Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu kích thích sự nảy mầm hạt bắp bằng chitosan

1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong số các polysaccarit thì tinh bột, xenlulozơ và chitin là các  
nguồn tài nguyên sinh học tự nhiên phong phú nhất. Tinh bột và  
xenlulozơ được tổng hợp chủ yếu từ thực vật còn chitin được tổng  
hợp chủ yếu từ vỏ các loài động vật bậc thấp (tôm, cua, mực…).  
Chitin có cấu trúc tương tự xenlulozơ, nhưng khác ở vị trí nguyên tử  
cacbon số 2 thay cho nhóm hyđroxyl là nhóm axetamit. Chitosan là  
sản phẩm deaxetyl hoá chitin trong môi trường kiềm đặc.  
Chitin được đánh giá là loại vật liệu có tiềm năng hơn xenlulozơ  
trong nhiều lĩnh vực, nhưng cho đến nay việc ứng dụng chitin vẫn  
chưa rộng rãi bằng xenlulozơ, do tính tan cũng như khả năng phản  
ứng kém của chitin. Biến tính hóa học chitin nhằm khám phá đầy đủ  
tiềm năng của nó và tạo ra những dẫn xuất hữu ích là một lĩnh vực  
nghiên cứu quan trọng và đầy hấp dẫn.  
Trong nông nghiệp, chitosan được sử dụng chủ yếu là xử lí hạt  
giống tự nhiên và chất tăng trưởng của thực vật, và như một chất  
biopesticide sinh thái thân thiện giúp tăng khả năng bẩm sinh của cây  
trồng để tự mình chống lại nhiễm trùng nấm. Chitosan giúp tăng  
quang hợp, thúc đẩy và tăng cường sự tăng trưởng thực vật, kích  
thích sự hấp thu chất dinh dưỡng, tăng tỷ lệ nảy mầm và tăng sức  
sống thực vật. Trong công nghệ chế biến thủy sản xuất khẩu của Việt  
Nam, tỉ lệ các mặt hàng giáp xác đông lạnh chiếm từ 70 – 80% sản  
lượng chế biến. Công nghệ chế biến tôm tạo ra một lượng lớn phế  
2
thải rắn bao gồm đầu tôm và vỏ tôm, thường chiếm 50 – 70% nguyên  
liệu ban đầu. Như vậy nền công nghiệp chế biến tôm sẽ thải ra một  
lượng khổng lồ đầu và vỏ tôm. Trong quá trình chế biến các loại thuỷ  
sản khác cũng vậy (tôm, mực, cua…), hầu hết chúng ta chỉ lấy phần  
thịt còn vỏ của chúng thì chủ yếu thải vào môi trường, chỉ có một số  
ít được dùng làm thức ăn gia súc. Chính việc làm này đã gây ô nhiễm  
nghiêm trọng môi trường sinh thái đồng thời chính chúng ta đã vô  
tình bỏ đi nguồn thu quý giá từ những phế thải đó.  
Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn phế thải thủy, hải  
sản ở nước ta và góp sức vào công cuộc cải thiện và bảo vệ môi  
trường, phát triển ngành nông nghiệp, chúng tôi tiến hành đề tài:  
“Nghiên cứu kích thích sự nảy mầm hạt bắp bằng chitosan” làm  
luận văn Thạc sĩ.  
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài  
- Tìm các điều kiện thích hợp điều chế chitin, chitosan từ vỏ tôm.  
- Nghiên cứu khả năng kích thích sự nảy mầm hạt bắp bằng  
chitosan .  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài  
3.1. Đối tượng nghiên cứu: chitin, chitosan được điều chế từ vỏ  
tôm.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu:  
Trong giới hạn của đề tài luận văn, chúng tôi tập trung nghiên  
cứu thực nghiệm những nội dung sau:  
- Điều chế chitin, chitosan từ vỏ tôm.  
- Nghiên cứu khả năng kích thích sự nảy mầm hạt bắp bằng  
3
chitosan.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Nghiên cứu lí thuyết  
+ Tổng hợp tài liệu về chitin, chitosan.  
+ Tổng hợp tài liệu về quá trình sinh trưởng của cây bắp.  
