Tóm tắt Luận văn Một số dạng bài toán đại số tổ hợp và xác suất trong chương trình Trung học Phổ thông

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
  
PHẠM THỊ MINH QUYÊN  
MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN  
ĐẠI SỐ TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT TRONG  
CHƢƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
Chuyên ngành: Phƣơng pháp Toán sơ cấp  
Mã số: 60.46.01.13  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng – Năm 2016  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ĐẠO DÕNG  
Phản biện 1: TS. Lê Hải Trung  
Phản biện 2: GS.TS. Lê Văn Thuyết  
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Khoa học chuyên ngành Phương pháp Toán sơ cấp  
tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 8 năm 2016.  
Tìm hiểu luận văn tại:  
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Toán đại số tổ hợp và xác suất là một trong các nội dung quan  
trọng của toán học có nhiều ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực  
khoa học, công nghệ, kinh tế…. Do vậy đại số tổ hợp và xác suất đã  
được đưa vào chương trình toán từ lớp 11 nhằm cung cấp cho học sinh  
bậc phổ thông trung học những kiến thức cơ bản quan trọng liên quan  
đến lĩnh vực này.  
Trong thực tế giảng dạy tôi nhận thấy đối với đa số học sinh  
việc tiếp thu kiến thức về đại số tổ hợp và xác suất là rất khó khăn.  
Sách giáo khoa đổi mới trình bày phần kiến thức này khá đầy đủ và  
dể hiểu, tuy nhiên học sinh làm bài lại không đạt yêu cầu do các  
em thường áp dụng máy móc, nếu gặp bài toán lạ hoặc thay đổi đề  
bài giữ nguyên dạng toán thì học sinh không biết cách xử lý.  
Một trong các nguyên nhân là do học sinh chưa nắm bắt kiến  
thức, phân loại bài toán để giải quyết nên kết quả học tập không  
cao, kiến thức dễ quên. Để hiểu sâu, biết vận dụng linh hoạt các kiến  
thức về đại số tổ hợp và xác suất vào giải quyết các bài toán, học sinh  
cần phải nắm vững các khái niệm, các công thức cơ bản, nhận dạng  
và phân loại các bài toán để tìm phương pháp giải thích hợp.  
Với mong muốn được tìm hiểu thêm về chủ đề đại số tổ hợp và  
xác suất cùng các phương pháp giải tương ứng thể hiện trong chương  
trình toán bậc trung học phổ thông nhằm góp phần nâng cao chất  
lượng dạy học của bản thân và được sự gợi ý của giáo viên hướng  
dẫn, tôi đã chọn đề tài “Một số dạng bài toán đại số tổ hợp và xác  
suất trong chương trình trung học phổ thông” làm đề tài cho luận  
văn Thạc sĩ của mình.  
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài  
Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu, tìm hiểu và nhận dạng các  
2
bài toán đại số tổ hợp và xác suất trong chương trình phổ thông trung  
học, từ đó thể hiện phương pháp giải tương ứng qua một số chủ đề cụ  
thể.  
Trong mỗi dạng bài toán sẽ đưa vào các ví dụ minh họa và  
phương pháp giải tương ứng.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dạng bài toán về đại số  
tổ hợp và xác suất.  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các phương pháp giải toán  
thích hợp cho các dạng bài toán đại số tổ hợp và xác suất trong chương  
trình phổ thông trung học.  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:  
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài  
luận văn.  
- Phân tích, nghiên cứu các tài liệu thu thập được để thực hiện  
đề tài.  
- Tham gia các buổi seminar của thầy hướng dẫn để trao đổi các  
kết quả đang nghiên cứu.  
5. Cấu trúc của luận văn:  
Mở đầu  
Chương 1. Các kiến thức cơ bản về đại số tổ hợp và xác suất  
Chương 2. Các dạng bài toán thường gặp và phương pháp giải.  
3
CHƢƠNG 1  
CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐẠI SỐ TỔ HỢP  
VÀ XÁC SUẤT  
Chương này nhắc lại một số kiến thức cơ bản về tập hợp, quy tắc  
cộng, quy tắc nhân, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, Nhị thức Newton, biến  
cố, xác suất của biến cố, các quy tắc tính xác suất, biến ngẫu nhiên rời  
rạc, ... nhằm làm cơ sở cho chương tiếp theo.  
