Tóm tắt Luận án Nghiên cứu và phát triển một số kỹ thuật định vị dựa trên hình ảnh, ứng dụng trợ giúp dẫn đường cho người khiếm thị
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN QUỐC HÙNG
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ KỸ THUẬT
ĐỊNH VỊ DỰA TRÊN HÌNH ẢNH, ỨNG DỤNG
TRỢ GIÚP DẪN ĐƯỜNG CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ
Chuyên ngành: Khoa học Máy tính
Mã số: 62480101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Hà Nội − 2016
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Trần Thị Thanh Hải
2. PGS.TS. Nguyễn Quang Hoan
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ
cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội:
Vào hồi..............giờ, ngày.......tháng.......năm.......
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1. Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội
2. Thư viện Quốc gia Việt Nam
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học của luận án
Năm 2013, theo công bố của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trên thế giới có khoảng 285
triệu người suy giảm thị lực, trong đó 246 triệu người có thị lực kém ở mức độ vừa phải
đến mức độ nặng và 39 triệu người mù [19]. Tại Việt Nam, theo số liệu của Viện mắt Trung
ương cung cấp, có khoảng 1.2 triệu người khiếm thị (NKT), trong đó 820.503 người không
còn khả năng nhìn thấy ánh sáng. Nếu tính cả những người bị các tật về mắt như cận hoặc
viễn thì con số này còn lớn hơn rất nhiều.
Số lượng NKT lớn, bản thân NKT gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống cũng như nắm
bắt các cơ hội việc làm. Chính vì vậy, trợ giúp NKT là vấn đề thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà khoa học trong thời gian gần đây. Trong số các yêu cầu trợ giúp, trợ giúp định
hướng là cần thiết và chỉ dẫn để giúp họ tránh các vật cản trên đường đi hay đưa ra các
thông báo về môi trường xung quanh.
Trên thực tế, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và triển khai nhằm hỗ trợ định
hướng cho NKT, như sử dụng gậy [8], chó dẫn đường [8], hay thiết bị điện tử [2]. Mỗi phương
pháp có những ưu nhược điểm riêng: gậy dẫn đường bị hạn chế phạm vi phát hiện vật cản
theo kích thước của gậy; chó dẫn đường thường có chi phí cao và gây trở ngại về tâm sinh
lý đối với người dùng; thiết bị điện tử như các điện cực đặt trên lưỡi có thể gây tâm lý ngại
ngần khi sử dụng.
Trong bối cảnh này, nghiên cứu và phát triển một hệ thống trợ giúp dẫn đường hiệu
quả và thân thiện trợ giúp NKT vẫn là chủ đề đầy thách thức, động lực để NCS thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu phát triển một số kỹ thuật định vị dựa trên hình ảnh, ứng dụng trợ giúp
dẫn đường cho người khiếm thị”.
Mục tiêu và những thách thức
Xuất phát từ ý tưởng tạo ra một hệ thống hỗ trợ giống như một người bạn đồng hành
có khả năng giao tiếp thân thiện và hiệu quả. Luận án hướng đến phát triển một hệ thống
trợ giúp định hướng và cảnh báo vật cản cho NKT sử dụng robot di động.
Để đạt được mục tiêu này, robot cần có khả năng nhận biết và di chuyển giữa các vị trí
trong môi trường và nhận dạng được các vật cản trên đường đi. Do vậy, chúng tôi chia các
mục tiêu đạt được thành ba bài toán cụ thể:
1. Biểu diễn môi trường và định vị: Với mục tiêu dẫn đường cho NKT đi từ vị trí
hiện tại đến vị trí mong muốn trong môi trường, robot phải biết mình đang ở đâu
trong môi trường và đường đi đến vị trí đích như thế nào. Để giải quyết vấn đề này,
bản đồ môi trường phải được xây dựng từ trước và robot phải có khả năng định vị từ
một vị trí bất kỳ trên bản đồ. Mặc dù có nhiều phương pháp đã được đề xuất, hướng
tiếp cận tổng quát và bền vững với các yếu tố môi trường đang là những mục tiêu mà
các nhà khoa học theo đuổi.
2. Phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản: Trong quá trình di chuyển, để đảm
bảo an toàn cho NKT cũng như cho sự di chuyển của robot, các vật cản trong môi
trường bao gồm vật cản tĩnh và động cần phải được phát hiện và cảnh báo về mức
độ nguy hiểm có thể gây ra. Ngoài các thách thức chung của bài toán phát hiện đối
tượng trong lĩnh vực thị giác máy tính như điều kiện chiếu sáng thay đổi, che khuất,
1
bóng, luận án còn phải giải quyết với chất lượng ảnh không tốt do rung lắc của thiết
bị, camera di chuyển và ước lượng khoảng cách giữa NKT và vật cản trong thời gian
thực.