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm  
+ Phương pháp lấy và xử lý mẫu  
+ Phương pháp trọng lượng xác định độ ẩm, hàm lượng tro, khối  
lượng mầm.  
+ Chứng minh sự tồn tại của chitin, chitosan: phổ hồng ngoại IR,  
ảnh SEM.  
5. Bố cục đề tài  
Luận văn bao gồm 84 trang, 44 bảng, 29 hình, 5 sơ đồ, 23 tài liệu  
tham khảo và 3 phụ lục. Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị,  
nội dung luận văn gồm 3 chương như sau:  
Chương 1: Tổng quan  
Chương 2: Nghiên cứu thực nghiệm  
Chương 3: Kết quả và bàn luận  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Luận văn đã tham khảo 23 tài liệu khoa học về chitin, chitosan,  
các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của hạt bắp và những kiến thức  
liên quan. Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt tính của  
chitosan, mỗi một nghiên cứu đều có một ứng dụng riêng của  
chitosan. Vì vậy, việc nghiên cứu khả năng kích thích hạt nảy mầm,  
phát triển rễ cũng là hướng đi đang thu hút sự quan tâm chú ý của  
nhiều nhà khoa học.  
4
Chương 1  
TỔNG QUAN  
1.1. TỔNG QUAN CHITIN, CHITOSAN  
1.1.1. Chitin  
1.1.2. Chitosan  
1.1.3. Tính chất hoá học của chitin/chitosan  
1.1.4. Điều chế chitin/chitosan từ vỏ tôm  
a. Điều chế chitin  
b. Điều chế chitosan  
1.1.5. Một số quy trình sản xuất chitin/chitosan trên thế giới  
và ở Việt Nam  
a. Sản xuất chitin  
b. Sản xuất chitosan  
1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chitin/chitosan  
1.1.7. Ứng dụng của chitin/chitosan  
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÂY BẮP  
1.2.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây bắp  
a. Giai đoạn nảy mầm của hạt bắp  
b. Giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây bắp  
1.2.2. Giá trị dinh dưỡng và vị trí của cây bắp trong đời sống  
hiện nay  
a. Giá trị dinh dưỡng và thành phần hóa học của hạt bắp  
b. Vị trí của cây bắp trong đời sống  
5
Chương 2  
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM  
2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ  
2.1.1. Nguyên liệu và hóa chất  
- Nguyên liệu  
+ Vỏ tôm lấy từ xí nghiệp xuất nhập khẩu thủy hải sản Thọ Quang,  
Quận Sơn Trà, Thành phố ĐàNẵng.  
+ Hạt giống bắp nếp dạng hạt nù của Công ty Đại địa – quận 6 –  
thành phố Hồ Chí Minh.  
- Hóa chất:  
HCl, NaOH, H2O2 1%, CuSO4, CH3COOH  
axeton.  
99.5%, C2H5OH,  
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị chính  
- Dụng cụ  
+ Cốc thủy tinh 200ml, cốc 100ml, bình định mức, bình đựng  
nước cất, bình phun tia nhỏ, ống nghiệm, chậu thủy tinh, cốc nung  
30ml.  
+ Bộ chiết soxhlet, phễu lọc, pipet các loại, ống bóp cao su, đũa  
thủy tinh, giá để ống nghiệm, giấy lọc, tủ hút ẩm…  
- Thiết bị  
Cân phân tích, tủ sấy, lò nung, máy khuấy từ, bếp cách thủy, bếp  
điện, máy xay…  
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
6
Quy trình nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ 2.1 dưới đây:  
VỎ TÔM  
Khảo sát quá trình khử khoáng, kiểm tra độ tro  
+ Khảo sát nồng độ  
+ Khảo sát tỉ lệ w/v  
+ Khảo sát thời gian  
Dung dịch HCl  
Vỏ tôm đã loại khoáng  
Khảo sát quá trình loại protein, kiểm tra protein  
+ Khảo sát nồng độ  
+ Khảo sát nhiệt độ  
Dung dịch NaOH  
+ Khảo sát thời gian  
+ Khảo sát tỉ lệ w/v  
Vỏ tôm đã loại protein  
Khảo sát quá trình tẩy màu  
+ Khảo sát nhiệt độ  
+ Khảo sát thời gian  
Dung dịch H2O2  
+ Khảo sát tỉ lệ w/v  
Xác định hàm  
lượng chitin  
Chitin  
Khảo sát quá trình deacetyl hóa chitin với  
phương pháp quy hoạch thực nghiệm.  
