Luận án Nghiên cứu tổng hợp và hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất có cấu trúc lai từ betulin

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC  
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM  
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
-----------------------------  
NGUYỄN THỊ HIỂN  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ HOẠT TÍNH  
GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT  
CÓ CẤU TRÚC LAI TỪ BETULIN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC  
Hà Nội – 2017  
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC  
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM  
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
-----------------------------  
NGUYỄN THỊ HIỂN  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ HOẠT TÍNH  
GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ CẤU  
TRÚC LAI TỪ BETULIN  
Chuyên ngành : Hóa hữu cơ  
Mã số  
: 9.44.01.14  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. Nguyễn Văn Tuyến  
Hà Nội – 2017  
i
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU................................................................................................................. viii  
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN......................................................................................4  
1.1. Tổng quan về betulin ........................................................................................4  
1.1.1 Giới thiệu betulin và một số hợp chất tương tự...........................................4  
1.1.2 Một số chuyển hóa của betulin....................................................................7  
1.2. Hợp chất lai của tritecpenoit khung lupan và hoạt tính chống ung thư..........13  
1.2.1 Hợp chất lai kiểu Histon............................................................................13  
1.2.2 Hợp chất lai của tritecpenoit với phức cis-platin ......................................14  
1.2.3 Hợp chất lai chứa dị vòng furoxan............................................................16  
1.2.4 Hợp chất lai với các dị vòng nitơ khác......................................................18  
1.3 Một số hợp chất lai của betulin và các thuốc chữa HIV..................................21  
1.3.1 Các thuốc chữa HIV/AIDS truyền thống ..................................................21  
1.3.2 Hợp chất lai của betulin với thuốc HIV ....................................................23  
1.4. Phản ứng “click” tổng hợp các triazole ..........................................................25  
1.4.1. Phản ứng click ..........................................................................................25  
1.4.2. Một số ứng dụng của phản ứng click .......................................................26  
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ................................................................................31  
2.1. Hóa chất và thiết bị.........................................................................................31  
2.1.1. Hóa chất và dung môi...............................................................................31  
2.1.2. Định tính phản ứng và kiểm tra độ tinh khiết của các hợp chất bằng sắc kí  
lớp mỏng.............................................................................................................31  
2.1.3. Thiết bị nghiên cứu...................................................................................31  
2.1.4. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư...............................................32  
2.2. Tổng hợp các chất lai của betulin và AZT qua cầu nối este-triazol ...............32  
2.2.1. Quy trình tổng hợp các dẫn xuất axit của betulin.....................................32  
2.2.2. Quy trình tổng hợp các dẫn xuất propagyl este........................................35  
2.2.3. Quy trình tổng hợp các chất lai betulin-este-triazol-AZT........................39  
2.3 Tổng hợp các hợp chất lai của betulin-AZT qua cầu nối amit-triazol.............45  
2.3.1. Quy trình tổng hợp các dẫn xuất propagyl amit.......................................45  
2.3.2. Quy trình tổng hợp các chất lai betulin-amit-triazol-AZT.......................48  
