Luận án Nhận dạng tự động tiếng nói phát âm liên tục cho các phương ngữ chính của tiếng Việt theo phương thức phát âm

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung trong luận án “Nhận dạng tự động tiếng nói  
phát âm liên tục cho các phương ngữ chính của tiếng Việt theo phương thức phát âm” là  
công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và  
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã  
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.  
TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
TÁC GIẢ LUẬN ÁN  
PGS.TS. Trịnh Văn Loan  
Phạm Ngọc Hưng  
TS. Nguyễn Hồng Quang  
2
LỜI CẢM ƠN  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Công nghệ  
Thông tin và Truyền thông, Bộ môn Kỹ thuật máy tính, Bộ môn Hệ thống thông tin đã tạo  
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại Trường.  
Tôi muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt tới tập thể hướng dẫn trực tiếp là  
PGS.TS. Trịnh Văn Loan và TS. Nguyễn Hồng Quang. Hai Thầy đã luôn tận tình giúp đỡ,  
đưa ra những lời khuyên, những định hướng khoa học rất quý báu để tôi có thể triển khai  
và hoàn thành công việc nghiên cứu của mình.  
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các đồng nghiệp trong Bộ môn Hệ thống  
Thông tin, Bộ môn Kỹ thuật máy tính, Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông,  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội nơi tôi học tập, thực hiện đề tài nghiên cứu đã nhiệt  
tình giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.  
Cảm ơn Khoa Công nghệ Thông tin và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng  
Yên, nơi tôi đang công tác đã luôn tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và  
hoàn thành luận án này.  
Với tấm lòng biết ơn đến các thầy cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp và bạn bè  
thân hữu đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.  
Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, nơi nuôi dưỡng và là  
nguồn động lực để tôi vượt mọi trở ngại khó khăn để hoàn thành luận án này.  
Phạm Ngọc Hưng  
3
MỤC LỤC  
4
 
5
6
GIẢI THÍ CH CÁ C KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ  
Giải thích  
AANN  
AM  
Auto-Associative Neural Network  
Acoustic Model  
Mô hình âm học  
ANN  
Artificial Neural Network  
Mạng nơ-ron nhân tạo  
Định dạng file tham số đặc trưng  
ARFF  
ASR  
Attribute-Relation File Format  
Automatic Speech Recognition  
trong Weka  
Tự động nhận dạng tiếng nói  
Bộ ngữ liệu được phát triển tại Bộ  
môn Kỹ thuật Máy tính – Viện  
Công nghệ Thông tin và Truyền  
thông – Đại học Bách khoa Hà Nội  
BKSPEC  
Bach Khoa SPEech Corpus  
BKTC  
BMMI  
Bach Khoa Text Code  
Boosted Maximum Mutual  
Information  
Thông tin tương hỗ cực đại tăng  
cường  
CD  
Concept Description  
Mô tả khái niệm  
CFG  
CMS  
Context-Free Grammar  
Cepstral Mean Subtraction  
Ngữ pháp phi ngữ cảnh  
Trừ trung bình Cepstral  
Carnegie Mellon University  
Statistical Language Modeling  
Toolkit  
Bộ công cụ mô hình hóa ngôn ngữ  
thống kê của trường Carnegie  
Mellon  
CMU SLM  
DCF  
DET  
DL  
Detection Cost Function  
Detection Error Tradeoff  
Descrition Length  
Hàm giá phát hiện  
Cân bằng sai số phát hiện  
Độ dài mô tả  
DNN  
Deep Neural Networks  
Mạng nơ-ron sâu  
European Language Resources  
Association  
ELRA  
EM  
Hội tài nguyên ngôn ngữ châu Âu  
Expectation Maximization  
Cực đại hóa kỳ vọng  
Tối thiểu hóa rủi ro theo kinh  
nghiệm  
ERM  
Empirical Risk Minimization  
F0  
Fundamental frequency  
feature-space MLLR  
Tần số cơ bản  
fMLLR  
fMMI  
fMPE  
FST  
feature-space MMI  
