Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của hệ vi sinh vật đất trong điều kiện sinh thái tại Tiểu khu 64 của Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng

1
2
3
4
hệ vi sinh vật ñất trong ñiều kiện sinh thái tại tiểu khu 64 của khu  
bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – thành phố Đà Nẵng” nhằm tìm hiểu  
sự phân bố của hệ vi sinh vật ñất, phân lập và tuyển chọn các chủng  
vi sinh vật có hoạt tính sinh học mạnh, thử nghiệm ứng dụng làm  
phân hữu cơ vi sinh ñể trồng cây keo lá tràm, góp phần cải tạo ñất ở  
các vùng ñất trống sau khi xử lý dây leo bìm bìm. Bên cạnh ñó, còn  
tuyển chọn các chủng xạ khuẩn sinh chất kháng sinh ñối kháng với  
hệ vi sinh vật có lợi ở rễ cây bìm bìm nhằm tiến ñến hạn chế sự phát  
triển của loài dây leo này bằng phương pháp sinh học.  
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU  
MỞ ĐẦU  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
Đất là một trong những nguồn tài nguyên có giá trị nhất của  
con người, là nơi sản xuất ra lương thực thực phẩm, ñiều chỉnh và  
tham gia vào chu trình sinh ñịa hoá toàn cầu, lọc xử lí các chất gây ô  
nhiễm… Song, một thành phần quan trọng góp phần làm tăng giá trị  
của ñất ñó là hệ vi sinh vật sống trong ñất [30].  
Vi sinh vật có vai trò hết sức to lớn trong việc tạo chất mùn,  
tham gia vào các vòng tuần hoàn trong tự nhiên và cải tạo ñất [29].  
Tuy nhiên, vi sinh vật ñất có tính mẫn cảm ñối với môi trường sống,  
bởi vậy những thay ñổi của môi trường ñều ảnh hưởng ñến quá trình  
hoạt ñộng sống, ñến sự phân bố và ñộng thái của vi sinh vật trong  
ñất. Tùy từng vùng sinh thái, từng loại ñất khác nhau mà vi sinh vật  
có thành phần và số lượng khác nhau [30].  
Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của hệ vi sinh vật ñất tại  
tiểu khu 64 của khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà - thành phố Đà  
Nẵng. Từ ñó, làm cơ sở khoa học cho việc ñề xuất các biện pháp  
nhằm ứng dụng các chủng vi sinh vật có hoạt tính sinh học mạnh  
trong ñất tại khu vực này.  
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – thành phố Đà Nẵng vừa là  
nơi có hệ sinh thái ñất ướt ven biển, vừa có thảm rừng nhiệt ñới mưa  
ẩm nguyên sinh rất thuận lợi cho sự phát triển của hệ ñộng - thực vật  
nói chung và vi sinh vật ñất nói riêng. Tuy nhiên, trong những năm  
gần ñây, với những dự án du lịch, hiện tượng cháy rừng, sự xâm lấn  
của dây leo bìm bìm… khiến thảm thực vật rừng Sơn Trà bị thu hẹp  
dần, thay vào ñó là các khoảng ñất trống, ñồi núi trọc. Hệ quả sẽ nảy  
sinh từ vấn ñề này là ñất bị xói mòn, rửa trôi và trở nên cằn cỗi,  
nghèo dinh dưỡng v.v…  
- Nghiên cứu sự phân bố của hệ vi sinh vật ñất tại tiểu khu 64  
của khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – thành phố Đà Nẵng.  
- Nghiên cứu ñộng thái của hệ vi sinh vật ñất theo thời gian  
(tháng), ñộ ẩm và ñộ cao.  
- Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật có hoạt tính  
sinh học mạnh (khả năng phân giải photphat khó tan, cố ñịnh nitơ  
phân tử và sinh chất kháng sinh ñối kháng với hệ vi sinh vật có lợi tại  
rễ cây bìm bìm).  
- Thử nghiệm, ứng dụng các chủng vi sinh vật tuyển chọn có  
hoạt tính sinh học mạnh làm phân hữu cơ vi sinh ñể trồng cây keo lá  
tràm (Acacia auriculiformis).  
Do vậy, với mong muốn góp sức chung vào việc thực hiện  
công tác bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Sơn  
Trà, chúng tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của  
5
6
CHƯƠNG 1  
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
- Cung cấp những số liệu ban ñầu về sự phân bố và ñộng thái  
của hệ vi sinh vật ñất tại tiểu khu 64 của khu bảo tồn thiên nhiên Sơn  
Trà - thành phố Đà Nẵng.  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG  
Nhìn chung các ñặc ñiểm về tự nhiên như thổ nhưỡng, thời tiết  
khí hậu… ở Sơn Trà tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng  
và phát triển của hệ vi sinh vật ñất. Tuy nhiên, khu BTTN Sơn Trà do  
ñịa hình ñồi núi, sườn dốc; chịu ảnh hưởng của nhiều ñợt gió mùa  
Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, bão… ñã tác ñộng ñến thành phần và số  
lượng vi sinh vật trong ñất.  
- Phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật trong ñất có  
hoạt tính sinh học mạnh ñể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất tại ñịa  
phương.  
5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN  
Luận văn có 88 trang gồm các phần sau: mở ñầu, 3 chương,  
kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục.  
1.2. SỰ PHÂN BỐ CỦA VI SINH VẬT TRONG ĐẤT  
Đất là môi trường sống thích hợp nhất ñối với VSV, trong ñất  
có ñầy ñủ những ñiều kiện tối thiểu cho VSV tồn tại và phát triển.  
Sự phân bố của VSV trong ñất có thể thay ñổi theo ñộ sâu,  
theo ñặc ñiểm và tính chất của ñất, theo cây trồng.  
Thành phần và số lượng VSV trên mỗi loại ñất khác nhau thì  
khác nhau.  
1.3. ĐỘNG THÁI CỦA VI SINH VẬT ĐẤT  
1.3.1. Động thái của vi sinh vật theo mùa  
Thành phần và số lượng VSV ñất ñạt cực ñại vào chính mùa  
xuân, khoảng tháng 3, 4, sau ñó giảm chút ít vào mùa hè và tiếp tục  
tăng dần theo mùa thu và ñạt cực tiểu vào chính ñông.  
1.3.2. Động thái của vi sinh vật theo nhiệt ñộ  
Đa số VSV trong ñất hoạt ñộng mạnh ở nhiệt ñộ 220C - 300C,  
nằm ngoài khoảng nhiệt ñộ ñó ñều ảnh hưởng xấu ñến VSV. Tuy  
nhiên, tùy loài VSV khác nhau mà có nhiệt ñộ thích hợp khác nhau.  