2.4. Tổng hợp các hợp chất lai betulin-este-D4T ..................................................53  
ii  
2.5. Tổng hợp các hợp chất lai betulin-este-3TC ..................................................57  
2.6. Hoạt tính chống ung thư của các hợp chất lai của betulin..............................62  
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................63  
3.1. Tổng hợp các hợp chất lai giữa betulin và AZT qua cầu este-triazol.............66  
3.3. Tổng hợp các hợp chất lai của betulin và AZT qua cầu nối amit-triazol .......90  
3.3. Tổng hợp các hợp chất lai giữa betulin và Stavudin (d4T) ..........................101  
3.4. Tổng hợp các hợp chất lai betulin và Lamivudin (3TC) ..............................109  
3.5. Hoạt tính chống ung thư của các hợp chất lai...............................................116  
KẾT LUẬN.............................................................................................................120  
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN..................................................................121  
CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN..............................................122  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................123  
iii  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1. 1. Tổng hợp axit betulinic từ betulin qua 2 bước chuyển hóa ......................5  
Sơ đồ 1. 2. Tổng hợp axit betulinic từ betulin qua 5 bước chuyển hóa ......................6  
Sơ đồ 1. 3. Phản ứng betulin và anhydrit 2,2-dimethylsuccinic .................................7  
Sơ đồ 1. 4. Tổng hợp một số este của betulin và axit nicotinic ..................................8  
Sơ đồ 1. 5. Tổng hợp các dẫn xuất cacbamat của betulin...........................................9  
Sơ đồ 1. 6. Tổng hợp một số este của betulin với các axit cacboxylic thơm..............9  
Sơ đồ 1. 7. Tổng hợp một số đieste của betulin với các axit đicacboxylic...............10  
Sơ đồ 1. 8. Tổng hợp các dẫn xuất este chứa flo của betulin....................................11  
Sơ đồ 1. 9. Tổng hợp một số dẫn xuất amit-este-C-28 của betulin...........................12  
Sơ đồ 1. 10. Tổng hợp một số hợp chất hidroxamic từ axit betulinic.......................14  
Sơ đồ 1. 11. Tổng hợp một số hợp chất lai của axit betulinic và phức cisplatin ......15  
Sơ đồ 1. 12. Tổng hợp các hợp chất 66a-g ...............................................................17  
Sơ đồ 1. 13. Tổng hợp các hợp chất 68a-g ...............................................................18  
Sơ đồ 1. 14. Tổng hợp dẫn xuất chứa dị vòng furoxan của axit betulinic ................18  
Sơ đồ 1. 15. Tổng hợp một số dẫn xuất imidazol và 1,2,4-triazol của betulin .........19  
Sơ đồ 1. 16. Tổng hợp một số dẫn xuất imidazol của axit betulinic.........................20  
Sơ đồ 1. 17. Tổng hợp một số dẫn xuất imidazol và 1,2,4-triazol của axit betulinic  
...................................................................................................................................21  
Sơ đồ 1. 18. Tổng hợp chất lai 97 của betulin và AZT qua liên kết este..................23  
Sơ đồ 1. 19. Tổng hợp các chất lai 100a-b của betulin và AZT qua liên kết este.......24  
Sơ đồ 1. 20. Tổng hợp các chất lai 101a-b của betulin và dẫn xuất của 3TC ..........24  
Sơ đồ 1. 21. Phản ứng “click” xúc tác bởi nhiệt ........................................................25  
Sơ đồ 1. 22. Phản ứng “click” xúc tác bởi muối Cu(I) .............................................26  
Sơ đồ 1. 23. Phản ứng “click” xúc tác bởi muối Cp*(RuCl(PPh3)2..........................26  
Sơ đồ 1. 24. Tổng hợp chất lai giữa axit betulinic và AZT qua cầu nối este-triazol 27  
Sơ đồ 1. 25. Tổng hợp các chất lai giữa betulin và AZT qua cầu triazole tại C-3....29  
Sơ đồ 1. 26. Tổng hợp các chất lai giữa betulin và AZT qua cầu triazole tại C-3....29  
Sơ đồ 3. 1. Tổng hợp các chất lai betulin và AZT qua cầu este-triazol....................67  
Sơ đồ 3. 2. Tổng hợp dẫn xuất của betulin và piperidin bởi Yang [12]....................72  
Sơ đồ 3. 3. Tổng hợp các propagyl este 122a-f ........................................................72  
Sơ đồ 3. 4. Phản ứng “Click” tổng hợp các hợp chất lai 123a-f...............................79  