feature-space Minimum Phone Error  
Finite-State-Transducer  
Gaussian Mixture Model  
Chuyển trạng thái hữu hạn  
Mô hình hỗn hợp Gauss  
GMM  
7
 
Heteroscedastic Linear Discriminant Phân tích phân biệt tuyến tính hiệp  
HLDA  
Analysis  
phương sai không đồng nhất  
Mô hình Markov ẩn  
HMM  
HTK  
Hidden Markov Model  
Hidden Markov Model Toolkit  
Bộ công cụ mô hình Markov ẩn  
Tên gọi bộ phân lớp k láng giềng  
gần nhất trong Weka  
IBk  
Instance Based k  
IBL  
Instance Based Learning  
Học dựa trên đối tượng  
IREP  
JRip  
KKT  
k-NN  
LDA  
LDC  
LLR  
LPC  
MAP  
Incremental Reduced Error Pruning  
Karush–Kuhn–Tucker  
k-Nearest Neighbour  
Điều kiện Karush–Kuhn–Tucker  
K láng giềng gần nhất  
Linear Discriminant Analysis  
Linguistic Data Consortium  
Log Likelihood Ratio  
Phân tích phân biệt tuyến tính  
Hội đoàn dữ liệu ngôn ngữ  
Linear Prediction Coding  
Maximum a Posteriori  
Mã hóa tiên đoán tuyến tính  
Các hệ số Cepstral theo thang đo  
tần số Mel  
MFCC  
Mel Frequency Cepstral Coefficients  
MHAH  
MHNN  
Mô hình âm học  
Mô hình ngôn ngữ  
Maximum Likelihood Linear  
Regression  
MLLR  
MLLT  
Maximum Likelihood Linear  
Transforms  
MMI  
MPE  
Maximum Mutual Information  
Minimum Phone Error  
Cực tiểu hóa lỗi âm  
National Institute of Standards and  
Technology  
Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ  
Quốc gia của Mỹ  
NIST  
NLP  
NN  
Natural Language Processing  
Neural Networks  
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên  
PART  
PCA  
PLP  
Principal Component Analysis  
Perceptual Linear Prediction  
Phương ngữ Bắc  
Phân tích các thành phần chính  
Tiên đoán cảm thụ tuyến tính  
PNB  
PNN  
PNT  
Phương ngữ nam  
Phương ngữ Trung  
8
PPR  
Parallel Phone Recognition  
Parallel Phone Recognition followed  
by Language Modeling  
PPRLM  
Phone Recognition followed by  
Language Modeling  
PRLM  
QP  
Quadratic Programming  
Radial Basis Function  
Quy hoạch toàn phương  
Hàm cơ bản hướng Gauss  
RBF  
Repeated Incremental Pruning to  
Produce Error Reduction  
RIPPER  
RM  
Risk Minimization  
Tối thiểu hóa rủi ro  
SAT  
SBS  
SFS  
Speaker Adaptive Training  
Sequential Backward Selection  
Sequential Forward Selection  
Huấn luyện thích nghi người nói  
Lựa chọn lùi lần lượt  
Lựa chọn tiến lần lượt  
Thuật giải tối ưu hóa cực tiểu lần  
lượt  
SMO  
Sequential Minimal Optimization  
Stanford Research Institute  
Language Modeling  
Bộ công cụ tạo mô hình ngôn ngữ  
SRILM  
SRI  
SRM  
Structural Risk Minimization  
Support Vector Machines  
Text-to-Speech  
Tối thiểu hóa rủi ro cấu trúc  
Máy véc-tơ hỗ trợ  
SVM  
TTS  
Văn bản thành tiếng nói  
Bộ ngữ liệu phương ngữ tiếng Việt  
Chuẩn hóa chiều dài tuyến âm  
Tỷ lệ lỗi từ  
VDSPEC  
VTLN  
WER  
Vietnamese Dialect Speech Corpus  
Vocal Tract Length Normalization  
Word Error Rate  
9
DANH MỤC CÁ C BẢNG  
10  
 
11  
DANH MỤC CÁ C HÌ NH ẢNH, ĐỒ THỊ  
12  
 
13  
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của máy tính, các ứng dụng của máy tính  
trong mọi lĩnh vực của cuộc sống đã làm nảy sinh nhiều yêu cầu nhằm đơn giản hoá quá  
trình sử dụng, tăng hiệu quả khai thác máy tính và các ứng dụng trên máy tính. Trong bối  
cảnh đó, xử lý tiếng nói nói chung và nhận dạng tiếng nói nói riêng là vấn đề đã và đang  
được quan tâm nghiên cứu, phát triển ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của máy  
tính phục vụ con người trong cuộc sống.  
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này và đã đạt được nhiều thành  
công. Nhiều sản phẩm hữu ích từ các kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng trong thực tế.  