1.3.3. Động thái của vi sinh vật theo ñộ ẩm  
VSV phát triển mạnh ở ñộ ẩm môi trường khoảng từ 50 -  
70%, nằm ngoài khoảng ñộ ẩm này ñều ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng  
7
8
sống của VSV.  
lân sinh học... và cho hiệu quả về năng suất cao ở nhiều loại cây  
trồng. Cho ñến nay phân bón vi sinh ñã trở thành hàng hóa và ñược  
sử dụng rộng rãi.  
1.3.4. Động thái của vi sinh vật theo ñộ cao  
Sự phân bố của VSV thay ñổi theo ñộ cao. Đặc biệt, với ñộ  
cao từ 500m so với mặt nước biển trở lên, nhiệt ñộ vượt ra ngưỡng  
tối ưu nên thành phần và số lượng VSV càng thấp.  
Ở Việt Nam, từ những năm 80 ñã có nhiều công trình nghiên  
cứu ứng dụng công nghệ vi sinh trong việc tạo ra các loại phân bón  
sinh học. Sau nhiều năm thử nghiệm trên ñồng ruộng, phân bón vi  
sinh ñã ñạt ñược những hiệu quả nhất ñịnh. Tuy nhiên, hiện nay việc  
sử dụng phân bón vi sinh ở Việt Nam vẫn chưa ñược phổ biến.  
Sản phẩm phân HCVS có bổ sung VSV trợ lực và làm giàu  
dinh dưỡng ngoài hàm lượng mùn tổng số còn có hàm lượng nitơ  
tổng số cao hơn loại phân hữu cơ chế biến bằng phương pháp truyền  
thống 40 – 45%. Phối hợp VSV từ các chủng cố ñịnh nitơ và phân  
giải lân có tác dụng hiệu quả ñối với cây trồng làm tăng năng suất và  
tiết kiệm một phần phân khoáng trong sản xuất nông, lâm nghiệp.  
1.6. GIỚI THIỆU VỀ THAN BÙN VÀ YÊU CẦU CHẤT  
LƯỢNG CỦA PHÂN BÓN VSV  
1.4. VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN  
HỦY, CHUYỂN HÓA MỘT SỐ HỢP CHẤT VÀ NGUYÊN TỐ  
TRONG ĐẤT  
1.4.1. Nitơ và vi sinh vật cố ñịnh nitơ  
Nitơ có vai trò sinh lý ñặc biệt quan trọng ñối với sinh  
trưởng, phát triển và hình thành năng suất ở cây trồng. VSV cố ñịnh  
nitơ như VK hiếu khí sống tự do thuộc chi Azotobacter, chi  
Beijerinckia và các loại VSV cố ñịnh nitơ khác như Pseudomonas  
azotogensis, Azotomonasinsolita... Ngoài ra, còn có VSV sống cộng  
sinh có khả năng ñồng hóa nitơ như các vi khuẩn nốt sần thuộc chi  
Rhizobium và chi Bradyrhizobium.  
1.4.2. Photpho và vi sinh vật phân giải photphat khó tan.  
Photpho là một trong những yếu tố quan trọng ñối với cây  
trồng. Trong ñất, photpho thường tồn tại ở các dạng photpho hữu cơ  
và photpho vô cơ. Các chủng VK phân giải photphat hữu cơ thường  
gặp các giống Bacillus và Pseudomonas. Còn phân giải photphat vô  
cơ thì có sự tham gia của nhiều VK như Pseudomonas fluorescens, B.  
Mycoides... Ngoài ra, một số VK hệ rễ, các VK nitrat, sunphat, một  
số chủng NM có khả năng phân giải photpho mạnh.  
Than bùn ñược hình thành do xác thực vật tích luỹ lâu ngày  
trong ñiều kiện kị khí. Có thể dùng than bùn làm chất ñộn chuồng,  
ñộn với phân chuồng, phân bắc ñể ủ và dùng than bùn ñể sản xuất  
phân hữu cơ vi sinh.  
1.7. GIỚI THIỆU VỀ CÂY KEO LÁ TRÀM  
Keo lá tràm có tên khoa học là Acacia auriculiformis, thuộc  
chi Acacia. Keo lá tràm là loài cây thuộc họ Đậu, rễ có nốt sần chứa  
vi khuẩn nốt sần có khả năng tổng hợp nitơ sống tự do, cải tạo môi  
trường ñất, ñược trồng ñể phủ xanh ñất trống ñồi trọc và cho nguyên  
liệu sản xuất giấy, ñồ gỗ gia dụng và các công cụ...  
1.5. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, SỬ DỤNG PHÂN BÓN VI SINH  
VẬT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM  
Phân bón vi sinh ñã ñược nhiều quốc gia trên thế giới sản  
xuất và sử dụng từ rất sớm như phân Nitragin, Azotobacterin, phân  
9
10  
CHƯƠNG 2  
- Sơ tuyển và tuyển chọn các chủng vi sinh vật phân giải photphat  
khó tan trên môi trường ñặc cơ sở có bổ sung Ca3(PO4)2 và xác ñịnh hàm  
lượng P dễ tan trong môi trường bằng phương pháp so màu.  
2.3.2.5. Phương pháp sơ tuyển và tuyển chọn các chủng VK  
Azotobacter  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
- Các chủng VSVHK (vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm mốc) phân  
lập từ các loại ñất ở các ñộ cao tại tiểu khu 64 của Khu BTTN Sơn  
Trà - TP Đà Nẵng.  
- Sơ tuyển và tuyển chọn các chủng vi khuẩn Azotobacter có khả  
năng cố ñịnh nitơ trên môi trường ñặc vô ñạm và xác ñịnh hàm lượng  
NH4+ trong môi trường bằng phương pháp so màu với thuốc thử Nessler.  
2.3.2.6. Phương pháp xác ñịnh hoạt tính sinh kháng sinh  
- Phương pháp khối thạch  
- Nghiên cứu ứng dụng trên cây keo lá tràm (Acacia  
auriculiformis)  
2.2. ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU  
Các mẫu ñất nghiên cứu lấy tại 06 ñịa ñiểm khác nhau thuộc  
tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng. Mỗi ñịa ñiểm lấy  
mẫu ở các ñộ cao khác nhau: 100m, 200m, 300m, 400m, 500m và  
ñỉnh (696m). Tiến hành phân tích tại phòng thí nghiệm Vi sinh - Hoá  
sinh, khoa Sinh – Môi trường, Trường Đại học sư phạm; Phòng Hoá -  
Vi sinh, Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 2 và Phòng Vi sinh - Hoá  
sinh, Trung tâm Môi trường TP Đà Nẵng.  
