Luận án Nghiên cứu hiệu quả phanh trên đường có hệ số bám khác nhau của đoàn xe sơ mi rơ moóc làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
NGUYỄN THANH TꢀNG  
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ PHANH TRÊN ĐƢỜNG  
CÓ HỆ SỐ BÁM KHÁC NHAU CỦA ĐOÀN XE  
SƠ MI RƠ MOÓC LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
NHẰM GIẢM THIỂU TAI NẠN GIAO THÔNG  
LUẬN ÁN TIꢁN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
Hà Nội – 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
NGUYỄN THANH TꢀNG  
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ PHANH TRÊN ĐƢỜNG  
CÓ HỆ SỐ BÁM KHÁC NHAU CỦA ĐOÀN XE  
SƠ MI RƠ MOÓC LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP  
NHẰM GIẢM THIỂU TAI NẠN GIAO THÔNG  
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khꢂ đꢃng lꢄc  
Mꢅ sꢆ:  
62520116  
LUẬN ÁN TIꢁN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. PGS.TS. VÕ VĂN HƯỜNG  
2. PGS.TS. NGUYꢀN PHꢁ HꢂNG  
Hà Nội – 2016  
2
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công tr nh nghiên cứu khoa học của tôi và tập th  h ớng  
dẫn. Các ph  ng ph p  số liệu  kết quả nêu trong luận  n này là trung thực và ch a từng  
đ ợc công bố trong c c công tr nh nào kh c!  
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2016  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2  
Nghiên cứu sinh  
PGS.TS. V  V n Hƣờng  
PGS.TS. Ngu ễn Ph  H ng  
Ngu ễn Thanh T ng  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
NCS xin trân trọng cảm  n Tr ờng Đại học B ch khoa Hà Nội  Viện Đào tạo Sau đại  
học  Viện C  khí Động lực  Bộ môn Ô tô và xe chuyên dụng đã cho phép thực hiện luận  n  
tại Tr ờng Đại học B ch khoa Hà Nội. Xin cảm  n Viện Đào tạo Sau đại học và Viện C  
khí Động lực về việc hỗ trợ và giúp đỡ nhiệt t nh cho tôi trong suốt qu  tr nh thực hiện  
luận  n.  
NCS xin gửi lời cảm  n chân thành nhất tới tập th  h ớng dẫn là PGS.TS. Võ Văn  
H ờng và PGS.TS. Nguy n Phú H ng – Nh ng ng ời h ớng dẫn khoa học – đã tận t nh  
giúp đỡ  h ớng dẫn trong việc định h ớng nghiên cứu và ph  ng ph p giải quyết c c vấn  
đề cụ th  đặt ra  giúp thực hiện và hoàn thành luận  n.  
Tôi vô c ng biết  n quí Thầy  Cô trong bộ môn Ô tô và xe chuyên dụng  Viện c  khí  
động lực  Tr ờng Đại học B ch Khoa Hà Nội  luôn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất  
đ  hoàn thành luận  n này.  
Xin cảm  n Ban Gi m hiệu và quí Thầy Cô tr ờng Đại học S  phạm Kỹ thuật Vĩnh  
Long đã ủng hộ  động viên  giúp đỡ  tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.  
NCS xin bày tỏ lòng biết  n sâu sắc đến quí Thầy tham dự hội thảo  quí Thầy phản  
biện  quí Thầy trong Hội đồng chấm luận  n đã đóng góp c c ý kiến quý b u đ  hoàn chỉnh  
luận  n này và định h ớng nghiên cứu trong t  ng lai.  
Cuối c ng tôi xin gửi lời cảm  n chân thành tới gia đ nh và bạn bè  nh ng ng ời đã  
luôn động viên  khuyến khích  giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện  
công trình này.  