Riêng về nhận dạng tiếng Việt, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu và đạt được các thành công  
nhất định nhưng để triển khai thành các sản phẩm ứng dụng thực tế vẫn còn nhiều mặt hạn  
chế, đặc biệt là độ chính xác, chất lượng nhận dạng. Ngoài các khó khăn trong nhận dạng  
tiếng nói nói chung, nhận dạng tiếng Việt nói còn gặp trở ngại lớn phải kể đến là vấn đề về  
phương ngữ tiếng Việt.  
Tiếng Việt có nhiều phương ngữ khác nhau. Giữa các phương ngữ có sự khác biệt  
cả về từ vựng và ngữ âm trong đó ngữ âm là yếu tố quan trọng để tạo nên sự khác biệt và  
phân chia các phương ngữ. Xét về từ vựng, sự khác nhau có thể ở một số bộ phận cấu  
thành từ hay sự biến đổi của từ. Sự khác nhau cũng có thể xuất phát từ nguồn gốc của từ.  
Ví dụ khi nói về cái kính (để đeo lên mắt), cái gương (để soi), theo cách gọi ở miền Bắc,  
chúng được phân biệt rõ ràng bởi từ “kính”, “gương” (“đeo kính”, “soi gương”). Trong khi  
đó, ở miền Nam, cả hai vật này chỉ được gọi bằng một từ là kiếng (biến thể về âm của  
kính). Thay vì nói “đeo kính”, phương ngữ Nam lại dùng cách nói “đeo kiếng”. Cũng như  
vậy, thay vì “soi gương” phương ngữ Nam lại dùng cách nói “soi kiếng”. Ở miền Trung,  
hai vật kính và gương đều được gọi bằng từ “gương”. Hai thao tác tương ứng đeo kính, soi  
gương được diễn đạt bằng “soi gương” và “đeo gương”. Xét về mặt ngữ âm, sự khác biệt  
giữa các phương ngữ được thể hiện khá rõ ràng. Chẳng hạn với phương ngữ Nam, hai phụ  
âm cuối “nh” và “ch” thường bị biến đổi thành “n” và “t” trong cách phát âm. Do vậy, từ  
“tịch” theo cách phát âm giọng miền Nam thì lại là “tựt” (nguyên âm “i” biến thành “ư” và  
phụ âm cuối “ch” thành “t”) hoặc “nhanh” thì thành “nhăn”, “mình” thành “mừn”.  
Sự khác biệt nêu trên gây ra không ít khó khăn cho ngay chính con người khi giao  
tiếp với người sử dụng phương ngữ khác. Rõ ràng, sự khác biệt đó cũng ảnh hưởng tới các  
hệ thống nhận dạng tiếng Việt nói, làm giảm hiệu quả nhận dạng của các hệ thống nhận  
dạng tiếng nói.  
Chính vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu vấn đề nhận dạng tiếng Việt nói theo các  
vùng phương ngữ khác nhau nhằm tìm ra giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả nhận dạng  
tiếng Việt nói. Trước khi tiến hành nhận dạng nội dung tiếng nói, nếu có thể xác định được  
tiếng nói đó thuộc phương ngữ nào thì có thể xây dựng hệ thống nhận dạng với ngữ liệu  
được tổ chức phù hợp cho từng phương ngữ và sử dụng ngữ liệu này để nhận dạng tiếng  
14  
 
nói của phương ngữ tương ứng. Với cách xây dựng hệ thống nhận dạng tiếng nói như vậy,  
các sai nhầm nhận dạng của hệ thống do phương thức phát âm hay thậm chí là cả do sử  
dụng từ địa phương sẽ được giảm bớt, hiệu năng nhận dạng của hệ thống sẽ được cải thiện.  
Từ các lý do nêu trên, luận án lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tự động nhận dạng tiếng  
nói phát âm liên tục cho các phương ngữ chính của tiếng Việt theo phương thức phát âm”  
nhằm nghiên cứu sâu hơn về vấn đề xử lý nhận dạng tiếng Việt nói, giải quyết một số hạn  
chế trong nhận dạng tiếng Việt nói hiện tại liên quan đến phương ngữ và góp phần phát  
triển các ứng dụng công nghệ thông tin cho người Việt cũng như các sản phẩm ứng dụng  
công nghệ thông tin sử dụng tiếng Việt trong dịch tự động, giao tiếp và tương tác người-  
máy.  
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án  
Mục tiêu chính của luận án là Nghiên cứu nhận dạng tiếng Việt nói cho các vùng  
phương ngữ chính, đánh giá ảnh hưởng của phương ngữ đến hiệu năng của hệ thống nhận  
dạng và đề xuất giải pháp kỹ thuật nhận dạng phương ngữ áp dụng vào hệ thống nhận dạng  
tiếng Việt nói nhằm nâng cao hiệu năng nhận dạng.  