iv  
Sơ đồ 3. 5. Cơ chế phản ứng “Click” tổng hợp các hợp chất lai 123a-f...................81  
Sơ đồ 3. 6. Tổng hợp các chất lai betulin và AZT qua cầu amit-triazol...................92  
Sơ đồ 3. 7. Cơ chế phản ứng amit hóa tổng hợp các propagyl amit 124a-e.............96  
Sơ đồ 3. 8. Tổng hợp các hợp chất lai 126a-f giữa betulin và d4T.........................101  
Sơ đồ 3. 9. Cơ chế phản ứng tổng hợp các chất 126a-f ..........................................104  
Sơ đồ 3. 10. Tổng hợp các hợp chất lai 127a-e giữa betulin và Lamivudin...........109  
v
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3. 1. Một số tín hiệu đặc trưng của khung lupan trong các hợp chất 121a-e ..70  
Bảng 3. 2. Các pic cộng hưởng đặc trưng của các este 122a-f.................................75  
Bảng 3. 3. Một số tín hiệu đặc trưng phổ 13C-NMR của các hợp chất 122a-f..........77  
1
Bảng 3. 4. Các tín hiệu cộng hưởng đặc trưng phổ H của các hợp chất 123a-f.....83  
Bảng 3. 5. Tín hiệu cộng hưởng 13C đặc trưng của các hợp chất 123a-f..................86  
Bảng 3. 6. Phân tích phổ HMBC và HSQC của hợp chất 123d phần khung lupan..89  
Bảng 3. 7. Phân tích phổ HMBC và HSQC của hợp chất 123d phần AZT và cầu nối  
...................................................................................................................................90  
Bảng 3. 8. Một số tín hiệu đặc trưng phổ 1H-NMR của các hợp chất 124a-e ..........94  
Bảng 3. 9. Một số tín hiệu cộng hưởng proton đặc trưng của các chất lai 125a-e ...99  
Bảng 3. 10. Tín hiệu cộng hưởng 13C đặc trưng của các hợp chất 125a-e .............100  
Bảng 3. 11. Tín hiệu cộng hưởng 13C hợp phần d4T của các hợp chất 126a-f.......105  
Bảng 3. 12. Các tín hiệu đặc trưng phổ 1H-NMR của các chất 126a-f...................106  
Bảng 3. 13. Phân tích phổ HMBC và HSQC hợp phần d4T và cầu nối của hợp chất  
126b.........................................................................................................................107  
Bảng 3. 14. Một số tín hiệu đặc trưng phổ 1H-NMR của các hợp chất 127b-e......114  
Bảng 3. 15. Một số tín hiệu đặc trưng phổ 13C-NMR của các hợp chất 127a-e.....115  
Bảng 3. 16. Phân tích phổ HMBC và HSQC hợp phần 3TC và cầu nối hợp chất  
127a.........................................................................................................................116  
Bảng 3. 17. Kết quả hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất lai.........................118  
vi  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1. 1. Một số dẫn xuất este của betulin có hoạt tính gây độc tế bào....................2  
Hình 1. 2. Công thức cấu trúc của berivimat ............................................................10  
Hình 1. 3. Các hợp chất trime furoxan 59-64 ...........................................................17  
Hình 1. 4. Hợp chất lai giữa axit betulinic và AZT qua cầu nối amit-triazol ...........27  
Hình 1. 5. Một số chất lai giữa tritecpenoit và AZT có hoạt tính chống ung thư.....28  
Hình 3. 1. Cấu trúc hóa học và một số đặc trưng vật lí của các hợp chất 121a-f .....69  
Hình 3. 2. Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất 121e.....................................................69  
Hình 3. 3. Phổ NOESY của hợp chất 121f ...............................................................71  
Hình 3. 4. Phổ giãn 1H-NMR của este 122a .............................................................74  
Hình 3. 5. Phổ giãn 1H-NMR của este 122a phần H-Csp3.........................................74  
Hình 3. 6. Cấu trúc hóa học và một số đặc trưng vật lí của các hợp chất 122a-f........76  
Hình 3. 7. Phổ giãn 13C-NMR của hợp chất 122a ....................................................78  
Hình 3. 8. Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất 122d .....................................................78  
Hình 3. 9. Cấu trúc hóa học và một số đặc trưng vật lí của các hợp chất 123a-f .....80  
Hình 3. 10. Phổ 1H-NMR của hợp chất 123a ...........................................................82  
Hình 3. 11. Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất 123f. ...................................................84  
