Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của hệ vi sinh vật đất trong điều kiện sinh thái tại Tiểu khu 64 của Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng
1
2
3
4
hệ vi sinh vật ñất trong ñiều kiện sinh thái tại tiểu khu 64 của khu
bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – thành phố Đà Nẵng” nhằm tìm hiểu
sự phân bố của hệ vi sinh vật ñất, phân lập và tuyển chọn các chủng
vi sinh vật có hoạt tính sinh học mạnh, thử nghiệm ứng dụng làm
phân hữu cơ vi sinh ñể trồng cây keo lá tràm, góp phần cải tạo ñất ở
các vùng ñất trống sau khi xử lý dây leo bìm bìm. Bên cạnh ñó, còn
tuyển chọn các chủng xạ khuẩn sinh chất kháng sinh ñối kháng với
hệ vi sinh vật có lợi ở rễ cây bìm bìm nhằm tiến ñến hạn chế sự phát
triển của loài dây leo này bằng phương pháp sinh học.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất là một trong những nguồn tài nguyên có giá trị nhất của
con người, là nơi sản xuất ra lương thực thực phẩm, ñiều chỉnh và
tham gia vào chu trình sinh ñịa hoá toàn cầu, lọc xử lí các chất gây ô
nhiễm… Song, một thành phần quan trọng góp phần làm tăng giá trị
của ñất ñó là hệ vi sinh vật sống trong ñất [30].
Vi sinh vật có vai trò hết sức to lớn trong việc tạo chất mùn,
tham gia vào các vòng tuần hoàn trong tự nhiên và cải tạo ñất [29].
Tuy nhiên, vi sinh vật ñất có tính mẫn cảm ñối với môi trường sống,
bởi vậy những thay ñổi của môi trường ñều ảnh hưởng ñến quá trình
hoạt ñộng sống, ñến sự phân bố và ñộng thái của vi sinh vật trong
ñất. Tùy từng vùng sinh thái, từng loại ñất khác nhau mà vi sinh vật
có thành phần và số lượng khác nhau [30].
Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của hệ vi sinh vật ñất tại
tiểu khu 64 của khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà - thành phố Đà
Nẵng. Từ ñó, làm cơ sở khoa học cho việc ñề xuất các biện pháp
nhằm ứng dụng các chủng vi sinh vật có hoạt tính sinh học mạnh
trong ñất tại khu vực này.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – thành phố Đà Nẵng vừa là
nơi có hệ sinh thái ñất ướt ven biển, vừa có thảm rừng nhiệt ñới mưa
ẩm nguyên sinh rất thuận lợi cho sự phát triển của hệ ñộng - thực vật
nói chung và vi sinh vật ñất nói riêng. Tuy nhiên, trong những năm
gần ñây, với những dự án du lịch, hiện tượng cháy rừng, sự xâm lấn
của dây leo bìm bìm… khiến thảm thực vật rừng Sơn Trà bị thu hẹp
dần, thay vào ñó là các khoảng ñất trống, ñồi núi trọc. Hệ quả sẽ nảy
sinh từ vấn ñề này là ñất bị xói mòn, rửa trôi và trở nên cằn cỗi,
nghèo dinh dưỡng v.v…
- Nghiên cứu sự phân bố của hệ vi sinh vật ñất tại tiểu khu 64
của khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – thành phố Đà Nẵng.
- Nghiên cứu ñộng thái của hệ vi sinh vật ñất theo thời gian
(tháng), ñộ ẩm và ñộ cao.
- Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật có hoạt tính
sinh học mạnh (khả năng phân giải photphat khó tan, cố ñịnh nitơ
phân tử và sinh chất kháng sinh ñối kháng với hệ vi sinh vật có lợi tại
rễ cây bìm bìm).
- Thử nghiệm, ứng dụng các chủng vi sinh vật tuyển chọn có
hoạt tính sinh học mạnh làm phân hữu cơ vi sinh ñể trồng cây keo lá
tràm (Acacia auriculiformis).
Do vậy, với mong muốn góp sức chung vào việc thực hiện
công tác bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Sơn
Trà, chúng tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của
5
6
CHƯƠNG 1
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Cung cấp những số liệu ban ñầu về sự phân bố và ñộng thái
của hệ vi sinh vật ñất tại tiểu khu 64 của khu bảo tồn thiên nhiên Sơn
Trà - thành phố Đà Nẵng.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
Nhìn chung các ñặc ñiểm về tự nhiên như thổ nhưỡng, thời tiết
khí hậu… ở Sơn Trà tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng
và phát triển của hệ vi sinh vật ñất. Tuy nhiên, khu BTTN Sơn Trà do
ñịa hình ñồi núi, sườn dốc; chịu ảnh hưởng của nhiều ñợt gió mùa
Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, bão… ñã tác ñộng ñến thành phần và số
lượng vi sinh vật trong ñất.
- Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật trong ñất có
hoạt tính sinh học mạnh ñể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất tại ñịa
phương.
5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn có 88 trang gồm các phần sau: mở ñầu, 3 chương,
kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục.
1.2. SỰ PHÂN BỐ CỦA VI SINH VẬT TRONG ĐẤT
Đất là môi trường sống thích hợp nhất ñối với VSV, trong ñất
có ñầy ñủ những ñiều kiện tối thiểu cho VSV tồn tại và phát triển.
Sự phân bố của VSV trong ñất có thể thay ñổi theo ñộ sâu,
theo ñặc ñiểm và tính chất của ñất, theo cây trồng.
Thành phần và số lượng VSV trên mỗi loại ñất khác nhau thì
khác nhau.
1.3. ĐỘNG THÁI CỦA VI SINH VẬT ĐẤT
1.3.1. Động thái của vi sinh vật theo mùa
Thành phần và số lượng VSV ñất ñạt cực ñại vào chính mùa
xuân, khoảng tháng 3, 4, sau ñó giảm chút ít vào mùa hè và tiếp tục
tăng dần theo mùa thu và ñạt cực tiểu vào chính ñông.