1.1. NHẮC LẠI VỀ TẬP HỢP  
1.2. QUY TẮC CỘNG VÀ QUY TẮC NHÂN  
1.3. HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP, TỔ HỢP  
1.4. NHỊ THỨC NEWTON  
1.5. BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ  
1.6. CÁC QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT  
1.7. BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC  
CHƢƠNG 2  
CÁC DẠNG BÀI TOÁN THƢỜNG GẶP VÀ  
PHƢƠNG PHÁP GIẢI  
Trong chương này, tôi trình bày phương pháp giải và ví dụ minh  
họa một số bài toán như: Tìm số tổ hợp; chứng minh đẳng thức, bất  
đẳng thức tổ hợp; giải phương trình, bất phương trình, hệ phương  
trình đại số tổ hợp; bài toán ứng dụng nhị thức Newton; bài toán tính  
xác suất của một biến cố... Các bài toán này thường gặp trong các đề  
thi tuyến sinh Đại học, Cao đẳng,... Phần kiến thức trình bày trong  
chương được tham khảo ở các tài liệu [1], [6], [7], [8], [9], [10] ,  
[11] , [12] , [13] , [14] , [15] ,[16], [17] , [18] , [19] , [20] , [21].  
4
2.1. BÀI TOÁN TÌM SỐ TỔ HỢP  
Ứng dụng đặt trưng của các công thức tổ hợp là đếm số phương  
án. Nhờ các công thức này mà việc đếm số phương án trở nên đơn  
giản và chính xác. Tùy theo mỗi bài toán khác nhau mà ta đưa ra  
phương pháp giải cho phù hợp, ngắn gọn, dễ hiểu,...Đa số các bài toán  
dạng này đều đưa về hai phương pháp giải như sau:  
Phương pháp tính trực tiếp:  
- Dựa vào yêu cầu và số liệu của đề bài. Chia bài toán ra các  
trường hợp (nếu có), trong mỗi trường hợp lại phân thành các giai  
đoạn (nếu có).  
- Xem xét mỗi trường hợp cụ thể, mỗi giai đoạn cụ thể ta có thể  
sử dụng quy tắc cộng, quy tắc nhân, hoán vị, chỉnh hợp hoặc tổ hợp.  
- Đáp án là tổng kết quả của các trường hợp trên.  
Phương pháp loại trừ: Đối với nhiều bài toán, phương pháp  
trực tiếp rất dài. Ta sử dụng phương pháp loại trừ (phần bù) theo  
phép toán :  
AA X A X \ A  
- Chia yêu cầu của đề thành 2 phần là yêu cầu chung X và yêu  
cầu riêng A. Xét là phủ định của A, nghĩa là không thỏa yêu cầu.  
- Tính số |X| và | |. Đáp án là |X| - | |.  
.
A
A
A
Ta có thể xét một số ví dụ cụ thể liên quan đến việc vận dụng  
công thức tổ hợp vào một trong hai phương pháp trên như sau:  
2.1.1. Bài toán lập số tự nhiên  
Phương pháp: Có nhiều phương pháp giải trong đó phương  
pháp giải thông thường nhất:  
- Gọi số cần tìm là: n = a1a2........an  
.
- Liệt kê các tính chất của số n thỏa mãn yêu cầu.  
- Dựa vào tính chất xem bài toán có chia trường hợp không.  
5
- Đếm các chữ số theo thứ tự như sau:  
+ Đếm các chữ số có mặt trong tính chất.  
+ Đếm chữ số đầu tiên (nếu chưa đếm), lưu ý chữ số 0  
không được đứng đầu tiên.  
+ Đếm các chữ số còn lại.  
- Sử dụng quy tắc cộng, quy tắc nhân, chỉnh hợp, hoán vị, tổ  
hợp...  
* Bài toán lập số tự nhiên (không có chữ số 0)  
Ví dụ 2.1. (ĐH khối A 2005).  
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể lập được bao nhiêu  
số tự nhiên, mỗi số gồm 6 chữ số khác nhau và tổng các chữ số hàng  
chục, hàng trăm, hàng ngàn bằng 8.  
Ví dụ 2.2. (ĐH khối B 2005).  