Hình 3. 12. Phổ 13C-NMR của hợp chất 123a ..........................................................85  
Hình 3. 13. Phổ giãn 13C-NMR của hợp chất 123a ..................................................85  
Hình 3. 14. Phổ giãn HMBC của hợp chất 123d ......................................................87  
Hình 3. 15. Phổ giãn HSQC của hợp chất 123d .......................................................88  
Hình 3. 16. Cấu trúc hóa học và một số đặc trưng vật lí của các hợp chất 124a-e.....92  
Hình 3. 17. Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất 124a....................................................93  
Hình 3. 18. Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất 124e....................................................95  
Hình 3. 19. Phổ 13C-NMR của hợp chất 124a ..........................................................95  
Hình 3. 20. Phổ 1H-NMR của hợp chất 125e............................................................97  
Hình 3. 21. Phổ 13C-NMR của hợp chất 125e...........................................................98  
Hình 3. 22. Cấu trúc hóa học và một số đặc trưng vật lí của các hợp chất 125a-e.100  
Hình 3. 23. Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất lai betulin-glutaric-d4T (126b) ........103  
Hình 3. 24. Phổ giãn 13C-NMR của hợp chất lai betulin-glutaric -d4T (126b)......104  
Hình 3. 25. Cấu trúc hóa học và một số đặc trưng vật lí của các hợp chất lai 126a-f  
.................................................................................................................................107  
vii  
Hình 3. 26. Phổ giãn HMBC của hợp chất 126b ....................................................108  
Hình 3. 27. Phổ giãn HSQC của hợp chất 126b .....................................................108  
Hình 3. 28. Công thức cấu trúc của các hợp chất 127a-e và đánh số nguyên tử C 110  
Hình 3. 29. Phổ giãn 1H-NMR (1) của hợp chất lai betulin-succinic-3TC (127a) .111  
Hình 3. 30. Phổ giãn 1H-NMR (2) của hợp chất lai betulin-succinic-3TC (127a) .111  
Hình 3. 31. Phổ giãn 13C-NMR của hợp chất 127a ................................................113  
Hình 3. 32. Phổ giãn HMBC của hợp chất 127a ....................................................113  
Hình 3. 33. Hai hợp chất lai có hoạt tính tốt nhất...................................................117  
Hình 3. 34. Một số hợp chất lai có hoạt tính tốt......................................................119  
viii  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
DCC  
THF  
N,N'-Dicyclohexylcarbodiimide  
Tetrahydrofuran  
CBMI  
CDT  
DDQ  
DMAP  
TFA  
1,1'-cacbonyl-bis(2'-metylimidazol)  
1,1'-cacbonyl-di(1,2,4-triazol))  
2,3-diclo-5,6-dicyanobenzoquinon  
N,N'-Dimethylpyridin-4-amine  
trifloaxetic axit  
AND  
axit deoxyribonucleic  
Boc2O  
DCM  
Di-tert-butyl pyrocarbonate  
diclometan  
HDAC  
Histon deaxetylase  
Benzotriazol-1-yloxy)tripyrrolidinophosphonium  
hexafluorophosphate  
PyBOP  
TI  
toxicity index  
AZT  
Zidovudin  
d4T  
Stavudin  
3TC  
Lamivudin  
TBSCl  
DMF  
DIPEA  
TBAF  
IR  
NMR  
HRMS  
EC50  
IC50  
Hep-G2  
Hela  
HT-29  
PC3  
B16  
tert-Butyl(chloro)diphenylsilane  
Dimetylfoocmamit  
N,N-Diisopropylethylamine  
Tetrabutylammonium fluoride  
Infra-red (phổ hồng ngoại)  
nuclear megenic resonance  
high resonance mass spectrometry (phổ khối phân giải cao)  
Half maximal effective concentration  
The half maximal inhibitory concentration  
tế bào ung thư gan  
tế bào ung thư cổ tử cung  
tế bào ung thư ruột kết  
tế bào ung thư tiền liệt tuyến  
tế bào ung thư da  
A549  
A2780  
MCF7  
518A2  
8505C  
A375  
MGC803  
Bcap-37  
SCC-25  
SCC-9  
tế bào ung thư phổi  
tế bào ung thư buồng trứng  
tế bào ung thư vú  
tế bào ung thư da  
tế bào ung thư tuyến giáp  
tế bào ung thư da  
tế bào ung thư dạ dày  
Ung thư biểu mô cổ tử cung  
ung thư biểu mô tế bào vảy  
ung thư biểu mô tế bào vảy  
1
MỞ ĐẦU  
Nếu như vào những năm 2000, đại dịch HIV-AIDS là nỗi lo sợ của nhân loại  
thì hiện nay ung thư đã trở thành sự lo lắng không chỉ riêng người Việt Nam mà là  
của toàn thế giới. Gần đây các bệnh viện về u bướu ở Việt Nam đều đang trong tình  
trạng quá tải. Hằng năm, số ca bệnh ung thư mới phát hiện được thống kê là trên  
126.000, số bệnh nhân chết vì căn bệnh này lên tới hơn 100.000 người.  
