Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
LÊ VĂN TÀU  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC  
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN XUÂN BÁCH  
Phản biện 1: TS. NGUYỄN QUANG GIAO  
Phản biện 2: TS. DƯƠNG BẠCH DƯƠNG  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
12 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Nghề nghiệp luôn được coi là một trong những yếu tố quan  
trọng quyết định tương lai của mỗi con người. Vì thế lựa chọn cho  
mình một ngành nghề phù hợp là vấn đề được nhiều bạn trẻ quan  
tâm, đặc biệt là học sinh trung học phổ thông (THPT). Trong xã hội  
hiện nay, học sinh THPT có rất nhiều lựa chọn khi tốt nghiệp: học  
tiếp đại học, cao đẳng, học nghề, đi làm. Tuy nhiên, hiện nay học  
sinh phổ thông ra trường thường chọn nghề một cách ngẫu nhiên,  
theo cảm tính, không có những hiểu biết cần thiết về nghề mà mình  
có ý định lựa chọn, thiếu ý thức đúng đắn về ngành nghề.  
Hiện nay, ở các trường THPT trên địa bàn huyện Chư Păh tỉnh  
Gia Lai giáo dục hướng nghiệp còn nhiều hạn chế, bất cập. Mặt  
khác, trên địa bàn huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai chưa có một công  
trình nghiên cứu khoa học nào về vấn đề quản lý hoạt động giáo dục  
hướng nghiệp ở trường THPT để phân tích thực trạng, tìm ra những  
nguyên nhân, từ đó đề ra những biện pháp phù hợp, thiết thực để  
quản lý công tác giáo dục hướng nghiệp trong các trường THPT một  
cách hiệu quả.  
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề  
tài: “Biện pháp quản lý công tác giáo dục hướng nghiệp cho học  
sinh trung học phổ thông huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng  
của vấn đề nghiên cứu, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý công  
tác GDHN cho học sinh các trường THPT huyện Chư Păh tỉnh Gia  
Lai.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
2
Quản lý công tác GDHN ở trường THPT huyện Chư Păh, tỉnh  
Gia Lai hiện nay.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý công tác GDHN cho học sinh các trường  
THPT huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
Trong đề tài, do thời gian và điều kiện, chúng tôi chỉ tập  
trung nghiên cứu công tác GDHN cho học sinh các trường  
THPT huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai (03 trường).  
5. Giả thuyết khoa học  
Quản lý công tác GDHN có vai trò hết sức quan trọng.  
Tuy nhiên trên thực tế, thực trạng q u ả n l ý công tác GDHN  
của HT các trường THPT ở h u yệ n Ch ư P ă h , tỉnh G i a L a i  
hiện nay còn bộc lộ một số yếu kém, bất cập trên tất cả các khâu,  
từ khâu tư vấn hướng nghiệp, quản lý hoạt động hướng nghiệp cho  
đến khâu đầu tư CSVC chưa đáp ứng yêu cầu ... Do đó, chất lượng  
và hiệu quả GDHN cho học sinh chưa cao, phần lớn các em chưa  
định hướng đúng trong việc lựa chọn ngành, nghề phù hợp với  
năng lực bản thân.  
Nếu xác lập được cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng thì  
có thể đề xuất được những biện pháp có hiệu quả, sẽ góp phần nâng  
cao chất lượng và hiệu quả quản lý công tác GDHN của học sinh ở  
các trường THPT ở huyện Chư Păh.  
6. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công tác GDHN ở  
trường THPT.  
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác  
GDHN của HT các trường THPT huyện Chư Păh.  
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác GDHN của HT các  
3
trường THPT huyện Chư Păh.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận  
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:  
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.  
- Phương pháp xử lý bằng thống kê…  
8. Cấu trúc luận văn  
Luận văn gồm  
Phần mở đầu  
Phần kết quả nghiên cứu: phần này bố trí thành 3 chương  
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác GDHN ở các  
trường THPT.  
- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác GDHN ở các  
trường THPT huyện Chư Păh.  
- Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác GDHN ở các  
trường THPT huyện Chư Păh.  