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án  
Để đạt mục tiêu đã đề ra, luận án cần thực hiện các nhiệm vụ chính sau:  
(1) Nghiên cứu đặc điểm phương ngữ tiếng Việt từ đó xác định được các nét đặc  
trưng, sự khác biệt giữa các phương ngữ chính của tiếng Việt làm cơ sở cho  
nghiên cứu nhận dạng phương ngữ tiếng Việt. Luận án cũng đánh giá sự ảnh  
hưởng của phương ngữ tới hệ thống nhận dạng tự động tiếng Việt nói.  
(2) Xây dựng bộ ngữ liệu phương ngữ tiếng Việt phục vụ cho nghiên cứu nhận  
dạng phương ngữ tiếng Việt và nhận dạng tiếng Việt nói.  
(3) Nghiên cứu, đề xuất mô hình hệ thống nhận dạng tự động, bộ tham số phù hợp  
để nhận dạng phương ngữ tiếng Việt.  
(4) Nghiên cứu, đề xuất mô hình hệ thống nhận dạng tự động tiếng Việt nói theo  
phương ngữ chính của tiếng Việt. Hệ thống mới sử dụng các thông tin về  
phương ngữ nhằm nâng cao hiệu năng của hệ thống nhận dạng tiếng Việt nói.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án  
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của luận án là nhận dạng phương ngữ tiếng Việt.  
Từ kết quả nhận dạng phương ngữ, xây dựng mô hình nhận dạng tiếng Việt nói theo  
phương ngữ. Mô hình mới sử dụng thông tin về phương ngữ nhằm cải thiện hiệu năng hệ  
thống nhận dạng tiếng Việt nói. Việc nghiên cứu phương ngữ tiếng Việt chủ yếu chỉ tập  
trung theo hướng xử lý tín hiệu.  
Phương ngữ tiếng Việt rất phong phú. Về mặt địa lý, xét theo phương thức phát âm,  
phương ngữ có thể thay đổi theo từng làng, xã. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của  
luận án, do thời gian có hạn, luận án chỉ giới hạn nghiên cứu nhận dạng ba phương ngữ  
chính và phổ biến của tiếng Việt theo phương thức phát âm là phương ngữ Bắc (lấy giọng  
15  
Hà Nội làm đại diện), phương ngữ Trung (lấy giọng Huế làm đại diện) và phương ngữ  
Nam (lấy giọng Thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện).  
Bên cạnh đó, với mục tiêu ứng dụng kết quả nhận dạng phương ngữ tiếng Việt vào  
hệ thống nhận dạng tự động tiếng Việt nói nhằm cải thiện hiệu năng nhận dạng, nhận dạng  
phương ngữ được xem là bước tiền xử lý trong hệ thống nhận dạng tự động tiếng Việt.  
Việc nhận dạng phương ngữ cần được tiến hành trước khi nhận dạng nội dung, nghĩa là ở  
thời điểm còn chưa biết nội dung tiếng nói. Vì vậy, thao tác của hệ thống nhận dạng  
phương ngữ chưa thể khai thác các thông tin về từ địa phương mà chủ yếu là khai thác  
thông tin về phương thức phát âm của phương ngữ.  
Các thử nghiệm nhận dạng phương ngữ mà luận án tiến hành dựa trên ngữ liệu với  
số lượng từ vựng hạn chế để từ đó xác định được các đặc trưng của từng phương ngữ và đề  
xuất mô hình nhận dạng phương ngữ nhằm nâng cao chất lượng hệ thống nhận dạng tiếng  
Việt nói.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án  
Nội dung nghiên cứu, kết quả dự kiến đạt được của luận án sẽ có đóng góp đáng kể  
cho mở rộng nghiên cứu về phương ngữ tiếng Việt. Các nghiên cứu về phương ngữ tiếng  
Việt đã được triển khai cho đến nay chủ yếu thực hiện theo phương diện ngôn ngữ. Nghiên  
cứu về phương diện xử lý tín hiệu vẫn còn hạn chế. Do vậy, hướng nghiên cứu theo  
phương diện xử lý tín hiệu sẽ giúp mở rộng phạm vi nghiên cứu cũng như gia tăng khả  
năng ứng dụng các kết quả đạt được trong lĩnh vực nghiên cứu xử lý tiếng Việt nói nói  
chung và nhận dạng tiếng Việt nói nói riêng.  