3. Dẫn đường, điều khiển và tương tác người robot: Trong ngữ cảnh của bài toán
robot dẫn đường thì việc tìm đường tối ưu là một phần quan trọng, đặc biệt với việc
dẫn đường cần phải thực hiện với độ chính xác cao trong khi vẫn đảm bảo an toàn
cho NKT. Bên cạnh đó, điều khiển robot di chuyển đúng hành trình, giảm sai số định
vị là một thách thức trong lĩnh vực điều khiển động học. Tương tác người-robot phải
thân thiện, tự nhiên và hiệu quả để NKT cảm nhận được các trạng thái hệ thống đang
hoạt động và đưa ra các phản hồi kịp thời mà không mất đi các giác quan tự nhiên là
một bài toán đòi hỏi nhiều thời gian thử nghiệm trên người dùng khiếm thị.
Những điểm mới của luận án
Để giải quyết 03 bài toán nêu trên, chúng tôi đã đề xuất và cải tiến một số phương
pháp với những đóng góp chính sau đây:
1. Đề xuất mô hình biểu diễn môi trường theo hướng tiếp cận lai ngữ nghĩa trong đó bản
đồ số liệu và bản đồ topo được tích hợp cùng với các thông tin về vật cản tĩnh trong
môi trường.
2. Nâng cao độ chính xác của giải thuật xây dựng bản đồ và định vị sử dụng hình ảnh,
vốn thường được thiết kế cho môi trường ngoài trời nhưng gặp phải các khó khăn khi
hoạt động trong môi trường trong nhà.
3. Đề xuất phương pháp phát hiện một số vật cản phù hợp với ngữ cảnh của bài toán
robot dẫn đường.
4. Chứng minh bằng thực nghiệm tính khả thi của giải pháp đề xuất thông qua việc phát
triển ứng dụng trợ giúp định hướng NKT sử dụng robot.
Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 4 chương với nội dung tóm tắt như sau:
◦ Chương 1: Tổng quan về thống trợ giúp người khiếm thị giới thiệu một số
nghiên cứu trong và ngoài nước về trợ giúp định hướng NKT, phân tích ưu nhược điểm
của các phương pháp và đề xuất hệ thống “Trợ giúp dẫn đường cho NKT di chuyển
trong môi trường diện hẹp sử dung robot”.
◦ Chương 2: Biểu diễn môi trường và định vị đề xuất mô hình biểu diễn môi
trường và định vị dựa trên hình ảnh. Hai giải thuật với những cải tiến sẽ được giới
thiệu là giải thuật đo hành trình VO nhằm xây dựng bản đồ số liệu, giải thuật xây
dựng bản đồ topo và định vị FAB-MAP sử dụng hình ảnh.
◦ Chương 3: Phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản trình bày một phương
pháp đề xuất cho việc phát hiện vật cản dựa trên kỹ thuật đối sánh ảnh và ước lượng
khoảng cách vật cản dựa trên tính toán ảnh sai khác từ các quan sát khác nhau trên
01 camera.
◦ Chương 4: Thử nghiệm và đánh giá hệ thống dẫn đường, trình bày hệ thống
dẫn đường hoàn chỉnh tích hợp các thiết bị phần cứng và phát triển thêm một số chức
năng khác như tìm đường, điều khiển, tương tác người robot sử dụng các kỹ thuật cơ
bản sẵn có. Phần thử nghiệm và đánh giá trên người dùng khiếm thị 100% không nhìn
thấy ánh sáng tại 03 môi trường khác nhau.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRỢ GIÚP
NGƯỜI KHIẾM THỊ
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Các nghiên cứu liên quan
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
1.2.3 Thảo luận
Các nghiên cứu và phân tích trên đây cho thấy các phương pháp trợ giúp NKT hiện tại
có một số ưu nhược điểm sau:
Các phương pháp sử dụng laser, lidar, siêu âm cho phép xác định nhanh và trợ giúp
cảnh báo thông tin vật cản cho NKT hoặc hỗ trợ trong quá trình đi lại. Tuy nhiên
nhóm các phương pháp này không xác định đối tượng vật cản là gì, mức độ nguy hiểm
ra sao và không có khả năng dẫn đường NKT trong môi trường.
Các phương pháp sử dụng hình ảnh đòi hỏi kỹ thuật xử lý hình ảnh phức tạp hơn,
tuy nhiên lượng tin nhiều hơn, cho phép phân loại đối tượng, xác định khoảng cách
và mức độ nguy hiểm. Cho nên nhóm các phương pháp này gặp nhiều thách thức của
các bài toán thị giác máy tính, dẫn hướng sử dụng hình ảnh, v.v.
