Luận án Nghiên cứu cắt mạch chitosan bằng hiệu ứng đồng vận H₂O₂/bức xạ gamma coban-60 để chế tạo Oligochitosan

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
ĐẶNG XUÂN DỰ  
NGHIÊN CỨU CẮT MẠCH CHITOSAN  
BẰNG HIỆU ỨNG ĐỒNG VẬN H2O2/BỨC XẠ  
GAMMA COBAN – 60 ĐỂ CHẾ TẠO  
OLIGOCHITOSAN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC  
HUẾ - NĂM 2015  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
NGHIÊN CỨU CẮT MẠCH CHITOSAN  
BẰNG HIỆU ỨNG ĐỒNG VẬN H2O2/BỨC XẠ  
GAMMA COBAN – 60 ĐỂ CHẾ TẠO  
OLIGOCHITOSAN  
Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý  
Mã số: 62 44 01 19  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC  
HUẾ - NĂM 2015  
LỜI CẢM ƠN  
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người Thầy của  
mình PGS.TS Nguyễn Quốc Hiến, PGS.TS Võ Quang Mai đã dành nhiều thời  
gian và công sức hướng dẫn tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Phòng thí nghiệm Hóa lý – Khoa Hóa,  
Trường Đại học Khoa học Huế, nơi đã tạo điều kiện thuận lợi về trang thiết bị  
và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm thực nghiệm.  
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong  
Nhóm nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu và Triển Khai Công nghệ Bức xạ  
– Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam, Phòng Công nghệ Bức xạ –Viện  
Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt, Phòng phân tích Hóa lý – Trường Đại học Khoa  
học Tự nhiên – ĐHQG Tp. HCM đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về máy móc,  
thiết bị trong suốt quá trình thực hiện luận án.  
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến GS.TS Trần Thái Hòa trưởng Bộ  
môn Hóa lý, Ban chủ nhiệm, cán bộ giảng viên và anh chị em NCS của Khoa  
Hóa – Trường Đại học Khoa học Huế, các Thầy cô trong Ngành Hóa – Khoa  
Sư phạm Khoa học Tự nhiên – Trường Đại học Sài Gòn đã động viên giúp đỡ  
tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2015  
Tác giả  
ĐẶNG XUÂN DỰ  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu  
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả  
cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào  
khác.  
Tác giả  
ĐẶNG XUÂN DỰ  
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
ANOVA  
ABTS  
Phân tích phương sai (Analysis of Variance)  
2,2’-azino-bis (3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid)  
Số đơn vị khuẩn lạc trong 1 ml (Colony Forming Unit per  
milliter)  
CFU/ml  
CNBX  
COS  
Công nghệ bức xạ  
Oligochitosan  
COSM5  
COSM10  
CTS  
Oligochitosan, Mw ~ 5 kDa  
Oligochitosan, Mw ~ 10 kDa  
Chitosan  
CTS-91  
CTS-80  
CTS-72  
CTSM15  
CTSM23  
CTSM30  
CTSM45  
CTSM60  
CTSM91  
C90  
Chitosan có độ đề axetyl~91%, Mw ~49 kDa  
Chitosan có độ đề axetyl~80%, Mw ~50 kDa  
Chitosan có độ đề axetyl~72%, Mw ~48,2 kDa  
Chitosan Mw ~15 kDa  
Chitosan Mw ~23kDa  
Chitosan Mw ~30 kDa  
Chitosan Mw ~45 kDa  
Chitosan Mw ~60 kDa  
Chitosan Mw ~91 kDa  
Chitosan có độ đề axetyl 91%, Mw ~166 kDa  
Chitosan có độ đề axetyl 83%, Mw ~176 kDa  
Chitosan có độ đề axetyl 72%, Mw ~183 kDa  
Hiệu ứng đồng vận  