Từ kết quả nhận dạng phương ngữ, đề xuất mô hình mới nhận dạng tiếng Việt nói  
sử dụng thông tin phương ngữ nhằm cải thiện hiệu năng hệ thống nhận dạng tiếng Việt nói,  
góp phần hoàn thiện hơn khả năng nhận dạng của hệ thống nhận dạng tự động tiếng Việt  
nói.  
6. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu của luận án là kết hợp nghiên cứu lý thuyết với nghiên  
cứu thực nghiệm.  
Về lý thuyết: luận án nghiên cứu tổng quan về phương ngữ tiếng Việt, các mô hình  
nhận dạng phương ngữ của một số ngôn ngữ trên thế giới, các mô hình nhận dạng tiếng nói  
dựa trên các tài liệu, công trình khoa học đã được công bố, sách báo, giáo trình liên quan.  
Về thực nghiệm: luận án xây dựng bộ ngữ liệu tiếng Việt mới phục vụ cho nghiên  
cứu nhận dạng phương ngữ tiếng Việt và nhận dạng nội dung tiếng Việt nói. Luận án cũng  
sử dụng các công cụ mã nguồn mở kết hợp lập trình phần mềm xử lý dữ liệu, thực hiện các  
nghiên cứu, thử nghiệm nhận dạng phương ngữ tiếng Việt, xây dựng và thử nghiệm mô  
hình nhận dạng phương ngữ cũng như nhận dạng tiếng Việt nói theo phương ngữ.  
7. Kết quả nghiên cứu, đóng góp của luận án  
Kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận án tập trung vào các điểm chính sau:  
16  
(1) Phân tích đặc điểm phương ngữ tiếng Việt, sự khác biệt giữa các phương ngữ  
chính của tiếng Việt về phương diện phát âm về mặt xử lý tín hiệu.  
(2) Xây dựng bộ ngữ liệu tiếng Việt mới phục vụ cho nghiên cứu nhận dạng  
phương ngữ tiếng Việt cũng như các nghiên cứu khác về nhận dạng tiếng Việt  
nói; thực hiện một số nghiên cứu, thử nghiệm, phân tích đặc điểm của phương  
ngữ tiếng Việt.  
(3) Đề xuất mô hình nhận dạng phương ngữ tiếng Việt và bộ tham số phù hợp cho  
mô hình nhận dạng phương ngữ tiếng Việt.  
(4) Sử dụng mô hình HMM (Hidden Markov Model) nhận dạng tiếng Việt nói trên  
bộ ngữ liệu có phương ngữ.  
(5) Đề xuất mô hình nhận dạng tiếng Việt nói theo phương ngữ.  
8. Nội dung luận án  
Nội dung chính của luận án được trình bày trong 4 chương như sau:  
Chương 1: Tổng quan về nhận dạng tiếng nói và nhận dạng phương ngữ. Chương  
này trình bày tổng quan về nhận dạng tiếng nói, lịch sử phát triển và các tiến bộ trong  
nghiên cứu nhận dạng tiếng nói; các nghiên cứu và kết quả đạt được về nhận dạng phương  
ngữ; việc nghiên cứu về nhận dạng tiếng nói và phương ngữ tiếng Việt, các vấn đề còn tồn  
tại trong nghiên cứu, nhận dạng tiếng Việt nói và phương ngữ tiếng Việt; làm rõ vấn đề  
cần nghiên cứu, giải quyết trong luận án.  
Chương 2: Xây dựng bộ ngữ liệu cho nghiên cứu nhận dạng phương ngữ tiếng  
Việt. Nội dung chương này đề cập các nghiên cứu chi tiết hơn về phương ngữ tiếng Việt,  
từ đó cho thấy sự khác biệt giữa các phương ngữ, đặc biệt là phương thức phát âm, làm cơ  
sở cho nghiên cứu nhận dạng phương ngữ tiếng Việt. Chương 2 cũng trình bày phương  
pháp xây dựng bộ ngữ liệu dùng cho nghiên cứu nhận dạng phương ngữ tiếng Việt và kết  
quả phân tích đạt được đối với một số đặc trưng của phương ngữ tiếng Việt dựa trên ngữ  
liệu đã xây dựng.  
Chương 3: Nhận dạng phương ngữ tiếng Việt. Chương này tập trung vào nghiên  
cứu các mô hình nhận dạng phương ngữ tiếng Việt, việc lựa chọn tham số ứng dụng cho  
mỗi mô hình và trình bày các kết quả thử nghiệm nhận dạng phương ngữ tiếng Việt sử  
dụng các mô hình và tham số đã đề xuất.  