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự  
nhiên, mỗi số gồm 5 chữ số khác nhau và nhất thiết phải có 2 chữ số 1,  
5.  
Ví dụ 2.3. (ĐH Ngoại thƣơng TPHCM khối A 2001).  
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể thiết lập được bao nhiêu số  
có 6 chữ số khác nhau mà hai chữ số 1 và 6 không đứng cạnh nhau?  
* Bài toán lập số tự nhiên (có chữ số 0)  
Ví dụ 2.4. (ĐH Giao thông vận tải 2001).  
Cho 8 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hỏi có thể lập được bao nhiêu  
số gồm 6 chữ số khác nhau, trong đó nhất thiết phải có mặt chữ số 4.  
Ví dụ 2.5.(ĐH Huế khối ABV 2001).  
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số sao cho không có chữ số  
nào lặp lại đúng 3 lần?  
2.1.3. Bài toán sắp xếp các phần tử từ các tập hợp.  
Đặc trưng của bài toán: Sắp xếp một tập hợp gồm có n phần tử  
khác nhau vào n chỗ, mỗi hoán vị n phần tử đó ta được một cách sắp  
6
xếp mới.  
Phương pháp:  
- Chọn các phần tử ra trước cho đủ số lượng và thỏa mãn tính  
chất mà bài toán yêu cầu.  
- Phân chia trường hợp, giai đoạn (nếu có).  
- Tính số cách sắp xếp bằng cách áp dụng công thức tổ hợp,  
chỉnh hợp, hoán vị...  
Tôi xin minh họa giải bài toán chọn các phần tử từ các tập hợp  
qua một số ví dụ sau:  
Ví dụ 2.8. (ĐH Cần Thơ 2001).  
Một nhóm gồm 10 học sinh, trong đó có 7 nam và 3 nữ. Hỏi có  
bao nhiêu cách sắp xếp 10 học sinh trên thành một hàng dài sao cho 7  
học sinh nam đứng liền nhau..  
Ví dụ 2.9. (ĐH Nông nghiệp I HN khối A 2001).  
Có 6 học sinh nam và 3 học sinh nữ xếp thành một hàng dọc.  
Hỏi có bao nhiêu cách xếp để có đúng 2 học sinh nam đứng xen kẽ 3  
học sinh nữ. (Khi đổi chỗ 2 học sinh bất kì cho nhau ta được một cách  
xếp mới).  
Ví dụ 2.10. (ĐH Hàng hải 1999).  
Có bao nhiêu cách sắp xếp năm bạn học sinh A, B, C, D, E vào  
một chiếc ghế dài sao cho:  
a. Bạn C ngồi chính giữa.  
b. Hai bạn A và E ngồi ở hai đầu ghế.  
* Bài toán sắp xếp n vật trong đó có m vật giống nhau (m < n):  
Có tất cả n vật trong đó có m vật giống nhau loại A; k vật giống  
nhau loại B;…, (m+k+⋯<n); các vật còn lại đôi một khác nhau; thì số  
n!  
cách xếp chúng thành một hàng ngang là  
dụ sau:  
. Cụ thể qua các ví  
k!m!...  
7
Ví dụ 2.11. Có 5 viên bi xanh giống nhau, 4 viên bi trắng giống  
nhau và 3 viên bi đỏ đôi một khác nhau. Có bao nhiêu cách sắp xếp số  
bi trên vào 12 ô theo một hàng ngang sao cho mỗi ô có một viên bi?  
* Bài toán sắp xếp theo bàn tròn:  
Ví dụ 2.12. Xếp ngẫu nhiên 5 người vào một bàn 5 chỗ. Tính số  
cách sắp xếp sao cho:  
a. A và B ngồi cạnh nhau ở bàn tròn có đánh số.  
b. A và B ngồi cạnh nhau ở bàn tròn không đánh số.  
Ví dụ 2.13. Có bao nhiêu cách xếp vị trí cho 5 học sinh nam và 3  
học sinh nữ quanh một bàn tròn sao cho không có hai học sinh nữ nào  
cạnh nhau? hai cách xếp khác nhau về vị trí nhưng có cùng thứ tự như đối  
với các học sinh trên được coi là một.  