Cho đến nay trên thế giới, đã có rất nhiều loại thuốc và các liệu pháp được  
đưa vào thực tế để điều trị hoặc giúp người bệnh giảm đi sự đau đớn, kéo dài sự  
sống. Tuy nhiên, tất cả đó vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chữa bệnh và thực tế  
cứ nhắc tới ung thư là bất cứ ai cũng nghĩ tới “một cái án tử”. Vì vậy việc tìm kiếm  
các loại thuốc mới, các phương pháp điều trị mới là một nhiệm vụ quan trọng đang  
được các nhà khoa học trên thế giới hết sức quan tâm, nghiên cứu.  
Thuật ngữ “lai hóa thuốc” (pharmacophone hybridation) – trong đó hai  
hoặc nhiều thành phần có hoạt tính sinh học được liên kết thành một phân tử lai  
duy nhất được biết đến như một phương pháp hiệu quả và tiện lợi để tạo ra các  
hợp chất mới có hoạt tính chống ung thư. Sự lai ghép phân tử có thể đem lại lợi  
thế tổng hợp thông qua việc thay đổi cấu trúc hóa học có chọn lọc của thành phần  
trong hệ thống lai. Hơn nữa, khi các tác nhân có hoạt tính sinh học được kết hợp  
với nhau, các cấu trúc lai mới có thể mang lại cả lợi ích sinh học và tổng hợp.  
Trong nghiên cứu tổng hợp nhằm tìm kiếm các hợp chất mới có hoạt tính tiềm  
năng, việc lựa chọn các phân tử với hoạt tính sinh học cao để lai tạo đóng một vai  
trò quan trọng. Trong khi vấn đề kháng thuốc, nhờn thuốc hay tác dụng phụ của  
thuốc đã trở nên phổ biến như hiện nay thì liệu pháp điều trị kết hợp hai hay nhiều  
loại thuốc hoặc sử dụng thuốc được tổng hợp từ hai hay nhiều thành phần hoạt  
tính có cơ chế hoạt động khác nhau nhưng có cùng đích tác dụng để làm tăng hoạt  
tính của mỗi loại thuốc đồng thời làm giảm tác dụng phụ của nhau là một hướng  
nghiên cứu đầy sức hấp dẫn và hứa hẹn nhiều kết quả đáng mong đợi.  
Betulin là một hợp chất thiên nhiên, có trong nhiều loài thực vật bậc cao  
đặc biệt nó chiếm tới 30% trọng lượng khô trong cặn chiết của vỏ cây bạch dương  
[1]. Betulin thuộc nhóm tritecpenoit khung lupan, có hoạt tính kháng viêm, chống  
ung thư, kháng virut HIV [1–3].  
2
Hình 1. 1. Một số dẫn xuất este của betulin có hoạt tính gây độc tế bào  
Rất nhiều dẫn xuất của betulin được tổng hợp và kết quả nghiên cứu hoạt tính sinh  
học của chúng cho thấy nhiều dẫn xuất este của betulin có hoạt tính gây độc tế bào  
rất tốt (hợp chất 1, 2). Nghiên cứu trên nhiều dẫn xuất este của betulin, Kommera  
và các cộng sự nhận thấy nếu giữ nhóm OH tự do ở C-3 và este hóa nhóm OH ở C-  
28 (1 và 2) thì hoạt tính chống ung thư của các dẫn xuất có xu hướng tăng mạnh.  
Bên cạnh đó, các dẫn xuất este hóa nhóm OH ở C-3 và giữ nhóm OH tự do ở C-28  
có hoạt tính tốt hơn betulin nhưng giảm mạnh so với các dẫn xuất C-28 (hợp chất 3  
và 4) [4]. Việc nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất có hoạt tính gây độc tế bào của  
betulin vẫn đang là mối quan tâm của các nhà khoa học. Một số thuốc dạng  
deoxynucleozit như Zidovudin (3'-azido-3'-deoxythymidin hay AZT), Lamivudine  
(3TC) và Stavudine (d4T) là các nucleozit đã được sử dụng trong lâm sàng để chữa  
HIV. Các thuốc này cũng được biết đến như là các hoạt chất kháng retrovirus tiềm  
năng [5–7], và hoạt chất kháng ung thư [8–11]. Do đó việc lai hóa các thuốc AZT,  
d4T và 3TC với betulin qua các nhóm cầu nối khác nhau hứa hẹn sẽ tạo ra nhiều  
hợp chất lai có hoạt tính sinh học có giá trị.  