C80  
C70  
D
E. coli  
ĐA  
Vi khuẩn Escherichia coli  
Độ axetyl  
ĐĐA  
Độ đề axetyl  
ĐSGKLPT  
ĐTNBH  
EB  
Độ suy giảm khối lượng phân tử  
Độ trương nước bão hòa  
Chùm electron (Electron beam)  
FAO  
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc  
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)  
Phương pháp Phổ hồng ngoại(Fourier transform infrared)  
Phương pháp Sắc kí gel thấm qua(Gel Permeation  
Chromatography)  
FT-IR  
GPC  
Gs  
Kí hiệu hiệu suất cắt mạch bức xạ  
1H-NMR  
Phương pháp phổ cộng hưởng từ proton (Proton Nuclear  
Magnetic Resonance)  
HSCMBX  
HSTĐPƯ  
IAEA  
Hiệu suất cắt mạch bức xạ  
Hằng số tốc độ phản ứng  
Cơ quan Năng lượng Nguyên tử quốc tế (International  
Atomic Energy Agency)  
k
Kí hiệu của HSTĐPƯ  
KLPT  
k91d  
k80d  
k72d  
k91t  
Khối lượng phân tử trung bình khối lượng  
HSTĐPƯ cắt mạch CTS-91 trong dung dịch  
HSTĐPƯ cắt mạch CTS-80 trong dung dịch  
HSTĐPƯ cắt mạch CTS-72 trong dung dịch  
HSTĐPƯ cắt mạch CTS-91 ở dạng trương  
HSTĐPƯ cắt mạch CTS-80 ở dạng trương  
HSTĐPƯ cắt mạch CTS-72 ở dạng trương  
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (Least Significant  
Difference)  
k80t  
k72t  
LSD  
m0  
Kí hiệu khối lượng phân tử đơn vị monome  
Số lỗ trên một inch chiều dài  
mesh  
Mn  
Kí hiệu khối lượng phân tử trung bình số lượng  
Kí hiệu khối lượng phân tử trung bình độ nhớt  
Kí hiệu khối lượng phân tử trung bình khối lượng  
Cỡ mẫu  
Mv  
Mw  
N
OD  
PI  
Mật độ quang (Optical Density)  
Độ đa phân tán của polyme (Polydispersity Index)  
Vi khuẩn Staphylococcos aureus  
Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)  
Kí hiệu thời gian  
S. aureus  
SD  
t
UV  
v/v  
Phương pháp phổ tử ngoại (Ultraviolet spectroscopy)  
Thể tích /thể tích  
XRD  
WHO  
w/v  
α
Phương pháp nhiễu xạ tia X (X–ray diffraction)  
Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)  
Khối lượng/thể tích  
Mức ý nghĩa  
Co60  
Bức xạ/tia gamma Co - 60  
Độ nhớt đặc trưng  
[]  
DANH MỤC BẢNG  
Trang  
12  
Một số dao động đặc trưng trên phổ IR của CTS  
Hằng số k và α đối với CTS và một số hệ dung môi  
Khối lượng phân tử trung bình Mv, Mn và Mw của các  
mẫu CTS có ĐĐA khác nhau  
Bảng 1.1.  
Bảng 1.2.  
Bảng 1.3.  
15  
17  
Các loại cột Ultrahydrogel của hãng Waters và khoảng  
đo KLPT hiệu dụng  
19  
29  
Bảng 1.4.  
Bảng 1.5.  
Suy giảm KLPT khi cắt mạch β - CTS bằng hydro  
peroxit, tia Co60 và hiệu ứng đồng vận hydro peroxit và  
tia Co60  
Thông tin về các mẫu chuẩn Pullulan  
41  
41  
Bảng 2.1.  
Bảng 2.2.  
KLPT và thời gian lưu của các mẫu chuẩn Pullulan đối  
với cột Ultrahydrogel 250  
KLPT và thời gian lưu của các mẫu chuẩn Pullulan đối  
với cột Ultrahydrogel Linear  
43  
Bảng 2.3.  
Kết quả Mw, Mn và PI của CTS đo bằng GPC  
Sự thay đổi ĐĐA của CTS theo thời gian phản ứng  
Sự thay đổi KLPT, ĐĐA và PI của CTS nguồn cắt mạch  
bằng hydro peroxit  
45  
55  
58  
Bảng 2.4.  
Bảng 3.1.  
Bảng 3.2.  
Kết quả cắt mạch dung dịch 5% CTS-91 chế tạo COS  
Hiệu ứng đồng vận cắt mạch CTS-91 trong dung dịch  
5% bằng tia γCo60 và H2O2 0,5%  
60  
62  
Bảng 3.3.  