Nghiên cứu sinh  
Ngu ễn Thanh T ng  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
4.2.1 X c định phản lực Fz ........................................................................................ 104  
4.2.2. X c định lực tiếp tuyến Fx ............................................................................... 105  
iv  
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU Vꢀ CHỮ VIẾT TẮT  
Ký hiệu  
XĐK  
Đơn vị  
Giải nghĩa  
Xe đầu kéo (Tractor)  
SMRM  
S  mi r  moóc (Semi-trailer)  
ĐXSMRM  
G(OXYZ)  
B(Cxyz)  
MBS  
Đoàn xe s  mi r  moóc (Tractor Semi-trailer)  
Hệ tọa độ cố định G  
Hệ tọa độ vật hoặc hệ tọa độ cục bộ B  
Hệ nhiều vật (Multi Body System)  
Hệ thống phanh chống bó cứng bánh xe (Anti-lock Brake  
System)  
Hệ thống điều khi n lực kéo (Traction Control System)  
Hệ thống phanh khí nén điều khi n bằng điện tử  
(Electronic Pneumatic Brake)  
ABS  
TCS  
EPB  
ESP  
i
j
Điều khi n ổn định điện tử (Electronic Stability Programe)  
Số cầu của đoàn xe s  mi r  moóc, i = 1÷6  
j = 1 b nh xe bên tr i  j = 2 b nh xe bên phải; j = 1÷2  
x c 1 , y c 1 , zc 1  
m
m
Chuy n vị XĐK trong hệ tọa độ cục bộ B(C1xc1yc1zc1)  
Chuy n vị SMRM trong hệ tọa độ cục bộ B(C2xc2yc2zc2)  
x c 2 , y c 2 , zc 2  
l1  
l2  
l3  
lk1  
hc1  
l4  
l5  
l6  
lk2  
hc2  
hk1  
hk2  
m
m
m
m
m
m
m
m
m
m
m
m
Khoảng c ch từ cầu 1 đến trọng tâm XĐK  
Khoảng c ch từ cầu 2 đến trọng tâm XĐK  
Khoảng c ch từ cầu 3 đến trọng tâm XĐK  
Khoảng c ch từ tâm khớp yên ngựa đến trọng tâm XĐK  
Chiều cao từ mặt đ ờng đến trọng tâm XĐK  
Khoảng c ch từ cầu 4 đến trọng tâm SMRM  
Khoảng c ch từ cầu 5 đến trọng tâm SMRM  
Khoảng c ch từ cầu 6 đến trọng tâm SMRM  
Khoảng c ch từ tâm chốt kéo đến trọng tâm SMRM  
Chiều cao từ mặt đ ờng đến trọng tâm SMRM  
Chiều cao từ mặt đ ờng đến tâm khớp yên ngựa  
Chiều cao từ mặt đ ờng đến tâm chốt kéo  
Chiều cao từ mặt đ ờng đến đi m đặt lực liên kết ngang  
gi a khối l ợng đ ợc treo và không đ ợc treo cầu thứ i  
Vết b nh xe cầu thứ i  
hBi  
m
2bi  
2wi  
ij  
m
m
Khoảng c ch hai chốt nhíp cầu thứ i  
rad  
Độ  
Độ  
Độ  
Độ  
Độ  
Độ  
Góc quay quanh trục y của b nh xe thứ ij  
Góc quay thân XĐK quanh trục yc1, xc1, zc1  
Góc quay thân SMRM quanh trục yc2, xc2, zc2  
Góc lệch gi a thân XĐK và thân SMRM  
Góc quay vô lăng  
c1 , c1 ,   
c 2 , c 2 ,   
c1  
c 2  
  
c 2  
K
c1  
k  
1 1 , 1 2  
ij  
Góc quay b nh xe dẫn h ớng bên tr i và bên phải  
Góc lệch bên của b nh xe thứ ij  
sxij  
Hệ số tr ợt dọc của b nh xe thứ ij  
Hệ số b m dọc  hệ số bám ngang của b nh xe thứ ij  
Hệ số b m dọc lớn nhất và nhỏ nhất của b nh xe  
xij, yij  
x,max, x,min  
vi  
 
Hệ số b m ngang lớn nhất và nhỏ nhất của b nh xe  
Góc quay thanh cân bằng dọc 1  2  3 của hệ thống treo  
Tọa độ tâm vết tiếp xúc b nh xe thứ ij  
y,max, y,min  
1 j , j ,   
Độ  
2
3 j  
xij, yij  
zc 1 , zc 1  
m, m/s2 Chuy n vị  gia tốc ph  ng thẳng đứng trọng tâm XĐK  