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn nêu trên, luận án  
lựa chọn thực hiện đề tài “Nghiên cứu tổng hợp và hoạt tính gây độc tế bào của  
một số hợp chất có cấu trúc lai từ betulin”  
3
Mục tiêu luận án:  
1. Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc các hợp chất lai giữa betulin  
và AZT qua cầu nối este-triazol.  
2. Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc các hợp chất lai giữa betulin  
và AZT qua cầu nối amit-triazol.  
3. Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc các hợp chất lai giữa betulin  
và d4T qua cầu nối este.  
4. Nghiên cứu tổng hợp và xác định cấu trúc các hợp chất lai giữa betulin  
và 3TC qua cầu nối este.  
5. Nghiên cứu thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất lai tổng hợp  
được.  
4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN  
1.1. Tổng quan về betulin  
1.1.1 Giới thiệu betulin và một số hợp chất tương tự  
Betulin hay 20(29)-lupene-3,28-diol (5), lần đầu tiên được phân lập vào năm  
1788 từ loài Betula alba (Betulaceae), là một trong các hợp chất thiên nhiên phổ  
biến thuộc nhóm tritecpenoit khung lupan cùng với lupeol và axit betulinic. Trong  
tự nhiên, betulin được tìm thấy ở nhiều loài thực vật, nhiều nhất là trong thành  
phần vỏ cây bạch dương (chiếm tới 30% trọng lượng khô của dịch chiết từ vỏ của  
loài B. verrucosa). Một lượng betulin cũng được tìm thấy ở nhựa của loài cây này  
[1] và được phát hiện có nhiều hoạt tính như hoạt tính gây độc tế bào đối với tế  
bào ung thư da, ung thư não và nhiều dòng tế bào ung thư ở người [12–14] và hoạt  
tính chống HIV [15–17]. Các nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng betulin có  
khả năng ức chế sự trưởng thành của các Protein điều tiết sterol (SREBPs) [2]. Sự  
ức chế SREBPs của betulin làm giảm sinh tổng hợp cholesterol và axit béo. Trong  
thử nghiệm lâm sàng, betulin cải thiện tình trạng béo phì do chế độ ăn uống gây  
ra, làm giảm lượng lipid trong huyết thanh và các mô, và làm tăng độ nhạy của  
insulin. Hơn nữa, betulin giảm kích thước và cải thiện sự ổn định của mảng xơ  
vữa động mạch. Do tính sẵn có và là một tritecpenoit thiên nhiên có hoạt tính sinh  
học tốt nên betulin được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Đến nay đã có  
nhiều công trình nghiên cứu các dẫn xuất của betulin trong đó có nhiều dẫn xuất  
mới có hoạt tính sinh học cao, nhiều hợp chất được nghiên cứu lâm sàng [12-14,  
71].  
Bên cạnh đó, các hợp chất tương tự betulin như axit betulinic (6), là một  
triterpenoid pentacyclic có nhiều trong tự nhiên, được tìm thấy ở nhiều loài thực  
vật như cây bạch dương, cây chân chim. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra axit betulinic  
5
có khả năng kháng virus, chống sốt rét [18, 19], chống virut HIV-1 [20], chống  
viêm [21, 22]. Axit betulinic cũng được chứng minh có khả năng chống ung thư  
theo cơ chế ức chế enzym topoisomerase [23], có thể ức chế sự phát triển khối u  
ác tính của người trên chuột thí nghiệm [24]. Một nghiên cứu sau đó đã chỉ ra rằng  
axit betulinic gây ra quá trình gây chết tế bào trong u nguyên bào thần kinh ở thử  
nghiệm vitro [25]. Ngoài ra, axit betulinic được nghiên cứu và phát hiện có khả  
năng chống lại neuroectodermal (u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào tủy, u  
xương ác tính [26]) và các khối u não ác tính [27, 28], ung thư biểu mô buồng  
trứng [27], tế bào HL-60 gây ung thư máu [29], và tế bào vảy SCC-25, SCC-9 ung  
thư biểu mô đầu – cổ [30]. Trong khi đó, các khối u ung thư vú, ung thư ruột kết,  
ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư biểu mô tế bào thận, cũng như các tế bào T-  
cell leukemia, hoàn toàn không đáp ứng với điều trị bằng axit betulinic [26].  