Bảng 3.4.  
Hiệu suất cắt mạch bức xạ dung dịch CTS-91 5% trong  
trường hợp có và không có H2O2 0,5%  
63  
Bảng 3.5.  
ĐĐA của sản phẩm cắt mạch bằng chiếu xạ dung dịch  
CTS-91 5%, H2O2 0,5% theo liều xạ  
68  
69  
71  
72  
75  
76  
78  
80  
84  
Bảng 3.6.  
Bảng 3.7.  
Bảng 3.8.  
Bảng 3.9.  
Bảng 3.10.  
Bảng 3.11.  
Bảng 3.12.  
Bảng 3.13.  
Bảng 3.14.  
Kết quả cắt mạch dung dịch CTS-80 nồng độ 5% chế tạo  
COS  
Hiệu ứng đồng vận cắt mạch CTS-80 trong dung dịch  
5% bằng tia γCo60 và H2O2 0,5%  
Hiệu suất cắt mạch bức xạ dung dịch CTS-80 5% trong  
trường hợp có và không có H2O2 0,5%  
ĐĐA của sản phẩm cắt mạch bằng chiếu xạ dung dịch  
CTS-80 5%, H2O2 0,5% theo liều xạ  
Kết quả cắt mạch CTS-72 trong dung dịch 5% chế tạo  
COS  
Hiệu ứng đồng vận cắt mạch CTS-72 trong dung dịch  
5% bằng tia γCo60 và H2O2 0,5%  
Hiệu suất cắt mạch bức xạ dung dịch CTS-72 5% trong  
trường hợp có và không có H2O2 0,5%  
ĐĐA của sản phẩm cắt mạch bằng chiếu xạ dung dịch  
CTS-72 5%, H2O2 0,5% theo liều xạ  
Độ ẩm và ĐTNBH các mẫu CTS  
88  
91  
Bảng 3.15.  
Bảng 3.16.  
KLPT của CTS cắt mạch theo liều xạ với nồng độ H2O2  
khác nhau  
HSCMBX Gs theo liều xạ ở những nồng độ H2O2 khác  
nhau  
93  
95  
98  
Bảng 3.17.  
Bảng 3.18.  
Bảng 3.19.  
ĐĐA của CTS chiếu xạ ở 10 kGy với nồng độ H2O2 khác  
nhau  
KLPT và PI của CTS cắt mạch dạng trương trong H2O2  
5% ở liều xạ 10 kGy với suất liều khác nhau  
Ảnh hưởng của nồng độ H2O2 đến KLPT và ĐĐA  
của CTS ở liều xạ 10,5 kGy  
99  
Bảng 3.20.  
Bảng 3.21.  
Bảng 3.22.  
Bảng 3.23.  
Bảng 3.24.  
Bảng 3.25.  
Bảng 3.26.  
Bảng 3.27.  
Bảng 3.28.  
Bảng 3.29.  
Bảng 3.30.  
Kết quả cắt mạch CTS-91 ở dạng trương trong dung dịch 101  
H2O2 5%  
Hiệu ứng đồng vận cắt mạch CTS-91 bằng tia γCo60 và 105  
H2O2 5%  
Hiệu suất cắt mạch bức xạ CTS-91 ở dạng trương trong 106  
nước và trong dung dịch H2O2 5%  
ĐĐA của sản phẩm cắt mạch CTS-91 ở dạng trương 108  
trong dung dịch H2O2 5% theo liều xạ  
Kết quả cắt mạch CTS-80 ở dạng trương trong nước và 111  
trong dung dịch H2O2 5%  
Hiệu ứng đồng vận cắt mạch CTS-80 bằng tia γCo60 và 113  
H2O2 5% ở dạng trương  
Hiệu suất cắt mạch bức xạ CTS-80 ở dạng trương trong 114  
nước và trong dung dịch H2O2 5%  
ĐĐA của sản phẩm cắt mạch CTS-80 ở dạng trương 117  
trong dung dịch H2O2 5% theo liều xạ  
Kết quả cắt mạch CTS-72 ở dạng trương trong nước và 118  
trong dung dịch H2O2 5%  
Hiệu ứng đồng vận cắt mạch CTS-72 bằng tia γCo60 và 119  
H2O2 5% ở dạng trương trong nước và trong dung dịch  
H2O2 5%  
Hiệu suất cắt mạch bức xạ CTS-72 ở dạng trương trong 120  
nước và trong dung dịch H2O2 5%  
Bảng 3.31.  