Trong tất cả các phương pháp nêu trên, không có phương pháp nào thực hiện dẫn
đường cho NKT đến vị trí mong muốn mà chỉ hỗ trợ trong quá trình đi lại. Các
phương pháp cảnh báo vật cản chỉ dừng lại ở cảnh báo có hay không mà không chỉ rõ
đối tượng và mức độ nguy hiểm là gì.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp đề xuất
1.3.1 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của LATS, chúng tôi đi theo hướng tiếp cận sử dụng cảm biến camera
bởi lượng thông tin hình ảnh thu thập được phong phú, cho phép đồng thời thực hiện bài
toán dẫn đường và phát hiện vật cản. Hơn nữa, cảm biến hình ảnh ngày càng có giá thành
rẻ và thông dụng với người dùng. Mục tiêu chúng tôi muốn hướng đến là:
− Nghiên cứu và phát triển một số kỹ thuật định vị sử dụng thông tin hình ảnh hiệu quả
phù hợp với môi trường trong nhà
− Ứng dụng triển khai hệ thống trợ giúp dẫn đường và cảnh báo vật cản cho NKT một
cách hiệu quả và thân thiện.
Trong LATS này, trợ giúp dẫn đường được hiểu là dẫn NKT di chuyển đến vị trí mong
muốn trên bản đồ với các cảnh báo về vật cản. Khi thiết kế một hệ thống, chúng tôi đều phải
dựa trên một số ràng buộc theo đặc thù của môi trường triển khai. Môi trường trong nhà
hay ngoài trời đều có những thách thức riêng. Do vậy chúng tôi giới hạn pham vi nghiên cứu
là môi trường trong nhà diện hẹp ví dụ như hành lang tòa nhà có gắn các thiết bị (wi-fi),
3
cảm biến (camera) cho phép thu thập các tín hiệu của môi trường nhằm phục vụ cho các
ứng dụng khác nhau. Hệ thống đề xuất chỉ phục vụ 01 người dùng tại một thời điểm.
1.3.2 Phương pháp đề xuất
di động có gắn camera thu nhận hình ảnh môi trường, thực hiện các phép xử lý tính toán
để trả lời 02 câu hỏi chính: i) robot đang ở đâu? có những vật cản gì? ii) làm thế nào để dẫn
NKT đi đến vị trí mong muốn? khi NKT sử dụng điện thoại di động có kết nối không dây
để điều khiển và nhận phản hồi từ hệ thống. Trong quá trình dẫn, NKT bám vào một điểm
trên robot để đi theo.
•
Ñieän thoaïi
thoâng minh
•
Maïng Wireless
•
Camera
Hình 1.1 Các thành phần chính của hệ thống đề xuất Robot trợ giúp NKT
Để trả lời các câu hỏi đã đặt ra, 5 bài toán sau sẽ lần lượt giải quyết trong các chương
2, 3, 4 của luận án:
Biểu diễn môi trường (chương 2): Do yêu cầu của bài toán là dẫn đường giữa hai vị
trí nên bản đồ của môi trường cần phải xây dựng từ trước ở pha ngoại tuyến.
Định vị (chương 2): Để dẫn đường đến vị trí mong muốn, robot cần phải biết vị trí
hiện tại của nó ở đâu trên bản đồ môi trường.
Phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản (chương 3): Để cảnh báo vật cản, các vật
cản tĩnh và động trong môi trường phải được phát hiện và khoảng cách từ robot đến
vật cản phải được ước lượng.
Tìm đường và điều khiển di chuyển (chương 4): Để dẫn đường, robot phải tìm đường
từ vị trí hiện tại đến vị trí đích và phải được điều khiển để di chuyển giữa hai vị trí.
Tương tác người - hệ thống (chương 4): Yêu cầu của người dùng và đáp ứng của hệ
thống phải được thực hiện một cách tự nhiên, thân thiện và hiệu quả.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng tôi tập trung nghiên cứu giải quyết bài
toán 1, 2, 3 và phát triển ứng dụng hoàn chỉnh. Các bài toán còn lại được giải quyết dựa
trên các công cụ có sẵn.
1.4 Kết luận chương 1
4
CHƯƠNG 2
BIỂU DIỄN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊNH VỊ
2.1 Giới thiệu chung
2.2 Những nghiên cứu liên quan
2.3 Đề xuất hướng tiếp cận lai ngữ nghĩa biểu diễn môi trường
Xuất phát từ mục tiêu của luận án nghiên cứu phương pháp định vị sử dụng hình ảnh
hỗ trợ cho bài toán trợ giúp dẫn đường cho NKT, chúng tôi đề xuất mô hình biểu diễn môi
trường theo hướng tiếp cận lai ngữ nghĩa.