Theo kết quả nghiên cứu được công bố năm 1997, betulin được nghiên cứu  
chuyển hóa thành axit betulinic qua 2 bước, bước 1 là oxi hóa nhóm 3β-OH thành  
xeton, C-28 thành nhóm COOH; bước 2 là khử chọn lọc bằng tác nhân NaBH4 thu  
được axit betulinic (6) và sản phẩm phụ axit 3-α-betulinic (9) (sơ đồ 1.1) [31].  
Sơ đồ 1. 1. Tổng hợp axit betulinic từ betulin qua 2 bước chuyển hóa [31]  
6
Theo sơ đồ 1.1, axit 3-α-betulinic được oxi hóa bằng tác nhân Jone để tiết kiệm  
nguyên liệu, hiệu suất chung tổng hợp axit betulinic là 71%. Cũng trong công trình  
này, các tác giả đã thành công khi chuyển hóa betulin thành axit betulinic qua 5  
bước theo sơ đồ 1.2. Hiệu suất tổng hợp axit betulinic là 88% và không có sản  
phẩm phụ.  
Sơ đồ 1. 2. Tổng hợp axit betulinic từ betulin qua 5 bước chuyển hóa [31]  
Ngoài ra, lupeol (7) cũng là một hợp chất phổ biến trong nhóm triterpenoit khung  
lupan có nhiều hoạt tính quý. Lupeol được tìm thấy trong nhiều loài thực vật như  
bắp cải trắng, hạt tiêu, dưa chuột, cà chua... Là một hợp chất thiên nhiên thể hiện  
hoạt tính chống ung thu rất tốt [32], kết quả nghiên cứu cho thấy lupeol có thể gây  
độc đối với các dòng tế bào HepG2 (ung thư gan), A431, H-4IIE (ung thư biểu  
bì) với giá trị IC50 lần lượt là 77 M; 101 M; 77,6 M và khả năng chống oxi  
hóa cao. Chính vì vậy, lupeol còn được ứng dụng trong mỹ phẩm bảo vệ da [33].  
Lupeol cũng được tìm thấy có khả năng ức chế tế bào ung thư tuyến tiền liệt, ung  
thư da [34–36]. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy lupeol có khả năng kháng khuẩn,  
chống viêm, giảm sưng phù nề [37–39].  
7
Các hợp chất 13 và 14 là các tritecpenoit khung lupan ít phổ biến hơn  
betulin. Hợp chất 13 được phân lập từ loài cây trúc đào (Nerium oleander), thuộc  
họ Apocynaceae có khả năng chống HIV và khối u ác tính [40]. Hợp chất 14 là  
một triterpenoit diaxit chiếm hàm lượng tới 7% trọng lượng lá khô của loài cây  
chân chim (Schefflera octophylla). Trong dân gian loài cây này được dùng làm  
thuốc chữa các bệnh về gan [41].  
Có thể thấy betulin và các hợp chất tritecpenoit có cùng khung lupan là những hợp  
chất thiên nhiên có nhiều hoạt tính sinh học có giá trị. Chính vì vậy, các hợp chất  
này rất được quan tâm nghiên cứu và chuyển hóa thành nhiều dẫn xuất khác nhau,  
nhằm tìm kiếm các hợp chất mới vẫn giữ được khung tritecpen và có hoạt tính tốt  
hơn, phong phú hơn.  
1.1.2 Một số chuyển hóa của betulin  
Phân tử betulin có hai nhóm chức OH liên kết với C-3 và C-28 và một nối  
đôi 20(29) của nhánh isopropylenyl tại C-19. Đây là các trung tâm hoạt động rất  
dễ bị chuyển hóa hoặc thay thế trong các phản ứng hóa học mà vẫn giữ được khung  
tritecpen, do vậy, khả năng chuyển hóa của betulin rất phong phú. Việc chuyển  
hóa nhóm chức OH ở C-3 hoặc C-28 của hợp chất betulin đem lại các dẫn xuất có  
hoạt tính sinh học.  