Ví dụ 2.14. Tìm số cách sắp xếp n cặp vợ chồng ngồi quanh một  
bàn tròn sao cho:  
a. Đàn ông và đàn bà ngồi xen kẽ.  
b. Mỗi người đàn bà ngồi bên cạnh chồng mình.  
2.1.4. Bài toán phân chia các phần tử từ các tập hợp.  
Đặc trưng của bài toán là phân chia một tập hợp n phần tử khác  
nhau thành k nhóm, mỗi nhóm gồm ni phần tử. Việc chọn ni phần tử  
trong n phần tử là phép chọn và loại trừ dần các phần tử đã chọn.  
Phương pháp:  
- Chọn các phần tử có tính chất thỏa mãn đề bài để chia cho mỗi  
nhóm (chia cho đến nhóm thứ k-1, nhóm thứ k là tất cả các phần tử  
còn lại).  
- Phân chia trường hợp, giai đoạn (nếu có).  
- Áp dụng các quy tắc cộng, quy tắc nhân, …  
Ví dụ 2.15: (HV Kỹ thuật quân sự 2001).  
8
Một đồn cảnh sát khu vực có 9 người, trong ngày cần cử 3  
người làm nhiện vụ ở điểm A, 2 người làm nhiện vụ ở điểm B, 4 người  
làm nhiện vụ ở điểm C. Hỏi có bao nhiêu cách phân công nhiệm vụ.  
Ví dụ 2.16. (ĐH khối B 2005).  
Một đội thanh niên tình nguyện có 15 người, gồm 12 nam và 3  
nữ. Hỏi có bao nhiêu cách phân công đội thanh niên tình nguyện đó về  
giúp đỡ 3 tỉnh miền núi, sao cho mỗi tỉnh có 4 nam và 1 nữ.  
* Phương pháp tạo vách ngăn:  
- Xếp m vật giống nhau vào m vị trí theo hàng ngang giữa  
chúng sẽ tạo ra m-1 chỗ trống.  
- Đặt bất kỳ n-1 vạch vào m-1 chỗ trống ta sẽ được n nhóm  
khác nhau, mỗi nhóm có ít nhất 1 vật.  
- Số cách chia m vật giống nhau thành n nhóm thỏa mỗi nhóm  
n1  
m1  
có ít nhất 1 vật là:  
C
.
Ví dụ 2.17. Có bao nhiêu cách phân chia 100 đồ vật giống nhau  
cho 4 người sao cho mỗi người được ít nhất một đồ vật.  
Ví dụ 2.18. Có bao nhiêu cách chia 10 viên kẹo đỏ giống nhau  
cho 3 em bé, mỗi em có ít nhất 1 viên.  
2.2. BÀI TOÁN CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC, BẤT ĐẲNG  
THỨC TỔ HỢP  
Trong phần này tùy thuộc vào các bài toán cụ thể mà ta lựa chọn  
cách giải phù hợp như:  
Sử dụng các công thức quan hệ giữa các đại lượng tổ hợp.  
Sử dụng các đẳng thức, bất đẳng thức đã học.  
Sử dụng quy nạp toán học.  
Sử dụng tính đơn điệu của hàm số.  
Phương pháp:  
- Sử dụng các công thức tổ hợp đưa đẳng thức, bất đẳng thức  
đại số tổ hợp thành đẳng thức, bất đẳng thức đại số thông thường.  
9
- Chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức đại số thông thường suy  
ra điều phải chứng minh.  
2.2.1. Bài toán chứng minh đẳng thức tổ hợp:  
Ví dụ 2.19. (ĐH khối D 2003).  
Tìm số tự nhiên n thoả mãn: Cn2Cnn2 2Cn2Cn3 Cn3Cnn3 100.  
Ví dụ 2.20. (CĐ Khí tƣợng thuỷ văn khối A 2003).  
Tìm số nguyên dương n thoả mãn đẳng thức: A3n 2Cn2 16n.  
Ví dụ 2.21.  
Chứng minh rằng: Với n, k  
, 3k n ta có:  
n2  
nk  
n1  
nk  
A
A k2Annk.  
…..  
2.2.1. Bài toán chứng minh bất đẳng thức tổ hợp:  
Ví dụ 2.22. (CĐ Giao thông II 2003).  
Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n ≥ 2, ta đều có:  
n
n1  
2 2  
n 1  
C0C1.....Cn   
.
n
n
n
Ví dụ 2.23. Chứng minh rằng:  
2n  
n1  
2
2
  
nn   
, với n  
, n > 2.  
(1.2...n)  
Ví dụ 2.24. Chứng minh rằng: n!2n1,n
Ví dụ 2.25: Chứng minh:  
C2nnkC2nnk (C2nn )2 (với 0 k n;n,k).  
2.3. BÀI TOÁN GIẢI PHƢƠNG TRÌNH, BẤT PHƢƠNG  
TRÌNH, HỆ ĐẠI SỐ TỔ HỢP  
Phương pháp:  
- Đặt điều kiện bài toán.  
10  
- Vận dụng các công thức liên quan đến đại số tổ hợp và rút gọn  
chúng.  
- Đưa về phương trình, bất phương trình, hệ đại số tổ hợp về  
các phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, hệ bất phương  
trình cơ bản (đặt ẩn phụ nếu cần) . Giải tìm nghiệm và chọn nghiệm  
thích hợp.  
- Kết luận nghiệm.  
2.3.1. Bài toán giải phƣơng trình  
1
Ví dụ 2.26. Giải phương trình PCx31 30 3Cx2 5P  
.
x
x
x1  
2
2
Ví dụ 2.27. Giải phương trình: C4x C5x C6x   
.
P
x
Ví dụ 2.28. Giải phương trình: 2( Cx2 Cx3 ) = 3x2 – 5x.  
Ví dụ 2.29. Giải phương trình:  
2 x2  
C C  
x x  
2 3 3 x3  
2C C C C  
x x x x  
.
100  
2.3.2. Bài toán giải bất phƣơng trình  
Ví dụ 2.30. (ĐHBKHN-2000) .  
1
6
Giải bất phương trình: A2 Ax2 Cx3 10  
.
2x  
2
x
Ví dụ 2.31. (ĐH hàng hải 99).  
x3  
x1  
C
1
Giải bất phương trình:  
.
Ax41 14P  
3
2.3.3. Bài toán giải hệ đại số tổ hợp  
Ví dụ 2.32.  
Tìm x, y biết:  
y
y1 y1 y1  
): A :C  
(A  
x1  
yA  
x1  
10:2:1  
.
x
x
11  
y
x
y
x
2A 5C 90  
Ví dụ 2.33. (ĐHBK HN 2001). Giải hệ  
5Ay 2Cy 80  
x
x
2.4. CÁC BÀI TOÁN ỨNG DỤNG NHỊ THỨC NEWTON  
2.4.1. Bài toán tìm hệ số của số hạng chứa trong khai  
x
triển nhị thức Newton  
a. Bài toán tìm hệ số của số hạng chứa  
thức Newton  
Phương pháp: Tìm hệ số của số hạng chứa x  
x
trong khai triển nhị  
(
là một số cho  
n
trước) trong khai triển nhị thức Newton của p(x) f (x) ta làm  
như sau:  
n
- Viết p(x) a xg(k) , số hạng chứa  
x
tương ứng với  
k
k0  
g(k) ; giải phương trình ta tìm được  
k
.
- Nếu k thì hệ số phải tìm là ak . Nếu k hoặc  
k nthì trong khai triển không có số hạng chứa  
bằng 0.  
x
, hệ số phải tìm  
Ví dụ 2.34. ( Đề ĐH Khối A - 2003).  
1
x3  
n  
Tìm hệ số của số hạng chứa x8 trong khai triển  
x5 biết  
n1  
n4  
rằng  
C
Cnn3 7 n 3 .  
Ví dụ 2.35. (ĐH khối D năm 2007).  
5
10  
Tìm hệ số của x5 trong khai triển x 12x x2 13x  
.
Ví dụ 2.36. Tìm hệ số của một hạng tử chứa x4 trong khai triển:  
10  
12x 3x2  
.
12  
Lưu ý:  
- Hệ số  
x  
trong khai triển tổng đa thức p1(x) p2 (x) ... là  
tổng các hệ số của số hạng chứa . Hệ số  
trong khai triển của  
x
x  
tích p(x)q(x) ... là tổng các hệ số sau khi phân tích đầy đủ dạng  
xxx0 x1x1 ... x0x  
.