trong vỏ tôm  
Chitosan thô  
Xác định hiệu  
suất quá trình  
điều chế  
Chitosan tinh chế  
chitosan  
Kích thích nảy mầm hạt bắp  
Ảnh hưởng của nồng  
độ dung dịch chitosan  
Ảnh hưởng của  
độ sâu gieo hạt  
Ảnh hưởng của  
thời gian xử lí hạt  
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ thí nghiệm  
7
2.2.1. Nghiên cứu chiết tách chitin từ vỏ tôm và điều chế  
chitosan từ chitin  
a. Chiết tách chitin  
Chitin được tách từ vỏ tôm theo phương pháp hóa học theo 3  
bước:  
- Loại khoáng bằng dung dịch HCl.  
- Loại protein bằng NaOH.  
- Tẩy màu bằng H2O2.  
b. Điều chế chitosan  
Tiến hành deacetyl hóa chitin bằng dung dịch NaOH đậm  
đặc ở nhiệt độ 80oC.  
Chọn khảo sát ở nhiệt độ 80oC, nồng độ NaOH từ 40% đến  
50% với tỉ lệ w/v là 1/10 đến 1/20, thời gian khảo sát từ 6 giờ đến 8  
giờ. Từ đó tối ưu hóa hiệu suất quá trình điều chế chitosan từ chitin.  
2.2.2. Nghiên cứu hoạt tính kích thích nảy mầm của  
dung dịch chitosan đối với quá trình nảy mầm của hạt bắp  
2.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ sâu gieo hạt, nồng  
độ dung dịch chitosan và thời gian xử lí hạt so với đối chứng đến  
quá trình nảy mầm của hạt bắp  
Tiến hành: cát trắng sạch được phun nước cho ẩm (không quá  
ướt) rồi cho vào chậu nhựa (hoặc thủy tinh) với những lượng bằng  
nhau. Lấy 10 hạt bắp tương đồng nhất cho vào cốc 100ml, dùng pipet  
lấy 15ml dung dịch chitosan ở các nồng độ cần khảo sát là 0.0025%,  
0.005%, 0.0075%, 0.01% và đối chứng nồng độ 0% cho vào cốc. Sau  
những thời gian ngâm hạt thay đổi là 2, 4, 6, 8 giờ trong dung dịch  
xử lí nhất định thì lấy ra và gieo hạt vào chậu cát đã chuẩn bị ở trên,  
mỗi chậu là 10 hạt; phủ cát đều lên trên với khoảng cách của hạt bắp  
với mặt trên cùng là 1 – 2 cm. Mỗi ngày dùng bình phun tia nhỏ tưới  
lại 2 lần để giữ độ ẩm. Chú ý tưới nhẹ để cát không bị dồn chặt, ảnh  
8
hưởng đến sự nảy mầm của hạt. Theo dõi sự phát triển của mầm. Sau  
các thời gian nảy mầm của hạt là 3, 4, 5, 6 ngày thì lấy mầm ra, rửa  
sạch cát, thấm khô rồi kiểm tra các chỉ tiêu của mầm như sau:  
● Khối lượng hạt (g): cân 10 cây/chậu, sau đó lấy giá trị trung  
bình cho mỗi lần thí nghiệm.  
● Đo chiều dài thân và lá (cm): dùng thước đo (cm) chiều dài  
thân và lá của từng cây trong 1 chậu ở các nồng độ khác nhau,  
với thời gian ngâm hạt thay đổi là 2, 4, 6, 8 giờ.  
● Trung bình tổng số lá: đếm số lá sau đó tính trung bình 10  
cây/chậu.  
● Chiều dài trung bình tổng số rễ (cm).  
● Trung bình tổng số rễ.  