1.3.2. Động thái của vi sinh vật theo nhiệt ñộ
Đa số VSV trong ñất hoạt ñộng mạnh ở nhiệt ñộ 220C - 300C,
nằm ngoài khoảng nhiệt ñộ ñó ñều ảnh hưởng xấu ñến VSV. Tuy
nhiên, tùy loài VSV khác nhau mà có nhiệt ñộ thích hợp khác nhau.
1.3.3. Động thái của vi sinh vật theo ñộ ẩm
VSV phát triển mạnh ở ñộ ẩm môi trường khoảng từ 50 -
70%, nằm ngoài khoảng ñộ ẩm này ñều ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng
7
8
sống của VSV.
lân sinh học... và cho hiệu quả về năng suất cao ở nhiều loại cây
trồng. Cho ñến nay phân bón vi sinh ñã trở thành hàng hóa và ñược
sử dụng rộng rãi.
1.3.4. Động thái của vi sinh vật theo ñộ cao
Sự phân bố của VSV thay ñổi theo ñộ cao. Đặc biệt, với ñộ
cao từ 500m so với mặt nước biển trở lên, nhiệt ñộ vượt ra ngưỡng
tối ưu nên thành phần và số lượng VSV càng thấp.
Ở Việt Nam, từ những năm 80 ñã có nhiều công trình nghiên
cứu ứng dụng công nghệ vi sinh trong việc tạo ra các loại phân bón
sinh học. Sau nhiều năm thử nghiệm trên ñồng ruộng, phân bón vi
sinh ñã ñạt ñược những hiệu quả nhất ñịnh. Tuy nhiên, hiện nay việc
sử dụng phân bón vi sinh ở Việt Nam vẫn chưa ñược phổ biến.
Sản phẩm phân HCVS có bổ sung VSV trợ lực và làm giàu
dinh dưỡng ngoài hàm lượng mùn tổng số còn có hàm lượng nitơ
tổng số cao hơn loại phân hữu cơ chế biến bằng phương pháp truyền
thống 40 – 45%. Phối hợp VSV từ các chủng cố ñịnh nitơ và phân
giải lân có tác dụng hiệu quả ñối với cây trồng làm tăng năng suất và
tiết kiệm một phần phân khoáng trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
1.6. GIỚI THIỆU VỀ THAN BÙN VÀ YÊU CẦU CHẤT
LƯỢNG CỦA PHÂN BÓN VSV
1.4. VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN
HỦY, CHUYỂN HÓA MỘT SỐ HỢP CHẤT VÀ NGUYÊN TỐ
TRONG ĐẤT
1.4.1. Nitơ và vi sinh vật cố ñịnh nitơ
Nitơ có vai trò sinh lý ñặc biệt quan trọng ñối với sinh
trưởng, phát triển và hình thành năng suất ở cây trồng. VSV cố ñịnh
nitơ như VK hiếu khí sống tự do thuộc chi Azotobacter, chi
Beijerinckia và các loại VSV cố ñịnh nitơ khác như Pseudomonas
azotogensis, Azotomonasinsolita... Ngoài ra, còn có VSV sống cộng
sinh có khả năng ñồng hóa nitơ như các vi khuẩn nốt sần thuộc chi
Rhizobium và chi Bradyrhizobium.
1.4.2. Photpho và vi sinh vật phân giải photphat khó tan.
Photpho là một trong những yếu tố quan trọng ñối với cây
trồng. Trong ñất, photpho thường tồn tại ở các dạng photpho hữu cơ
và photpho vô cơ. Các chủng VK phân giải photphat hữu cơ thường
gặp các giống Bacillus và Pseudomonas. Còn phân giải photphat vô
cơ thì có sự tham gia của nhiều VK như Pseudomonas fluorescens, B.
Mycoides... Ngoài ra, một số VK hệ rễ, các VK nitrat, sunphat, một
số chủng NM có khả năng phân giải photpho mạnh.
Than bùn ñược hình thành do xác thực vật tích luỹ lâu ngày
trong ñiều kiện kị khí. Có thể dùng than bùn làm chất ñộn chuồng,
ñộn với phân chuồng, phân bắc ñể ủ và dùng than bùn ñể sản xuất
phân hữu cơ vi sinh.
1.7. GIỚI THIỆU VỀ CÂY KEO LÁ TRÀM
Keo lá tràm có tên khoa học là Acacia auriculiformis, thuộc
chi Acacia. Keo lá tràm là loài cây thuộc họ Đậu, rễ có nốt sần chứa
vi khuẩn nốt sần có khả năng tổng hợp nitơ sống tự do, cải tạo môi
trường ñất, ñược trồng ñể phủ xanh ñất trống ñồi trọc và cho nguyên
liệu sản xuất giấy, ñồ gỗ gia dụng và các công cụ...
1.5. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, SỬ DỤNG PHÂN BÓN VI SINH
VẬT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Phân bón vi sinh ñã ñược nhiều quốc gia trên thế giới sản
xuất và sử dụng từ rất sớm như phân Nitragin, Azotobacterin, phân
9
10
CHƯƠNG 2
- Sơ tuyển và tuyển chọn các chủng vi sinh vật phân giải photphat
khó tan trên môi trường ñặc cơ sở có bổ sung Ca3(PO4)2 và xác ñịnh hàm
lượng P dễ tan trong môi trường bằng phương pháp so màu.
2.3.2.5. Phương pháp sơ tuyển và tuyển chọn các chủng VK
Azotobacter
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các chủng VSVHK (vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm mốc) phân
lập từ các loại ñất ở các ñộ cao tại tiểu khu 64 của Khu BTTN Sơn
Trà - TP Đà Nẵng.
- Sơ tuyển và tuyển chọn các chủng vi khuẩn Azotobacter có khả
năng cố ñịnh nitơ trên môi trường ñặc vô ñạm và xác ñịnh hàm lượng
NH4+ trong môi trường bằng phương pháp so màu với thuốc thử Nessler.