Ý nghĩa của cụm từ lai ngữ nghĩa được giải thích như sau. Bản đồ của môi trường được
cấu thành từ bản đồ số liệu và bản đồ topo. Ngoài ra, các thông tin vật cản tĩnh của môi
trường ở từng vị trí trên bản đồ cũng được xác định và đưa vào mô hình biểu diễn môi
y(m)
ĐỊNH NGHĨA CÁC THÀNH PHẦN:
Hội trường
◦ Bản đồ được biểu diễn theo cấu trúc topo gồm một tập
N điểm trong môi trường sao cho tồn tại đường đi giữa
hai điểm kề cận:
WC
LN
LN = {L1, L2, ..., LN}
Phòng họp
WC
◦ Mỗi điểm Li với i = 1, N chứa các thông tin sau:
Phòng ngủ
số 6
Li = {Mi, Zi, Oi}
Ii
Trong đó:
Phòng ngủ
số 5
1. Mi = {xi, yi, zi} tọa độ điểm mốc trong hệ quy chiếu
Li
đã được định nghĩa. Tọa độ được tính theo đơn vị (m)
Phòng ngủ
Điểm mốc
2. Zi: Mô hình quan sát tại vị trí Li
số 4
Phòng ngủ
3. Oi = {Oi , Oi .., Oi }: Tập vật cản xuất hiện trên ảnh Ii
1
2
j
số 3
vị trí Li thu nhận
L1
x(m)
(0, 0)
Hình 2.1 Mô hình biểu diễn môi trường theo hướng tiếp cận lai ngữ nghĩa
Để biểu diễn môi trường theo mô hình này, các nhiệm vụ sau cần thực hiện:
5
1. Xác định các vị trí mốc trong môi trường Li với i = 1, N
2. Xác định tọa độ các vị trí mốc trong môi trường Mi = (xi, yi, zi).
3. Xác định các vật cản Oi = {Oi , Oi ...Oi } trên ảnh Ii thu tại vị trí Li. Tập vật cản
1
2
j
Oi thuộc các tập định nghĩa từ trước và hình dạng vật cản không ảnh hưởng đến mô
hình biểu diễn, chi tiết phương pháp xác định vật cản được trình bày tại CHƯƠNG
III của luận án.
2.4 Phương pháp xây dựng bản đồ môi trường
2.4.1 Xây dựng bản đồ số liệu
Bài toán đo hành trình sử dụng hình ảnh được phát biểu như sau: Cho trước chuỗi hình
ảnh liên tiếp thu thập từ camera I = {I1, I2, ..., IN } trong đó N là tổng số ảnh thu thập được.
Xác định vị trí camera của trong quá trình di chuyển P = {P1, P2, ...PN−1}. Nếu vị trí ban
đầu được biết trước, vị trí tiếp theo được xác định bởi một phép biến đổi T trừ đi vị trí trước
đó đến vị trí hiện tại, trong đó T cấu thành từ chuyển động tịnh tiến tii−1 và chuyển động
quay Rii−1 của camera giữa thời điểm hiện tại i và thời điểm trước đó i − 1.
ꢀ
ꢁ
Rii−1 tii−1
Tii−1
=
(2.1)
0
1
trong đó Tii−1 ∈ ℜ3×3, tii−1 ∈ ℜ1×3, Rii−1 ∈ ℜ2×3
.
Phương pháp VO của Van Hamme và đồng nghiệp đề xuất năm 2011 [13] được đánh giá
trong môi trường ngoài trời với camera lắp đặt trên xe chạy với tốc độ 70km/h. Khi áp dụng
vào môi trường trong nhà với camera gắn trên robot đi với tốc độ chậm, phương pháp này
gặp một số khó khăn và thách thức. Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày trước tiên
phương pháp VO, các thích nghi VO trong nhà gọi tắt là VO* sẽ được trình bày sau đó.
2.4.1.1 Phương pháp đo hành trình bằng hình ảnh sử dụng mô hình không chắc chắn
Ý tưởng của giải thuật VO đề xuất trong [13] sử dụng mô hình không chắc chắn của
chuyển động của camera và chuyển động của xe để tính toán các tứ giác tương ứng với các
điểm đặc trưng tại khung hình hiện tại cũng như chuyển động của các điểm đặc trưng trong
khung hình trước đó. Sau đó chuyển động của camera giữa hai khung hình liên tiếp được
ước lượng từ sự chồng lấp của các tứ giác.
Với chuỗi hình ảnh liên tiếp thu thập được I = {I1, I2, ..., IN }, thuật toán VO gồm N −1
bước lặp, tại bước lặp thứ i với i = 2, N thực hiện các bước:
1. Trích chọn đặc trưng Harris Corner[14] trên khung hình Ii. Chi tiết phương pháp trích
chọn đặc trưng có trong PHỤ LỤC A.1 của luận án.
X
E(u, v) =
[I(x + u, y + v) − I(x, y)]2
(2.2)
w
Trong đó: E(u, v) là hàm tương quan tính toán trên ảnh I; u, v là dịch chuyển của điểm
x, y trên hàm cửa số w, khi đó w nhận hai giá trị 0/1 hoặc thông qua hàm Gaussian
xác định giá trị cho w.