- Phương pháp ñục lỗ  
2.3.2.7. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm nuôi cấy và hình thái  
các chủng VSV tuyển chọn.  
- Nghiên cứu ñặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của các chủng vi  
sinh vật tuyển chọn trên các môi trường ñặc trưng.  
2.3.2.8. Phương pháp nghiên cứu tính chất của ñất  
- Xác ñịnh thành phần cơ giới dựa theo hàm lượng sét vật lý  
(cấp hạt < 0,002mm).  
Đề tài ñược thực hiện từ tháng 6/2010 ñến tháng 6/2011.  
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.3.1. Phương pháp thu mẫu ngoài thực ñịa  
- Xác ñịnh ñộ ẩm ñất bằng phương pháp sấy và cân.  
- Xác ñịnh pH bằng máy ño pH và phân cấp ñộ chua trong ñất  
theo S.N. Tartrinov và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
Việt Nam (MARD).  
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm  
2.3.2.1. Phương pháp phân lập  
- Phân lập vi sinh vật theo phương pháp của Egorov.  
2.3.3.2. Phương pháp ñếm số lượng tế bào VSV  
- Xác ñịnh số lượng tế bào vi sinh vật bằng phương pháp ñếm  
số lượng khuẩn lạc.  
- Hàm lượng nitơ tổng số trong ñất ñược phân tích theo TCVN  
4051:1985 và ñược xác ñịnh theo thang bậc ñánh giá nitơ tổng số  
trong ñất.  
2.3.3.3. Phương pháp giữ giống vi sinh vật  
- Hàm lượng photpho tổng số trong ñất ñược phân tích theo  
TCVN 4052:1985 và ñược xác ñịnh theo phương pháp Barenz -  
Sepphe ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.  
2.3.2.9. Phương pháp tìm hiểu khả năng ứng dụng các chủng vi  
sinh vật tuyển chọn làm chế phẩm phân HCVS  
- Giữ giống vi sinh vật theo phương pháp của Egorov.  
2.3.2.4. Phương pháp sơ tuyển và tuyển chọn các chủng VSV phân  
giải photphat khó tan  
11  
12  
- Nghiên cứu sản xuất chế phẩm hữu cơ vi sinh từ than bùn và  
các chủng VSV tuyển chọn.  
giữ nước kém, hay bị khô hạn, ñất chua (pH: 4,8 – 5,8), ñộ ẩm thấp  
(28 – 42%) nên có thành phần và số lượng VKTSHK, NMTS, XKTS  
ñạt giá trị thấp nhất, có trung bình VKTSHK (58 – 434)x105 CFU/g,  
NMTS (09 – 411)x103 CFU/g ; XKTS (02 – 43)x103 CFU/g ñất.  
Bảng 3.1. Thành phần và số lượng VSV trong một số mẫu ñất  
chính tại các ñịa ñiểm thuộc Tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà  
- Thử nghiệm ứng dụng chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñối  
với cây keo lá tràm. Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh trưởng sau:  
+ Xác ñịnh chiều cao cây bằng cách ño.  
+ Xác ñịnh sinh khối tươi và sinh khối khô bằng cách cân.  
+ Đếm số nốt sần ở rễ cây  
- TP Đà Nẵng (tháng 11/2011)  
VK  
Địa  
ñiểm  
lấy mẫu  
Độ  
NMTS XKTS  
(x103 (x103  
CFU/g) CFU/g)  
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu  
T
T
Thảm  
thực vật  
N
(%)  
P
(%)  
TSHK  
Loại ñất  
ẩm pH  
(%)  
(x105  
Các kết quả phân tích ñược xử lý bằng phương pháp thống kê  
sinh học.  
CFU/g)  
Cát pha  
Cây bụi  
39  
38  
5,4 0,19 0,026  
5,3 0,17 0,022  
75  
151  
64  
07  
04  
Độ cao  
Cát pha sỏi Bìm bìm  
63  
1
2
100m  
CHƯƠNG 3  
Thịt nhẹ pha  
Keo  
55  
41  
56  
57  
40  
56  
6,1 0,29 0,029  
5,5 0,17 0,025  
6,0 0,21 0,025  
5,9 0,28 0,027  
5,6 0,26 0,027  
5,8 0,29 0,026  
384  
305  
230  
500  
304  
549  
103  
194  
150  
322  
71  
42  
25  
36  
85  
28  
52  
sỏi  
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN  
Cát pha sỏi Bạch ñàn  
3.1. SỰ PHÂN BỐ CỦA HỆ VI SINH VẬT ĐẤT THEO THÀNH  
PHẦN CƠ GIỚI  
Thịt nhẹ pha  
Bìm bìm  
sỏi  
Độ cao  
200m  
Keo, bời  
Thịt nhẹ  
lời  
Kết quả chính về sự phân bố của hệ VSV ñất theo thành phần  
cơ giới ở tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà như sau:  
Cát pha sỏi Bìm bìm  
Độ cao Thịt nhẹ pha  
+ Đất thịt trung bình, thịt trung bình pha sỏi có hàm lượng  
nitơ cao (0,34 - 0,38%), ñộ ẩm vừa phải (50 - 60%), pH thích hợp  
(6,0 – 6,5) do ñó mà thành phần và số lượng VSVTS trong 1 gam ñất  
là cao nhất, trong ñó VKTSHK (474 – 1450)x105 CFU/g, NMTS  
(264 – 983)x103 CFU/g ; XKTS (12 – 213)x103 CFU/g ñất.  
+ Đất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha sỏi cũng có kết cấu tơi xốp,  
thoáng khí, ñộ ẩm (45 – 57%), pH (5,8 – 6,4). Tuy nhiên, ñất kém  
màu mỡ (N: 0,20 - 0,36%; P: 0,023 - 0,038%) nên số lượng VSV trên  
ñất thịt nhẹ ít hơn ñất thịt trung bình (VKTSHK (58 – 1292)x105  
CFU/g, NMTS (16 – 684)x103 CFU/g ; XKTS (02 – 125)x103  
CFU/g ñất).  