CHƯƠNG 3  
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. ĐIỀU CHẾ CHITIN  
3.1.1. Khảo sát quá trình loại khoáng bằng dung dịch HCl  
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung dịch HCl đến quá  
trình loại khoáng  
Điều kiện tiến hành: dung dịch HCl 4% với tỉ lệ khối lượng vỏ  
tôm/thể tích dung dịch HCl thay đổi từ 1/5 đến 1/10, sử dụng máy  
khuấy từ và thời gian xử lí là 12h.  
Kết quả ảnh hưởng của nồng độ dung dịch HCl được thể hiện ở  
bảng 3.1.  
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của nồng độ dung dich HCl đến quá trình  
loại khoáng  
Nồng độ dd  
2
6
8
10  
4
HCl (%)  
Độ tro (%)  
1,0016  
0,4006 0,1968 0,0458  
0,6664  
9
Nồng độ dung dịch HCl nhỏ nhất để độ tro <1% là HCl 4%.  
Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/thể tích  
dung dịch HCl đến quá trình loại khoáng  
Điều kiện tiến hành: dung dịch HCl 4% với tỉ lệ khối lượng vỏ  
tôm/thể tích dung dịch HCl thay đổi từ 1/5 đến 1/10, sử dụng máy  
khuấy từ và thời gian xử lí là 12h.  
Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng 3.2.  
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/ thể tích dung dịch  
HCl đến quá trình loại khoáng  
Tỉ lệ w/v  
Độ tro  
(%)  
1/6  
1/7  
1/8  
1/9  
1/10  
1/5  
0.7081 0.6958 0.6823 0.6737 0.6658  
0.7239  
Tỉ lệ thể w/v nhỏ nhất để độ tro <1% là 1/5.  
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình loại khoáng  
Điều kiện tiến hành: dung dịch HCl 4% với tỉ lệ khối lượng vỏ  
tôm/thể tích dung dịch HCl là w/v = 1/5, sử dụng máy khuấy từ và  
thời gian xử lí thay đổi từ 2h đến 12h.  
Kết quả ảnh hưởng của thời gian xử lí được thể hiện ở bảng 3.3.  
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời gian xử lí đến quá trình loại khoáng  
Thời gian  
2
4
6
10  
12  
8
(giờ)  
Độ tro (%) 1.3705 1.1803 1.0227  
0.8084 0.7252  
0.8975  
Thời gian xử lí nhỏ nhất để độ tro <1% là 8 giờ.  
* Nhận xét: điều kiện loại khoáng là dùng dung dịch HCl 4%, tỉ  
lệ w/v = 1/5, sử dụng máy khuấy từ, thời gian xử lí là 8 giờ.  
Khối lượng vỏ tôm sau khi loại khoáng bằng khoảng 51.5%  
khối lượng vỏ tôm ban đầu.  
3.1.2. Khảo sát quá trình loại protein bằng dung dịch NaOH  
Vỏ tôm sau khi đã loại khoáng tiếp tục được dùng để khảo  
10  
sát loại protein.  
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaOH đến quá  
trình loại protein  
Điều kiện tiến hành: dung dịch NaOH có nồng độ thay đổi từ 1%  
đến 6%, tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/thể tích dung dịch NaOH là w/v =  
1/10, nhiệt độ 80oC, thời gian xử lí là 3.5h.  
Kết quả ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaOH đến quá trình  
loại protein được thể hiện ở bảng 3.4.  
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaOH đến quá trình loại  
protein  
Nồng độ dd  
1
2
4
6
7
3
NaOH(%)  
Biure  
+
+
-
-
-
-
Nồng độ dung dịch NaOH nhỏ nhất có thể loại hết protein là  
3%.  
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình loại protein  
Điều kiện tiến hành: dung dịch NaOH 3%, tỉ lệ khối lượng vỏ  
tôm/thể tích dung dịch NaOH là w/v = 1/10, thời gian xử lí là 3.5  
giờ, nhiệt độ thay đổi từ 55oC đến 80oC.  
Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ được thể hiện ở bảng 3.5.  
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình loại protein  
Nhiệt độ (oC)  
Biure  
55  
+
60  
+
65  
-
75  
80  
70  
-
-
-
Nhiệt độ nhỏ nhất có thể loại hết protein là 70oC.  