Kết quả thu được là tập Mi điểm đặc trưng {KPij} với j = 1, Mi. Số điểm đặc trưng
việc lấy ngưỡng θV O (R ≥ θV O) và R là các đáp ứng góc tính như sau:
R = λ1λ2 − k(λ1 + λ2)2
(2.3)
6
2. Tính toán các PUTi tương ứng với các đặc trưng KPi dựa trên mô hình không chắc
j
j
chắn của camera. Cụ thể mỗi PUTi là một hình tứ giác bao quanh điểm KPi . Mỗi
j
j
góc của tứ giác được xác định từ một tổ hợp của bộ (góc ngẩng, góc nghiêng) của
camera.
3. Tính toán các MUTi tương ứng với các đặc trưng Harris KPi dựa trên mô hình
j
j
chuyển động không chắc chắn của robot. Cụ thể mỗi MUTi là một hình tứ giác bao
j
quanh điểm KPij. Mỗi góc của tứ giác được xác định từ một tổ hợp của bộ (vận tốc,
góc lái) của robot.
4. Tạo ảnh tương đồng giữa các PUTi ở thời điểm i với các MUTi−1 ở thời điểm trước
j
j
đó i − 1. Ảnh này thể hiện mức độ tương đồng trong không gian của góc lái và vận
tốc, Giá trị điểm ảnh lớn nhất biểu thị tọa độ sự tương đồng giữa PUT và MUT lớn
nhất, tương ứng với giá trị góc lái và vận tốc cần xác định cho phép ước lượng tham
số chuyển động của camera, từ đó tái tạo lại hành trình di chuyển.
Bước lặp thứ i:
Ii, MUTi−1,k
k = 1, Mi−1
P
Ii
E(u, v) = w[I(x + u, y + v) − I(x, y)]2
Trích chọn đặc trưng
Harris trên ảnh Ii
R = λ1λ2 − k(λ1 + λ2)2
R ≥ θV O
KPij
j = 1, Mi
PUT: Perspective Uncertainty Tetragons
MUT: Motion Uncertainty Tetragon
KeyPoint(Harris corners)
Tính các PUT
Tính các MUT
trên ảnh Ii
trên ảnh Ii
PUTij
MUTij
j = 1, Mi
j = 1, Mi
PUTi
MUTi
Tính ảnh tương đồng từ
PUTij
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
MUTi−1
và
i = 1, Mi−1
j = 1, Mi
Xếp chồng P UTi và MUTi
Ước lượng tham số
Ảnh
tương đồng
Tii−1; Rii−1
-10
-60
-50
-40
-30
-20
-10
0
10
Hành trình đo được
Hình 2.2 Các bước giải thuật đo hành trình bằng thông tin hình ảnh VO
Khi triển khai giải thuật VO ở một số môi trường trong nhà khác nhau (hành lang của
7
tòa nhà) thì hành trình tái tạo được bị sai số nhiều so với thực tế, nhất là tại một số vị trí
y(m)
y(m)
y(m)
140
120
100
140
140
120
60
50
100
80
80
60
40
30
60
Thöïc ñòa
Baûn ñoà
Thöïc ñòa
Baûn ñoà
Thöïc ñòa
Baûn ñoà
40
20
20
10
40
20
x (m)
10
x(m)
x(m)
50
25
50
-10
25
-40
-20
0
0
-50
-25
0
-30
-50
-25
(a) Tröôøng THCS Nguyeãn Ñình Chieåu
(b) Thö vieän Taï Quang Böûu – ÑHBK Haø Noäi
(c) Vieän nghieân cöùu MICA – ÑHBK Haø Noäi
Hình 2.3 Một số trường hợp lỗi tích lũy khi xây dựng bản đồ
2.4.1.2 Thích nghi VO cho môi trường trong nhà
Để nâng cao độ chính xác của bản đồ tái tạo, chúng tôi đề xuất một giải pháp đơn giản
dễ thực hiện để nâng số điểm đặc trưng phát hiện được trên mỗi khung hình. Cụ thể chúng
dấu trên mặt sàn như sau:
(a) Tạo các điểm đánh dấu
trên dọc hành trình
(b) Phóng to vùng đánh dấu
Hình 2.4 Tạo các điểm đánh dấu dọc hành trình
− Số lượng điểm đánh dấu trên mặt sàn diện tích S = 1m2 có từ 16-20 điểm đánh dấu
− Hình dáng của điểm đánh dấu là hình có góc cạnh chữ nhật, hình vuông, bình hành
(do ưu điểm của đặc trưng Harris Corner [14] phát hiện góc). Các mẫu khác như hình
tròn, elip...không khuyến khích sử dụng vì số phát hiện trên các điểm đánh dấu này
− Không phân biệt màu sắc của các điểm đánh dấu như trắng, đen, vàng, đỏ...(xem Hình
2.6b)
8
− Tạo các điểm đánh dấu quá dày (số điểm đánh dấu > 100 điểm/1m2) hoặc quá thưa
(số điểm đánh dấu <= 3 điểm /1m2) đều ảnh hưởng đến việc đối sánh ảnh liên tiếp
2.6a).