- Để tìm hệ số của số hạng không chứa x trong khai triển nhị  
n
n
thức Newton của p(x) f (x) ta viết p(x) a xg(k) , số hạng  
k
k0  
không chứa x tương ứng với g(k) 0. Giải phương trình g(k) 0 với  
điều kiện k N,k n , ta tìm được . Thay k tìm được vào số hạng  
k
tổng quát để tìm hệ số của số hạng không chứa x.  
b. Bài toán tìm hệ số lớn nhất trong khai triển nhị thức  
Newton  
Phương pháp:  
- Khai triển (ax b)m thành đa thức. Tìm hệ số của số hạng  
tổng quát.  
- Giải các bất phương trình ak1 ak và ak1 ak , hoặc  
ak1 ak và ak1 ak với ẩn k tìm nghiệm.  
a a  
k
k1  
Hoặc giả sử ak là hệ số lớn nhất, xét hệ  
giải tìm  
ak ak1  
nghiệm k.  
- Chọn số tự nhiên k  
a
m thỏa mãn k là hệ số lớn nhất phải  
tìm.  
Ví dụ 2.37. (ĐH khối A năm 2008).  
Cho khai triển (12x)n a0 a x a2x2 ...an xn , trong  
1
đó nN* .Tìm số lớn nhất trong các số a0 ,a1,a2 ,...,an biết các hệ  
13  
a1 a2  
an  
số a0 ,a1,a2 ,...,an thỏa mãn hệ thức a0   
...  4096.  
2
22  
2n  
Ví dụ 2.38. (ĐHSP HN khối A 2001).  
1
3
2
10  
Trong khai triển của  
x thành đa thức: a0 + a1x + a2x2 +  
3
… + a9x9 + a10x10 (ak R). Hãy tìm hệ số ak lớn nhất (0 ≤ k ≤ 10).  
Ví dụ 2.39. Xét khai triển  
n
n
x 2  
Ck xk 2nk a0 a1x ...an xn.  
n
k0  
Tìm n để max a ,a ,a ,...,a a .  
n  
0
1
2
10  
2.4.2. Áp dụng nhị thức Newton để chứng minh một số hệ  
thức, tính tổng tổ hợp  
a. Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton, các công  
thức tổ hợp, các tính chất của tổ hợp  
Phương pháp.  
- Áp dụng công thức nhị thức Newton:  
n
(a b)n Cn0an Cn1an1b ...Cnk ankbk ...Cnbn Ck ankbk  
n
n
k0  
(k n;k,n  
- Sử dụng các phép biến đổi đại số, …  
- Vận dụng các công thức tổ hợp  
- Dựa vào điều kiện bài toán thay a,b bởi một giá trị cụ thể.  
Tùy vào mỗi bài toán ta có thể thực hiện thứ tự các bước biến  
đổi cho phù hợp.  
Ví dụ 2.40. (CĐ Xây dựng số 2- 2006).  
Chứng minh:  
Cn03n Cn13n1 ...(1)Cnn Cn0 Cn1 Cn2 ...Cnn.  
14  
Ví dụ 2.41. ( ĐH Hàng Hải-2000).  
Chứng minh rằng:  
C20n 32C22n 34C24n ...32nC2n 22n1 22n 1 .  
2n  
* Ngoài các ví dụ chỉ áp dụng nhị thức Newton ta còn có thể kết  
hợp sử dụng nhị thức Newton kết hợp với sử dụng các công thức khác  
có liên quan đại số tổ hợp để giải bài toán.  
+ Bài toán áp dụng công thức : kCnk nCk1 (*)  
n1  
Ví dụ 2.42. (ĐH khối A-2005).  
Tìm số nguyên dương n sao cho:  
2n1  
2n1  
C21n1 2.2C22n1 3.22.C23n1 4.23C24n1 ...(2n 1).22n.C  
2005.  
Ví dụ 2.43. (ĐH Bách khoa HN-1999).  
Chứng minh đẳng thức sau:  
1Cn1 2Cn2 3Cn3 ...(1)n1 nCnn 0  
+ Bài toán áp dụng công thức :  
1
1
(k 1)C (n 1)Cnk hoặc  
Cnk   
C . (k n;k,n
k1  
n1  
k1  
n1  
k 1  
n 1  
Ví dụ 2.44. (ĐHGTVT 2000).  