Bảng 3.32.  
Sự phụ thuộc của HSCMBX và HSTĐPƯ theo ĐĐA khi 121  
cắt mạch ở trạng thái rắn  
ĐĐA của sản phẩm cắt mạch CTS-72 ở dạng trương 124  
trong dung dịch H2O2 5% theo liều xạ  
Bảng 3.33.  
Bảng 3.34.  
Bảng 3.35.  
KLPT, PI và ĐĐA của CTS được cắt mạch với các thời 129  
gian khác nhau theo phương pháp 1  
Kết quả hồi qui phi tuyến theo mô hình hàm mũ cơ số tự 130  
nhiên (exponential) và hàm luỹ thừa với biến số thời gian  
(power) theo phương pháp 1  
KLPT và ĐĐA phụ thuộc thời gian cắt mạch theo 131  
phương pháp 2  
Bảng 3.36.  
Bảng 3.37.  
Kết quả hồi qui phi tuyến theo mô hình hàm mũ cơ số tự 132  
nhiên (exponential) và hàm luỹ thừa với biến số thời gian  
(power) theo phương pháp 2  
Kí hiệu các mẫu CTS cho nghiên cứu hiệu ứng chống oxi 134  
hóa  
Bảng 3.38.  
Bảng 3.39.  
Hoạt tính kháng khuẩn của CTS có KLPT Mw (kDa) 136  
khác nhau đối với E.coli  
Hiệu suất diệt khuẩn E. coli của CTS KLPT thấp và COS 137  
Hiệu quả diệt khuẩn E. coli của CTSM15 có nồng độ 137  
khác nhau  
Bảng 3.40.  
Bảng 3.41.  
Hiệu quả diệt khuẩn S. aureus của CTS có KLPT khác 138  
nhau  
Bảng 3.42.  
Bảng 3.43.  
Hiệu quả diệt khuẩn S. aureus của CTS có nồng độ khác 138  
nhau  
Ảnh hưởng của CTS có MwKLPT khác nhau  
140  
141  
Bảng 3.44.  
Bảng 3.45.  
Bảng 3.46.  
Bảng 3.47.  
Trọng lượng (kg) của gà 72 ngày tuổi ở các lô khác nhau  
Ảnh hưởng của CTSM15 có nồng độ khác nhau  
142  
143  
Trọng lượng (kg) của gà 63 ngày tuổi ở các lô khác nhau  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Trang  
Cấu tạo phân tử chitin  
4
5
5
5
9
Hình 1.1.  
Hình 1.2.  
Hình 1.3.  
Hình 1.4.  
Hình 1.5.  
Công thức cấu tạo của CTS  
Công thức cấu tạo chính xác của CTS  
Công thức cấu tạo của COS  
Phổ UV dẫn xuất thứ nhất của dung dịch axit axetic 0,01;  
0,02; 0,03M và dung dịch N-axetyl glucosamin với các  
nồng độ khác nhau (mg/l) trong axit axetic 0,01M  
Phổ IR của mẫu chitin/CTS có ĐĐA khác nhau 5% (a);  
50% (b) và 90% (c)  
12  
Hình 1.6.  
Tương quan giữa độ nhớt rút gọn và nồng độ CTS  
Sự tạo thành liên kết hydro (I) và (II)  
14  
16  
16  
27  
Hình 1.7.  
Hình 1.8.  
Hình 1.9.  
Hình 1.10.  
Sự phụ thuộc giá trị k và α vào ĐĐA của CTS  
Sơ đồ cơ chế bắt hydro của gốc tự do hydroxyl cắt mạch  
CTS  
Sự suy giảm KLPT của β - CTS xử lý với H2O2, tia Co60  
và H2O2/tia Co60 theo thời gian và liều xạ (suất liều:  
1,33 kGy/h)  
29  
42  
Hình 1.11.  
Hình 2.1.  