Dưới đây là kết quả khi thực hiện thích nghi giải thuật VO* trong nhà với phương pháp
tạo điểm đánh dấu.
(a) Chưa đánh dấu
(b) Đã tạo các điểm đánh dấu
Hình 2.5 Minh họa số điểm đặc trưng phát hiện trên mặt sàn
Ngoài ra, chúng tôi thực hiện thêm các thí nghiệm khác nhau thể khẳng định những
lập luận phía trên và khuyến cáo cho người phát triển hệ thống khi thực hiện VO* trong
môi trường trong nhà.
b) Khoâng phaân bieät maøu saéc
a) Taïo caùc ñieåm ñaùnh daáu ngaãu nhieân
d) Phuï thuoäc vaøo hình daïng cuûa maãu ñaùnh daáu
d) Taïo caùc ñieåm ñaùnh daáu quaù daøy
Hình 2.6 Minh họa phương pháp thử nghiệm khi tạo các mẫu đánh dấu
Cách làm này dễ thực hiện song, cho phép nâng cao độ chính xác của hành trình tái tạo sẽ
được trình bày chi tiết trong phần thực nghiệm của luận án.
9
2.4.2 Xây dựng bản đồ topo
Trong luận án này, chúng tôi đi theo hướng tiếp cận chỉ xác định một số điểm mốc phân
biệt trên bản đồ để tạo bản đồ topo. Thuật toán FAB-MAP[6] được lựa chọn để thưa hóa có
chọn lọc các vị trí trên bản đồ số liệu. Tuy nhiên FAB-MAP thuộc nhóm các phương pháp
SLAM vừa định vị vừa xây dựng bản đồ không cho phép dẫn đường giữa hai vị trí trong
môi trường. Ngoài ra, FAB-MAP được thử nghiệm ngoài trời với camera gắn trên xe chạy
với tốc độ cao, khung cảnh thay đổi liên tục. Khi áp dụng vào môi trường trong nhà giải
thuật cũng gặp những khó khăn cần khắc phục. Trong phần tiếp theo, chúng tôi sẽ trình
bày sơ lược ý tưởng của giải thuật FAB-MAP gốc đồng thời trình bày các cải thiện và thích
nghi giải thuật này để tạo bản đồ topo và định vị.
2.4.2.1 Giải thuật FAB-MAP [6]
2.4.2.2 Thích nghi và cải thiện FAB-MAP xây dựng bản đồ topo
Trong luận án, chúng tôi thích nghi giải thuật FAB-MAP gốc để xây dựng bản đồ topo
ở pha ngoại tuyến là đóng góp chính thứ hai của luận án. Để dễ gợi nhớ, chúng tôi tạm gọi
Tập ảnh huấn luyện
Tại thời điểm k
I1 I2
In
và Tập vị trí trên bản đồ:
Ln = {L1, L2, L3..., Ln
}
k
k
Ik
(k)
(t)
Biểu diễn mô hình
túi từ (BOW)
Xác định khung cảnh phân biệt sử dụng
Zk
đặc trưng GIST: {Ii , Ii , ..., Ii } ∈ I
1
2
n
Tính P(Li|Zk) i = 1, nk
Zk = {Zk, Zk−1
}
Xây dựng mô hình
túi từ (BOW)
Xây dựng cây
nhị phân(ChowLiu)
Đúng
Sai
max(P (Li|Zk)) > θ
i = 1, nk
CSDL
túi từ
CSDL
từ đồng
xuất hiện
Tạo mới L
Cập nhật
nk+1
Lk+1 = {L1, ..., Ln
}
Lk
k+1
LN
I1 I2
I2
IN
CSDL
bản đồ
lai
L1 L2 L3
Ánh xạ lên các vị trí bản đồ môi trường
LN = {L1, L2, ..., LN }
Bản đồ môi trường
Pha ngoại tuyến (Off-line)
Hình 2.7 Minh họa các bước thực hiện giải thuật FAB-MAP*
10
(a) Xác định cảnh phân biệt để giảm các quan sát trùng lặp: Khi áp dụng FAB-
MAP gốc vào môi trường trong nhà với ngữ cảnh là một robot di chuyển với tốc độ chậm
(300 mm/s), các quan sát liên tiếp là rất giống nhau ảnh hưởng đến chất lượng của từ điển
cũng như khả năng xác định vị trí đã qua.