Cho n là số tự nhiên n 1. Chứng minh đẳng thức sau:  
1
1
1
1
1
2n1 1  
n 1  
Cn0 Cn1 Cn2 Cn3 ...Cnn1  
Cnn   
.
2
3
4
n
n 1  
Ví dụ 2.45. (ĐH khối A-2007)  
Chứng minh rằng:  
1
2
1
1
1
22n 1  
2n 1  
2n1  
2n  
C21n C23n C25n ...  
C
.
4
6
2n  
Trong trường hợp nếu số hạng tổng quát của tổng chưa có  
dạng đó thì cần biến đổi trước khi áp dụng tính chất (**). Ta xét ví dụ  
sau:  
15  
Ví dụ 2.46.  
1
1
1
1
2n  
2n  
Tính tổng    .C20n .C22n .C24n ...  
C .  
2
4
6
2n 2  
+ Bài toán áp dụng công thức:  
Cnk Cnnk (0 k n;k
Ví dụ 2.47. Chứng minh đẳng thức sau:  
C20n1 C21n1 C22n1 ...C2nn1 22n (nN*)  
b. Ứng dụng đạo hàm cấp 1  
Phương pháp :  
- Khi hệ số đứng trước tổ hợp tăng dần hoặc giảm dần từ  
1,2,3,…,n hay n,…,3,2,1 tức là số hạng đó có dạng kCnk hoặc  
kCnk ankbk1 thì ta có thể dùng đạo hàm cấp 1 để tính.  
- Xét đa thức:  
n
a x C0an C1an1x ...Cn1axn1 Cnnxn.  
n
n
n
- Lấy đạo hàm hai vế theo x ta được:  
n1  
n a x Cn1an1 ....(n 1)Cnn1a xn2 nCnnxn1.  
- Thay a, x bằng hằng số thích hợp ta giải quyết được bài toán.  
Ví dụ 2.48. (Đề tuyển sinh đại học A -2005)  
Tìm số nguyên dương n sao cho :  
2n1  
2n1  
C21n1 2.2C22n1 3.22C23n1 4.23C24n1 ...(2n 1)22n C  
2005.  
Ví dụ 2.49. (CĐ Cộng đồng Tiền Giang 2003).  
Hãy khai triển nhị thức Newton (1 – x)2n, với n là số nguyên  
dương. Từ đó chứng minh rằng:  
2n1  
2n  
2n  
2n  
1C12n 3C32n ...(2n 1)C 2C22n 4C24n 2nC  
.
16  
Lưu ý: Cũng có những bài toán ta phải nhân thêm với một biểu thức  
của x hoặc tách ra thành tổng 2 biểu thức hoặc nhân chia, cộng, trừ  
với một biểu thức khác, ...rồi mới lấy đạo hàm hai vế hoặc ngược lại.  
2007  
2007  
Ví dụ 2.50. Tính tổng: 2008C20007 2007C21007 ...C  
.
Ví dụ 2.51.  
2014  
2014  
Tính tổng: S 4C22014 8C24014 12C26014 ...4028C  
.
c. Ứng dụng đạo hàm cấp 2  
Phương pháp:  
- Khi hệ số đứng trước tổ hợp có dạng 1.2,2.3,…,(n-1)n hay (n-  
1) n,…,3.2,2.1 hay 12,22,…,n2 (không kể dấu) tức có dạng tổng quát  
hơn k k 1 Ck ankbk thì ta có thể dùng đạo hàm đến cấp 2 để tính.  
n
n
- Xét đa thức a bx C0an C1an1bx ...Cnbnxn.  
n
n
n
Khi đó đạo hàm hai vế theo x ta được:  
n1  
bn a bx Cn1an1b2Cn2an2b2x...nCnnbnxn1.  
Đạo hàm lần nữa:  
b2n n1 a bx n2 2.1C2an2b2 ...n n1 Cnbnxn2.  
  
n
n
- Thay a, b, x bởi các hằng số thích ta giải quyết được bài toán.  
