Thông báo số kiểm tra cho các bộ,  
địa phương, đơn vị.  
Cách tiếp cận từ dưới lên, bao gồm: Các bộ, địa phương, đơn vị đề xuất NS  
của mình trên cơ sở các hướng dẫn ở trên.  
6
Trao đổi, đàm phán, thương lượng: Đàm phán NS giữa các bộ, đơn vị với cơ  
quan tài chính là quá trình rất quan trọng để xác định dự toán NS cuối cùng trình lên  
cơ quan lập pháp trên cơ sở đạt được sự nhất quán giữa mục tiêu và nguồn lực sẵn  
có.  
a4) Căn cứ lập dự toán NSNN  
Để dự toán NSNN thật sự trở thành công cụ hữu ích trong điều hành NS, lập  
dự toán NSNN phải căn cứ vào các nhân tố chủ yếu sau đây:  
- Nhiệm vụ phát triển KTXH và đảm bảo an ninh, quốc phòng nói chung và  
nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác ở Trung ương và  
các cơ quan địa phương.  
- Căn cứ vào phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN.  
- Chính sách chế độ thu NS; tỷ lệ % phân chia các khoản thu và mức bổ sung  
cho NS cấp dưới (trong năm tiếp theo của thời kỳ ổn định); chế độ, tiêu chuẩn, định  
mức chi NS.  
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển  
KTXH và dự toán NS. Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán  
NS; Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về xây dựng kế hoạch phát  
triển KTXH, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN và văn bản hướng dẫn của  
UBND các cấp: tỉnh, huyện và xã.  
- Số kiểm tra về dự toán thu, chi NS nhà nước.  
- Tình hình thực hiện NSNN của năm trước, đặc biệt là năm báo cáo.  
b) Chấp hành NS  
Chấp hành NS là khâu tiếp theo khâu lập NS. Đó là quá trình sử dụng tổng  
hợp các biện pháp kinh tế tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi  
ghi trong kế hoạch NSNN năm trở thành hiện thực.  
b1) Mục tiêu của việc chấp hành NSNN  
- Biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch NS năm từ khả năng, dự kiến  
thành hiện thực. Từ đó góp phần thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển  
KTXH của Nhà nước.  
- Kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn về kinh tế và tài  
chính.  
7
Đối với quản lý NSNN, chấp hành NSNN là khâu trọng tâm có ý nghĩa quyết  
định đến một chu trình NS.  
b2) Nội dung tổ chức chấp hành NSNN  
Tổ chức chấp hành NSNN bao gồm tổ chức thu NSNN và tổ chức chi NSNN.  
Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh  
trong quý, cơ quan thu lập dự toán thu NS quý chi tiết theo khu vực kinh tế, địa bàn  
và đối tượng thu chủ yếu, gửi cơ quan tài chính cuối quý trước. Cơ quan thu bao  
gồm: Cơ quan thuế, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Nhà nước giao  
nhiệm vụ thu NS.  
Về nguyên tắc, toàn bộ các khoản thu của NSNN phải nộp trực tiếp vào  
KBNN, trừ một số khoản cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào  
KBNN theo quy định.  
Tổ chức chi NSNN giai đoạn này gồm các khâu:  
- Phân bổ và giao dự toán chi NS: Các đơn vị dự toán cấp I sau khi nhận được  
dự toán của cấp trên giao, tiến hành phân bổ và giao dự toán chi NS cho các đơn vị  
sử dụng NS trực thuộc. Dự toán chi NS bao gồm dự toán chi thường xuyên và dự  
toán chi đầu tư xây dựng cơ bản.  
- Lập nhu cầu chi quý: Trên cơ sở dự toán năm được giao, các đơn vị sử dụng  
NS lập nhu cầu chi ngân sách quý (có chia ra tháng) chi tiết theo các nhóm mục chi  
gửi KBNN và cơ quan tài chính cuối quý trước để phối hợp thực hiện chi trả cho  
đơn vị.  
- Cơ chế kiểm soát NSNN trong quá trình chấp hành NS.  
Luật NSNN quy định chỉ có cơ quan thuế và các cơ quan được Nhà nước giao  
nhiệm vụ thu mới được phép thu NSNN. Toàn bộ các khoản thu NSNN phải nộp  
vào KBNN, hạn chế mức thấp nhất qua người trung gian.  
Luật NSNN quy định chi chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: Đã  
có trong dự toán; Đúng chế độ tiêu chuẩn; Được thủ trưởng đơn vị quyết định chi.  
c) Quyết toán ngân sách  
Quyết toán NS là khâu cuối cùng trong một chu trình NS. Quyết toán NS là  
bảng tổng hợp toàn bộ số thực thu và thực chi trong năm NS vào cuối năm NS.  