Kết luận và khuyến nghị  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT  
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ  
CÔNG TÁC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT  
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước  
Theo quan niệm của UNESCO, hướng nghiệp đòi hỏi sự đánh  
giá dựa trên việc kết hợp những tiêu chí về giáo dục và dự báo về  
nhân cách tương lai. Nhà trường phải có khả năng vẽ lên một bức  
tranh rõ nhất về khả năng của mỗi học sinh. Vì vậy, cần phải có  
những nhà tư vấn hướng nghiệp chuyên môn để giúp học sinh lựa  
chọn nghề thích hợp, dự báo những khó khăn trong học tập và giải  
quyết những vấn đề xã hội khi cần.  
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước  
Trong các quan điểm chỉ đạo của chiến lược phát triển giáo  
dục 2011-2020 do Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 711/2012/QĐ-  
TTg ngày 13/6/2012, có nêu rõ “ Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo  
dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình  
độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực  
cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng  
lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ  
năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong  
công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với  
những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả  
năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới” [27].  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý  
5
Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể  
quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý trong cùng một tổ  
chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ  
chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi  
trường, làm cho tổ chức vận hành (hoạt động) hiệu quả.  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
QLGD là sự tác động có ý thức, có hệ thống, có kế hoạch và  
định hướng tới mục đích của chủ thể QL lên đối tượng QL mà chủ  
yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học.  
1.2.3. Giáo dục hướng nghiệp  
GDHN là một hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà  
trường, gia đình và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, trí  
thức, kỹ năng,… để họ góp phần phát huy năng lực, sở trường của  
từng người, đồng thời cũng góp phần điều chỉnh nguyện vọng của cá  
nhân, sao cho phù hợp với yêu cầu lao động trong xã hội, giúp các  
em giải quyết việc chọn nghề cho tương lai một cách có ý thức ngay  
khi còn ngồi trên ghế nhà trường [11, Tr.16].  
1.2.4. Quản lý công tác giáo dục hướng nghiệp ở trường học  
Từ khái niệm quản lí giáo dục, ta có thể hiểu khái niệm quản  
lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông là tập  
hợp các tác động có tổ chức, có kế hoạch, kiểm tra, tổng kết và điều  
chỉnh có định hướng của chủ thể quản lí đến đội ngũ giáo viên, học  
sinh, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm thực  
hiện mục đích giáo dục cho học sinh trong việc chọn ngành, nghề  
vừa đáp ứng được nhu cầu xã hội và yêu cầu của nghề nghiệp.  
1.3. CÔNG TÁC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG  
THPT  
1.3.1. Hệ thống quan điểm chỉ đạo về GDHN dạy nghề  
cho học sinh phổ thông  
6
1.3.2. Cơ sở khoa học công tác hướng nghiệp  
1.3.3. Nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp  
- Nhiệm vụ đầu tiên là: Giúp các em được làm quen với  
những nghề cơ bản trong xã hội.  
- Nhiệm vụ thứ hai là: Phải hình thành được sự hứng thú  
về nghề  
- Nhiệm vụ thứ ba là: Giúp học sinh hình thành năng lực  
nghề nghiệp tương ứng với hứng thú nghề nghiệp đã có.  
