Luận văn Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở công lập quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Nguyễn Cát Tường Anh  
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG  
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG  
TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP QUẬN PHÚ NHUẬN  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC  
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG  
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG  
TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP QUẬN PHÚ NHUẬN  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục  
Mã số: 814 01 14  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. VƯƠNG VĂN CHO  
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục “Quản lí hoạt động  
dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở  
công lập quận Phú Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của  
riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn trung thực, chưa  
từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.  
Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn hoàn toàn là trung  
thực, khách quan. Những số liệu tham khảo và các dẫn chứng đều có nguồn trích  
dẫn rõ ràng.  
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2019  
Nguyễn Cát Tường Anh  
 
LỜI CẢM ƠN  
Với tất cả tình cảm của mình, tác giả xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của  
quý Thầy, Cô Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.  
Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo và  
Nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo Phòng Sau Đại học, các thầy cô đã tham  
gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục khoá 28 đã giúp đỡ tác  
giả rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu.  
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Vương Văn Cho đã  
tận tình hướng dẫn tác giả trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn.  
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt  
tình của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục  
và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, ban lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo  
quận Phú Nhuận, Ban Giám hiệu, giáo viên và học sinh các Trường THCS quận  
Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh; Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh,...  
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu đó.  
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn các bạn đồng nghiệp và người thân đã  
giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành bản luận văn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2019  
Nguyễn Cát Tường Anh  
 
MỤC LỤC  
 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết đầy đủ  
Cán bộ quản lí  
Công nghiệp hóa  
Công nghệ thông tin  
Dạy học  
Chữ viết tắt  
CBQL  
CNH  
CNTT  
DH  
GD&ĐT  
GV  
Giáo dục và Đào tạo  
Giáo viên  
HĐH  
HĐ  
Hiện đại hóa  
Hoạt động  
HS  
Học sinh  
HSG  
Học sinh giỏi  
HT  
Hiệu trưởng  
PHT  
Phó hiệu trưởng  
Phát triển  
PT  
THCS  
THPT  
TP.HCM  
NLTH  
QL  
Trung học cơ sở  
Trung học phꢀ thông  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Năng lực thực hiện  
Quản lí  
 
DANH MỤC BẢNG  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Lí do chọn đề tài  
Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự  
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Nghị quyết Hội nghị lần  
thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định rõ vị trí, vai trò  
của GD&ĐT, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu: “Phát triển giáo dục - đào tạo là  
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại  
hóa, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã  
hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” (Ban Chấp hành Trung ương Đảng,  
1996). Để đưa sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đến thành  
công thì nhân tố quan trọng hàng đầu chính là con người. Đảng và Nhà nước luôn  
coi trọng giáo dục, đánh giá cao vai trò của giáo dục. Giáo dục là động lực của sự  
nghiệp đꢀi mới và tiến bộ xã hội, là con đường căn bản để nâng cao tri thức, thúc  
đẩy sự phát triển toàn diện của con người. Phát triển giáo dục là trách nhiệm của  
toàn Đảng, toàn dân, trong đó hoạt động dạy học là một trong những hoạt động cơ  
bản của nhà trường, mang tính chất nòng cốt, có vai trò cực kì quan trọng. Để hoạt  
động dạy học ở trường có hiệu quả, đúng mục tiêu, đòi hỏi chủ thể quản lí phải có  
những tác động vào hoạt động dạy học, đó gọi là quản lí (QL) dạy học (DH).  
Luật giáo dục 2005, Điều 28 quy định:  
Phương pháp giáo dục phꢀ thông phải phát huy tính tích cực, tự  
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của  
từng lớp, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm  
việc theo nhóm; rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực  
tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thứ học tập cho  
học sinh (Quốc hội, 2005).  
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đꢀi mới căn bản toàn diện giáo  
dục và đào tạo nêu:  
 
2
Tiếp tục đꢀi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và theo hướng  
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng  
kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt  
một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,  
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đꢀi mới  
tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên  
lớp sang tꢀ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã  
hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công  
nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học (Ban Chấp hành  
Trung ương Đảng, 2013).  
Đây là cơ sở và môi trường pháp lí cho việc đꢀi mới giáo dục, đꢀi mới đồng  
bộ phương pháp dạy theo hướng phát triển năng lực người học.  
Trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta, cấp Trung học cơ sở (THCS) là  
cấp học cơ bản, là cầu nối giữa Tiểu học và Trung học phꢀ thông (THPT) tiếp tục  
thực hiện yêu cầu giáo dục cơ sở định hướng cho học sinh (HS) học lên hoặc học  
nghề, vào đời tùy theo năng lực HS, điều kiện hoàn cảnh gia đình HS nhằm đáp ứng  
những yêu cầu phát triển của xã hội. Cấp học này có vai trò quan trọng ảnh hưởng  
đến quá trình hình thành, phát triển nhân cách của HS cấp THCS.  
QL DH trong nhà trường THCS là một thách thức lớn đối với người QL. Đặc  
biệt với bối cảnh Chính phủ ban hành những chủ trương mới tập trung vào giáo dục  
theo định hướng phát triển năng lực học sinh, việc nâng cao trình độ, năng lực QL  
giáo dục cũng như đꢀi mới nhận thức về QL DH theo định hướng PTNL của nhà  
QL trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết. Thực tiễn QL DH ở các trường THCS  
quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh trong năm qua cũng cho thấy bên cạnh  
những kết quả khả quan, có tác động tích cực trong việc trang bị kiến thức và kĩ  
năng cho học sinh, thì vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế, chưa đáp ứng được mục  
tiêu dạy học theo định hướng phát triển năng lực của các em.  
3
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lí hoạt động dạy học  
theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS công lập quận Phú  
Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh” nghiên cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Hệ thống hóa cơ sở lí luận về HĐDH theo định hướng PTNL HS và QL  
HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS công lập. Xác định thực  
trạng QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS công lập quận Phú  
Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh; từ đó, đề xuất những biện pháp nhằm giúp cho QL  
HĐDH theo định hướng PTNL HS tại các trường này cải thiện tốt hơn.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu: QL nhà trường THCS.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu: QL HĐDH theo định hướng phát triển năng lực  
HS ở các trường THCS công lập quận Phú Nhuận, TP.HCM.  
4. Giả thuyết khoa học  
QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS công lập quận Phú  
Nhuận, TP.HCM được thực hiện ở nhiều nội dung như: QL mục tiêu, QL nội dung  
chương trình học, QL hoạt động dạy của GV, QL hoạt động học của HS, QL cơ sở  
vật chất, QL kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS đã đạt được một số thành tích  
nhất định. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn một số hạn chế chưa đáp ứng được yêu  
cầu thực tiễn. Nếu xác định đúng thực trạng QL HĐDH theo định hướng PTNL HS  
ở các trường THCS công lập quận Phú Nhuận, TP.HCM thì người nghiên cứu có  
thể đề xuất các biện pháp QL một cách khoa học, đồng bộ để khắc phục các mặt hạn  
chế trên.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về HĐDH theo định hướng PTNL HS và QL  
HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS công lập.  
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở  
các trường THCS công lập quận Phú Nhuận, TP.HCM và phân tích thực trạng,  
4
nguyên nhân hạn chế trong QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các trường  
THCS công lập này.  
5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả QL HĐDH theo định  
hướng PTNL HS ở các trường THCS công lập quận Phú Nhuận, TP.HCM.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
6.1. Về nội dung: Nghiên cứu HĐDH theo định hướng PTNL HS và QL  
HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS công lập (cấp trường).  
6.2. Về địa bàn: quận Phú Nhuận, TP.HCM.  
6.3. Về thời gian: Từ năm 2017 đến năm 2019.  
6.4. Về chủ thể quản lí: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tꢀ trưởng chuyên môn.  
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu  
7.1. Phương pháp luận  
7.1.1. Quan điểm hệ thống cấu trúc  
Vận dụng quan điểm hệ thống cấu trúc vào đề tài nhằm nghiên cứu thực trạng  
QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS công lập trong mối quan  
hệ với QL HĐDH tại trường THCS công lập. Trong mối quan hệ này, QL HĐDH  
theo định hướng PTNL HS là một hoạt động, là bộ phận trong QL HĐDH tại các  
trường THCS công lập.  