Chương 4: Cải thiện hiệu năng nhận dạng tiếng Việt với thông tin về phương ngữ.  
Luận án sẽ trình bày mô hình nhận dạng tiếng nói dựa trên HMM sử dụng các thông tin về  
phương ngữ nhằm cải thiện hiệu năng nhận dạng tiếng Việt nói. Kết quả thử nghiệm cho  
thấy mô hình nhận dạng tiếng Việt nói có sử dụng thông tin phương ngữ cho hiệu năng  
nhận dạng tốt hơn so với trường hợp không có thông tin về phương ngữ.  
Cuối cùng, phần Kết luận tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã đạt được, hướng mở  
rộng nghiên cứu, phát triển đề tài và các đóng góp khoa học của luận án.  
17  
CHƯƠNG 1  
1. TỔNG QUAN VỀ NHẬN DẠNG TIẾNG NÓ I VÀ NHẬN  
DẠNG PHƯƠNG NGỮ  
Chương 1 đề cập nội dung tổng quan về nhận dạng tiếng nói và nhận dạng phương  
ngữ. Đây là vấn đề chính mà luận án quan tâm. Trong chương này, luận án tập trung tổng  
hợp, phân tích tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nhận dạng tiếng nói và nhận  
dạng phương ngữ nhằm xác định các hướng tiếp cận, phương pháp giải quyết các bài toán  
trong lĩnh vực này. Đồng thời, Chương 1 cũng tổng hợp các nghiên cứu liên quan về nhận  
dạng tiếng Việt và phương ngữ tiếng Việt, nêu bật những mặt còn tồn tại, những vấn đề  
cần giải quyết đối với nhận dạng tiếng Việt và phương ngữ tiếng Việt từ đó tìm hướng tiếp  
cận nhằm nâng cao hiệu năng cho hệ thống nhận dạng tiếng Việt nói.  
1.1. Nhận dạng tiếng nó i  
1.1.1. Tổng quan về nhận dạng tiếng nó i  
Nhiệm vụ của hệ thống nhận dạng tiếng nói là làm cho hệ thống hiểu được tiếng  
nói của con người. Nhờ hệ thống này, tiếng nói có thể được chuyển đổi tự động thành văn  
bản, hoặc tự động điều khiển các quá trình khác [178]. Phương thức truyền thông tự nhiên  
nhất đối với con người là thông qua tiếng nói nên ước mơ cuối cùng của nhận dạng tiếng  
nói là cho phép con người có ngôn ngữ khác nhau giao tiếp với nhau và với máy một cách  
tự nhiên, hiệu quả hơn. Có thể nói, các ứng dụng nhận dạng tiếng nói hiện đang dần trở  
nên phổ biến, phục vụ đời sống con người cũng như trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau.  
Trong lĩnh vực tương tác người máy, nhận dạng tiếng nói được định nghĩa là khả năng hệ  
thống máy tính có thể chấp nhận đầu vào là lời nói theo định dạng file âm thanh và tạo ra  
được văn bản chứa nội dung tương ứng.  
Nhận dạng tự động tiếng nói ASR (Automatic Speech Recognition) mô phỏng khả  
năng nghe và hiểu lời nói của con người. Hệ thống ASR có thể chuyển đổi lời nói thành  
văn bản. Bài toán nhận dạng tự động tiếng nói là một chương trình máy tính tiếp nhận đầu  
vào là các mẫu tiếng nói và tạo ra văn bản tương ứng mà con người có thể hiểu được như  
khi trực tiếp nghe tiếng nói đó. ASR là một trong các lĩnh vực của nhận dạng mẫu. ASR  
phát triển mạnh tương xứng với các lĩnh vực khác của nhận dạng mẫu vì mong muốn tạo ra  
được cỗ máy có khả năng tạo ra được các quyết định phức tạp và thực tế, có chức năng  
nhanh như con người đồng thời có thể hiểu được lời nói. Tương tự như bất kỳ hệ thống  
nhận dạng mẫu nào, ASR tìm kiếm để hiểu được các mẫu tiếng nói đầu vào. Các nghiên  
cứu về xử lý tín hiệu, xử lý tiếng nói và đặc biệt là nhận dạng tiếng nói đã thu hút nhiều  
nhà khoa học tham gia và mang lại nhiều thành tựu trong các lĩnh vực này [33, 37, 55, 57,  
63, 75, 94, 95, 134].  
18  
     
Mục tiếp theo dưới đây sẽ trình bày tóm lược về lịch sử phát triển và các tiến bộ  
trong nghiên cứu nhận dạng tiếng nói.  