3
4
5
Chò, dẻ  
137  
300m  
sỏi  
Thịt nhẹ  
Keo  
57  
57  
5,9 0,31 0,028  
6,0 0,36 0,038  
6,2 0,35 0,043  
890  
427  
725  
437  
388  
264  
114  
29  
Thịt nhẹ  
Chò, dẻ  
Thịt trung  
bình pha sỏi  
Thịt trung  
bình  
Độ cao  
400m  
Dương xỉ 59  
60  
Keo  
Chò, dẻ  
Keo  
60  
56  
58  
6,1 0,39 0,047  
6,0 0,35 0,028  
6,3 0,34 0,037  
6,2 0,37 0,038  
4,8 0,15 0,017  
5,8 0,21 0,025  
983  
302  
474  
501  
65  
792  
107  
375  
401  
91  
64  
13  
Thịt nhẹ  
Thịt trung  
bình pha sỏi  
Thịt trung  
bình  
Độ cao  
500m  
77  
Dương xỉ 59  
103  
05  
Cát pha sỏi Cây bụi  
41  
56  
Thịt nhẹ pha  
Cây bụi  
sỏi  
Đỉnh  
130  
90  
18  
6
(696m)  
+ Đất cát pha, cát pha sỏi tuy ñộ thoáng khí cao nhưng lại  
nghèo dinh dưỡng (N: 0,15 - 0,26%; P: 0,016 - 0,028%), khả năng  
Cây bụi,  
Thịt nhẹ  
cỏ  
55  
5,9 0,22 0,025  
184  
85  
21  
13  
14  
Bảng 3.2. Thành phần và số lượng VSV trong một số mẫu ñất  
chính tại các ñịa ñiểm thuộc Tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà  
Bảng 3.3. Thành phần và số lượng VSV trong một số mẫu ñất  
chính tại các ñịa ñiểm thuộc Tiểu khu 64  
- TP Đà Nẵng (tháng 03/2011)  
của khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng (tháng 05/2011)  
VK  
Địa  
ñiểm  
lấy  
VK  
Địa  
ñiểm  
lấy mẫu  
Độ  
NMTS XKTS  
(x103 (x103  
CFU/g) CFU/g)  
Thảm  
thực  
vật  
Độ  
ẩm  
(%)  
NMTS  
XKTS  
(x103  
T
T
Thảm  
thực vật  
N
(%)  
P
(%)  
TSHK  
N
(%)  
P
(%)  
TSHK  
Loại ñất  
ẩm pH  
(%)  
TT  
Loại ñất  
pH  
(x103  
(x105  
(x105  
CFU/g) CFU/g)  
CFU/g)  
mẫu  
CFU/g)  
Cát pha  
Cây bụi  
31  
5,8 0,19 0,026  
5,7 0,18 0,026  
359  
178  
155  
09  
12  
Cát pha  
Cây bụi  
28  
28  
5,6  
5,7  
0,21  
0,17  
0,021  
0,022  
167  
28  
09  
13  
13  
Bìm  
bìm  
Độ cao  
100m  
Độ cao  
100m  
Cát pha sỏi Bìm bìm 32  
Thịt nhẹ pha  
243  
Cát pha sỏi  
147  
1
2
1
Thịt nhẹ pha  
sỏi  
Keo  
45  
6,3 0,27 0,028  
5,5 0,22 0,023  
6,3 0,22 0,025  
6,3 0,29 0,032  
5,6 0,27 0,028  
6,1 0,33 0,030  
557  
434  
487  
866  
358  
866  
388  
295  
302  
654  
411  
683  
46  
32  
Keo  
45  
30  
45  
46  
33  
45  
6,2  
5,8  
6,2  
6,3  
5,6  
6,1  
0,27  
0,17  
0,22  
0,26  
0,25  
0,31  
0,029  
0,023  
0,025  
0,032  
0,027  
0,027  
375  
408  
282  
488  
362  
655  
208  
127  
220  
345  
343  
478  
75  
21  
21  
31  
18  
57  
sỏi  
Bạch  
ñàn  
Bạch  
ñàn  
Bìm  
bìm  
Keo,  
bời lời  
Bìm  
bìm  
Cát pha sỏi  
33  
Cát pha sỏi  
Độ cao  
200m  
Thịt nhẹ pha  
sỏi  
Độ cao  
200m  
Thịt nhẹ pha  
sỏi  
Bìm bìm 47  
45  
2
Keo, bời  
48  
Thịt nhẹ  
125  
31  
Thịt nhẹ  
lời  
Cát pha sỏi Bìm bìm 34  
Cát pha sỏi  
Độ cao Thịt nhẹ pha  
Độ cao  
300m  
Thịt nhẹ pha  
sỏi  
3
4
5
Chò, dẻ  
48  
55  
3
4
5
Chò, dẻ  
300m  
sỏi  
Thịt nhẹ  
Keo  
49  
50  
52  
6,4 0,35 0,031  
6,2 0,36 0,037  
6,2 0,36 0,041  
1292  
526  
572  
370  
75  
86  
07  
11  
Thịt nhẹ  
Keo  
46  
46  
50  
6,3  
6,4  
6,3  
0,32  
0,33  
0,34  
0,028  
0,038  
0,041  
908  
654  
746  
684  
121  
463  
62  
35  
50  
Thịt nhẹ  
Chò, dẻ  
Thịt nhẹ  
Chò, dẻ  
Thịt trung  
bình pha sỏi  
Thịt trung  
bình  
Dương  
xỉ  
Độ cao  
400m  
Thịt trung  
bình pha sỏi  
Thịt trung  
bình  
Dương  
xỉ  
Độ cao  
400m  
807  
Keo  
Chò, dẻ  
Keo  
53  
51  
52  
53  
34  
47  
6,5 0,38 0,046  
6,1 0,35 0,034  
6,3 0,34 0,037  
6,2 0,37 0,037  
5,4 0,26 0,016  
6,1 0,25 0,027  
1450  
885  
983  
322  
550  
684  
126  
291  
213  
28  
Keo  
Chò, dẻ  
Keo  
51  
46  
50  
51  
31  
45  
6,4  
6,0  
6,2  
6,3  
5,5  
6,0  
0,37  
0,35  
0,34  
0,38  
0,16  
0,21  
0,045  
0,032  
0,038  
0,037  
0,018  
0,024  
1008  
660  
860  
785  
141  
103  
737  
336  
509  
556  
88  
155  
04  
57  
15  
18  
45  
Thịt nhẹ  
Thịt nhẹ  
Độ cao  
500m  
Thịt trung  
bình pha sỏi  
Thịt trung  
bình  
Thịt trung  
bình pha sỏi  
Thịt trung  
bình  
Độ cao  
500m  
1002  
1044  
238  
108  
129  
07  
Dương  
xỉ  
Dương  
xỉ  
Cát pha sỏi  
Cây bụi  
Cát pha sỏi  
Cây bụi  
Thịt nhẹ pha  
sỏi  
Đỉnh  
(696m)  
Thịt nhẹ pha  
sỏi  
Đỉnh  
(696m)  
Cây bụi  
352  
18  
Cây bụi  
212  
6
6
Cây bụi,  
cỏ  
Cây  
bụi, cỏ  
Thịt nhẹ  
48  
6,0 0,22 0,028  
501  
358  
17  
Thịt nhẹ  
45  
6,1  
0,24  
0,024  
109  
147  
13  
15  
16  
3.2. ĐỘNG THÁI VI SINH VẬT THEO THỜI GIAN  
Sau khi tiến hành phân lập 36 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha  
sỏi tại 06 ñịa ñiểm của tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà, kết quả  
nghiên cứu về ñộng thái VKTSHK theo thời gian ñược trình bày qua  
bảng dưới ñây:  
phát triển. Do ñó, số lượng VKTSHK tăng lên ñáng kể ở tháng 2 và  
ñạt cực ñại ở tháng 3 với trung bình 752x105 CFU/g.  