- Nhiệm vụ cuối cùng là: Giáo dục cho học sinh thái độ lao  
động XHCN, ý thức tôn trọng người lao động thuộc các ngành nghề  
khác nhau, ý thức tiết kiệm và bảo vệ của công…  
1.3.4. Những nguyên tắc giáo dục hướng nghiệp  
Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục của công tác GDHN  
Nguyên tắc đảm bảo tính KTTH trong GDHN  
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong quá trình  
GDHN  
Nguyên tắc đảm bảo tính phân hóa và cá biệt trong quá trình  
GDHN  
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của quá trình GDHN  
1.3.5. Nội dung GDHN trong nhà trường phổ thông  
1.3.6. Hình thức GDHN  
1.3.7. Phương pháp tổ chức công tác GDHN  
1.4. QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP  
TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG  
1.4.1. Xây dựng kế hoạch GDHN  
1.4.2. Tổ chức công tác GDHN  
1.4.3. Chỉ đạo, giám sát công tác GDHN  
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá công tác hướng nghiệp  
7
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
Hoạt động GDHN ở trường THPT là một hoạt động giáo dục  
giúp HS định hướng nghề nghiệp đúng đắn, lựa chọn con đường lập  
nghiệp sau khi học xong phổ thông phù hợp với sở trường, nguyện  
vọng bản thân và nhu cầu xã hội, điều chỉnh động cơ chọn nghề, điều  
chỉnh hứng thú nghề nghiệp của các em theo xu hướng phân công lao  
động xã hội  
Hiệu quả công tác GDHN phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong  
đó công tác quản lý của người HT có ý nghĩa rất quan trọng. Xuất  
phát từ vị trí, chức năng của người HT ở trường THPT, nội dung QL  
công tác GDHN cần tập trung chủ yếu vào các vấn đề cơ bản: Xây  
dựng kế hoạch công tác GDHN; quản lý việc tổ chức công tác  
GDHN của giáo viên và các lực lượng giáo dục khác, quản lý nội  
dung, chương trình GDHN,… Đó là điều kiện tiên quyết để HT  
trường THPT làm tốt chức năng QL trong sự nghiệp trồng người  
của mình.  
8
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG  
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHƯPĂH  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG CỦA HUYỆN  
CHƯPĂH  
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội  
Huyện Chư Păh, Tỉnh Gia Lai là một huyện mới được tách ra  
từ huyện IaGrai từ tháng 01 năm 1997. Huyện Chư Păh có tổng cộng  
14 xã, 2 thị trấn với tổng diện tích đất tự nhiên 988,68 km2, dân số  
khoảng trên 81.000 người, trong đó có khoảng 30.600 là người dân  
tộc thiểu số với 7 tôn giáo. Trong giai đoạn 2010 - 2015, huyện  
Chưpăh đã đạt những thành tựu quan trọng. Tốc độ tăng trưởng kinh  
tế bình quân 5 năm là 12,3%, đạt chỉ tiêu đề ra. Cơ cấu kinh tế  
chuyển dịch đúng hướng. Kết cấu hạ tầng được kiện toàn phục vụ  
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã  
hội trên địa bàn được giữ vững.  
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của huyện Chư Păh  
2.1.3. Loại hình trường và quy mô trường lớp các trường  
THPT  
2.1.4. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý  
2.1.5. Kết quả giáo dục bậc THPT Huyện Chư Păh năm học  
2013- 2014  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDHN Ở CÁC TRƯỜNG  
THPT HUYỆN CHƯPĂH  
2.3.1. Thực trạng chương trình GDHN  
Chương trình GDHN trong nhà trường là chương trình  
GDHN do Bộ GD & ĐT ban hành. Theo phân phối chương trình  
9
môn GDHN cấp THPT theo hướng giảm tải áp dụng từ năm học  
2009-2010 đến nay, mỗi tháng nhà trường phải thực hiện một tiết  
GDHN (09 tiết GDHN/năm học) cho học sinh.  
Tuy nhiên, ở một số thời điểm các trường THPT chưa thực  
hiện đúng nội dung phân phối chương trình đã ban hành.  
Với số lượng và chất lượng nội dung GDHN hiện tại ở các  
trường THPT không thể giúp học sinh có đầy đủ kiến thức và kỹ  
năng để đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn nghề nghiệp cho  
tương lai.  
2.3.2. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học GDHN  
GDHN tạo điều kiện cho HS đối chiếu và quan sát sự phù  
hợp nếu có giữa bản thân với nghề nghiệp. Tuy nhiên, khi thực hiện  
dạy GDHN giáo viên chủ yếu dạy theo lối thuyết trình, ít quan tâm  
sử dụng linh hoạt các biện pháp, đặc biệt là các phương pháp hiện  
đại: phương pháp dạy học dự án, phương pháp khám phá,…mặc dù  
GDHN là một lĩnh vực khó, đòi hỏi phải có hiểu biết thực tế, nội  
dung lại gắn chặt với đời sống xã hội và lao động sản xuất. Việc áp  
dụng phương pháp thuyết trình đối với môn GDHN khi giáo viên ít  
có thông tin về nghề nghiệp thường dẫn đến giờ học thiếu sinh động,  
thiếu kích thích tinh thần say mê học tập của học sinh .  