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian xử lí đến quá trình loại  
protein  
Điều kiện tiến hành: dung dịch NaOH 3%, tỉ lệ khối lượng vỏ  
tôm/thể tích dung dịch NaOH là w/v = 1/10, nhiệt độ 70oC, thời gian  
xử lí thay đổi từ 1 giờ đến 3.5 giờ.  
11  
Kết quả ảnh hưởng của thời gian xử lí được thể hiện ở bảng 3.6.  
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời gian xử lí đến quá trình loại protein  
Thời gian (giờ)  
Biure  
1
1.5  
+
2
2.5  
+
3.5  
3
+
+
-
-
Thời gian xử lí ngắn nhất có thể loại hết protein là 3 giờ.  
Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/thể tích  
dung dịch NaOH đến quá trình loại protein  
Điều kiện tiến hành: dung dịch NaOH 3%, nhiệt độ 70oC, thời  
gian xử lí là 3 giờ, tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/thể tích dung dịch NaOH  
thay đổi từ 1/5 đến 1/10.  
Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng 3.7.  
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/dung dịch NaOH  
đến quá trình loại protein  
Tỉ lệ w/v  
Biure  
1/5  
+
1/6  
+
1/7  
+
1/8  
+
1/10  
1/9  
-
-
Tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/dung dịch NaOH nhỏ nhất có thể  
loại hết protein là 1/9.  
* Nhận xét: điều kiện loại protein là dùng dung dịch NaOH 3%,  
tỉ lệ w/v = 1/9, nhiệt độ 70oC, thời gian xử lí là 3 giờ.  
Trong quá trình loại protein, dung dịch NaOH ngâm vỏ tôm dần  
chuyển sang màu vàng đậm và vỏ tôm thu được có màu hồng.  
3.1.3. Khảo sát quá trình tẩy màu bằng dung dịch H2O2 1%  
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tẩy màu  
Điều kiện tiến hành: dung dịch H2O2 1%, tỉ lệ khối lượng vỏ  
tôm/dung dịch H2O2 là w/v = 1/10, thời gian xử lí là 3.5 giờ, nhiệt độ  
thay đổi từ 55oC đến 80oC.  
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tẩy màu  
được thể hiện ở bảng 3.8.  
12  
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tẩy màu  
Nhiệt độ (oC)  
55  
60  
65  
75  
80  
70  
Phớt Phớt  
hồng hồng  
Màu  
Hồng  
Trắng Trắng  
Trắng  
Nhiệt độ thấp nhất có thể tẩy trắng chitin là 70oC.  
Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/dung dịch  
H2O2 đến quá trình tẩy màu  
Điều kiện tiến hành: dung dịch H2O2 1%, nhiệt độ 70oC, thời  
gian xử lí là 3.5 giờ, tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/dung dịch H2O2 thay đổi  
từ 1/5 đến 1/10  
Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng 3.9.  
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/dung dịch H2O2  
đến quá trình tẩy màu  
Tỉ lệ w/v  
Màu  
1/5  
1/6  
1/8  
1/9  
1/10  
1/7  
Hồng Phớt hồng  
Trắng Trắng Trắng  
Trắng  
Tỉ lệ khối lượng vỏ tôm/dung dịch H2O2 nhỏ nhất có thể tẩy  
trắng chitin là w/v = 1/7.  
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian xử lí đến quá trình tẩy  
màu  
Điều kiện tiến hành: dung dịch H2O2 1% với tỉ lệ khối lượng vỏ  
tôm/dung dịch H2O2 là v/w = 1/7, nhiệt độ 70oC, thời gian xử lí thay  
đổi từ 1 đến 3.5 giờ.  
Kết quả ảnh hưởng của thời gian xử lí được thể hiện ở bảng 3.10.  
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của thời gian xử lí đến quá trình tẩy màu  
Thời gian  
1
1.5  
2
3
3.5  
2.5  
(giờ)  
Phớt  
hồng  
Màu  
Hồng  
Hồng  
Trắng Trắng  
Trắng  
13  
Thời gian xử lí ngắn nhất có thể tẩy trắng chitin là 2.5h.  
* Nhận xét: điều kiện tẩy màu là dung dịch H2O2 1%, tỉ lệ w/v  
= 1/7, nhiệt độ 70oC, thời gian xử lí là 2.5 giờ. Chitin thu được có  
màu trắng, hình vảy.  