+ Tháng 5 có số giờ nắng chiếu trong ngày nhiều nhất làm  
cho nhiệt ñộ trong ñất tăng cao, ñộ ẩm giảm mạnh (40 – 45%). Do  
vậy, số lượng VKTSHK có sự suy giảm rõ rệt ở tháng 5 (có trung  
bình 547x105 CFU/g).  
Bảng 3.4. Số lượng VKTSHK theo thời gian (tháng) tại 06  
ñịa ñiểm của Tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà  
3.3. ĐỘNG THÁI VI SINH VẬT THEO ĐỘ ẨM  
VKTSHK (x105 CFU/g)  
Tiến hành phân lập 36 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha sỏi, kết  
quả nghiên cứu về ảnh hưởng của ñộ ẩm ñất ñến số lượng VKTSHK  
ñược trình bày qua bảng 3.5 và hình 3.3.  
Địa ñiểm  
TT  
Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng  
lấy mẫu  
10  
284  
339  
468  
697  
454  
193  
405,8  
11  
155  
342  
389  
583  
449  
187  
350,8  
12  
173  
326  
422  
622  
510  
244  
382,8  
2
3
5
Bảng 3.5. Số lượng VKTSHK theo ñộ ẩm ñất tại 06 ñịa ñiểm của  
tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng (x105 CFU/g)  
1
2
3
4
5
6
Độ cao 100m  
Độ cao 200m  
Độ cao 300m  
Độ cao 400m  
Độ cao 500m  
Đỉnh (696m)  
Trung bình  
374  
639  
754  
997  
868  
245  
646,2  
483  
706  
903  
1279  
994  
359  
787,3  
315  
624  
479  
854  
763  
247  
547,0  
Tháng 10  
Tháng 11  
Tháng 12  
Tháng 2  
Tháng 3  
Độ  
ẩm  
Tháng 5  
Địa  
TT ñiểm  
lấy  
Độ  
VK  
TS  
Độ  
VK  
TS  
Độ  
VK  
TS  
Độ  
VK  
TS  
Độ  
VK  
TS  
VK  
TS  
HK  
ẩm  
ẩm  
ẩm  
ẩm  
ẩm  
ñất  
(%)  
ñất HK ñất HK ñất HK ñất HK ñất  
mẫu  
HK  
(%)  
57  
57  
58  
58  
56  
55  
(%)  
56  
56  
57  
59  
59  
55  
(%)  
55  
56  
56  
58  
57  
56  
(%)  
52  
52  
54  
54  
53  
51  
(%)  
50  
50  
52  
52  
50  
48  
Độ cao  
100m  
Độ cao  
200m  
Độ cao  
300m  
Độ cao  
400m  
Độ cao  
500m  
Đỉnh  
(696m)  
1
204  
426  
487  
545  
587  
106  
171  
345  
454  
537  
398  
108  
215  
366  
529  
573  
469  
102  
229  
557  
795  
984  
728  
211  
240  
546  
684  
955  
710  
182  
46  
47  
48  
49  
48  
49  
202  
313  
538  
645  
558  
122  
2
Kêt quả ở bảng trên cho thấy:  
+ Tháng 10, 11, 12 là các tháng mùa mưa, trong ñó tháng 11  
3
4
có lượng mưa cao nhất nên tốc ñộ rửa trôi, xói lở diễn ra mạnh mẽ.  
Vì vậy, số lượng VKTSHK ở tháng này thấp nhất với trung bình  
310x105 CFU/g.  
5
6
Trung bình 58,5 392,5 58,8 335,5 58,3 375,7 53,0 584,0 50,8 552,8 48,2 396,3  
Qua bảng trên cho thấy số lượng VKTSHK trong ñất thịt nhẹ  
pha sỏi tại tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà dao ñộng theo ñộ ẩm ñất  
như sau:  
+ Tháng 12 tuy có lượng mưa thấp hơn so với tháng 10, 11  
nhưng chịu ảnh hưởng của nhiều ñợt gió mùa Đông Bắc nên nhiệt ñộ  
thường hạ xuống rất thấp nên số lượng VKTSHK ở tháng 12 tuy cao  
hơn tháng 11 nhưng vẫn thấp hơn tháng 10 (có trung bình 336,5x105  
CFU/g).  
+ Tháng 2, 3 nhiệt ñộ khoảng 23 – 250C thích hợp cho VSV  
17  
18  
Qua bảng 3.6 và hình 3.4 cho thấy thành phần và số lượng  
VKTSHK ở ñộ cao 400m và 500m cao hơn so với các ñộ cao còn lại,  
có trung bình (607 – 753)x105 CFU/g. Sỡ dĩ như vậy là do các ñộ cao  
này có ñộ ẩm thích hợp (46 – 60%), biên ñộ dao ñộng nhiệt ít, hàm  
lượng nitơ trong ñất cao (0,33 – 0,39%) nên số lượng VKTSHK cao  
hơn so với các ñộ cao khác.  
+ Tháng 2, 3 tiết trời mát mẻ, ñộ ẩm trung bình 50,8 - 53%  
thuận lợi cho VKTSHK phát triển mạnh nên số lượng VKTSHK ở  
tháng 2 và tháng 3 rất cao, có trung bình (552,8 – 584)x105 CFU/g.  
+ Tháng 5, ñộ ẩm ñất giảm xuống 48,2%, ảnh hưởng xấu ñến  
sự sinh trưởng, phát triển của VKTSHK dẫn ñến số lượng VKTSHK  
giảm mạnh (396,3x105 CFU/g ñất).  