2.3.3. Thực trạng phương tiện và hình thức tổ chức  
GDHN  
Nhà trường không được đầu tư CSVC, phương tiện dạy học  
riêng cho công tác GDHN và công tác ngoại khóa khác. Giáo viên  
phụ trách GDHN phải dùng chung CSVC, phương tiện dạy học của  
các bộ môn khác trong nhà trường. Tài liệu GDHN chủ yếu là sách  
giáo viên các khối lớp 10, 11, 12 do Bộ GD&ĐT ban hành, các nghị  
quyết về định hướng phát triển kinh tế xã hội địa phương, thông tin  
tuyển sinh từ các trường ĐH, CĐ, TCCN,… nên rất thiếu thốn,  
10  
không đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, tìm hiểu của GV và HS, không  
phù hợp với thực tiễn công tác GDHN hiện nay.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDHN Ở CÁC  
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN CHƯPĂH  
2.4.1. Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV và HS về công  
tác GDHN  
Trong giáo dục nói chung, GDHN nói riêng, CBQL và GV  
là những người trực tiếp biến mục tiêu giáo dục, GDHN thành hiện  
thực. Vì vậy, nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của GDHN có  
vai trò rất lớn đối với công tác GDHN ở các trường THPT hiện nay.  
Nếu công tác giáo dục không được nhận thức đầy đủ, HS sẽ gặp khó  
khăn trong định hướng nghề nghiệp tương lai của mình, từ đó dẫn tới  
những quyết định chọn nghề không phù hợp, gây lãng phí rất lớn về  
thời gian, tiền của cho bản thân, gia đình và xã hội.  
2.4.2. Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác GDHN  
Xây dựng kế hoạch là chức năng cơ bản đầu tiên của nhà  
quản lý. Hiệu trưởng các trường THPT là người trực tiếp xây dựng  
kế hoạch, tổ chức công tác GDHN. Nhưng thực tế hiện nay ở các  
trường THPT trên địa bàn huyện Chưpăh chưa xây dựng kế hoạch  
riêng cho công tác GDHN mà chủ yếu lồng ghép trong kế hoạch giáo  
dục của nhà trường.  
2.4.3. Quản lý việc tổ chức công tác GDHN  
Trong công tác GDHN, nhà trường cần phải hình thành bộ  
máy tổ chức từ lãnh đạo nhà trường và các bộ phận phụ trách đến  
GV giảng dạy môn học. Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong thời gian  
qua khâu nhân sự, tổ chức bộ máy về GDHN ở trường THPT là khâu  
yếu cần được quan tâm.  
2.4.4. Chỉ đạo thực hiện công tác GDHN  
2.4.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả công tác GDHN  
11  
2.4.6. Sự phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã  
hội trong công tác GDHN  
2.4.7. Tổ chức các điều kiện hỗ trợ công tác GDHN  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG  
2.5.1. Những mặt mạnh  
Được sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD & ĐT Gia Lai, Huyện  
ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện Chư Păh; các cấp có thẩm  
quyền đã có những chính sách cụ thể về đầu tư CSVC, phát triển đội  
ngũ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, công tác  
GDHN nói riêng.  
CBQL và GV đã có nhận thức đúng về ý nghĩa và vai trò  
quan trọng của hoạt động GDHN trong nhà trường phổ thông, từ đó  
có những nỗ lực, cố gắng góp phần nâng cao hiệu quả công tác  
GDHN ở trường THPT.  
Ý thức học tập cũng như việc chọn nghề nghiệp trong tương  
lai của học sinh phần lớn có sự nghiên cứu giữa hứng thú, năng lực,  
nguyện vọng, sở trường của bản thân.  
2.5.2. Những hạn chế  
Nhận thức của một bộ phận CBQL, GV, HS và cha mẹ HS ở  
các trường về công tác GDHN chưa thật sự đầy đủ, chưa thấy được ý  
nghĩa và tầm quan trọng của công tác này.  
Đội ngũ CBQL, GV phụ trách công tác GDHN hầu hết  
không được đào tạo mà chủ yếu là bồi dưỡng, tập huấn qua các đợt  
ngắn ngày; hầu hết GV phụ trách là GVCN, Đoàn thanh niên hoặc  
giáo viên thiếu tiết theo qui định thì được Hiệu trưởng bố trí dạy môn  
GDHN nên hiệu quả giảng dạy rất thấp.  