m, m/s,  
x
y
c1 , x c1 , x c1  
Chuy n vị  vận tốc  gia tốc ph  ng dọc trọng tâm XĐK  
m/s2  
m, m/s,  
c1 , y c1 , y c1  
zc 2 , zc 2  
Chuy n vị  vận tốc  gia tốc ph  ng ngang trọng tâm XĐK  
m/s2  
m, m/s2 Chuy n vị  gia tốc ph  ng thẳng đứng trọng tâm SMRM  
m, m/s,  
x
, x , x c 2  
Chuy n vị  vận tốc  gia tốc ph  ng dọc trọng tâm SMRM  
m/s2  
c 2  
c 2  
m, m/s, Chuy n vị  vận tốc  gia tốc ph  ng ngang trọng tâm  
y
, y , y c 2  
m/s2  
SMRM  
c 2  
c 2  
Chuy n vị  vận tốc ph  ng dọc tâm vết tiếp xúc bánh xe  
thứ ij  
Chuy n vị  vận tốc ph  ng ngang tâm vết tiếp xúc b nh xe  
thứ ij  
x
, x  
m, m/s  
ij  
ij  
ij  
ij  
y
, y  
m, m/s  
m, m/s2 Chuy n vị  gia tốc ph  ng thẳng đứng tâm b nh xe thứ ij  
A ij , A ij  
m, m/s, Chuy n vị  vận tốc  gia tốc ph  ng thẳng đứng trọng tâm  
z A i , z A i , z A i  
x A i , x A i A i  
y A i , y A i A i  
m/s2  
m, m/s,  
m/s2  
cầu thứ i  
Chuy n vị  vận tốc  gia tốc ph  ng dọc trọng tâm cầu thứ i  
m, m/s, Chuy n vị  vận tốc  gia tốc ph  ng ngang trọng tâm cầu  
m/s2  
m
thứ i  
zk 1 , z  
Chuy n vị ph  ng thẳng đứng tâm khớp yên ngựa  
k 2  
Chuy n vị ph  ng thẳng đứng của đầu trên hệ thống treo  
b nh xe thứ ij  
zij  
m
Chuy n vị ph  ng thẳng đứng của đầu d ới hệ thống treo  
b nh xe thứ ij  
Biên độ mấp mô mặt đ ờng của b nh xe thứ ij  
Khoảng dịch chuy n ph  ng dọc của phản lực thẳng đứng  
t c dụng lên b nh xe thứ ij  
m
m
m
ij  
hij  
exij  
Khoảng dịch chuy n ph  ng ngang của phản lực thẳng  
đứng t c dụng lên b nh xe thứ ij  
eyij  
m
c
m
Chiều dài thanh cân bằng dọc của hệ thống treo  
Khối l ợng đ ợc treo XĐK và SMRM  
Khối l ợng XĐK và SMRM  
Khối l ợng không đ ợc treo cầu thứ i  
Khối l ợng xe kéo ĐXSMRM thí nghiệm  
mc1, mc2  
Mc1, Mc2  
mAi  
kg  
kg  
kg  
kg  
mk  
m/s2  
Gia tốc ph  ng dọc xe kéo ĐXSMRM thí nghiệm  
x
k
FRk  
Fwxk  
Fmk  
Fk  
N
N
N
N
kgm2  
kgm2  
Lực cản lăn xe kéo ĐXSMRM thí nghiệm  
Lực cản không khí ph  ng x xe kéo ĐXSMRM thí nghiệm  
Lực tại móc kéo của xe kéo ĐXSMRM thí nghiệm  
Lực kéo của xe kéo ĐXSMRM thí nghiệm  
Mô men quán tính trục y khối l ợng đ ợc treo XĐK và  
SMRM  
Jy1, Jy2  
Jy11, Jy12  
Mô men quán tính trục y thanh cân bằng dọc số 1 của hệ  
vii  
thống treo bên tr i và bên phải  
Mô men qu n tính trục y thanh cân bằng dọc số 2 của hệ  
thống treo bên tr i và bên phải  
Mô men qu n tính trục y thanh cân bằng dọc số 3 của hệ  
thống treo bên tr i và bên phải  
Mô men qu n tính trục y của b nh xe thứ ij  
Lực đàn hồi của hệ thống treo b nh xe thứ ij  
Lực cản của hệ thống treo b nh xe thứ ij  
Lực đàn hồi h ớng kính của lốp thứ ij  
Phản lực tại chốt kéo ph  ng x, y, z  
Diện tích cản không khí ph  ng x, y  
Hệ số khí động của không khí ph  ng x  y  
Mật độ không khí  
Jy21, Jy22  
kgm2  
kgm2  
kgm2  
N
Jy31, Jy32  
JAyij  
FCij  
FKij  
FCLij  
Fkx, Fky, Fkz  
Ax, Ay  
Cwx, Cwy  
N
N
N
m2  
kg/m3  
Cw1, Cw2  
C1, C2  
Ai  
Tâm khí động của XĐK và SMRM  