Xác định hàm lượng chitin trong vỏ tôm  
Thực hiện 3 thí nghiệm điều chế chitin với các điều kiện sau:  
- Quá trình loại khoáng: sử dụng dung dịch HCl 4%, tỉ lệ w/v =  
1/5, khuấy từ, thời gian xử lí là 8h.  
- Quá trình loại protein: sử dụng dung dịch NaOH 3%, tỉ lệ w/v =  
1/9, nhiệt độ 70oC, thời gian xử lí là 3h.  
- Quá trình tẩy màu: sử dụng dung dịch H2O2 1%, tỉ lệ w/v = 1/7,  
nhiệt độ 70oC, thời gian xử lí là 2.5h.  
Hàm lượng chitin tách được từ vỏ tôm được nêu trong bảng 3.11  
Bảng 3.11. Hàm lượng chitin tách được từ vỏ tôm  
Khối lượng vỏ tôm  
Khối lượng chitin  
Hàm lượng chitin  
(g)  
(g)  
2.91  
5.80  
11.70  
(%)  
10.00  
20.00  
40.00  
29.10  
29.00  
29.25  
Vậy hàm lượng chitin trung bình tách được từ vỏ tôm là  
29.17%.  
3.2. KHẢO SÁT VÀ HIỆU SUẤT ĐIỀU CHẾ CHITOSAN  
3.2.1. Kết quả khảo sát hiệu suất điều chế chitosan  
Gọi nồng độ NaOH là biến Z1, tỉ lệ v/w là biến Z2 và thời  
gian đun là biến Z3.  
Kết quả thu được từ 11 thí nghiệm ở nhiệt độ 80oC với các  
điều kiện ở bảng sau:  
14  
Bảng 3.12. Hiệu suất điều chế chitosan ở các điều kiện khác nhau  
TN  
Thí nghiệm theo các phương án  
Thí nghiệm tại tâm  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
Yếu tố  
Z1 (%)  
Z2  
Z3 (giờ)  
40  
10  
6
50  
10  
6
40  
20  
6
50  
20  
6
40  
10  
8
50  
10  
8
40  
20  
8
50  
20  
8
45  
15  
7
45  
15  
7
45  
15  
7
Hiệu suất 0.762 0.779 0.671 0.721 0.786 0.792 0.790 0.765 0.777 0.789 0.778  
Sử dụng phần mềm matlab 5.3 ta tìm được ymax = 0.7986  
(hay 79.86%), khi nồng độ NaOH bằng 41%, tỉ lệ w/v = 1/10.5 và  
thời gian xử lí là 8h.  
3.2.2. Xác định hiệu suất quá trình điều chế chitosan  
Thực hiện 3 thí nghiệm điều chế chitosan với các điều kiện  
sau: dung dịch NaOH 41%, tỉ lệ w/v = 1/10.5, nhiệt độ 80oC, thời  
gian xử lí là 8 giờ.  
Hiệu suất quá trình điều chế chitosan được nêu trong bảng  
3.13.  
Bảng 3.13. Hiệu suất quá trình điều chế chitosan ở điều kiện tối ưu  
Khối lượng  
Khối lượng  
chitin (g)  
Khối lượng  
chitosan tinh  
(g)  
Hiệu suất (%)  
chitosan thô (g)  
1.00  
5.00  
0,82  
4,18  
8,49  
0.79  
79.00  
79.60  
80.95  
3.98  
10.00  
8,095  
Hiệu suất trung bình của quá trình điều chế chitosan là 79.85%.  
Chitosan thu được có độ ẩm là 8%, độ tro là 0.86%  
15  
3.3. ĐẶC TÍNH HÓA LÍ CỦA CHITIN VÀ CHITOSAN  
3.3.1. Phổ hồng ngoại của chitin  
Hình 3.6. Phổ hồng ngoại của chitin  
Bảng 3.14. Các vạch hấp phụ đặc trưng của chitin trên phổ hồng  
ngoại  
Vị trí (cm-1)  
Dao động  
Thực nghiệm  
3485.38  
2928.47  
1634.56  
1020.72  
1568.89  
897.95  
Tài liệu [5], [7]  
3437, 3440  
2926, 2900, 2874  
1661, 1659  
1158, 1077, 1029  
1562  
υ O-H  
υ C-H  
υ C=O  
υ C-O  
δN-H  
δvòng  
895  
16  
Ta nhận thấy phổ của chitin điều chế được tương tự như các  
tác giả đã nghiên cứu và công bố trước đây.  