Bài toán xác định khung cảnh phân biệt được mô tả như sau: Giả thiết có một chuỗi N
khung hình liên tiếp I = {I1, I2, ..., IN }. Xác định tập con của Id ∈ I với Id = {Ii1, Ii2, ..., Iid}
trong đó các khung cảnh Iij là phân biệt. Để xác định Iij với Iik là phân biệt, có thể kiểm
chứng bằng hàm khoảng cách D(Iij, Iik).
D(Iij, Iik) = ED(Gist(Iij), Gist(Iik))
(2.4)
Trong đó ED là khoảng cách giữa hai vector trong không gian.
Việc xác định các khung cảnh riêng biệt thực hiện bằng giải thuật sau đây. Đầu vào là
một chuỗi các hình ảnh liên tiếp thu thập từ camera: I = {I1, I2...IN }.
- Tính toán sai khác giữa hai khung hình liên tiếp Ii và Ii−1: Sai khác này được định
nghĩa là khoảng cách Euclid Di giữa hai vector đặc trưng GIST tương ứng Fi, Fi−1
.
- Kiểm tra nếu Di > θGist thì Ii được lựa chọn là khung hình phân biệt, trong đó θGist
là ngưỡng xác định trước bằng thực nghiệm quyết định số lượng khung hình giữ lại.
Theo [20], [18] đặc trưng GIST trích chọn thể hiện các tính chất quan trọng như tính
tự nhiên, tính mở, độ nhám, độ chắc chắn, cho phép trình bày cấu trúc không gian của một
cảnh. Chi tiết đặc trưng GIST có trong PHỤ LỤC A.4 của luận án.
Khoaûng caùch D
1
0.8
0.6
(a)
θGist
0.4
0.2
Soá khung hình
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
(b)
Hình 2.8 Xác định các khung cảnh có cấu trúc giống nhau
Để thực hiện điều này, chúng tôi áp dụng nguyên lý trích đặc trưng GIST dựa trên phép
ꢀ
2
2
2
y
δ
1
x
+
h(x, y) = e−
e−j2π(u x+v y)
(2.5)
2
x
2
δ
0
0
y
Trong đó, tham số (δx, δy) là độ lệch chuẩn của hàm Gauss theo hướng x, y; (u0, v0) là các
thành phần tần số trung tâm của bộ lọc Gabor.
Chúng tôi chuẩn hóa ảnh đầu vào được đưa về dạng vuông, chia thành lưới (4 ×4) theo
8 hướng tương ứng. Do đó, vector GIST được tính toán sử dụng phổ năng lượng của 32 đáp
ứng. Đồng thời tính toán trung bình trên mỗi lưới (16 × 16) điểm ảnh trên mỗi đáp ứng,
như thể hiện. Như vậy kích thước vector GIST giảm xuống 512 chiều. Kết quả trích chọn
11
(b) Chuyển pha trực tuyến của FAB-MAP về hoạt động ngoại tuyến để xây
dựng toàn bộ bản đồ môi trường: Sau khi đã xác định các cảnh phân biệt, các ảnh
này được đưa vào pha ngoại tuyến để xây dựng từ điển và cây Chow Liu. So với FAB-MAP,
đầu vào của FAB-MAP* là tập các ảnh đã thu thập từ trước về trên hành trình khai phá
đường đi trong môi trường. Việc này có thể chạy một lần hoặc nhiều lần với các dữ liệu
đường đi khác nhau để làm giàu số vị trí trên bản đồ.
Hình 2.9 Minh họa bước thực hiện cập nhật điểm mốc quan trọng
2.4.3 Bổ sung thông tin đối tượng vật cản tĩnh trên bản đồ
Bản đồ topo được xây dựng từ giải thuật FAB-MAP* có thêm các thông tin về tọa độ
của mỗi vị trí trên bản đồ từ giải thuật VO*. Sau đó trên mỗi vị trí của bản đồ, chúng tôi
bổ sung các thông tin đối tượng vật cản tĩnh để thực hiện dự báo khả năng có vật cản ở pha
trực tuyến một cách nhanh chóng. Thông tin về tọa độ trên ảnh và tọa độ thể giới thực sẽ
được lưu để sử dụng ở pha phát hiện vật cản sẽ trình bày trong CHƯƠNG III của luận án.
2.5 Phương pháp định vị
Sau khi đã xây dựng bản đồ topo số liệu ở pha ngoại tuyến, việc định vị ở pha trực
tuyến trở nên thuận lợi hơn. Ở pha trực tuyến, camera thu nhận ảnh Ik, quan sát từ đầu
đến thời điểm k là Zk như định nghĩa ở phần trên. Thực hiện tính xác suất mà quan sát Zk
có thể ở vị trí Li trên bản đồ LN = {L1, L2, ..., LN } với mọi giá trị i = 1, N.