2.3.2.6. Phương pháp xác ñịnh hoạt tính sinh kháng sinh
- Phương pháp khối thạch
- Nghiên cứu ứng dụng trên cây keo lá tràm (Acacia
auriculiformis)
2.2. ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Các mẫu ñất nghiên cứu lấy tại 06 ñịa ñiểm khác nhau thuộc
tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng. Mỗi ñịa ñiểm lấy
mẫu ở các ñộ cao khác nhau: 100m, 200m, 300m, 400m, 500m và
ñỉnh (696m). Tiến hành phân tích tại phòng thí nghiệm Vi sinh - Hoá
sinh, khoa Sinh – Môi trường, Trường Đại học sư phạm; Phòng Hoá -
Vi sinh, Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 2 và Phòng Vi sinh - Hoá
sinh, Trung tâm Môi trường TP Đà Nẵng.
- Phương pháp ñục lỗ
2.3.2.7. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm nuôi cấy và hình thái
các chủng VSV tuyển chọn.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của các chủng vi
sinh vật tuyển chọn trên các môi trường ñặc trưng.
2.3.2.8. Phương pháp nghiên cứu tính chất của ñất
- Xác ñịnh thành phần cơ giới dựa theo hàm lượng sét vật lý
(cấp hạt < 0,002mm).
Đề tài ñược thực hiện từ tháng 6/2010 ñến tháng 6/2011.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp thu mẫu ngoài thực ñịa
- Xác ñịnh ñộ ẩm ñất bằng phương pháp sấy và cân.
- Xác ñịnh pH bằng máy ño pH và phân cấp ñộ chua trong ñất
theo S.N. Tartrinov và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam (MARD).
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
2.3.2.1. Phương pháp phân lập
- Phân lập vi sinh vật theo phương pháp của Egorov.
2.3.3.2. Phương pháp ñếm số lượng tế bào VSV
- Xác ñịnh số lượng tế bào vi sinh vật bằng phương pháp ñếm
số lượng khuẩn lạc.
- Hàm lượng nitơ tổng số trong ñất ñược phân tích theo TCVN
4051:1985 và ñược xác ñịnh theo thang bậc ñánh giá nitơ tổng số
trong ñất.
2.3.3.3. Phương pháp giữ giống vi sinh vật
- Hàm lượng photpho tổng số trong ñất ñược phân tích theo
TCVN 4052:1985 và ñược xác ñịnh theo phương pháp Barenz -
Sepphe ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
2.3.2.9. Phương pháp tìm hiểu khả năng ứng dụng các chủng vi
sinh vật tuyển chọn làm chế phẩm phân HCVS
- Giữ giống vi sinh vật theo phương pháp của Egorov.
2.3.2.4. Phương pháp sơ tuyển và tuyển chọn các chủng VSV phân
giải photphat khó tan
11
12
- Nghiên cứu sản xuất chế phẩm hữu cơ vi sinh từ than bùn và
các chủng VSV tuyển chọn.
giữ nước kém, hay bị khô hạn, ñất chua (pH: 4,8 – 5,8), ñộ ẩm thấp
(28 – 42%) nên có thành phần và số lượng VKTSHK, NMTS, XKTS
ñạt giá trị thấp nhất, có trung bình VKTSHK (58 – 434)x105 CFU/g,
NMTS (09 – 411)x103 CFU/g ; XKTS (02 – 43)x103 CFU/g ñất.
Bảng 3.1. Thành phần và số lượng VSV trong một số mẫu ñất
chính tại các ñịa ñiểm thuộc Tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà
- Thử nghiệm ứng dụng chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñối
với cây keo lá tràm. Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh trưởng sau:
+ Xác ñịnh chiều cao cây bằng cách ño.
+ Xác ñịnh sinh khối tươi và sinh khối khô bằng cách cân.
+ Đếm số nốt sần ở rễ cây
- TP Đà Nẵng (tháng 11/2011)
VK
Địa
ñiểm
lấy mẫu
Độ
NMTS XKTS
(x103 (x103
CFU/g) CFU/g)
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu
T
T
Thảm
thực vật
N
(%)
P
(%)
TSHK
Loại ñất
ẩm pH
(%)
(x105
Các kết quả phân tích ñược xử lý bằng phương pháp thống kê
sinh học.
CFU/g)
Cát pha
Cây bụi
39
38
5,4 0,19 0,026
5,3 0,17 0,022
75
151
64
07
04
Độ cao
Cát pha sỏi Bìm bìm
63
1
2
100m
CHƯƠNG 3
Thịt nhẹ pha
Keo
55
41
56
57
40
56
6,1 0,29 0,029
5,5 0,17 0,025
6,0 0,21 0,025
5,9 0,28 0,027
5,6 0,26 0,027
5,8 0,29 0,026
384
305
230
500
304
549
103
194
150
322
71
42
25
36
85
28
52
sỏi
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
Cát pha sỏi Bạch ñàn
3.1. SỰ PHÂN BỐ CỦA HỆ VI SINH VẬT ĐẤT THEO THÀNH
PHẦN CƠ GIỚI
Thịt nhẹ pha
Bìm bìm
sỏi
Độ cao
200m
Keo, bời
Thịt nhẹ
lời
Kết quả chính về sự phân bố của hệ VSV ñất theo thành phần
cơ giới ở tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà như sau:
Cát pha sỏi Bìm bìm
Độ cao Thịt nhẹ pha
+ Đất thịt trung bình, thịt trung bình pha sỏi có hàm lượng
nitơ cao (0,34 - 0,38%), ñộ ẩm vừa phải (50 - 60%), pH thích hợp
(6,0 – 6,5) do ñó mà thành phần và số lượng VSVTS trong 1 gam ñất
là cao nhất, trong ñó VKTSHK (474 – 1450)x105 CFU/g, NMTS
(264 – 983)x103 CFU/g ; XKTS (12 – 213)x103 CFU/g ñất.
+ Đất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha sỏi cũng có kết cấu tơi xốp,
thoáng khí, ñộ ẩm (45 – 57%), pH (5,8 – 6,4). Tuy nhiên, ñất kém
màu mỡ (N: 0,20 - 0,36%; P: 0,023 - 0,038%) nên số lượng VSV trên
ñất thịt nhẹ ít hơn ñất thịt trung bình (VKTSHK (58 – 1292)x105
CFU/g, NMTS (16 – 684)x103 CFU/g ; XKTS (02 – 125)x103
CFU/g ñất).