Cơ sở vật chất trong các nhà trường như phòng học, phòng  
chức năng, TBDH, đồ dùng dạy học, sách giáo khoa, sách giáo viên  
còn thiếu, việc đầu tư CSVC phục vụ cho công tác GDHN còn quá ít.  
12  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
Trên cơ sở khái quát về tình hình KT-XH, giáo dục của  
huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai, luận văn đã tập trung phân tích, đánh  
giá thực trạng quản lý công tác GDHN ở các trường THPT trên địa  
bàn huyện Chư Păh trong thời gian qua.  
Để công tác GDHN hoàn thành sứ mệnh lịch sử đối với sự  
phát triển của huyện nói riêng và cả nước nói chung, đồng thời giúp  
học sinh phổ thông định hướng và lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp,  
đòi hỏi sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị. Đặc biệt là công tác đầu  
tư CSVC và đào tạo, bồi dưỡng cho những CBQL và GV, những  
người trực tiếp tham gia công tác GDHN ở các trường phổ thông  
trong huyện.  
Từ kết quả khảo sát, có thể nhận thấy rằng công tác GDHN  
của các trường phổ thông đang có nhiều bất cập, hạn chế; công tác  
GDHN không tạo được hứng thú với học sinh, không thu hút HS  
tham gia vì không đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho học sinh; công  
tác GDHN ở các trường hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu phát  
triển kinh tế, xã hội, nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa  
phương. Nguyên nhân chủ yếu là do những hạn chế, tồn tại trong  
quản lý GDHN. Vì vậy, nghiên cứu và đề xuất được các biện pháp  
quản lý tích cực để nâng cao hiệu quả công tác GDHN là một yêu  
cầu cấp thiết đối với các trường.  
13  
CHƯƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDHN CỦA  
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHƯPĂH  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDHN Ở  
TRƯỜNG THPT HUYỆN CHƯ PĂH  
3.2.1. Nâng cao nhận thức về công tác GDHN cho CBQL,  
GV và các lực lượng giáo dục khác  
a. Ý nghĩa của biện pháp  
Nhằm làm cho mỗi CBQL, GV, HS, cha mẹ học sinh và các  
lực lượng giáo dục khác trong xã hội nhận thức được vị trí, vai trò  
của công tác GDHN trong nhà trường phổ thông. Đây là khâu đầu  
tiên nhằm tạo ra sự nhất quán về ý nghĩa, mục tiêu nội dung, phương  
pháp, cách tiến hành của quá trình tổ chức, QL công tác GDHN.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Tập trung tuyên truyền các vấn đề sau:  
- Về mục tiêu của công tác GDHN.  
- Nội dung của công tác GDHN trong nhà trường phổ thông.  
c. Điều kiện thực hiện biện pháp  
Công tác tuyên truyền cần phải thường xuyên được đổi mới  
về nội dung, hình thức để thu hút đối tượng, hoạt động tuyên truyền  
phải được thực hiện thường xuyên, liên tục để đảm bảo hiệu quả lâu  
dài và ổn định.  
14  
3.2.2. Đổi mới công tác kế hoạch hóa GDHN  
a. Ý nghĩa của biện pháp  
Nhằm đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục và ổn định của công  
tác, loại trừ sự tùy tiện, tự do trong quá trình tổ chức GDHN. Kế  
hoạch hóa GDHN giúp nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch,  
tránh sự chồng chéo và mang lại hiệu quả cao.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Nghiên cứu kỹ các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn của Bộ  
GD&ĐT, Sở GD&ĐT và tình hình thực tế của địa phương, của nhà  
trường để xác định các mục tiêu cần đạt được trong quá trình tổ chức  
công tác GDHN.  
c. Điều kiện thực hiện biện pháp  
Bản kế hoạch phải có mục tiêu rõ ràng, có lộ trình, bước đi cụ  
thể, có các điều kiện đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện, có sự  
phân công rạch ròi, có sự phối hợp chặt chẽ và có kế hoạch kiểm tra  
cụ thể, hợp lý.  