Nghiên cứu QL HĐDH cần nghiên cứu một số nội dung cụ thể như: QL mục  
tiêu, QL nội dung chương trình học, QL hoạt động dạy của GV, QL hoạt động học  
của HS, QL cơ sở vật chất, QL kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS. Khi đề  
xuất nhóm biện pháp QL HĐDH, các biện pháp được nghiên cứu trong mối quan hệ  
chặt chẽ với nhau trong hệ thống nhằm tạo ra sự hỗ trợ hợp lí giữa các biện pháp  
trong việc nâng cao hiệu quả QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở trường  
THCS công lập quận Phú Nhuận, TP.HCM.  
7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic  
Vận dụng quan điểm lịch sử - logic vào nghiên cứu QL HĐDH theo định  
hướng PTNL HS bằng cách tìm hiểu, phát hiện vấn đề trong không gian, thời gian  
cụ thể để đánh giá đúng thực trạng, phù hợp với mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu  
5
QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS công lập quận Phú  
Nhuận, TP.HCM đặt trong quá trình hình thành phát triển của công tác đó từ thời  
điểm bắt đầu đến hiện tại. Ở phần lịch sử nghiên cứu vấn đề và việc trình bày kết  
quả nghiên cứu được thể hiện một cách logic giữa các phần, các chương.  
7.1.3. Quan điểm thực tiễn  
Vận dụng quan điểm thực tiễn vào đề tài nhằm nghiên cứu và đánh giá QL  
HĐDH theo định hướng PTNL HS trong điều kiện cụ thể của các trường THCS  
công lập quận Phú Nhuận, TP.HCM. Các biện pháp QL HĐDH phải dựa vào điều  
kiện thực tế của các trường về nhân lực, vật lực nhằm đưa ra các biện pháp QL  
mang tính khả thi.  
7.2. Phương pháp nghiên cứu  
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận  
Phân tích, tꢀng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các tài liệu khoa học, sách  
chuyên khảo, tham khảo, văn kiện, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Thủ tướng  
Chính phủ, các văn bản của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT có liên quan  
nhằm xây dựng hệ thống cơ sở lí luận về QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở  
các trường THCS công lập, định hướng cho việc thiết kế công cụ nghiên cứu và quá  
trình điều tra thực tiễn.  
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
QL HĐDH trong các trường THCS công lập quận Phú Nhuận, TP.HCM được  
khảo sát thông qua việc sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu như:  
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn và phương pháp toán  
thống kê. Trong đó, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp chính.  
Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để làm rõ và bꢀ sung cho kết quả nghiên cứu  
thực trạng. Phương pháp toán thống kê là phương pháp hỗ trợ.  
a. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi  
Mục đích khảo sát: Điều tra thực trạng để từ đó xác định những vấn đề về thực  
trạng của QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các trường THCS quận Phú  
6
Nhuận, TP.HCM. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp về QL HĐDH  
theo định hướng PTNL HS ở các trường này.  
Đối tượng khảo sát: CBQL gồm chuyên gia cấp Phòng GD&ĐT (Trưởng  
phòng, Phó phòng, Chuyên viên và GV mạng lưới) và Ban giám hiệu, Tꢀ trưởng  
chuyên môn; Giáo viên (GV) và HS khối 9 ở 6/6 trường THCS tại quận Phú Nhuận.  
b. Phương pháp phỏng vấn  
Mục đích phỏng vấn: Tìm hiểu sâu hơn về thực trạng của QL HĐDH cũng  
như các biện pháp khảo nghiệm QL HĐDH theo định hướng PTNL HS ở các  
trường THCS quận Phú Nhuận, TP.HCM. Những thông tin thu được từ phỏng vấn  
được sử dụng góp phần lí giải và minh họa cho việc phân tích số liệu của thực trạng  
QL HĐDH và của các biện pháp khảo nghiệm QL HĐDH theo định hướng PTNL  
HS ở các trường.  
Đối tượng phỏng vấn: CBQL (Ban giám hiệu, Tꢀ trưởng chuyên môn); GV ở  
6 trường THCS tại quận Phú Nhuận.  
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học  
Mục đích: Xử lí số liệu thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và  
các phương pháp khác nhằm định lượng kết quả nghiên cứu làm cơ sở để phân tích,  
bình luận định tính. Tương quan của các chỉ số có thể giúp người nghiên cứu xác  
định những vấn đề cần được quan tâm, chú trọng để từ đó đề xuất những biện pháp  
khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.  
8. Cấu trúc của luận văn  
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát  
triển năng lực HS ở các trường THCS công lập.  
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển  
năng lực HS ở các trường THCS công lập quận Phú Nhuận, TP.HCM.  