3
4
5
Chò, dẻ
137
300m
sỏi
Thịt nhẹ
Keo
57
57
5,9 0,31 0,028
6,0 0,36 0,038
6,2 0,35 0,043
890
427
725
437
388
264
114
29
Thịt nhẹ
Chò, dẻ
Thịt trung
bình pha sỏi
Thịt trung
bình
Độ cao
400m
Dương xỉ 59
60
Keo
Chò, dẻ
Keo
60
56
58
6,1 0,39 0,047
6,0 0,35 0,028
6,3 0,34 0,037
6,2 0,37 0,038
4,8 0,15 0,017
5,8 0,21 0,025
983
302
474
501
65
792
107
375
401
91
64
13
Thịt nhẹ
Thịt trung
bình pha sỏi
Thịt trung
bình
Độ cao
500m
77
Dương xỉ 59
103
05
Cát pha sỏi Cây bụi
41
56
Thịt nhẹ pha
Cây bụi
sỏi
Đỉnh
130
90
18
6
(696m)
+ Đất cát pha, cát pha sỏi tuy ñộ thoáng khí cao nhưng lại
nghèo dinh dưỡng (N: 0,15 - 0,26%; P: 0,016 - 0,028%), khả năng
Cây bụi,
Thịt nhẹ
cỏ
55
5,9 0,22 0,025
184
85
21
13
14
Bảng 3.2. Thành phần và số lượng VSV trong một số mẫu ñất
chính tại các ñịa ñiểm thuộc Tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà
Bảng 3.3. Thành phần và số lượng VSV trong một số mẫu ñất
chính tại các ñịa ñiểm thuộc Tiểu khu 64
- TP Đà Nẵng (tháng 03/2011)
của khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng (tháng 05/2011)
VK
Địa
ñiểm
lấy
VK
Địa
ñiểm
lấy mẫu
Độ
NMTS XKTS
(x103 (x103
CFU/g) CFU/g)
Thảm
thực
vật
Độ
ẩm
(%)
NMTS
XKTS
(x103
T
T
Thảm
thực vật
N
(%)
P
(%)
TSHK
N
(%)
P
(%)
TSHK
Loại ñất
ẩm pH
(%)
TT
Loại ñất
pH
(x103
(x105
(x105
CFU/g) CFU/g)
CFU/g)
mẫu
CFU/g)
Cát pha
Cây bụi
31
5,8 0,19 0,026
5,7 0,18 0,026
359
178
155
09
12
Cát pha
Cây bụi
28
28
5,6
5,7
0,21
0,17
0,021
0,022
167
28
09
13
13
Bìm
bìm
Độ cao
100m
Độ cao
100m
Cát pha sỏi Bìm bìm 32
Thịt nhẹ pha
243
Cát pha sỏi
147
1
2
1
Thịt nhẹ pha
sỏi
Keo
45
6,3 0,27 0,028
5,5 0,22 0,023
6,3 0,22 0,025
6,3 0,29 0,032
5,6 0,27 0,028
6,1 0,33 0,030
557
434
487
866
358
866
388
295
302
654
411
683
46
32
Keo
45
30
45
46
33
45
6,2
5,8
6,2
6,3
5,6
6,1
0,27
0,17
0,22
0,26
0,25
0,31
0,029
0,023
0,025
0,032
0,027
0,027
375
408
282
488
362
655
208
127
220
345
343
478
75
21
21
31
18
57
sỏi
Bạch
ñàn
Bạch
ñàn
Bìm
bìm
Keo,
bời lời
Bìm
bìm
Cát pha sỏi
33
Cát pha sỏi
Độ cao
200m
Thịt nhẹ pha
sỏi
Độ cao
200m
Thịt nhẹ pha
sỏi
Bìm bìm 47
45
2
Keo, bời
48
Thịt nhẹ
125
31
Thịt nhẹ
lời
Cát pha sỏi Bìm bìm 34
Cát pha sỏi
Độ cao Thịt nhẹ pha
Độ cao
300m
Thịt nhẹ pha
sỏi
3
4
5
Chò, dẻ
48
55
3
4
5
Chò, dẻ
300m
sỏi
Thịt nhẹ
Keo
49
50
52
6,4 0,35 0,031
6,2 0,36 0,037
6,2 0,36 0,041
1292
526
572
370
75
86
07
11
Thịt nhẹ
Keo
46
46
50
6,3
6,4
6,3
0,32
0,33
0,34
0,028
0,038
0,041
908
654
746
684
121
463
62
35
50
Thịt nhẹ
Chò, dẻ
Thịt nhẹ
Chò, dẻ
Thịt trung
bình pha sỏi
Thịt trung
bình
Dương
xỉ
Độ cao
400m
Thịt trung
bình pha sỏi
Thịt trung
bình
Dương
xỉ
Độ cao
400m
807
Keo
Chò, dẻ
Keo
53
51
52
53
34
47
6,5 0,38 0,046
6,1 0,35 0,034
6,3 0,34 0,037
6,2 0,37 0,037
5,4 0,26 0,016
6,1 0,25 0,027
1450
885
983
322
550
684
126
291
213
28
Keo
Chò, dẻ
Keo
51
46
50
51
31
45
6,4
6,0
6,2
6,3
5,5
6,0
0,37
0,35
0,34
0,38
0,16
0,21
0,045
0,032
0,038
0,037
0,018
0,024
1008
660
860
785
141
103
737
336
509
556
88
155
04
57
15
18
45
Thịt nhẹ
Thịt nhẹ
Độ cao
500m
Thịt trung
bình pha sỏi
Thịt trung
bình
Thịt trung
bình pha sỏi
Thịt trung
bình
Độ cao
500m
1002
1044
238
108
129
07
Dương
xỉ
Dương
xỉ
Cát pha sỏi
Cây bụi
Cát pha sỏi
Cây bụi
Thịt nhẹ pha
sỏi
Đỉnh
(696m)
Thịt nhẹ pha
sỏi
Đỉnh
(696m)
Cây bụi
352
18
Cây bụi
212
6
6
Cây bụi,
cỏ
Cây
bụi, cỏ
Thịt nhẹ
48
6,0 0,22 0,028
501
358
17
Thịt nhẹ
45
6,1
0,24
0,024
109
147
13
15
16
3.2. ĐỘNG THÁI VI SINH VẬT THEO THỜI GIAN
Sau khi tiến hành phân lập 36 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha
sỏi tại 06 ñịa ñiểm của tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà, kết quả
nghiên cứu về ñộng thái VKTSHK theo thời gian ñược trình bày qua
bảng dưới ñây:
phát triển. Do ñó, số lượng VKTSHK tăng lên ñáng kể ở tháng 2 và
ñạt cực ñại ở tháng 3 với trung bình 752x105 CFU/g.