+ Ở ñộ cao 100m, 300m có rất nhiều các khu du lịch ñang  
ñược triển khai. Điều này ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng sống  
của VSV trong ñất. Ngoài ra, so với ñộ cao 400m và 500m, nơi ñây có  
ñộ ẩm thấp hơn (28 – 53%), ñất nghèo chất dinh dưỡng hơn (N: 0,16 –  
0,35%, P: 0,21 – 0,32%), vì thế mà số lượng VKTSHK ở các ñộ cao  
này ít hơn, có trung bình (322 – 591)x105 CFU/g.  
+ Tháng 10, 11, 12 có ñộ ẩm trong ñất dao ñộng trung bình  
58,3 – 58,8%. Tuy nhiên ở các tháng này có lượng mưa lớn, ñất bị  
rửa trôi, xói lở nên số lượng VKTSHK ở tháng 10, 11, 12 là rất thấp.  
Trong ñó, thấp nhất ở tháng 11 với số lượng VKTSHK: 335,5x105  
CFU/g.  
3.4. ĐỘNG THÁI VI SINH VẬT THEO ĐỘ CAO  
+ Trên ñỉnh của khu BTTN Sơn Trà tuy không triển khai xây  
dựng các khu du lịch như khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa nhưng dưới ảnh  
hưởng mạnh mẽ của hai luồng khí hậu, tác ñộng trực tiếp của mưa, bão  
làm cho hiện tượng xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh mẽ. Do vậy, ñất ở  
ñây cằn cỗi, nghèo dinh dưỡng, số lượng VKTSHK thấp nhất so với tất  
cả các ñiểm nghiên cứu, có trung bình 211x105 CFU/g.  
Do thời gian thực hiện có hạn, ñể nghiên cứu ñộng thái VSV  
theo ñộ cao, chúng tôi chỉ chọn nghiên cứu VKTSHK trên ñất thịt  
nhẹ, thịt nhẹ pha sỏi ở 05 ñộ cao 100m, 300m, 400m, 500m và ñỉnh  
(696m). Sau khi tiến hành phân lập 28 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha  
sỏi của 05 ñịa ñiểm nêu trên tại tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà,  
kết quả nghiên cứu về ñộng thái VKTSHK theo ñộ cao ñược trình  
bày qua bảng dưới ñây:  
3.5. TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG VI SINH VẬT CÓ KHẢ  
NĂNG SINH TỔNG HỢP CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH  
HỌC.  
Bảng 3.6. Số lượng VKTSHK ở các ñộ cao tại tiểu khu 64,  
3.5.1. Tuyển chọn các chủng vi sinh vật phân giải photphat khó tan  
Từ 30 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt trung bình ở các ñộ cao 300m,  
400m và 500m tại tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà, chúng tôi tiến  
hành sơ tuyển các chủng VSV có khả năng phân giải photphat trên  
môi trường ñặc trưng bằng phương pháp cấy chấm ñiểm nhưng thay  
nguồn KH2PO4 bằng Ca3(PO4)2, ñã thu ñược 24 chủng có hoạt tính  
phân giải photphat khó tan. Trong 24 chủng VSV sơ tuyển ñược có  
15 chủng VK và 9 chủng NM.  
khu BTTN Sơn Trà – TP Đà Nẵng  
VKTSHK (x105 CFU/g)  
Địa ñiểm  
STT  
Tháng  
10  
Tháng  
11  
Tháng  
12  
Tháng Tháng Tháng Trung  
lấy mẫu  
2
3
5
bình  
322  
591  
753  
607  
211  
1
3
5
6
7
Độ cao 100m  
Độ cao 300m  
Độ cao 400m  
Độ cao 500m  
Đỉnh (696m)  
265  
231  
353  
368  
107  
310  
465  
560  
392  
144  
196  
561  
740  
415  
132  
415  
773  
898  
806  
276  
448  
995  
1262  
1048  
350  
297  
520  
703  
613  
254  
19  
20  
Bằng phương pháp cấy chấm ñiểm và so màu ñể ño ñường  
kính vòng phân giải và xác ñịnh hàm lượng photpho tan, sau ñó  
chúng tôi tiếp tục tuyển chọn ñược 6 chủng VK, NM có mức ñộ phân  
giải mạnh. Tiếp tục chọn ra 01 chủng VK và 01 chủng NM có mức  
ñộ phân giải photphat khó tan mạnh nhất cho những nghiên cứu tiếp  
theo, ñó là chủng VKP 3 và chủng NMP 9.  
tan, tế bào hình cầu, nhuộm màu Gram dương. Chủng NMP 9 sinh  
trưởng mạnh trên môi trường Czapek - Ca3(PO4)2, Martin - Ca3(PO4)2,  
sinh trưởng trung bình trên môi trường Pikovskya. Chủng NMP 9 có  
khuẩn lạc màu xanh lục, HSKS màu xanh lục, HSCC màu trắng, bào  
tử hình ovan.  
3.6.2. Đặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của các chủng vi khuẩn cố  
ñịnh ñạm tuyển chọn  
3.5.2. Tuyển chọn các chủng vi khuẩn Azotobacter có khả năng cố  
ñịnh nitơ  
Cả 02 chủng VK tuyển chọn ñều bắt màu Gram (-), phát triển  
mạnh trên MT Nước mắm - pepton, Vinogratski, AT. Màu sắc khuẩn  
lạc ở VK 1 là trắng ñục hơi vàng, hình dạng tế bào là hình que. VK 7  
có màu sắc khuẩn lạc là vàng mơ, hình dạng tế bào là hình cầu.  
3.6.3. Đặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của chủng XK tuyển chọn  
Chủng xạ khuẩn XK 4 sinh trưởng tốt trên 02 môi trường Gauze  
I, Gauze II, sinh trưởng trung bình trên môi trường ISP4, HSKS màu  
trắng xám, HSCC màu trắng hơi nâu nhạt, khả năng tiết sắc tố tan nâu  
nhạt, hình dạng cuống sinh bào tử thẳng ngắn ñến lượn sóng (dạng RF).  
3.7. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM PHÂN HCVS  
LÀM TỪ THAN BÙN VÀ CÁC CHỦNG VI SINH VẬT TUYỂN  
CHỌN ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY KEO LÁ TRÀM  
Từ kết quả của quá trình phân lập và tuyển chọn, chúng tôi  
sử dụng các chủng VSV có khả năng phân giải photphat khó tan và  
cố ñịnh nitơ mạnh ñể tiến hành sản xuất chế phẩm phân HCVS từ  
than bùn theo quy trình ở phần 2.3.2.9.  