Sắc kí đồ GPC của mẫu chuẩn Pullulan ghi trên cột  
Ultrahydrogel 250 với KLPT 100000 (a), 40000 (b),  
23700 ( c), 12200 (d) và 738 Da (e)  
Đường chuẩn tương quan giữa KLPT và thời gian lưu  
của Pullulan đối với cột Ultrahydrogel 250  
Đường chuẩn tương quan giữa KLPT và thời gian lưu  
của Pullulan đối với cột Ultrahydrogel Linear  
43  
44  
Hình 2.2.  
Hình 2.3.  
Sắc kí đồ của mẫu COS (a), CTS KLPT thấp (b) và CTS  
KLPT cao (c)  
45  
48  
Hình 2.4.  
Hình 2.5.  
(I) – Sơ đồ nguồn SVST Co – 60/B; (II) – Liều kế:  
(a) - chưa sử dụng, (b) - đã sử dụng  
Ảnh hưởng của thời gian đề axetyl đến ĐĐA của CTS  
CTS có ĐĐA ~ 78% (a); 84% (b); 95,5% (c) chế tạo từ  
chitin  
55  
57  
Hình 3.1.  
Hình 3.2.  
CTS nguồn ĐĐA ~ 72% (a); 80,3% (b) và 91,0 % (c)  
Sơ đồ chế tạo COS bằng chiếu xạ dung dịch  
Sự phụ thuộc KLPT của CTS-91 trong dung dịch 5%  
theo liều xạ và thời gian phản ứng (thời gian,  
giờ = kGy/1,33)  
58  
59  
61  
Hình 3.3.  
Hình 3.4.  
Hình 3.5.  
Sự phụ thuộc (1/Mw –1/Mw0) của CTS-91 trong dung  
dịch 5% theo liều xạ  
64  
66  
Hình 3.6.  
Hình 3.7.  
Giá trị PI của sản phẩm cắt mạch bằng chiếu xạ dung  
dịch CTS-91 5% theo liều xạ và thời gian (thời gian,  
giờ = kGy/1,33)  
Phổ FT-IR của CTS-91 (a) và sản phẩm cắt mạch bằng  
chiếu xạ dung dịch CTS-91 5%, H2O2 0,5% ở liều xạ  
2,2 kGy (b); 7,6 kGy (c); 15,1 kGy (d) và 19,8 kGy (e)  
Sự phụ thuộc KLPT của CTS-80 cắt mạch trong dung  
dịch 5% theo liều xạ và thời gian phản ứng (thời gian,  
giờ = kGy/1,33)  
67  
70  
Hình 3.8.  
Hình 3.9.  
Sự phụ thuộc (1/Mw –1/Mw0) của CTS-80 cắt mạch trong  
dung dịch 5% theo liều xạ  
72  
Hình 3.10.  
Giá trị PI của sản phẩm cắt mạch bằng chiếu xạ dung  
dịch CTS-80 5% theo liều xạ và thời gian (thời gian,  
giờ = kGy/1,33)  
73  
74  
77  
Hình 3.11.  
Hình 3.12.  
Hình 3.13.  
Phổ FT-IR của CTS-80 (a) và sản phẩm cắt mạch bằng  
chiếu xạ dung dịch CTS-80 5%, H2O2 0,5% ở liều xạ  
2,6 kGy (b); 5,8 kGy (c); 10,7 kGy (d) và 21,2 kGy (e)  
Sự phụ thuộc KLPT của CTS-72 trong dung dịch 5%  
theo liều xạ và thời gian phản ứng (thời gian,  
giờ = kGy/1,33)  
Hiệu ứng đồng vận của các loại CTS trong dung dịch  
5%/0,5% H2O2 theo liều xạ  
79  
79  
81  
Hình 3.14.  
Hình 3.15.  
Hình 3.16.  
Sự phụ thuộc (1/Mw –1/Mw0) của CTS-72 trong dung  
dịch 5% theo liều xạ  
Giá trị PI của sản phẩm cắt mạch bằng chiếu xạ dung  
dịch CTS-72 5% theo liều xạ và thời gian (thời gian,  
giờ = kGy/1,33)  
Phổ FT-IR của CTS-72 (a) và sản phẩm cắt mạch bằng  
chiếu xạ dung dịch CTS-72 5%, H2O2 0,5% ở liều xạ  
8,2 kGy (b); 12,3 kGy (c); 16,5 kGy (d) và 21,4 kGy (e)  
Dung dịch 5% CTS-91 trước khi chiếu xạ (a) và sau  
chiếu xạ (b)  
82  
Hình 3.17.  