1.1.2. Lịch sử phá t triển và cá c tiến bộ trong nghiên cứu nhận dạng  
tiếng nó i  
Điều đầu tiên quan trọng cần phải kể đến trong lịch sử phát triển của nhận dạng  
tiếng nói là việc thành lập các mô hình thống kê và các thuật giải liên quan tạo điều kiện  
cho việc thực hiện các mô hình này. Mô hình HMM đã được giới thiệu như là một mô hình  
âm học của hệ thống nhận dạng tiếng nói từ đầu những năm 1970 [12, 82]. Hơn 30 năm  
sau, phương pháp này vẫn còn được sử dụng rộng rãi. Một lượng lớn các mô hình và thuật  
giải đã được đề xuất và sử dụng hiệu quả trong lĩnh vực này. Thuật giải tối đa hóa kỳ vọng  
EM (Expectation Maximization) và thuật giải quay lui (Forward – Backward) hoặc thuật  
giải Baum – Welch [14, 36] đã có vai trò chủ yếu và quan trọng trong việc huấn luyện mô  
hình HMM một cách hiệu quả. Tương tự như vậy, mô hình ngôn ngữ N-gram và các biến  
thể được huấn luyện với các tính toán cơ bản hoặc sử dụng kỹ thuật EM-Style đã đạt được  
các hiệu quả quan trọng. Bên cạnh mô hình âm học HMM và mô hình ngôn ngữ cơ bản  
N-gram, đã có nghiên cứu mới được công bố như các mô hình phân đoạn [38, 39, 60] và  
các mô hình ngôn ngữ và tiếng nói có cấu trúc [27, 40, 175]. Các thuật giải thích nghi hiệu  
quả cho phép tích hợp được trên các ứng dụng đòi hỏi xử lý nhanh. Đây là chìa khóa dẫn  
đến thành công cho việc phát triển các sản phẩm thương mại của công nghệ nhận dạng  
tiếng nói. Các kỹ thuật thích nghi phổ biến có thể kể đến là tối đa xác suất hậu nghiệm  
MAP (Maximum a Posteriori probability), ước lượng MLLR (Estimation và Maximum  
Likelihood Linear Regression) [96]. Các kỹ thuật thích nghi đã được tổng quát hóa để huấn  
luyện các mô hình chung, một đại diện tốt trong số đó có thể kể đến là mô hình thống kê  
toàn thể của tập dữ liệu huấn luyện đầy đủ. Kỹ thuật này được gọi là kỹ thuật huấn luyện  
thích nghi người nói SAT (Speaker Adaptive Training) [9]. Huang cùng cộng sự đã có  
nghiên cứu so sánh các phương pháp nhận dạng độc lập người nói, nhận dạng phụ thuộc  
người nói và nhận dạng thích nghi người nói [74]. Kết quả nghiên cứu này cho thấy: khi  
nhận dạng độc lập người nói, tỷ lệ lỗi từ đạt 4,3%, còn khi sử dụng dữ liệu phụ thuộc  
người nói, tỷ lệ lỗi từ đã giảm đến 1,4%. Trong các thử nghiệm, nhóm tác giả đều áp dụng  
phương pháp thich nghi người nói.  
Nhóm thứ hai trong những tiến bộ đáng kể của lĩnh vực xử lý tiếng nói là sự hình  
thành cơ sở hạ tầng tính toán mạnh về phần cứng cho phép phát triển được các thuật giải,  
mô hình thống kê nêu trên. Định luật Moore quan sát sự tiến bộ trong lĩnh vực phát triển  
của máy tính và dự báo khả năng tính toán tăng gấp đôi sau mỗi khoảng thời gian từ 12 đến  
18 tháng. Cũng như vậy, chi phí cho bộ nhớ sẽ được giảm đi. Cơ sở hạ tầng mạnh nói trên  
là phương tiện cho phép các nhà nghiên cứu về nhận dạng tiếng nói có thể phát triển và  
đánh giá độ phức tạp các thuật giải trên các tác vụ đủ lớn. Ngữ liệu tiếng nói đóng vai trò  
quan trọng để thực hiện các nghiên cứu nhận dạng tiếng nói. Ngữ liệu tiếng nói lớn cho  
phép các mô hình thống kê học hiệu quả hơn. Trong những năm qua, Viện Tiêu chuẩn và  
19  
 
Công nghệ NIST (National Institute of Standard and Technology), Hiệp hội dữ liệu ngôn  
ngữ học LDC (Linguistic Data Consortium), Hiệp hội Tài nguyên Ngôn ngữ châu Âu  
ELRA (European Language Resources Association) và các tổ chức khác đã xây dựng được  
các bộ ngữ liệu tiếng nói, chú giải và chia sẻ rộng rãi cho cộng đồng trên toàn thế giới. Với  
sự phát triển, hội nhập và chia sẻ trên phạm vi toàn cầu, hiện nay, nhiều phòng thí nghiệm,  
các nhà nghiên cứu đã được hưởng lợi ích từ các công cụ phục vụ cho nghiên cứu được  
cung cấp miễn phí như HTK (Hidden Markov Model Toolkit), Sphinx, CMU LM toolkit  
và SRILM toolkit. Mặt khác, các hỗ trợ cho nghiên cứu sâu, rộng, kết hợp với các hội nghị,  
hội thảo, hệ thống đánh giá được DARPA (U.S. Department of Defense Advanced  
Research Projects Agency) và các tổ chức, cá nhân khác tài trợ đã trở nên cần thiết cho sự  
phát triển hệ thống nhận dạng tiếng nói hiện nay.  