Từ 32 mẫu ñất thịt nhẹ, thịt trung bình ở các ñộ cao tại tiểu  
khu 64 của khu BTTN Sơn Trà, sau khi sơ tuyển, chúng tôi ñã phân  
lập ñược 21 chủng VK có khả năng cố ñịnh nitơ, trong ñó có 4/21  
chủng có mức ñộ cố ñịnh nitơ mạnh. Tiếp tục chọn ra 2 chủng mạnh  
nhất ñể tiến hành các nghiên cứu tiếp theo, ñó là chủng VK 1 và  
chủng VK 7.  
3.5.3. Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng sinh kháng sinh  
Qua sơ tuyển từ 21 mẫu ñất thịt trung bình, ñất thịt nhẹ của  
tiểu khu 64, khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng ñã thu ñược 15 chủng  
XK trên MT Gauze I có hoạt tính kháng sinh, trong ñó có 4/15 chủng  
XK có khả năng kháng nấm, vi khuẩn mạnh. Tiếp tục chọn ra chủng  
XK có khả năng sinh chất kháng sinh mạnh nhất cho những nghiên  
cứu tiếp theo là chủng XK 4.  
3.6. ĐẶC ĐIỂM NUÔI CẤY VÀ HÌNH THÁI CỦA CÁC  
CHỦNG VI SINH VẬT TUYỂN CHỌN.  
3.6.1. Đặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của các chủng vi sinh vật  
phân giải photphat khó tan tuyển chọn  
Để ñánh giá hiệu quả của của chế phẩm phân bón vi sinh  
nghiên cứu ñến sự sinh trưởng và phát triển của cây keo lá tràm,  
chúng tôi tiến hành thí nghiệm trồng cây keo lá tràm trên nền ñất thịt  
nhẹ ñược lấy ở tiểu khu 64 của khu BTTN Sơn Trà - TP Đà Nẵng và  
tiến hành theo dõi, xác ñịnh các chỉ tiêu của cây như chiều cao, sinh  
Chủng VKP 3 sinh trưởng mạnh trên môi trường Nước mắm  
pepton – Ca3(PO4)2, sinh trưởng yếu trên môi trường Geretsen và  
YMA. Chủng VKP 3 có khuẩn lạc màu trắng sữa, không tiết sắc tố  
21  
22  
khối tươi, sinh khối khô và ñếm số nốt sần của rễ cây.  
3.7.1. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến  
chiều cao cây keo lá tràm.  
Kết quả cho thấy chiều cao cây keo lá tràm ở cả 3 công thức  
khi cây ñược 80 ngày tuổi (sau khi trồng ñược 20 ngày) ít có sự  
±
±
0,11 cm,  
chênh lệch, ở CT 1 là 18,32  
0,15 cm, CT 2 là 19,15  
±
CT 3 là 19,40  
Chiều cao là một chỉ tiêu quan trọng ñánh giá khả năng sinh  
trưởng và phát triển của cây trồng. Chúng tôi tiến hành ño chiều cao  
cây khi mới mang về trồng lúc 60 ngày tuổi và khi cây ñược 80, 100  
và 120 ngày tuổi.  
0,17cm. Hiệu quả tác ñộng của các loại phân bón  
ñến chiều cao cây thể hiện rõ ở giai ñoạn khi cây ñược 100 và 120  
ngày tuổi. Giai ñoạn này, cây sinh trưởng và phát triển mạnh nhất  
nên khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây rất lớn. Ở thời ñiểm  
±
0,19cm, cao  
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến  
chiều cao cây keo lá tràm.  
100 ngày tuổi, chiều cao cây ở công thức 3 là 29,28  
hơn so với CT 1 là 3,37 cm và CT 2 là 1,86 cm. Thời ñiểm 120 ngày  
tuổi, chiều cao cây ở cả 3 công thức ñều tăng ñáng kể, ñặc biệt là  
Chiều cao cây ở các giai ñoạn  
Công  
thức  
CT1  
CT2  
CT3  
60 ngày tuổi  
80 ngày tuổi  
100 ngày tuổi  
120 ngày tuổi  
±
công thức 3 ñạt 38,27  
cm và CT 2 là 3,47 cm.  
0,22 cm, cao hơn so với công thức 1 là 7,12  
±
±
±
±
X
m (cm)  
X
m (cm)  
X
m (cm)  
X
m (cm)  
±
±
±
±
±
±
±
±
±
±
±
±
16,37  
16,54  
16,49  
0,21  
0,16  
0,67  
18,32  
19,15  
19,40  
0,15  
0,11  
0,17  
25,91  
27,42  
29,28  
0,25  
0,18  
0,19  
31,15  
34,80  
38,27  
0,20  
0,25  
0,22  
3.7.2. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến sinh  
khối của cây keo lá tràm.  
Kết quả của quá trình trao ñổi chất dẫn ñến sự hình thành và tích  
lũy chất hữu cơ trong cây trồng. Sự tích lũy này ñược xác ñịnh bằng sinh  
khối tươi và sinh khối khô của cây trồng. Sau khi cây ñược 120 ngày  
tuổi, chúng tôi tiến hành xác ñịnh sinh khối của cây keo lá tràm.  
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến  
sinh khối của cây keo lá tràm.  
Sinh khối tươi (g)  
Sinh khối khô (g)  
Công thức  
±
±
X
20,14  
27,25  
44,21  
m
X
5,11  
m
±
±
CT1  
CT2  
CT3  
0,07  
0,14  
0,34  
0,02  
0,16  
0,09  
±
±
±
9,27  
±
15,12  
±
Kết quả cho thấy sinh khối tươi ở CT 3 ñạt 44,21  
0,34 g,  
cao hơn CT 1 là 24,07 g và CT 2 là 16,96 g. Ở sinh khối khô, CT 3  
CT 3  
CT 2  
CT 1  
±
ñạt 15,12  
0,09 g, cao hơn CT 1 là 10,01 g và CT 2 là 5,85 g.  
Ảnh 3.17. Hình ảnh cây keo lá tràm 120 ngày tuổi ở các công thức  
23  
24  
3.7.3. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến số  
lượng nốt sần ở rễ cây.  
Như vậy, các chỉ tiêu sinh lý như chiều cao cây, sinh khối  
tươi, sinh khối khô và số lượng nốt sần của rễ cây ở CT 3 ñều cao  
hơn CT 1 và CT 2. Điều này chứng tỏ, việc ứng dụng các chủng VSV  
phân giải photphat mạnh và cố ñịnh ñạm cao kết hợp với than bùn tạo  
thành chế phẩm phân HCVS, ñồng thời cùng với việc bổ sung các  
chủng VK, NM có khả năng phân giải photphat, cố ñịnh ñạm mang  
lại ích lợi cao cho ñất và cây trồng, làm tăng khả năng sinh trưởng,  
phát triển của cây và qua ñó góp phần tăng năng suất cây trồng.  