8
Mục đích của quyết toán NS là việc tổng kết, đánh giá lại toàn bộ quá trình  
hoạt động thu, chi NS trong một năm NS, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin về  
quản lý điều hành thu chi trong năm NS đã qua của đơn vị mình cho các cơ quan  
quản lý cấp trên và các đối tượng liên quan.  
Yêu cầu đối với báo cáo quyết toán NS:  
- Số liệu báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy đủ. Nội dung báo  
cáo quyết toán NS phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được giao (hoặc  
được cơ quan có thẩm quyền cho phép) và chi tiết theo mục lục NS.  
- Số liệu trên sổ kế toán của đơn vị phải bảo đảm cân đối và khớp đúng với  
chứng từ thu, chi NS của đơn vị và số liệu của cơ quan tài chính, KBNN về tổng số  
và chi tiết.  
- Mẫu biểu báo cáo quyết toán phải theo quy định của Bộ Tài chính.  
Phương pháp: Lập quyết toán NS thường được thực hiện theo phương pháp  
lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên. Với phương pháp này cho phép công tác lập  
quyết toán NS được thực hiện đầy đủ, chính xác và khách quan, trung thực với tình  
hình hoạt động thu, chi NS.  
Trình tự lập, xét duyệt báo cáo quyết toán NS:  
Sau khi năm NS kết thúc, các đơn vị dự toán tiến hành lập báo cáo quyết toán  
theo trình tự sau:  
- Cuối năm NS, Bộ Tài chính hướng dẫn việc khoá sổ kế toán và lập báo cáo  
quyết toán NS theo đúng các nội dung ghi trong dự toán năm được duyệt và theo  
mục lục NSNN.  
- Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính, thủ trưởng các đơn vị có nhiệm vụ  
lập quyết toán thu, chi NS của đơn vị mình gửi cơ quan quản lý cấp trên, số liệu  
quyết toán phải được đối chiếu và được KBNN nơi giao dịch xác nhận.  
- Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên phải có trách nhiệm kiểm tra và duyệt  
quyết toán thu chi NS của các đơn vị trực thuộc, sau đó tiến hành tổng hợp quyết  
toán thu chi của các đơn vị này thành quyết toán thu chi NS thuộc phạm vi mình  
quản lý gửi cho CQTC cùng cấp.  
9
- CQTC cùng cấp ở địa phương thẩm định quyết toán thu chi NS của các cơ  
quan cùng cấp và quyết toán NS của cấp dưới, tổng hợp, lập quyết toán NS địa  
phương trình UBND cùng cấp xem xét để trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo  
cáo cơ quan hành chính nhà nước và CQTC cấp trên trực tiếp.  
- Bộ Tài chính thẩm định quyết toán thu chi NS của các Bộ, cơ quan ngang bộ,  
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và quyết toán ngân sách địa  
phương.  
- Sau khi tổng quyết toán NS nhà nước do Bộ Tài chính lập đã được cơ quan  
kiểm toán nhà nước xác nhận trình Chính phủ thì Chính phủ tiếp tục trình Quốc hội  
xem xét.  
1.1.1.3. Phân cấp quản lý NSNN  
a) Khái niệm  
Phân cấp quản lý NS là việc xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của  
chính quyền nhà nước ở mỗi cấp trong việc quản lý, điều hành nhiệm vụ thu, chi  
NSNN.  
Phân cấp quản lý NS giải quyết các mối quan hệ giữa chính quyền nhà nước  
Trung ương và các chính quyền địa phương trong việc xử lý các vấn đề liên quan  
đến hoạt động của NSNN trong 3 nội dung sau: Quan hệ về mặt chế độ chính sách;  
quan hệ vật chất về nguồn thu và nhiệm vụ chi; quan hệ về quản lý chu trình NS.  
Theo Luật NSNN 2013, Điều 6: "NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân  
sách địa phương. Ngân sách địa phương gồm NS của các cấp chính quyền địa  
phương". Như vậy hệ thống NSNN bao gồm:  
- Ngân sách trung ương.  
- Ngân sách tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).  
- Ngân sách huyện (quận, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh).  
- Ngân sách xã (phường).  
Việc tổ chức NSNN thành nhiều cấp là một tất yếu khách quan, nó phụ thuộc  
vào cơ chế phân cấp quản lý hành chính.  
Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ và cần được đảm bảo bằng nguồn tài  
chính nhất định.  