3.2.3. Cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp và các hình  
thức tổ chức công tác GDHN  
a. Ý nghĩa của biện pháp  
Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức GDHN hiện nay đã  
trở thành yêu cầu bức thiết, là một trong những điều kiện quyết định  
sự thành công của công tác GDHN ở các trường THPT huyện Chư  
Păh tỉnh Gia Lai.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Nội dung hướng nghiệp phải xuất phát từ nhu cầu đặt ra, cần  
phải có kế hoạch biên soạn chương trình sinh hoạt hướng nghiệp,  
sinh hoạt ngoại khóa với phần trọng tâm theo quy định của Bộ Giáo  
dục – Đào tạo và các kỹ năng mềm phù hợp với tình hình thực tiễn  
địa phương.  
15  
c. Điều kiện thực hiện biện pháp  
Nhà trường chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức  
GDHN cần phải bám sát mục tiêu, nội dung chương trình GDHN.  
3.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác GDHN chính khóa và  
ngoại khóa  
a. Ý nghĩa của biện pháp  
Giúp HS hình thành năng lực nghề nghiệp, hiểu được thế  
giới nghề nghiệp, từ đó HS lựa chọn cho mình một hướng đi, một  
nghề phù hợp với năng lực, sự hứng thú và phù hợp với yêu cầu của  
xã hội.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Hiệu trưởng có kế hoạch tổ chức, phân công GV nghiên cứu  
các phương pháp tổ chức công tác GDHN cho HS, cung cấp cho các  
em bản đồ nghề, những yêu cầu cần thiết khi chọn nghề.  
c. Điều kiện thực hiện biện pháp  
Ban hướng nghiệp thực hiện các hoạt động ngoại khóa phải  
đa dạng về loại hình, sử dụng nhiều phương pháp và tập trung vào  
những nội dung trọng tâm của GDHN để thu hút HS tham gia.  
3.2.5. Tăng cường xã hội hóa công tác giáo dục HN  
a. Ý nghĩa của biện pháp  
Giúp cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường  
nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong việc tham gia các  
hoạt động giáo dục nói chung, GDHN nói riêng.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
GDHN vừa là vấn đề cơ bản, vừa cấp bách trong toàn bộ sự  
nghiệp giáo dục thế hệ tương lai. Vì vậy nó là trách nhiệm của mọi  
lực lượng giáo dục: Nhà trường, gia đình, các trung tâm Giáo dục  
thường xuyên – dạy nghề, các tổ chức xã hội và cá nhân được tiến  
hành thông qua mọi hoạt động của nhà trường.  
16  
c. Điều kiện thực hiện biện pháp  
Hiệu trưởng phải chủ động xây dựng kế hoạch thể hiện rõ  
vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà  
trường.  
3.2.6. Tổ chức các điều kiện hỗ trợ trong công tác GDHN  
a/ Ý nghĩa của biện pháp  
CSVC, trang thiết bị dạy học, nguồn tài chính phục vụ cho  
việc dạy học, các chế định,... góp phần nâng cao chất lượng GDHN ở  
trường THPT.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Các nhà trường phải xây dựng đủ phòng học lý thuyết và  
thực hành. Từng bước nâng cấp các trang thiết bị theo hướng chuẩn  
hóa nhằm phục vụ giảng dạy GDHN. Bố trí nguồn tài chính để bồi  
dưỡng đội ngũ GV, phát triển CSVC, đầu tư TBDH, tham quan các  
cơ sở sản xuất, nhà máy.  
c. Điều kiện thực hiện biện pháp  
Tích cực tham mưu với Sở GD&ĐT Gia Lai để đảm bảo về  
nguồn nhân lực, nguồn tài chính, đảm bảo các điều kiện về CSVC,  
thiết bị, sách giáo khoa, tài liệu,...  
3.2.7. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả công tác  
GDHN  
a. Ý nghĩa của biện pháp  
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá để các cá nhân, tiểu  
ban chủ động hoàn thành các yêu cầu nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra.  
b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
Sau khi có kế hoạch, Hiệu trưởng kiện toàn các tiểu ban, ban  
hành qui chế làm việc của ban GDHN, trong đó qui định rõ nhiệm  
vụ, chức năng, quyền hạn các thành viên trong ban và các điều kiện  
cần thiết để hỗ trợ cho ban GDHN hoạt động thuận lợi.  