Ví dụ 2.52. (ĐH AN-CS Khối A 1998)  
n
Cho f x 1x , 2 n  
    
  
a. Tính f 1  
   
.
b. Chứng minh rằng:  
2.1C2 3.2C3 ...n1 nCn n n1 2n2.  
n
n
n
Ví dụ 2.53. Chứng minh:  
1.Cn1 22 Cn2 32 Cn3 ...n2Cnn = (n2 + n). 2n - 2  
,
n  
17  
d. Ứng dụng tích phân  
Phương pháp: Nếu trong tổng dãy tổ hợp, các số hạng chứa  
1 1 1  
1
các phân số 1; ; ; ;...; ;... và mẫu số được xếp theo thứ tự tăng  
2 3 4  
n
hoặc giảm đều theo một quy luật nào đó, ta nghĩ đến việc sử dụng tích  
phân. Khi đó, ta thực hiện theo các bước sau:  
- Tìm hàm để tính tích phân với các cận thích hợp.  
- Lấy tích phân cả hai vế: vế chưa khai triển nhị thức Newton  
và vế đã khai triển.  
- Cho hai kết quả bằng nhau và kết luận.  
Lưu ý: Căn cứ vào đẳng thức hay bất đẳng thức cần chứng  
minh để chọn tích phân hai vế của khai triển nhị thức Niu tơn (a+b)n  
theo a hay b rồi thay giá trị của a, b cho phù hợp.  
Ví dụ 2.54. (ĐHGTVT 2000).  
Cho n là số tự nhiên n 1. Chứng minh đẳng thức sau:  
1
1
1
1
1
2n1 1  
n 1  
Cn0 Cn1 Cn2 Cn3 ...Cnn1  
Cnn   
.
2
3
4
n
n 1  
Ví dụ 2.55. (ĐH Khối B-2003)  
Cho nN* . Tính tổng:  
22 1  
2
23 1  
3
2n1 1  
n 1  
S Cn0   
Cn1   
Cn2 ...  
Cnn.  
- Trong một số bài toán ta cần phải nhân thêm x, x2,...hoặc ta  
cần kết hợp giữa đạo hàm và tích phân như trong ví dụ sau.  
1
1
1
1
Ví dụ 2.56. Tính S= Cn0 Cn1 Cn2 ...  
Cnn  
.
2
3
4
n 2  
Ví dụ 2.57. Chứng minh đẳng thức sau:  
Cn1 3Cn2 7Cn3 ...(2n 1)Cnn 3n 2n (n  
.
e. Sử dụng số phức  
18  
Ta dùng số phức để tính tổng của các Ckn khi tổng này có hai  
đặc điểm:  
+ Các dấu trong tổng xen kẽ đều nhau.  
+ k luôn lẻ hoặc luôn chẵn.  
Phương pháp:  
- Khai triển (1 + x)n, cho x nhận giá trị là những số phức thích  
hợp (thường ta chọn là x = i). So sánh phần thực và phần ảo của cùng  
một số phức trong hai cách tính.  
- Khai triển trực tiếp các số phức theo dạng lượng giác của số  
phức hoặc áp dụng công thức Moivre. Sau đó so sánh phần thực và  
phần ảo của cùng một số phức trong hai cách tính.  
+ Áp dụng dạng lượng giác của số phức:  
Ví dụ 2.58. Tính tổng sau:  
2006  
2009  
2008  
2009  
S = C20009 C22009 C24009 ...C C  
.
2007  
2009  
2009  
2009  
B = C21009 C23009 C25009 ...C C  
.
Ví dụ 2.59. Chứng minh đẳng thức:  
2013  
C21013 C23013 C25013 ...C  21006.  
2013  
+ Áp dụng công thức Moivre:  
Ví dụ 2.60. Tính các tổng sau:  
16  
19  
18  
19  
S = C109 C129 C149 ...C C .  
Ví dụ 2.61. Tính tổng  
2
2
4
3
6
9
18  
10 20  
S= 2.3C20 - 4.3 C20 + 6.3 C20 -...+ 18.3 C20 - 20.3 C20.  
2.5. TÍNH XÁC SUẤT CỦA MỘT BIẾN CỐ  
2.5.1. Tính xác suất của một biến cố theo định nghĩa cổ điển.  
Phương pháp:  
- Để tính xác suất P(A) của một biến cố A ta thực hiện các bước  
sau:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Một số dạng bài toán đại số tổ hợp và xác suất trong chương trình Trung học Phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_mot_so_dang_bai_toan_dai_so_to_hop_va_xac_s.pdf