+ Tháng 5 có số giờ nắng chiếu trong ngày nhiều nhất làm
cho nhiệt ñộ trong ñất tăng cao, ñộ ẩm giảm mạnh (40 – 45%). Do
vậy, số lượng VKTSHK có sự suy giảm rõ rệt ở tháng 5 (có trung
bình 547x105 CFU/g).
Bảng 3.4. Số lượng VKTSHK theo thời gian (tháng) tại 06
ñịa ñiểm của Tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà
3.3. ĐỘNG THÁI VI SINH VẬT THEO ĐỘ ẨM
VKTSHK (x105 CFU/g)
Tiến hành phân lập 36 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha sỏi, kết
quả nghiên cứu về ảnh hưởng của ñộ ẩm ñất ñến số lượng VKTSHK
ñược trình bày qua bảng 3.5 và hình 3.3.
Địa ñiểm
TT
Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng
lấy mẫu
10
284
339
468
697
454
193
405,8
11
155
342
389
583
449
187
350,8
12
173
326
422
622
510
244
382,8
2
3
5
Bảng 3.5. Số lượng VKTSHK theo ñộ ẩm ñất tại 06 ñịa ñiểm của
tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng (x105 CFU/g)
1
2
3
4
5
6
Độ cao 100m
Độ cao 200m
Độ cao 300m
Độ cao 400m
Độ cao 500m
Đỉnh (696m)
Trung bình
374
639
754
997
868
245
646,2
483
706
903
1279
994
359
787,3
315
624
479
854
763
247
547,0
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tháng 2
Tháng 3
Độ
ẩm
Tháng 5
Địa
TT ñiểm
lấy
Độ
VK
TS
Độ
VK
TS
Độ
VK
TS
Độ
VK
TS
Độ
VK
TS
VK
TS
HK
ẩm
ẩm
ẩm
ẩm
ẩm
ñất
(%)
ñất HK ñất HK ñất HK ñất HK ñất
mẫu
HK
(%)
57
57
58
58
56
55
(%)
56
56
57
59
59
55
(%)
55
56
56
58
57
56
(%)
52
52
54
54
53
51
(%)
50
50
52
52
50
48
Độ cao
100m
Độ cao
200m
Độ cao
300m
Độ cao
400m
Độ cao
500m
Đỉnh
(696m)
1
204
426
487
545
587
106
171
345
454
537
398
108
215
366
529
573
469
102
229
557
795
984
728
211
240
546
684
955
710
182
46
47
48
49
48
49
202
313
538
645
558
122
2
Kêt quả ở bảng trên cho thấy:
+ Tháng 10, 11, 12 là các tháng mùa mưa, trong ñó tháng 11
3
4
có lượng mưa cao nhất nên tốc ñộ rửa trôi, xói lở diễn ra mạnh mẽ.
Vì vậy, số lượng VKTSHK ở tháng này thấp nhất với trung bình
310x105 CFU/g.
5
6
Trung bình 58,5 392,5 58,8 335,5 58,3 375,7 53,0 584,0 50,8 552,8 48,2 396,3
Qua bảng trên cho thấy số lượng VKTSHK trong ñất thịt nhẹ
pha sỏi tại tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà dao ñộng theo ñộ ẩm ñất
như sau:
+ Tháng 12 tuy có lượng mưa thấp hơn so với tháng 10, 11
nhưng chịu ảnh hưởng của nhiều ñợt gió mùa Đông Bắc nên nhiệt ñộ
thường hạ xuống rất thấp nên số lượng VKTSHK ở tháng 12 tuy cao
hơn tháng 11 nhưng vẫn thấp hơn tháng 10 (có trung bình 336,5x105
CFU/g).
+ Tháng 2, 3 nhiệt ñộ khoảng 23 – 250C thích hợp cho VSV
17
18
Qua bảng 3.6 và hình 3.4 cho thấy thành phần và số lượng
VKTSHK ở ñộ cao 400m và 500m cao hơn so với các ñộ cao còn lại,
có trung bình (607 – 753)x105 CFU/g. Sỡ dĩ như vậy là do các ñộ cao
này có ñộ ẩm thích hợp (46 – 60%), biên ñộ dao ñộng nhiệt ít, hàm
lượng nitơ trong ñất cao (0,33 – 0,39%) nên số lượng VKTSHK cao
hơn so với các ñộ cao khác.
+ Tháng 2, 3 tiết trời mát mẻ, ñộ ẩm trung bình 50,8 - 53%
thuận lợi cho VKTSHK phát triển mạnh nên số lượng VKTSHK ở
tháng 2 và tháng 3 rất cao, có trung bình (552,8 – 584)x105 CFU/g.
+ Tháng 5, ñộ ẩm ñất giảm xuống 48,2%, ảnh hưởng xấu ñến
sự sinh trưởng, phát triển của VKTSHK dẫn ñến số lượng VKTSHK
giảm mạnh (396,3x105 CFU/g ñất).
+ Ở ñộ cao 100m, 300m có rất nhiều các khu du lịch ñang
ñược triển khai. Điều này ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng sống
của VSV trong ñất. Ngoài ra, so với ñộ cao 400m và 500m, nơi ñây có
ñộ ẩm thấp hơn (28 – 53%), ñất nghèo chất dinh dưỡng hơn (N: 0,16 –
0,35%, P: 0,21 – 0,32%), vì thế mà số lượng VKTSHK ở các ñộ cao
này ít hơn, có trung bình (322 – 591)x105 CFU/g.