Trọng tâm XĐK và SMRM  
Trọng tâm của cầu thứ i  
Lực t c dụng tại tâm vết tiếp xúc b nh xe thứ ij ph  ng x,  
y, z  
Tổng c c lực t c dụng lên XĐK qui về trọng tâm C1  
ph  ng x  y  z  
Tổng c c lực t c dụng lên SMRM qui về trọng tâm C2  
ph  ng x  y  z  
F x ij F y ij F z ij  
,
,
N
N
N
F x c 1 , F y c 1 , Fzc 1  
F x c 2 , F y c 2 , Fzc 2  
F x ij  
N
N
Lực dọc của b nh xe thứ ij t c dụng lên khung xe  
Tải trọng tĩnh t c dụng lên b nh xe thứ ij  
FG ij  
MAij  
MBij  
Nm  
Nm  
Mô men chủ động b nh xe thứ ij  
Mô men phanh b nh xe thứ ij  
Tổng mô men t c dụng lên XĐK qui về trọng tâm C1  
quanh trục xc1, yc1, zc1  
Tổng mô men t c dụng lên SMRM qui về trọng tâm C2  
quanh trục xc2, yc2, zc2  
Lực cản lăn b nh xe thứ ij; FRij = Fzijfij  
Hệ số cản lăn b nh xe thứ ij  
Mxc1, Myc1, Mzc1  
Mxc2, Myc2, Mzc2  
Nm  
Nm  
N
FRij  
fij  
Lực liên kết ngang gi a khối l ợng đ ợc treo và không  
đ ợc treo cầu thứ i  
Fi  
N
m
B n kính động của lốp thứ ij ; rdij r0 ij (hij ij )  
rdij  
t
B n kính tĩnh của lốp thứ ij ;  
r0 ij r fij  
r0ij  
rij  
m
m
m
ij  
B n kính thiết kế của lốp thứ ij  
t
fij  
Độ võng tĩnh lốp thứ ij  
t
f d ij  
m
m
Độ võng động hành tr nh trả hệ thống treo b nh xe thứ ij  
Độ võng động hành tr nh nén hệ thống treo b nh xe thứ ij  
n
f d ij  
Cij  
Kij  
CLij  
N/m  
Ns/m  
N/m  
Độ cứng hệ thống treo b nh xe thứ ij  
Hệ số cản hệ thống treo b nh xe thứ ij  
Độ cứng h ớng kính của lốp thứ ij  
viii  
DANH MỤC CÁC HꢁNH Vꢀ Đꢂ THꢃ  
ix  
 
x
MỞ ĐẦU  
Tꢂnh cấp thiết của đề tài  
Nhằm đ p ứng nhu cầu vận chuy n ngày càng cao của xã hội  các đoàn xe s  mi r  
moóc (ĐXSMRM) ngày càng ph t tri n đ  phục vụ cho việc vận chuy n hàng hóa  m y  
móc  thiết bị. Đoàn xe SMRM có th  vận chuy n đ ợc nh ng hàng hóa có kích th ớc và  
khối l ợng lớn  công suất vận chuy n cao, chi phí vận chuy n thấp, ít tiêu hao nhiên liệu,  
giảm l ợng khí thải  góp phần giảm  n tắc giao thông và giảm ô nhi m môi tr ờng. Tuy  
nhiên, việc ph t tri n ĐXSMRM cũng kéo theo nhiều hệ lụy cho xã hội cần phải khắc phục  
nh : ĐXSMRM làm cầu đ ờng mau bị h  hỏng; ĐXSMRM d  mất ổn định và gây nhiều  
tai nạn giao thông. Qua nghiên cứu thấy rằng c c vụ tai nạn giao thông do ĐXSMRM gây  
ra th ờng có liên quan đến hiệu quả phanh và kỹ thuật điều khi n của l i xe  nhất là khi  
chạy trên đ ờng có hệ số b m thấp hoặc phanh trong đ ờng vòng [23]. Tai nạn giao thông  
do ĐXSMRM gây ra đ ợc xã hội rất quan tâm nh ng ở Việt Nam ch a có nhiều công tr nh  
nghiên cứu về nó. Hiện nay, ở Việt Nam ch a có công tr nh nào nghiên cứu về hiệu quả  
phanh ĐXSMRM. Đ  góp phần c ng với xã hội làm giảm tai nạn giao thông  đặc biệt là tai  
nạn giao thông do c c ĐXSMRM gây ra đề tài “Nghiên cứu hiệu quả phanh trên đường  
có hệ số bám khác nhau của đoàn xe sơ mi rơ moóc làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm  
giảm thiểu tai nạn giao thông” đ ợc chọn đ  nghiên cứu.  