[[ơ  
Sơ đồ 1. 3. Phản ứng betulin và anhydrit 2,2-dimethylsuccinic [17]  
8
Các chuyển hóa chính của betulin thu được dẫn xuất có hoạt tính sinh học tốt  
như chuyển hóa nhóm chức OH ở C-3 hoặc OH ở C-28. Điển hình là các chuyển  
hóa nhóm chức OH ở C-3 thành các este với một số diaxit cacboxylic như hợp chất  
15-18. Bốn đồng phân của 3,28-di-O-(dimethylsuccinyl)-betulin đã được tổng hợp  
và thử hoạt tính chống HIV với dòng HIV-1 trong các tế bào lympho H9. Trong đó  
đồng phân 3-O-(3',3'-dimethylsuccinyl)-28-O-(2",2"-dimethylsuccinyl)-betulin  
(hợp chất 15) là hợp chất có hoạt tính chống HIV mạnh nhất với giá trị EC50 là  
0,00087 M và giá trị TI là 42.400 (sơ đồ 1.3) [17].  
Năm 2010, nhà khoa học người Nga Oxana B. Kazakova và các cộng sự đã  
nghiên cứu chuyển hóa hai nhóm OH ở vị trí C-3 và C-28 của betulin qua một loạt  
các phản ứng để tạo thành các dẫn xuất este, trong đó các dẫn xuất este với axit  
nicotinic 20 và 21 có hoạt tính kháng lại chủng virut ung thư cổ tử cung HPV-11.  
Riêng hợp chất 20 còn thể hiện hoạt tính bảo vệ gan, chống loét, chống viêm, hoạt  
tính điều hòa miễn dịch và hoạt tính kháng HIV (sơ đồ 1.4) [42] .  
Sơ đồ 1. 4. Tổng hợp một số este của betulin và axit nicotinic [42]  
9
Bằng phản ứng của betulin với etyl isocyanat và phenyl isocyanat trong dung môi  
clorofom, Harish Komera và cộng sự đã tổng hợp được các hợp chất 22-25 theo  
sơ đồ 1.5. Hợp chất 22 và 24 thể hiện hoạt tính diệt tế bào ung thư phổi A549 [43].  
Sơ đồ 1. 5. Tổng hợp các dẫn xuất cacbamat của betulin [43]  
Một số dẫn xuất este của betulin và các axit cacboxylic thơm tương ứng  
được tổng hợp và thử hoạt tính kháng khuẩn. Trong đó hợp chất 29 và 32 thể hiện  
hoạt tính kháng khuẩn trên nhiều dòng vi khuẩn với đường kính vô khuẩn từ 10 –  
13 mm (sơ đồ 1.6) [44].  
Sơ đồ 1. 6. Tổng hợp một số este của betulin với các axit cacboxylic thơm [44]  
10  
Hình 1. 2. Công thức cấu trúc của berivimat  
Năm 1996, Kashiwada và các cộng sự chuyển hóa nhóm chức OH ở C-3 của  
axit betulinic thành nhóm chức este với một số điaxit cacboxylic đã nhận được nhiều  
hợp chất mới có hoạt tính chống HIV, đặc biệt hợp chất 33 (berivimat) có hoạt tính  
tốt nhất thể hiện ở giá trị EC50 < 0,35 nM trong khi đó TI > 200000, kết quả này cho  
thấy dẫn xuất 33 có hoạt tính tốt hơn nhiều lần so với hoạt tính của axit betulinic là  
1,4 μM (hình 1.2) [45]. Tiếp nối thành công trong việc tổng hợp được các dẫn xuất  
este của axit betulinic có hoạt tính kháng HIV rất tốt như hợp chất 33, Kashiwada  
và các cộng sự đã thực hiện chuyển hóa hai nhóm OH ở C-3 và C-28 của betulin  
thành nhóm este với nhiều hợp chất axit đicacboxylic theo sơ đồ 1.7. [16].  
Sơ đồ 1. 7. Tổng hợp một số đieste của betulin với các axit đicacboxylic [16]  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 215 trang yennguyen 20120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu tổng hợp và hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất có cấu trúc lai từ betulin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_tong_hop_va_hoat_tinh_gay_doc_te_bao_cua.pdf