+ Tháng 10, 11, 12 có ñộ ẩm trong ñất dao ñộng trung bình
58,3 – 58,8%. Tuy nhiên ở các tháng này có lượng mưa lớn, ñất bị
rửa trôi, xói lở nên số lượng VKTSHK ở tháng 10, 11, 12 là rất thấp.
Trong ñó, thấp nhất ở tháng 11 với số lượng VKTSHK: 335,5x105
CFU/g.
3.4. ĐỘNG THÁI VI SINH VẬT THEO ĐỘ CAO
+ Trên ñỉnh của khu BTTN Sơn Trà tuy không triển khai xây
dựng các khu du lịch như khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa nhưng dưới ảnh
hưởng mạnh mẽ của hai luồng khí hậu, tác ñộng trực tiếp của mưa, bão
làm cho hiện tượng xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh mẽ. Do vậy, ñất ở
ñây cằn cỗi, nghèo dinh dưỡng, số lượng VKTSHK thấp nhất so với tất
cả các ñiểm nghiên cứu, có trung bình 211x105 CFU/g.
Do thời gian thực hiện có hạn, ñể nghiên cứu ñộng thái VSV
theo ñộ cao, chúng tôi chỉ chọn nghiên cứu VKTSHK trên ñất thịt
nhẹ, thịt nhẹ pha sỏi ở 05 ñộ cao 100m, 300m, 400m, 500m và ñỉnh
(696m). Sau khi tiến hành phân lập 28 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha
sỏi của 05 ñịa ñiểm nêu trên tại tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà,
kết quả nghiên cứu về ñộng thái VKTSHK theo ñộ cao ñược trình
bày qua bảng dưới ñây:
3.5. TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG VI SINH VẬT CÓ KHẢ
NĂNG SINH TỔNG HỢP CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH
HỌC.
Bảng 3.6. Số lượng VKTSHK ở các ñộ cao tại tiểu khu 64,
3.5.1. Tuyển chọn các chủng vi sinh vật phân giải photphat khó tan
Từ 30 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt trung bình ở các ñộ cao 300m,
400m và 500m tại tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà, chúng tôi tiến
hành sơ tuyển các chủng VSV có khả năng phân giải photphat trên
môi trường ñặc trưng bằng phương pháp cấy chấm ñiểm nhưng thay
nguồn KH2PO4 bằng Ca3(PO4)2, ñã thu ñược 24 chủng có hoạt tính
phân giải photphat khó tan. Trong 24 chủng VSV sơ tuyển ñược có
15 chủng VK và 9 chủng NM.
khu BTTN Sơn Trà – TP Đà Nẵng
VKTSHK (x105 CFU/g)
Địa ñiểm
STT
Tháng
10
Tháng
11
Tháng
12
Tháng Tháng Tháng Trung
lấy mẫu
2
3
5
bình
322
591
753
607
211
1
3
5
6
7
Độ cao 100m
Độ cao 300m
Độ cao 400m
Độ cao 500m
Đỉnh (696m)
265
231
353
368
107
310
465
560
392
144
196
561
740
415
132
415
773
898
806
276
448
995
1262
1048
350
297
520
703
613
254
19
20
Bằng phương pháp cấy chấm ñiểm và so màu ñể ño ñường
kính vòng phân giải và xác ñịnh hàm lượng photpho tan, sau ñó
chúng tôi tiếp tục tuyển chọn ñược 6 chủng VK, NM có mức ñộ phân
giải mạnh. Tiếp tục chọn ra 01 chủng VK và 01 chủng NM có mức
ñộ phân giải photphat khó tan mạnh nhất cho những nghiên cứu tiếp
theo, ñó là chủng VKP 3 và chủng NMP 9.
tan, tế bào hình cầu, nhuộm màu Gram dương. Chủng NMP 9 sinh
trưởng mạnh trên môi trường Czapek - Ca3(PO4)2, Martin - Ca3(PO4)2,
sinh trưởng trung bình trên môi trường Pikovskya. Chủng NMP 9 có
khuẩn lạc màu xanh lục, HSKS màu xanh lục, HSCC màu trắng, bào
tử hình ovan.
3.6.2. Đặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của các chủng vi khuẩn cố
ñịnh ñạm tuyển chọn
3.5.2. Tuyển chọn các chủng vi khuẩn Azotobacter có khả năng cố
ñịnh nitơ
Cả 02 chủng VK tuyển chọn ñều bắt màu Gram (-), phát triển
mạnh trên MT Nước mắm - pepton, Vinogratski, AT. Màu sắc khuẩn
lạc ở VK 1 là trắng ñục hơi vàng, hình dạng tế bào là hình que. VK 7
có màu sắc khuẩn lạc là vàng mơ, hình dạng tế bào là hình cầu.
3.6.3. Đặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của chủng XK tuyển chọn
Chủng xạ khuẩn XK 4 sinh trưởng tốt trên 02 môi trường Gauze
I, Gauze II, sinh trưởng trung bình trên môi trường ISP4, HSKS màu
trắng xám, HSCC màu trắng hơi nâu nhạt, khả năng tiết sắc tố tan nâu
nhạt, hình dạng cuống sinh bào tử thẳng ngắn ñến lượn sóng (dạng RF).
3.7. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM PHÂN HCVS
LÀM TỪ THAN BÙN VÀ CÁC CHỦNG VI SINH VẬT TUYỂN
CHỌN ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY KEO LÁ TRÀM
Từ kết quả của quá trình phân lập và tuyển chọn, chúng tôi
sử dụng các chủng VSV có khả năng phân giải photphat khó tan và
cố ñịnh nitơ mạnh ñể tiến hành sản xuất chế phẩm phân HCVS từ
than bùn theo quy trình ở phần 2.3.2.9.
Từ 32 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt trung bình ở các ñộ cao tại tiểu
khu 64 của khu BTTN Sơn Trà, sau khi sơ tuyển, chúng tôi ñã phân
lập ñược 21 chủng VK có khả năng cố ñịnh nitơ, trong ñó có 4/21
chủng có mức ñộ cố ñịnh nitơ mạnh. Tiếp tục chọn ra 2 chủng mạnh
nhất ñể tiến hành các nghiên cứu tiếp theo, ñó là chủng VK 1 và
chủng VK 7.