Kết quả nghiên cứu đạt đ ợc là đã xây dựng mô hình và mô phỏng động lực học  
phanh  XSMRM khá gần với điều kiện thực  có th  khảo s t và mô phỏng c c trạng th i  
phanh ĐXSMRM khi cho tr ớc c c hàm điều khi n của l i xe nh  mô men chủ động, mô  
men phanh, góc quay vô lăng ở c c trạng th i đ ờng có hệ số b m kh c nhau cũng nh  c c  
yếu tố ảnh h ởng kh c. Trong luận  n cũng tr nh bày ph  ng ph p đo và xây dựng hệ  
thống thí nghiệm phanh ĐXSMRM. Hiệu quả phanh ĐXSMRM đ ợc đ nh gi  qua 2  
thông số là gia tốc phanh  và ổn định phanh th  hiện qua sự tr ợt b nh xe, cũng nh  góc  
lệch trục dọc gi a XĐK và SMRM. Mô h nh cho phép khảo s t ảnh h ởng của t c động  
điều khi n xe nh  c ờng độ phanh  góc quay vô lăng cũng nh  hệ số b m đến hiệu quả  
phanh ĐXSMRM.  
Đối t ợng nghiên cứu là ĐXSMRM 6 cầu chuyên d ng đ  chở container 40 feet, đây  
là một loại xe đ ợc sử dụng rất nhiều hiện nay ở Việt Nam. Đoàn xe SMRM có hai thân,  
đ ợc nối với nhau bằng mâm xoay (khớp yên ngựa).  
1
 
Hiệu quả phanh ĐXSMRM đ ợc nghiên cứu bằng lý thuyết và thực nghiệm động lực  
học phanh  không nghiên cứu sâu về kết cấu và vật liệu của hệ thống phanh cũng nh  
không nghiên cứu phản ứng của hệ thống phanh từ bàn đạp đến c  cấu phanh.  
Ý nghĩa khoa học và thꢄc tiễn  
Hiện nay  nhiều ĐXSMRM của n ớc ngoài đ ợc nhập vào Việt Nam. Một số công  
ty trong n ớc cũng tham gia chế tạo  lắp r p ĐXSMRM theo thiết kế và dây chuyền sản  
xuất của n ớc ngoài. Hầu hết c c ĐXSMRM đ ợc chế tạo và l u hành ở Việt Nam đều  
theo tiêu chuẩn đ ờng s  của n ớc ngoài. Đ ờng s  của Việt Nam làm ch a đủ chuẩn  khí  
hậu lại ẩm  ớt quanh năm  xe ở Việt Nam th ờng xuyên chở qu  tải nên ĐXSMRM ở Việt  
Nam th ờng d  mất ổn định và gây tai nạn giao thông. Kết quả nghiên cứu hiệu quả phanh  
ĐXSMRM của luận  n là c  sở ban đầu cho việc nghiên cứu động lực học phanh  
ĐXSMRM theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 7360:2008 - ISO 7634:2007, TCVN  
10536:2014 - ISO 14792:2011, TCVN 10537: 2014 - ISO 14793:2011 [12], ISO 14794:  
2011 [24] và tiêu chuẩn Châu  u ECE-R13 [33].  