84  
85  
86  
Hình 3.18.  
Hình 3.19.  
Hình 3.20.  
CTS -91 (a), CTS-91 cắt mạch (b), COS thu được từ  
CTS-91 (c), CTS-80 (d) và CTS-72 (e)  
Phổ UV – vis của CTS-91 (a), sản phẩm cắt mạch CTS-  
91 (b), COS thu được từ CTS-72 (c), CTS-80 (d) và  
CTS-91 (e) nồng độ 0,1 % (w/v) trong dung dịch axit  
axetic 0,05%  
Liên kết hydro trong phân tử của CTS  
89  
92  
Hình 3.21.  
Hình 3.22.  
Sự suy giảm KLPT của CTS trương trong nước và trong  
dung dịch H2O2 theo liều xạ  
Sự phụ thuộc (1/Mw –1/Mw0) của CTS ( ĐĐA ~ 91,3%)  
cắt mạch dạng trương nước theo liều xạ  
94  
95  
Hình 3.23.  
Hình 3.24.  
Phổ FT-IR của CTS ban đầu (a) và sản phẩm cắt mạch  
CTS ở dạng trương với H2O2 nồng độ 1% (b), 3% (c),  
5% (d) tại liều xạ 10 kGy  
Giản đồ XRD của CTS ban đầu (a) và sản phẩm cắt mạch  
CTS ở dạng trương với H2O2 nồng độ 1% (b), 3% (c), 5% (d)  
tại liều xạ 10 kGy  
96  
Hình 3.25.  
Phổ UV-vis của dung dịch CTS 0,1% có KLPT khác  
nhau trong dung dịch axit axetic 0,05%  
97  
98  
99  
Hình 3.26.  
Hình 3.27.  
Hình 3.28.  
CTS ban đầu – dạng bột (a), CTS trương trong dung dịch  
H2O2 5% (b) và CTS cắt mạch bằng hiệu ứng đồng vận (c)  
Phổ FT-IR của sản phẩm cắt mạch CTS ở dạng trương  
với H2O2 nồng độ 0% (5ml H2O/1g CTS, a); 5% (b);  
7,5% (c); 10% (d) tại liều xạ 10,5 kGy  
Sơ đồ cắt mạch CTS ở dạng trương  
101  
Hình 3.29.  
Hình 3.30.  
Quan hệ giữa KLPT và liều xạ đối với CTS-91 cắt mạch ở 102  
dạng trương trong nước và dung dịch H2O2 5% (thời gian,  
giờ = kGy/1,33)  
Mô hình đề nghị cho cơ chế cắt mạch đồng vận ở trạng 104  
Hình 3.31.  
Hình 3.32.  
thái trương  
Sự phụ thuộc (1/Mw –1/Mw0) của CTS-91 cắt mạch theo 106  
liều xạ ở trạng thái trương trong nước  
Giá trị PI của sản phẩm cắt mạch CTS-91 ở dạng trương 107  
theo liều xạ và thời gian (thời gian, giờ = kGy/1,33)  
Hình 3.33.  
Hình 3.34.  
Phổ FT-IR của CTS-91(a) và sản phẩm cắt mạch CTS-91 108  
ở dạng trương trong H2O2 5% tại các liều xạ 8,2 kGy (b);  
12,0 kGy (c);15,9 kGy (d) và 22,7 kGy (e)  
CTS-91 ban đầu - 49 kDa (a); CTS-91 KLPT thấp - 14  
109  
Hình 3.35.  
Hình 3.36.  
kDa (b)  
Quan hệ giữa KLPT và liều xạ đối với CTS-80 cắt mạch 112  
ở dạng trương trong nước và trong dung dịch H2O2 5%  
(thời gian, giờ = kGy/1,33)  
Sự phụ thuộc (1/Mw –1/Mw0) của CTS-80 cắt mạch theo 114  
liều xạ ở trạng thái trương trong nước  
Hình 3.37.  