10  
Mặt khác, mỗi cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền địa phương ở từng  
vùng, từng khu vực có những yêu cầu, mục tiêu đặc thù riêng phụ thuộc vào hoàn  
cảnh, tình trạng kinh tế, chính trị, xã hội của khu vực đó. Do đó, sẽ là không hiệu  
quả nếu đánh đồng các nội dung NSNN cho từng cấp và cho từng khu vực. Phân  
cấp quản lý NS là cách tốt nhất để gắn các hoạt động NSNN với những hoạt động  
kinh tế xã hội cụ thể, theo đặc điểm của từng cấp và theo đặc điểm của từng khu  
vực.  
b) Nội dung phân cấp quản lý NSNN  
b1) Quan hệ giữa các cấp chính quyền về chính sách chế độ  
Về cơ bản Nhà nước trung ương vẫn giữ vai trò quyết định các loại thu như  
thuế, phí, lệ phí, vay nợ và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống  
nhất trong cả nước.  
Bên cạnh đó, HĐND cấp tỉnh được quyết định chế độ chi NS, phù hợp với đặc  
điểm thực tế ở địa phương. Riêng những chế độ chi có tính chất tiền lương, tiền  
công, phụ cấp, trước khi quyết định phải có ý kiến của các Bộ quản lý ngành, lĩnh  
vực. HĐND cấp tỉnh cũng quyết định một số chế độ thu gắn với quản lý đất đai tài  
nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính Nhà nước của chính  
quyền địa phương và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp  
luật.  
b2) Quan hệ giữa các cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi  
Trong Luật Ngân sách quy định cụ thể về nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân  
sách trung ương và ngân sách địa phương được ổn định từ 3 đến 5 năm. Bao gồm  
các khoản thu mà từng cấp được hưởng 100%; Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ  
phần trăm (%) cũng như nhiệm vụ chi của từng cấp trên cơ sở quán triệt các nguyên  
tắc phân cấp.  
Ngân sách trung ương hưởng các khoản thu tập trung quan trọng không gắn  
với trực tiếp với công tác quản lý của địa phương như: thuế xuất khẩu, thuế nhập  
khẩu, thu từ dầu thô... hoặc không đủ căn cứ chính xác để phân chia như: thuế thu  
nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành.  
11  
Ngân sách trung ương chi cho các hoạt động có tính chất bảo đảm thực hiện  
các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia như: chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh  
tế xã hội, chi quốc phòng an ninh, chi giáo dục, y tế, chi đảm bảo xã hội do Trung  
ương quản lý... và hỗ trợ các địa phương chưa cân đối được thu chi NS.  
Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu để đảm bảo chủ động thực  
hiện những nhiệm vụ được giao, gắn trực tiếp với công tác quản lý tại địa phương  
như: thuế nhà, đất, thuế môn bài, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập đối  
với người có thu nhập cao.  
Chi ngân sách địa phương chủ yếu gắn liền với nhiệm vụ quản lý KTXH, quốc  
phòng, an ninh do địa phương trực tiếp quản lý.  
Đảm bảo nguồn lực cho chính quyền cơ sở cũng như được luật hết sức quan  
tâm, Luật NSNN quy định các nguồn thu về nhà đất phải phân cấp không dưới 70%  
cho ngân sách xã, đối với lệ phí trước bạ thì phải phân cấp không dưới 50% cho  
ngân sách các thị xã, thành phố thuộc tỉnh.  
b3) Quan hệ giữa các cấp về quản lý chu trình NSNN  
Mặc dù, NS Việt Nam vẫn nằm trong tình trạng NS lồng ghép giữa các cấp  
chính quyền trong chu trình NS, nhưng quyền hạn, trách nhiệm HĐND các cấp  
trong việc quyết định dự toán NS, phân bổ NS và phê chuẩn quyết toán NS đã được  
tăng lên đáng kể.  
Bên cạnh các quyền về quản lý NS có tính chất truyền thống, HĐND cấp tỉnh  
còn có nhiệm vụ:  
- Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp NS ở địa phương  
- Quyết định tỷ lệ phân chia giữa NS các cấp chính quyền địa phương đối với  
phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách  
trung ương với ngân sách địa phương và các khoản thu có phân chia giữa các cấp  
ngân sách ở địa phương.  
Ngoài ra, việc tổ chức lập NS ở các địa phương được phân cấp cho UBND các  
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể cho từng cấp địa phương.  
Thảo luận về dự toán với cơ quan tài chính chỉ thực hiện vào năm đầu của thời kỳ  
ổn định NS, các năm tiếp theo chỉ tiến hành khi địa phương có đề nghị.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 92 trang yennguyen 19320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_cong_tac_quan_ly_chi_thuong_xuyen_ngan_s.pdf