17  
c. Điều kiện thực hiện biện pháp  
Công tác kiểm tra phải được xác định rõ mục tiêu và có kế  
hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với điều kiện nhà trường.  
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP  
Trên đây là các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả QL công  
tác GDHN ở trường THPT huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai. Các biện  
pháp này dựa trên cơ sở vận dụng các nguyên tắc, các chức năng  
quản lý và từ kết quả khảo sát thực trạng của vấn đề nghiên cứu.  
Ngoài tính độc lập tương đối của nó, chúng còn có mối quan hệ chi  
phối và phụ thuộc lẫn nhau và chỉ có thể mang lại hiệu quả cao khi  
chúng được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có sự quan tâm phối hợp  
của lãnh đạo Đảng, chính quyền, các cơ quan đoàn thể, các doanh  
nghiệp, Ban đại diện CMHS... cùng với sự nỗ lực phấn đấu không  
ngừng của mỗi CBQL.  
Trong các biện pháp nêu trên, biện pháp nâng cao nhận thức  
cho các lực lượng GDHN về ý nghĩa, sự cần thiết của việc thực hiện  
công tác GDHN cho học sinh các trường THPT huyện Chư Păh tỉnh  
Gia Lai là biện pháp rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với  
công tác GDHN của các trường. Vì nếu nhận thức đúng đắn thì sẽ  
dẫn đến hành động đúng, hiệu quả mang lại rất khả quan. Biện pháp  
đổi mới kế hoạch hóa công tác GDHN mang ý nghĩa then chốt đối  
với công tác QLGDHN. Tuy nhiên, trong từng điều kiện và thời  
điểm cụ thể mỗi biện pháp mang một tính chất khác nhau, có khi  
biện pháp này mang tính cấp thiết nhưng biện pháp khác mang tính  
cơ bản hoặc then chốt và ngược lại.  
Để thực tốt công tác QLGDHN trong nhà trường, Hiệu  
trưởng cần chỉ đạo các bộ phận, tổ chức thực hiện tốt các biện pháp  
bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm về GDHN cho  
cán bộ, giáo viên và biện pháp đổi mới phương pháp và hình thức tổ  
18  
chức GDHN trong nhà trường đồng thời bản thân Hiệu trưởng phải  
tích cực, chủ động hơn nữa trong tham mưu với lãnh đạo ngành, địa  
phương, phối hợp với các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện tốt các  
biện pháp quản lý công tác phối hợp giữa các lực lượng tham gia  
công tác GDHN trong nhà trường. Thực hiện tốt các biện pháp quản  
lý này có thể xem là điều kiện để cán bộ QL phát huy được sức mạnh  
tổng hợp để hoàn thành tốt hơn công tác QL của mình.  
Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng, hiệu quả QL công tác  
GDHN, Hiệu trưởng cần thực hiện đồng bộ các biện pháp đã đề xuất  
ở trên. Vì các biện pháp này có mối quan hệ mật thiết với nhau và có  
sự hỗ trợ lẫn nhau một cách tích cực, giúp cho cán bộ QL phát huy  
sức mạnh của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường  
trong việc tổ chức công tác GDHN, đảm bảo tính phong phú, đa  
dạng về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động,  
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác GDHN trong nhà trường.  
3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI  
CỦA CÁC BIỆN PHÁP  
3.4.1. Mục đích, nội dung, hình thức, đối tượng khảo  
nghiệm  
a. Mục đích khảo nghiệm  
Nhằm đánh giá các biện pháp QLGDHN cho HS trong các  
trường THPT có tính cấp thiết và tính khả thi ở mức độ nào.  
b. Hình thức và đối tượng khảo nghiệm  
Để tiến hành khảo nghiệm, chúng tôi đã phát phiếu trưng cầu  
ý kiến đến Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, trưởng phó các đoàn thể,  
GV làm công tác HN, GVCN lớp ở các trường THPT huyện Chư Păh  
tỉnh Gia Lai.  
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm  
a. Về tính cấp thiết  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_giao_duc_huong_n.pdf