Giá trị PI của sản phẩm cắt mạch CTS-80 ở dạng trương 115  
theo liều xạ và thời gian (thời gian, giờ = kGy/1,33)  
Hình 3.38.  
Hình 3.39.  
Phổ FT-IR của CTS-80 (a) và sản phẩm cắt mạch CTS-80 116  
ở dạng trương trong H2O2 5% tại các liều xạ 7,1 kGy (b);  
15,5 kGy (c); 20,1 kGy (d) và 22,6 kGy (e)  
CTS-80 ban đầu - 50 kDa (a); CTS-80 KLPT thấp – 11,7 117  
Hình 3.40.  
Hình 3.41.  
kDa (b)  
Quan hệ giữa KLPT và liều xạ đối với CTS-72 cắt mạch 119  
ở dạng trương trong nước và trong dung dịch H2O2 5%  
(thời gian, giờ = kGy/1,33)  
Sự phụ thuộc (1/Mw –1/Mw0) của CTS-72 cắt mạch theo 120  
liều xạ ở trạng thái trương trong nước  
Hình 3.42.  
Hình 3.43.  
Giá trị PI của sản phẩm cắt mạch CTS-72 ở dạng trương 122  
theo liều xạ và thời gian (thời gian, giờ = kGy/1,33)  
Phổ FT-IR của CTS-72 ban đầu (a) và sản phẩm cắt 123  
mạch CTS ở dạng trương trong H2O2 5% tại các liều xạ  
7,5 kGy (b); 14,0 kGy (c); 20,1 kGy (d) và 22,4 kGy (e)  
CTS-72 ban đầu - 47,8 kDa (a); CTS-72 KLPT 124  
thấp - 13,3 kDa (b)  
Hình 3.44.  
Hình 3.45.  
CTS sau khi cắt mạch bức xạ ở dạng trương  
125  
Hình 3.46.  
Hình 3.47.  
CTS-80 (a); CTS KLPT thấp cắt mạch từ CTS-72 (b); 125  
CTS-80 (c); CTS-91(d) và COS chế tạo từ CTS-80 (e)  
Phổ UV –vis của CTS-80 (a); CTS KLPT thấp cắt mạch 126  
từ CTS-72 (b); CTS-80 (c); CTS-91(d) và COS chế tạo  
từ CTS-80 (e) nồng độ 0,1 % (w/v) trong dung dịch axit  
axetic 0,05%  
Hình 3.48.  
CTS có KLPT 31 (a), 15(b), 10(c) và 5 kDa (d)  
128  
Hình 3.49.  
Hình 3.50.  
Sự phụ thuộc của KLPT vào thời gian cắt mạch theo 130  
phương pháp 1  
Sự phụ thuộc của KLPT vào thời gian cắt mạch theo 132  
Hình 3.51.  
Hình 3.52.  
phương pháp 2  
Hiệu suất bắt gốc tự do của CTS và COS  
135  
MỤC LỤC  
Trang  
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................... 4  
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHITIN, CHITOSAN, OLIGOCHITOSAN................ 4  
1.1.1. Nguồn gốc chitin, chitosan, oligochitosan................................................ 4  
1.1.2. Cấu trúc chitin, chitosan, oligochitosan.................................................... 4  
1.1.3. Ứng dụng chitin, chitosan, oligochitosan ................................................. 6  
1.1.4. Một số thông số quan trọng của chitin, chitosan ...................................... 6  
1.1.5. Cơ chế kháng khuẩn của chitosan khối lượng phân tử thấp và  
oligochitosan ....................................................................................................... 8  
1.2. SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỀ AXETYL VÀ  
KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CỦA CHITOSAN .................................................. 8  
1.2.1. Phương pháp xác định độ đề axetyl .......................................................... 8  
1.2.2. Phương pháp xác định khối lượng phân tử của chitosan........................ 13  
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP BIẾN TÍNH CẮT MẠCH CHITOSAN VÀ CÔNG  
NGHỆ BỨC XẠ BIẾN TÍNH CẮT MẠCH CHITOSAN............................... 20  
1.3.1. Giới thiệu sơ lược về Công nghệ bức xạ và Hóa học bức xạ ................. 20  
1.3.2. Một số khái niệm và định nghĩa.............................................................. 21  
1.3.3. Nguồn bức xạ .......................................................................................... 23  
1.3.4. Tình hình sử dụng bức xạ trong và ngoài nước ...................................... 23  
1.3.5. Hóa học bức xạ của nước và dung dịch nước......................................... 24  
1.4. HIỆU ỨNG ĐỒNG VẬN.......................................................................... 28  
1.4.1. Định nghĩa............................................................................................... 28  
1.4.2. Áp dụng hiệu ứng đồng vận trong hóa học............................................. 30  
1.5. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẮT MẠCH  
CHITOSAN....................................................................................................... 31  