Mô h nh và ch  ng tr nh mô phỏng động lực học phanh ĐXSMRM cho phép khảo  
sát c c trạng th i phanh ĐXSMRM nhằm t m ra quy luật và giới hạn mất ổn định của đoàn  
xe khi phanh trong nh ng điều kiện đ ờng và kỹ thuật l i xe kh c nhau  giúp cho l i xe có  
c  sở điều khi n ổn định và an toàn. Ngoài ra  kết quả nghiên cứu của luận  n có th  làm  
tài liệu tham khảo cho c c công ty chế tạo nghiên cứu thay đổi kết cấu  cải tiến sản phẩm;  
làm c  sở cho c c nhà quản lý giao thông ban hành c c quy định về thiết kế  chế tạo  đăng  
ki m  vận hành và khai th c ĐXSMRM  luận  n cũng có th  d ng làm tài liệu tham khảo  
cho c n bộ kỹ thuật và học viên ngành công nghệ ô tô. Xa h n  mô h nh và kết quả mô  
phỏng có th   p dụng khi nghiên cứu thiết kế phân bố mô men phanh lý t ởng và mô  
phỏng hệ thống phanh khí có trang bị ABS vốn ch a đ ợc ph t tri n [52],  
Điểm mới của luận án  
Đoàn xe SMRM là một hệ nhiều vật  cấu trúc phức tạp nên luận  n sử dụng ph  ng  
pháp tách cấu trúc đ  thiết lập mô h nh  ph  ng ph p này cho phép mô đun ho  c c phần  
tử trong c  hệ  d  dàng thay đổi cấu trúc và đặc tính cụm  d  thực hiện và ph  hợp với t  
duy mô phỏng trên m y tính. Dựa trên ph  ng ph p t ch cấu trúc và sử dụng ph  ng tr nh  
Newton-Euler đ  thiết lập hệ ph  ng tr nh động lực học phanh ĐXSMRM 6 cầu gồm 42  
ph  ng trình.  
Đi m mới của luận  n là đã vận dụng hợp lý ph  ng ph p t ch cấu trúc hệ nhiều vật  
2
mô tả ĐXSMRM 6 cầu chuy n động trong hệ tọa độ t  ng đối và sử dụng hệ ph  ng tr nh  
Newton-Euler  lập tr nh theo cấu trúc mô đun. Với ph  ng ph p này có th  lập mô h nh  
động lực học phanh ĐXSMRM 6 cầu và cho c c loại xe t  ng tự kh c nhau. Lần đầu tiên  
một hệ thống thí nghiệm động lực học phanh đ ợc tr nh bày ở Việt Nam  có th  x c định  
đ ợc hàm hệ số b m x(sx) làm thông số đầu vào cho mô h nh khảo s t và mở rộng đ  
khảo s t động lực học phanh đoàn xe.  
Cấu tr c của luận án  
Luận  n tổng cộng có 125 trang bao gồm phần mở đầu ( 3 trang); Ch  ng 1: Tổng  
quan vấn đề nghiên cứu (13 trang); Ch  ng 2: Mô h nh động lực học phanh ĐXSMRM  
(30 trang); Ch  ng 3: Khảo s t động lực học phanh ĐXSMRM (56 trang); Ch  ng 4: Thí  
nghiệm phanh ĐXSMRM (20 trang); Kết luận và kiến nghị ( 3 trang); Tài liệu tham khảo  
(52 tài liệu); Danh mục công tr nh đã công bố của luận  n (10 công tr nh); luận  n có 94  
h nh và đồ thị  06 phụ lục.  
3
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1 Xu thế phát triển ĐXSMRM và tính cấp thiết của vấn đề nghiên  
cứu  
Đoàn xe là một tổ hợp của nhiều xe đ n đ ợc nối với nhau bằng khớp quay. Hiện  
nay trên thế giới có rất nhiều dạng đoàn xe nh  xe kéo một hay nhiều r  moóc đ n hoặc xe  
kéo SMRM kéo theo một số r  moóc độc lập.  
Theo phân loại của Mỹ [30]  đoàn xe đ ợc chia thành hai nhóm c  bản nh :  
- Đoàn xe SMRM (h nh 1.1a): loại 3 cầu  4 cầu  5 cầu  6 cầu.  
- Đoàn xe SMRM kéo r  moóc (h nh 1.1b): loại 1 r  moóc  2 r  moóc.  
a)  
b)  
Hình 1.1 Các loại đoàn xe của Mỹ [30]  
Theo phân loại của DAF [27] có c c loại đoàn xe c  bản nh  sau:  
- Xe đầu kéo (hình 1.2A);  
- Xe tải (h nh 1.2B);  
- Đoàn xe kéo r  moóc (h nh 1.2C);  
- Đoàn xe SMRM (h nh 1.2D).  