Nhóm tiến bộ thứ 3 có thể kể đến thuộc về lĩnh vực biểu diễn tri thức. Các kỹ thuật  
phân tích tham số tiếng nói như MFCC (Mel-Frequency Cepstral Coefficients) [35], tiên  
đoán cảm thụ tuyến tính PLP (Perceptual Linear Prediction) [70], chuẩn hóa thông qua trừ  
trung bình cepstral CMS (Cepstral Mean Subtraction) [138], RASTA [70] và chuẩn hóa  
chiều dài tuyến âm VTLN (Vocal Tract Length Normalization) [42]. Gần đây, có nhiều  
thuật giải đã được đề xuất cho nhận dạng tiếng nói mang lại hiệu quả cao như Phân tích  
phân biệt tuyến tính hiệp phương sai không đồng nhất HLDA (Heteroscedastic Linear  
Discriminant Analysis) [90], cực tiểu lỗi từ theo không gian đặc trưng fMPE (feature-space  
Minimum Phone Error) [131] và mạng nơ ron dựa trên các đặc trưng [111].  
Nhóm cuối cùng trong các tiến bộ lớn của nhận dạng tiếng nói là giải mã và các  
thuật giải tìm kiếm. Ban đầu tập trung vào giải mã ngăn xếp (thuật giải tìm kiếm A∗) [84]  
và tìm kiếm đồng bộ thời gian Viterbi (time-synchronous Viterbi search) [114, 142, 168,  
170]. Nếu không có các thuật giải khả thi thì các nhận dạng tiếng nói liên tục có quy mô  
lớn khó có thể thực hiện được.  
Như vậy có thể thấy, nhận dạng tiếng nói đã đạt được nhiều tiến bộ trong các năm  
qua. Có nhiều mô hình nhận dạng đã được đề xuất trong đó mô hình HMM với nền tảng  
chính không có nhiều thay đổi song việc mô hình hóa, các kỹ thuật cài đặt cụ thể vẫn liên  
tục được cải tiến. Vì thế, HMM vẫn giữ được vị trí quan trọng trong các hệ thống nhận  
dạng tiếng nói. Bên cạnh đó, các kỹ thuật phân tích tham số cũng đạt được những bước  
tiến quan trọng. Các thuật giải tìm kiếm được cải tiến giúp bộ giải mã thực hiện các nhiệm  
vụ tìm kiếm, cho ra lời giải hiệu quả hơn.  
1.1.3. Cá c thá ch thức đối với nhận dạng tự động tiếng nó i  
Vì có nhiều ý nghĩa trong nghiên cứu cũng như thực tiễn ứng dụng, nhận dạng  
tiếng nói đã thu hút nhiều nhà khoa học tham gia nhưng lĩnh vực này cũng phải đối mặt với  
nhiều thách thức.  
Thách thức lớn đầu tiên đối với nhận dạng tự động tiếng nói có thể kể đến là làm  
thế nào để xử lý được các biến thiên trong tiếng nói. Cùng một âm do cùng một người nói  
ở những thời điểm khác nhau song tín hiệu tiếng nói có thể không hoàn toàn như nhau.  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 150 trang yennguyen 23080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nhận dạng tự động tiếng nói phát âm liên tục cho các phương ngữ chính của tiếng Việt theo phương thức phát âm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nhan_dang_tu_dong_tieng_noi_phat_am_lien_tuc_cho_cac.pdf