1.6. MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN .................................................................... 36  
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
THỰC NGHIỆM............................................................................................. 38  
2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ HÓA CHẤT ............................................................ 38  
2.2. THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ ......................................................................... 38  
2.3. PHƯƠNG PHÁP........................................................................................ 39  
2.3.1. Đo các thông số của chitosan và oligochitosan ...................................... 39  
2.3.2. Đặc trưng cấu trúc vật liệu chitosan và oligochitosan............................ 46  
2.3.3. Các phương pháp chế tạo và biến tính vật liệu chitosan......................... 47  
2.3.4. Các phương pháp nghiên cứu ứng dụng vật liệu chitosan cắt mạch....... 51  
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................. 55  
3.1. CHẾ TẠO CHITOSAN NGUỒN TỪ CHITIN......................................... 55  
3.2. CẮT MẠCH CHITOSAN NGUỒN BẰNG HYDROPEROXIT ............. 57  
3.3. HIỆU ỨNG ĐỒNG VẬN CHẾ TẠO OLIGOCHITOSAN BẰNG  
CHIẾU XẠ DUNG DỊCH ................................................................................ 59  
3.3.1. Hiệu ứng đồng vận chế tạo oligochitosan đối với chitosan có độ đề  
axetyl ~ 91%...................................................................................................... 59  
3.3.2. Hiệu ứng đồng vận chế tạo oligochitosan đối với chitosan có độ đề  
axetyl ~ 80,3%................................................................................................... 69  
3.3.3. Hiệu ứng đồng vận chế tạo oligochitosan đối với chitosan có độ đề  
axetyl ~ 72%...................................................................................................... 76  
3.4. HIỆU ỨNG ĐỒNG VẬN CẮT MẠCH CHITOSAN Ở DẠNG  
TRƯƠNG.. ....................................................................................................... 88  
3.4.1. Xác định một số thông số ban đầu của chitosan cắt mạch ở dạng  
trương…………………………………………………………………………88  
3.4.2. Cắt mạch chitosan bằng hiệu ứng đồng vận của H2O2/tia γCo60 ở dạng  
trương và khảo sát ảnh hưởng của nồng độ, suất liều....................................... 91  
3.4.3. Hiệu ứng đồng vận cắt mạch chitosan có độ đề axetyl ~ 91% ở dạng  
trương .............................................................................................................. 101  
3.4.4. Hiệu ứng đồng vận cắt mạch chitosan có độ đề axetyl ~ 80,3 ở dạng  
trương .............................................................................................................. 111  
3.4.5. Hiệu ứng đồng vận cắt mạch chitosan có độ đề axetyl ~ 72 ở dạng  
trương .............................................................................................................. 118  
3.5. KHẢ NĂNG CHẾ TẠO OLIGOCHITOSAN BẰNG H2O2 TRONG  
DUNG DỊCH................................................................................................... 128  
3.6. ỨNG DỤNG SẢN PHẨM CHITOSAN CẮT MẠCH ........................... 134  
3.6.1. Hiệu ứng chống oxi hóa........................................................................ 134  
3.6.2. Hiệu ứng kháng khuẩn .......................................................................... 135  
3.6.3. Hiệu ứng kích thích tăng trưởng và kháng bệnh trên gà....................... 139  
KẾT LUẬN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN......................................................... 144  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DANH MỤC CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN  
PHỤ LỤC  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 210 trang yennguyen 10840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu cắt mạch chitosan bằng hiệu ứng đồng vận H₂O₂/bức xạ gamma coban-60 để chế tạo Oligochitosan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_cat_mach_chitosan_bang_hieu_ung_dong_van.pdf