Hình 1.2 Các loại đoàn xe theo DAF [27]  
4
       
Ngoài ra  đ  nâng cao công suất vận tải  theo [16] ng ời ta kết hợp c c loại c  bản  
trên thành đoàn xe phức hợp nh :  
- Xe tải 4 cầu kéo r  moóc 3 cầu (H nh 1.3A);  
- Xe tải 3 cầu kéo r  moóc 5 cầu (H nh 1.3B);  
- Xe tải 3 cầu kéo 2 r  moóc cầu trung tâm (H nh 1.3C);  
- Xe tải 4 cầu kéo r  moóc cầu trung tâm (H nh 1.3D);  
- Đoàn xe SMRM kéo r  moóc cầu trung tâm (H nh 1.3E);  
- Đoàn xe SMRM kéo r  moóc nhiều cầu (H nh 1.3F).  
Hình 1.3 Các loại đoàn xe phức hợp [16]  
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 [12]  Việt Nam có c c loại đoàn xe  
đ ợc phép tham gia l u thông nh  sau:  
- R  moóc chở kh ch (hình 1.4A);  
- R  moóc chở hàng (hình 1.4B);  
- R  moóc ki u caravan (hình 1.4C): Đ ợc thiết kế đ  làm nhà ở l u động;  
- S  mi r  moóc chở kh ch (hình 1.4D);  
- S  mi r  moóc chở hàng (h nh 1.4E);  
- Tổ hợp ô tô - r  moóc chở hàng (h nh 1.4F);  
- Tổ hợp ô tô - r  moóc chở kh ch (h nh 1.4G);  
- Đoàn xe s  mi r  moóc (h nh 1.4H);  
5
 
- Đoàn xe s  mi r  moóc kéo r  moóc (h nh 1.4K).  
Hình 1.4 Các loại đoàn xe theo ti u chu n  i t Nam [12]  
Hiện nay  trên thế giới đang có nhu cầu tăng c ờng vận tải bằng đoàn xe đ  tận dụng  
nh ng hạ tầng giao thông c  sở đã ph t tri n nhằm giải quyết vấn đề  n tắc giao thông  
giảm l ợng khí thải  giảm ô nhi m môi tr ờng. Nghị quyết 96 53EC của Liên minh Châu  
 u x c định trọng l ợng và kích th ớc xe tải nặng  cho phép xe tải có tải trọng lớn h n và  
dài h n nhằm phục vụ cho vận tải liên vận quốc tế  việc này cho phép tăng khả năng vận  
tải  giảm  n tắc giao thông và giảm l ợng khí thải. Tuy nhiên  việc ph t tri n đoàn xe cũng  
kéo theo một số hệ lụy nh  tăng  p lực đối với đ ờng  làm giảm tuổi thọ của đ ờng  đồng  
thời cũng gia tăng tai nạn giao thông. Trong đó phanh là một yếu tố gây tai nạn giao thông  
của đoàn xe [23].  
Nhằm đ p ứng nhu cầu ngày càng cao về vận chuy n hàng hóa  c c n ớc trên thế  
giới đã sử dụng rất nhiều đoàn xe SMRM. Theo thống kê ở Mỹ năm 2 13 có khoảng 5 6  
triệu ĐXSMRM [46]. T nh h nh sử dụng ĐXSMRM ở Châu  u trong nh ng năm gần đây  
cũng ph t tri n rất mạnh. Đến năm 2 12 số l ợng ĐXSMRM ở c c n ớc Châu  u nh :  
Ph p khoảng 310 ngàn xe  Đức gần 29  ngàn xe  Phần Lan h n 27  ngàn xe  Tây Ban Nha  
h n 25  ngàn xe  Thổ Nhĩ K  h n 2   ngàn xe  Hà Lan h n 13  ngàn xe    khoảng 100  
ngàn xe  Rumani gần 8  ngàn xe  Công hòa Séc khoảng 50 ngàn xe [44].  
Ở Việt Nam hiện nay số l ợng ĐXSMRM cũng ph t tri n rất mạnh  theo số liệu của  
Cục Đăng ki m Việt Nam hiện nay cả n ớc có gần 70.000 ĐXSMRM. Số l ợng  
ĐXSMRM tăng mạnh ở c c địa ph  ng có nhiều bến cảng  khu công nghiệp  cửa khẩu nh  
Thành phố Hải Phòng tính đến th ng 7 năm 2 13 có khoảng 7.1   ĐXSMRM [50], thành  
phố Hồ Chí Minh đến cuối năm 2 15 có gần 11.5   ĐXSMRM [49].  