3.3.2. Phổ hồng ngoại của chitosan  
Hình 3.7. Phổ hồng ngoại của chitosan  
Bảng 3.15. Các vạch hấp phụ đặc trưng của chitosan trên phổ hồng  
ngoại  
Dao động  
υ O-H  
Vị trí (cm-1)  
3455.63  
2925.22  
1646.68  
1013.83  
1433.98  
893.03  
υ C-H  
υ C=O  
υ C-O  
δN-H  
δvòng  
Từ hình 3.7 và bảng 3.15 cho thấy, phổ hồng ngoại của  
chitosan nhìn chung không thay đổi nhiều so với vân phổ đặc trưng  
của chitin/chitosan. Tuy nhiên, dao động biến dạng của liên kết amit  
II(δN-H) của chitosan có pic nhọn hơn và có tần số hấp phụ nhỏ hơn  
so với chitin.  
17  
3.3.3. Ảnh kính hiển vi điện tử quét (SEM) của chitin và  
chitosan  
a. Ảnh SEM của chitin  
Hình 3.8. Ảnh SEM của chitin  
b. Ảnh SEM của chitosan  
Hình 3.9. Ảnh SEM của chitosan  
18  
3.3. NGHIÊN CỨU SỰ KÍCH THÍCH NẢY MẦM CỦA DUNG  
DỊCH CHITOSAN ĐỐI VỚI HẠT BẮP  
3.4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng độ sâu gieo hạt đến  
sự nảy mầm của hạt bắp  
Cát trắng sạch phun nước cất cho ẩm ( không quá ướt ) rồi  
cho vào các chậu nhựa với những lượng xấp xỉ bằng nhau. Lấy 10  
hạt bắp có khối lượng tương đồng cho 1 lần thí nghiệm rồi cho vào  
các cốc 100 ml đã chuẩn bị sẵn 10 ml dung dịch cần khảo sát. Sau  
những thời gian nhất định thì lấy ra gieo vào các chậu cát đã chuẩn bị  
ở trên, phủ cát đều lên trên với khoảng cách của hạt bắp so với mặt  
trên cùng lần lượt là 1.0, 1.5, 2.0 cm. Mỗi ngày dùng bình phun tia  
nhỏ tưới lại 2 lần nước cất để giữ độ ẩm.  
Sau thời gian 3, 4, 5, 6 ngày lấy cây ra khỏi chậu, rửa sạch cát  
bằng nước sau đó thấm khô bằng giấy lọc rồi đem xác định tỉ lệ hạt nảy  
mầm, cân khối lượng mầm (g); đo độ dài của thân và lá (cm); đếm số rễ;  
đo độ dài tổng số rễ. Sau đó lấy giá trị trung bình cho 10 hạt/chậu.  
Kết quả nghiên cứu sự phát triển của mầm hạt bắp theo thời  
gian với độ sâu gieo hạt là 1.5 cm được đưa ra ở bảng 3.20.  
Bảng 3. 20. Kết quả nghiên cứu sự phát triển của mầm hạt bắp theo  
thời gian với độ sâu gieo hạt là 1.5 cm.  
Thời gian gieo hạt 3 ngày 4 ngày 5 ngày 6 ngày  
Chỉ tiêu  
Tỉ lệ hạt nảy mầm  
m tb hạt (g)  
10/10  
0.697  
3.89  
9/10  
1.074  
8.61  
2.8  
9/10  
1.098  
12.31  
3.1  
9/10  
1.504  
17.09  
3.0  
d tb thân + lá (cm)  
tb tổng số lá  
0.556  
6.65  
d tb tổng số rễ (cm)  
tb tổng số rễ  
10.24  
5.4  
11.59  
5.8  
11.73  
4.5  
4.44  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu kích thích sự nảy mầm hạt bắp bằng chitosan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_kich_thich_su_nay_mam_hat_bap_ba.pdf