Chương 3: Một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát  
triển năng lực HS ở các trường THCS công lập quận Phú Nhuận, TP.HCM.  
7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC  
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP  
1.1. Tꢀng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề  
1.1.1. Tꢁnh hꢁnh nghiên cứu ngoài nước  
Dạy học là một quá trình toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn  
luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau. Sự tương tác giữa  
dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo. Xác định là  
vai trò chủ đạo, các nhà khoa học, các nhà QL đã tập trung nghiên cứu, đề xuất hoạt  
động QL giảng dạy sao cho hiệu quả, đáp ứng mục tiêu của giáo dục. J.A.  
Cômenxki là ông tꢀ của nền giáo dục hiện đại, là một thiên tài rực rỡ, một nhà phát  
minh lỗi lạc, năm 1992 UNESCO đã ghi nhận ông là một danh nhân văn hóa thế  
giới. Trong quá trình hoạt động giáo dục, J.A. Cômenxki đã viết hàng trăm tác  
phẩm. Tiêu biểu nhất là tác phẩm “Phép giảng dạy vĩ đại” được xuất bản vào năm  
1632, ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, quá trình dạy  
học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do HS tự  
quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người  
ta chấp nhận bất cứ một điều gì. Ông đưa ra một hệ thống các nguyên tắc dạy học  
trong đó nguyên tắc trực quan được coi là nguyên tắc quan trọng nhất. Theo ông,  
dạy học thế nào để người học thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để  
nắm lấy tri thức. Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc  
lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn”.  
Ông còn viết: “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán  
đúng đắn, phát triển nhân cách… Hãy tìm ra phương pháp cho giáo viên dạy ít hơn,  
học sinh học được nhiều hơn” (Phạm Khắc Chương, 2004).  
     
8
V.A. XukhomLinxki người Nga với 26 năm làm hiệu trưởng (HT) đã tꢀng kết  
kinh nghiệm qua tác phẩm “Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường  
phꢀ thông” khẳng định:  
Người HT phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm  
chính trong công tác QL nhà trường. Đồng thời ông cũng đã đưa ra  
một số biện pháp QL của HT nhà trường phꢀ thông như việc phân  
công hợp lí công việc giữa HT và phó hiệu trưởng (PHT); việc xây  
dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV; việc dự giờ và phân tích sư phạm  
bài học (XukhomLinxki, 1984).  
John Dewey, nhà sư phạm người Mỹ, đã đề cao hoạt động đa dạng của HS,  
đặc biệt là hoạt động thực tiễn để bꢀ sung vào kiến thức của HS ngoài sách giáo  
khoa và lời giảng của GV qua tác phẩm “Dân chủ và giáo dục” được xuất bản vào  
năm 2008. Ông đặc biệt chú ý đến việc tꢀ chức hoạt động cho HS, theo ông học  
sinh là mặt, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục, nói không phải là dạy,  
nói ít hơn, chú ý nhiều đến việc tꢀ chức hoạt động của học sinh. Đây là ý tưởng  
khởi nguồn cho triết lí “Lấy học sinh làm trung tâm giáo dục” (Dewey, 2008).  
Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định rằng kết quả của toàn bộ hoạt  
động quản lí của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tꢀ chức đúng đắn và hợp lí  
hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV. Tác giả P.V.Zimin, M.I.Konđakôp, N.I  
Saxerdôtôp đã viết “đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong  
nhà trường và xem đây như khâu then chốt trong hoạt động quản lí của hiệu trưởng,  
các tác giả thống nhất và khẳng định người hiệu trưởng phải là người lãnh đạo toàn  
diện và chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lí nhà trường” (Zimin,  
Kondakôp, Saxerdôtôp, 1985).  
Montessori bắt đầu phát triển phương pháp và triết lí giáo dục của mình vào  
năm 1897. Năm 1907, bà mở lớp học đầu tiên của mình mang tên Casa dei Bambini  
cho học sinh tiểu học, hay còn gọi là Children’s House (Ngôi Nhà Trẻ Thơ) tại một  
khu căn hộ nằm ở thủ đô Roma. Ngay từ ban đầu, Montessori đã bắt đầu thực hiện  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 130 trang yennguyen 16280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở công lập quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_quan_li_hoat_dong_day_hoc_theo_dinh_huong_phat_trie.pdf