Đoàn xe SMRM có  u đi m là vận chuy n đ ợc nhiều hàng hóa và có th  vận  
chuy n đ ợc nh ng hàng hóa có kích th ớc lớn nên chi phí vận chuy n thấp  giảm số  
l ợng xe tham gia vận chuy n  giảm  n tắc giao thông  giảm tiêu hao nhiên liệu và ô nhi m  
6
 
môi tr ờng. Hiện nay  số l ợng hàng hóa vận chuy n bằng ĐXSMRM chiếm tỉ lệ rất cao.  
Theo thống kê của Eurostat [44] đoàn xe vận chuy n khoảng 50% tổng l ợng hàng hóa  
chuyên chở của c c n ớc  c  biệt ở Phần Lan chiếm 57   Thụy Đi n chiếm 52 .  
Tuy nhiên, do ĐXSMRM có kích th ớc và khối l ợng lớn nên d  mất ổn định  
chuy n động và gây tai nạn giao thông. Hà Lan cho phép chiều dài tối đa 25 25m  khối  
l ợng tối đa 6    kg (c c n ớc Bắc  u t  ng ứng 18 75m và 5    kg) [52].Tai nạn giao  
thông đang là nổi lo chung của toàn nhân loại. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới  
WHO công bố ngày 19 4 2  7 [43]  trung b nh mỗi năm tai nạn giao thông làm chết  
khoảng 1 2 triệu ng ời và làm bị th  ng khoảng 35 triệu ng ời.  
Ở Mỹ  vào năm 1996 và 1997 trung b nh mỗi năm có khoảng 15 ngàn vụ tai nạn lật  
xe tải nặng  trong đó có h n 9 ngàn ĐXSMRM [18]. Năm 2 13 có h n 35 ngàn ng ời  
chết  3 8 triệu ng ời bị th  ng v  tai nạn giao thông [26].  
Ở Việt Nam  Theo thống kê của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia năm 2 13 cả  
n ớc xảy ra 31.266 vụ tai nạn giao thông  làm 9.8 5 ng ời chết và 32.253 ng ời bị th  ng  
[45]. Năm 2 14 xảy ra 25.322 vụ tai nạn giao thông  làm 8.996 ng ời chết và 24.417 ng ời  
bị th  ng [51].  
Tai nạn giao thông xảy ra đối với ĐXSMRM do rất nhiều nguyên nhân  trong đó  
nguyên nhân chủ yếu là do đoàn xe mất ổn định chuy n động trên đ ờng khi tăng tốc  khi  
phanh, khi v ợt xe  tr nh ch ớng ngại vật  khi chạy trên đ ờng có hệ số b m thấp hoặc khi  
đoàn xe đi vào đ ờng vòng. V  vậy  việc nghiên cứu ảnh h ởng của đ ờng và kỹ thuật vận  
hành đến hiệu quả phanh ĐXSMRM là vấn đề có ý nghĩa thực ti n và cấp b ch trong t nh  
h nh hiện nay ở Việt Nam.  
1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước  
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam  
Ở Việt Nam hiện nay có một số công tr nh nghiên cứu về hệ thống phanh ô tô và một  
số luận văn nghiên cứu về hiệu quả phanh ĐXSMRM đ ợc công bố  tiêu bi u nh  sau:  
Phạm H u Nam đã nghi n cứu phương pháp đánh giá phanh ô tô [10]. T c giả đã  
xây dựng đ ợc c c bi u thức to n học bi u di n quan hệ phụ thuộc gi a hệ số b m với tốc  
độ chuy n động của ô tô và độ tr ợt của b nh xe với mặt đ ờng trong qu  tr nh phanh; đã  
sử dụng ph  ng ph p thống kê vào lý thuyết quy hoạch thực nghiệm đ  nghiên cứu t c  
động đồng thời của nhân tố tốc độ và  p suất ảnh h ởng tới sự làm việc của c  cấu phanh ô  
7
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 200 trang yennguyen 20180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu hiệu quả phanh trên đường có hệ số bám khác nhau của đoàn xe sơ mi rơ moóc làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_hieu_qua_phanh_tren_duong_co_he_so_bam_kh.pdf