3.5.3. Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng sinh kháng sinh
Qua sơ tuyển từ 21 mẫu ñất thịt trung bình, ñất thịt nhẹ của
tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng ñã thu ñược 15 chủng
XK trên MT Gauze I có hoạt tính kháng sinh, trong ñó có 4/15 chủng
XK có khả năng kháng nấm, vi khuẩn mạnh. Tiếp tục chọn ra chủng
XK có khả năng sinh chất kháng sinh mạnh nhất cho những nghiên
cứu tiếp theo là chủng XK 4.
3.6. ĐẶC ĐIỂM NUÔI CẤY VÀ HÌNH THÁI CỦA CÁC
CHỦNG VI SINH VẬT TUYỂN CHỌN.
3.6.1. Đặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của các chủng vi sinh vật
phân giải photphat khó tan tuyển chọn
Để ñánh giá hiệu quả của của chế phẩm phân bón vi sinh
nghiên cứu ñến sự sinh trưởng và phát triển của cây keo lá tràm,
chúng tôi tiến hành thí nghiệm trồng cây keo lá tràm trên nền ñất thịt
nhẹ ñược lấy ở tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng và
tiến hành theo dõi, xác ñịnh các chỉ tiêu của cây như chiều cao, sinh
Chủng VKP 3 sinh trưởng mạnh trên môi trường Nước mắm
pepton – Ca3(PO4)2, sinh trưởng yếu trên môi trường Geretsen và
YMA. Chủng VKP 3 có khuẩn lạc màu trắng sữa, không tiết sắc tố
21
22
khối tươi, sinh khối khô và ñếm số nốt sần của rễ cây.
3.7.1. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến
chiều cao cây keo lá tràm.
Kết quả cho thấy chiều cao cây keo lá tràm ở cả 3 công thức
khi cây ñược 80 ngày tuổi (sau khi trồng ñược 20 ngày) ít có sự
±
±
0,11 cm,
chênh lệch, ở CT 1 là 18,32
0,15 cm, CT 2 là 19,15
±
CT 3 là 19,40
Chiều cao là một chỉ tiêu quan trọng ñánh giá khả năng sinh
trưởng và phát triển của cây trồng. Chúng tôi tiến hành ño chiều cao
cây khi mới mang về trồng lúc 60 ngày tuổi và khi cây ñược 80, 100
và 120 ngày tuổi.
0,17cm. Hiệu quả tác ñộng của các loại phân bón
ñến chiều cao cây thể hiện rõ ở giai ñoạn khi cây ñược 100 và 120
ngày tuổi. Giai ñoạn này, cây sinh trưởng và phát triển mạnh nhất
nên khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây rất lớn. Ở thời ñiểm
±
0,19cm, cao
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến
chiều cao cây keo lá tràm.
100 ngày tuổi, chiều cao cây ở công thức 3 là 29,28
hơn so với CT 1 là 3,37 cm và CT 2 là 1,86 cm. Thời ñiểm 120 ngày
tuổi, chiều cao cây ở cả 3 công thức ñều tăng ñáng kể, ñặc biệt là
Chiều cao cây ở các giai ñoạn
Công
thức
CT1
CT2
CT3
60 ngày tuổi
80 ngày tuổi
100 ngày tuổi
120 ngày tuổi
±
công thức 3 ñạt 38,27
cm và CT 2 là 3,47 cm.
0,22 cm, cao hơn so với công thức 1 là 7,12
±
±
±
±
X
m (cm)
X
m (cm)
X
m (cm)
X
m (cm)
±
±
±
±
±
±
±
±
±
±
±
±
16,37
16,54
16,49
0,21
0,16
0,67
18,32
19,15
19,40
0,15
0,11
0,17
25,91
27,42
29,28
0,25
0,18
0,19
31,15
34,80
38,27
0,20
0,25
0,22
3.7.2. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến sinh
khối của cây keo lá tràm.
Kết quả của quá trình trao ñổi chất dẫn ñến sự hình thành và tích
lũy chất hữu cơ trong cây trồng. Sự tích lũy này ñược xác ñịnh bằng sinh
khối tươi và sinh khối khô của cây trồng. Sau khi cây ñược 120 ngày
tuổi, chúng tôi tiến hành xác ñịnh sinh khối của cây keo lá tràm.
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến
sinh khối của cây keo lá tràm.
Sinh khối tươi (g)
Sinh khối khô (g)
Công thức
±
±
X
20,14
27,25
44,21
m
X
5,11
m
±
±
CT1
CT2
CT3
0,07
0,14
0,34
0,02
0,16
0,09
±
±
±
9,27
±
15,12
±
Kết quả cho thấy sinh khối tươi ở CT 3 ñạt 44,21
0,34 g,
cao hơn CT 1 là 24,07 g và CT 2 là 16,96 g. Ở sinh khối khô, CT 3
CT 3
CT 2
CT 1
±
ñạt 15,12
0,09 g, cao hơn CT 1 là 10,01 g và CT 2 là 5,85 g.
Ảnh 3.17. Hình ảnh cây keo lá tràm 120 ngày tuổi ở các công thức
23
24
3.7.3. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến số
lượng nốt sần ở rễ cây.
Như vậy, các chỉ tiêu sinh lý như chiều cao cây, sinh khối
tươi, sinh khối khô và số lượng nốt sần của rễ cây ở CT 3 ñều cao
hơn CT 1 và CT 2. Điều này chứng tỏ, việc ứng dụng các chủng VSV
phân giải photphat mạnh và cố ñịnh ñạm cao kết hợp với than bùn tạo
thành chế phẩm phân HCVS, ñồng thời cùng với việc bổ sung các
chủng VK, NM có khả năng phân giải photphat, cố ñịnh ñạm mang
lại ích lợi cao cho ñất và cây trồng, làm tăng khả năng sinh trưởng,
phát triển của cây và qua ñó góp phần tăng năng suất cây trồng.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của của chế phẩm phân
HCVS nghiên cứu ñến số lượng nốt sần của cây keo lá tràm ở thời
ñiểm 120 ngày tuổi ñược trình bày ở bảng dưới ñây:
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến
số lượng nốt sần ở rễ cây keo lá tràm ở 120 ngày tuổi
Công thức
CT1
Số lượng nốt sần ở rễ cây
55
75
CT2
CT3
100
CT 1
CT 3
CT 2
CT 1
Ảnh 3.18. Hình ảnh nốt sần ở rễ cây keo lá tràm
theo các công thức 1,2,3 ở 120 ngày tuổi
Từ các kết quả trên cho thấy số lượng nốt sần ở rễ cây keo lá
tràm ở CT 3 là nhiều nhất ñạt 100 nốt sần, tiếp ñến là CT 2 có 75 nốt
sần và ít nhất là CT1 với 50 nốt sần.