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của của chế phẩm phân  
HCVS nghiên cứu ñến số lượng nốt sần của cây keo lá tràm ở thời  
ñiểm 120 ngày tuổi ñược trình bày ở bảng dưới ñây:  
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS nghiên cứu ñến  
số lượng nốt sần ở rễ cây keo lá tràm ở 120 ngày tuổi  
Công thức  
CT1  
Số lượng nốt sần ở rễ cây  
55  
75  
CT2  
CT3  
100  
CT 1  
CT 3  
CT 2  
CT 1  
Ảnh 3.18. Hình ảnh nốt sần ở rễ cây keo lá tràm  
theo các công thức 1,2,3 ở 120 ngày tuổi  
Từ các kết quả trên cho thấy số lượng nốt sần ở rễ cây keo lá  
tràm ở CT 3 là nhiều nhất ñạt 100 nốt sần, tiếp ñến là CT 2 có 75 nốt  
sần và ít nhất là CT1 với 50 nốt sần.  
Từ các kết quả trên cho thấy số lượng nốt sần ở rễ cây keo lá  
tràm ở 3 công thức có sự khác nhau rõ rệt. Số lượng nốt sần ở CT 3 là  
nhiều nhất ñạt 100 nốt sần, tiếp ñến là CT 2 có 75 nốt sần và ít nhất  
là CT1 với 50 nốt sần.  
25  
26  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
CFU/g), sau ñó số lượng suy giảm rõ rệt ở ñỉnh (có trung bình  
211x105 CFU/g)  
1. KẾT LUẬN  
Qua các kết quả nghiên cứu trên chúng tôi rút ra một số kết  
luận sau:  
1.3. Phân lập và tuyển chọn ñược 60 chủng VSV có khả năng  
phân giải photpho khó tan, cố ñịnh ñạm và khả năng sinh chất kháng  
sinh trong ñó có 14 chủng mạnh gồm:  
1.1 Từ 115 mẫu ñất thuộc tiểu khu 64 của Khu BTTN Sơn  
Trà - TP Đà Nẵng, sau khi nghiên cứu về sự phân bố của hệ VSV ñất  
theo thành phần cơ giới ñã cho thấy thành phần và số lượng VSVHK  
trong 1 gam ñất ở các loại ñất khác nhau là khác nhau, trong ñó:  
- Đất thịt trung bình, thịt trung bình pha sỏi có VSVHK cao  
nhất, có trung bình: VKTSHK (474 – 1450)x105 CFU/g, NMTS (264  
– 983)x103 CFU/g và XKTS (12 – 213)x103 CFU/g ñất.  
- Đất thịt nhẹ, thịt nhẹ pha sỏi có số lượng VSVHK tương  
ñối cao nhưng thấp hơn ñất thịt trung bình, thịt trung bình pha sỏi, có  
trung bình: VKTSHK (58 – 1292)x105 CFU/g, NMTS (16 – 684)x103  
CFU/g và XKTS (02 – 125)x103 CFU/g ñất.  
- 06 chủng VK, NM có khả năng phân giải photpho khó tan  
mạnh, chọn ra 02 chủng ñể nghiên cứu ứng dụng là VKP 3 và NMP 9.  
- 04 chủng VK Azotobacter có khả năng cố ñịnh nitơ mạnh,  
chọn ra 02 chủng mạnh nhất ñể nghiên cứu ứng dụng là VK 1 và VK 7.  
- 04 chủng XK sinh kháng sinh mạnh, chọn ra 01 chủng XK  
4 ñể nghiên cứu ứng dụng.  
1.4. Nghiên cứu ứng dụng các chủng VK, NM tuyển chọn  
làm chế phẩm phân HCVS và thử nghiệm trồng cây keo lá tràm cho  
kết quả tốt, có thể ứng dụng vào thực tiễn tại ñịa phương.  
2. KIẾN NGHỊ  
- Đất cát pha, cát pha sỏi có số lượng VSVHK thấp nhất, có  
trung bình: VKTSHK (58 – 434)x105 CFU/g, NMTS (09 – 411)x103  
CFU/g và XKTS (02 – 43)x103 CFU/g ñất.  
Vì thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi mới tiến hành  
nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân HCVS và các chủng VSV  
tuyển chọn lên sự sinh trưởng, phát triển của cây keo lá tràm (giai  
ñoạn từ 60 ñến 120 ngày tuổi).  
1.2. Đã nghiên cứu ñộng thái VSV theo thời gian (tháng), ñộ  
ẩm, ñộ cao.  
Nếu có ñiều kiện các ñề tài nghiên cứu tiếp theo nên tiếp tục  
nghiên cứu ứng dụng phân HCVS lên cây keo lá tràm ở giai ñoạn  
sau, nghiên cứu chất mang và hoàn thiện sản phẩm ñể ñưa vào thực  
tiễn sản xuất tại ñịa phương, ñảm bảo mang ñến sản phẩm sạch, an  
toàn cho người sử dụng  
- Động thái VSV theo thời gian (tháng): thành phần và số  
lượng VKTSHK thấp ở các tháng 10, 11, 12, sau ñó tăng cao ở tháng  
2, 3 và giảm ở tháng 5, trong ñó cao nhất là tháng 3 (752x105 CFU/g)  
và thấp nhất là tháng 11 (310x105 CFU/g).  
- Động thái VSV theo ñộ ẩm: Số lượng VKTSHK ñạt cực ñại  
với 584x105 CFU/g ở ñộ ẩm 53% và cực tiểu ở ñộ ẩm 58,8% với  
355,5 x105 CFU/g. Độ ẩm quá cao hay quá thấp ñều làm giảm thành  
phần và số lượng VSV trong ñất.  
Tiếp tục nghiên cứu và tuyển chọn VK nốt sần ở cây keo lá  
tràm ñể ứng dụng bổ sung lại cho cây, góp phần tăng năng suất cho  
cây.  
Nghiên cứu ứng dụng các chủng XK sinh chất kháng sinh ñối  
kháng với VSV có lợi ở rễ cây bìm bìm nhằm hạn chế sự phát triển  
của loài dây leo này bằng phương pháp sinh học.  
- Động thái VSV theo ñộ cao: VKTSHK tăng dần từ ñộ cao  
100m ñến 300m và ñạt cực ñại ở ñộ cao 400m (có trung bình 753x105  
pdf 13 trang yennguyen 17700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của hệ vi sinh vật đất trong điều kiện sinh thái tại Tiểu khu 64 của Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_su_phan_bo_va_vai_tro_cua_he_vi.pdf