Từ các kết quả trên cho thấy số lượng nốt sần ở rễ cây keo lá
tràm ở 3 công thức có sự khác nhau rõ rệt. Số lượng nốt sần ở CT 3 là
nhiều nhất ñạt 100 nốt sần, tiếp ñến là CT 2 có 75 nốt sần và ít nhất
là CT1 với 50 nốt sần.
25
26
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CFU/g), sau ñó số lượng suy giảm rõ rệt ở ñỉnh (có trung bình
211x105 CFU/g)
1. KẾT LUẬN
Qua các kết quả nghiên cứu trên chúng tôi rút ra một số kết
luận sau:
1.3. Phân lập và tuyển chọn ñược 60 chủng VSV có khả năng
phân giải photpho khó tan, cố ñịnh ñạm và khả năng sinh chất kháng
sinh trong ñó có 14 chủng mạnh gồm:
1.1 Từ 115 mẫu ñất thuộc tiểu khu 64 của Khu BTTN Sơn
Trà - TP Đà Nẵng, sau khi nghiên cứu về sự phân bố của hệ VSV ñất
theo thành phần cơ giới ñã cho thấy thành phần và số lượng VSVHK
trong 1 gam ñất ở các loại ñất khác nhau là khác nhau, trong ñó:
- Đất thịt trung bình, thịt trung bình pha sỏi có VSVHK cao
nhất, có trung bình: VKTSHK (474 – 1450)x105 CFU/g, NMTS (264
– 983)x103 CFU/g và XKTS (12 – 213)x103 CFU/g ñất.
- Đất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha sỏi có số lượng VSVHK tương
ñối cao nhưng thấp hơn ñất thịt trung bình, thịt trung bình pha sỏi, có
trung bình: VKTSHK (58 – 1292)x105 CFU/g, NMTS (16 – 684)x103
CFU/g và XKTS (02 – 125)x103 CFU/g ñất.
- 06 chủng VK, NM có khả năng phân giải photpho khó tan
mạnh, chọn ra 02 chủng ñể nghiên cứu ứng dụng là VKP 3 và NMP 9.
- 04 chủng VK Azotobacter có khả năng cố ñịnh nitơ mạnh,
chọn ra 02 chủng mạnh nhất ñể nghiên cứu ứng dụng là VK 1 và VK 7.
- 04 chủng XK sinh kháng sinh mạnh, chọn ra 01 chủng XK
4 ñể nghiên cứu ứng dụng.
1.4. Nghiên cứu ứng dụng các chủng VK, NM tuyển chọn
làm chế phẩm phân HCVS và thử nghiệm trồng cây keo lá tràm cho
kết quả tốt, có thể ứng dụng vào thực tiễn tại ñịa phương.
2. KIẾN NGHỊ
- Đất cát pha, cát pha sỏi có số lượng VSVHK thấp nhất, có
trung bình: VKTSHK (58 – 434)x105 CFU/g, NMTS (09 – 411)x103
CFU/g và XKTS (02 – 43)x103 CFU/g ñất.
Vì thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi mới tiến hành
nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS và các chủng VSV
tuyển chọn lên sự sinh trưởng, phát triển của cây keo lá tràm (giai
ñoạn từ 60 ñến 120 ngày tuổi).
1.2. Đã nghiên cứu ñộng thái VSV theo thời gian (tháng), ñộ
ẩm, ñộ cao.
Nếu có ñiều kiện các ñề tài nghiên cứu tiếp theo nên tiếp tục
nghiên cứu ứng dụng phân HCVS lên cây keo lá tràm ở giai ñoạn
sau, nghiên cứu chất mang và hoàn thiện sản phẩm ñể ñưa vào thực
tiễn sản xuất tại ñịa phương, ñảm bảo mang ñến sản phẩm sạch, an
toàn cho người sử dụng
- Động thái VSV theo thời gian (tháng): thành phần và số
lượng VKTSHK thấp ở các tháng 10, 11, 12, sau ñó tăng cao ở tháng
2, 3 và giảm ở tháng 5, trong ñó cao nhất là tháng 3 (752x105 CFU/g)
và thấp nhất là tháng 11 (310x105 CFU/g).
- Động thái VSV theo ñộ ẩm: Số lượng VKTSHK ñạt cực ñại
với 584x105 CFU/g ở ñộ ẩm 53% và cực tiểu ở ñộ ẩm 58,8% với
355,5 x105 CFU/g. Độ ẩm quá cao hay quá thấp ñều làm giảm thành
phần và số lượng VSV trong ñất.
Tiếp tục nghiên cứu và tuyển chọn VK nốt sần ở cây keo lá
tràm ñể ứng dụng bổ sung lại cho cây, góp phần tăng năng suất cho
cây.
Nghiên cứu ứng dụng các chủng XK sinh chất kháng sinh ñối
kháng với VSV có lợi ở rễ cây bìm bìm nhằm hạn chế sự phát triển
của loài dây leo này bằng phương pháp sinh học.
- Động thái VSV theo ñộ cao: VKTSHK tăng dần từ ñộ cao
100m ñến 300m và ñạt cực ñại ở ñộ cao 400m (có trung bình 753x105
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của hệ vi sinh vật đất trong điều kiện sinh thái tại Tiểu khu 64 của Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_su_phan_bo_va_vai_tro_cua_he_vi.pdf