ꢂ
ꢃ ꢂ
ꢃ
p Zk|Li, ZN p Li|ZN
p (Zk|ZN )
ꢂ
ꢃ
p Li|Zk
=
(2.6)
2.6 Kết quả thực nghiệm
Phần thực nghiệm được tiến hành tại 03 môi trường khác nhau: (i) Trường THCS
Nguyễn Đình Chiểu Hà Nội; (ii) Thư viện Tạ Quang Bửu; (iii) Viện nghiên cứu quốc tế
MICA - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
2.7 Kết luận chương 2
Kết quả chính của chương này đã được công bố tại: Tạp chí KH&CN các trường đại
học kỹ thuật, số 101 tháng 7/2014; Hội nghị quốc tế ICCE lần thứ 5, tháng 8/2014; Hội nghị
quốc tế ATC lần thứ 6, tháng 10/2003; Tạp chí quốc tế Multimedia Tools and Applications
(ISI)- Springer, 01/2016.
12
CHƯƠNG 3
PHÁT HIỆN VÀ ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG CÁCH VẬT CẢN
3.1 Định nghĩa bài toán và các thách thức
Bài toán phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản được phát biểu như sau:
+ Đầu vào: Quan sát hiện tại của camera Ik. Với quan sát này, chương 2 đã trình bày
phương pháp xác định vị trí tương đối của robot Pk = (xk, yk, zk = 0) trên bản đồ môi
trường.
+ Đầu ra: Tập n vật cản Ok = {Oi(xik, yik), i = 1, n} với các vị trí tương ứng trên bản
đồ.
Thuøng
raùc
Chaäu
Ngöôøi
hoa
~ 2.5m
~ 1.5m
Ngöôøi
Vaät caûn
Bình cöùu hoûa
Chaäu
Tröôøng nhìn cuûa camera
hoa
Robot
Bình cöùu hoûa
Chaäu
hoa
Hình 3.1 Định nghĩa bài toán phát hiện và ước lượng khoảng cách
ví dụ này robot có gắn camera di chuyển trong môi trường, chậu hoa, bình cứu hỏa, thùng
rác là các vật cản tĩnh trong môi trường, người là vật cản động xuất hiện bất ngờ.
3.2 Những nghiên cứu liên quan
3.3 Đề xuất phương pháp phát hiện và ước lượng khoảng cách
Trong luận án, chúng tôi thực hiện hai công việc chính: (i) Phát hiện vật cản nằm trên
đường đi mà NKT di chuyển qua; (ii) Ước lượng khoảng cách vật cản tới robot nhằm đưa
ra các thông tin cảnh báo.
13
SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN
(thời gian)
LN
Vị trí Lk :
Lk = {(xk, yk), Zk, (O1, O2, ...Ok)}
Ik
Bản đồ môi trường
Ảnh huấn luyên trong CSDL
L = {L1, L2, ...Lk, ...LN }
Ảnh Ik∗
Robot
Lk
Phát hiện vật cản tĩnh
Quan sát hiện tại
Đối sánh các điểm
Phát hiện
các vật cản: Oi
Ảnh Ik
∗
đặc trưng (Ik, Ik )
(t: giây)
Phát hiện người
HoG-SVM
Lk−t
L2
L1
Dự đoán khoảng cách
Quan sát trước t(giây)
Xây dựng bản đồ
chênh lệch Ik, Ik−t
Tính khoảng cách
Ảnh Ik−t
(t: giây)
(từ Oi Robot)
Hình 3.2 Mô hình phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản
− Phát hiện vật cản: Chúng tôi phân chia các vật cản thành hai nhóm: vật cản tĩnh
và vật cản động. Vật cản tĩnh là các đối tượng như chậu hoa, bình cứu hỏa, thùng rác.
Vật cản động là các đối tượng di chuyển trong môi trường (người).
− Ước lượng khoảng cách vật cản: chúng tôi lấy ý tưởng dự đoán khoảng cách từ hệ
thống camera-stereo, trong ngữ cảnh của bài toán chúng tôi chỉ sử dụng duy nhất 01
camera thông thường duy nhất gắn trên robot chuyển động, quan sát hình ảnh tại hai
thời điểm khác nhau.
3.4 Phát hiện vật cản
3.4.1 Phát hiện vật cản cố định
Như đã trình bày trong các CHƯƠNG I và II, bản đồ môi trường được biểu diễn là
một tập các điểm quan trọng trong môi trường LN = {L1, L2, ...Lk, ...LN }. Với mỗi điểm Li,
tương ứng là ảnh Ii, đặc tả bởi quan sát Zi và tập tất cả các đối tượng có thể quan sát được
tại thời vị trí Li: {Oi , Oi , ..., Oi }.
1
2
n
i
Tại thời điểm k, camera thu nhận ảnh Ik, nhờ giải thuật định vị đã được trình bày
trong CHƯƠNG II, vị trí của robot được xác định tương ứng L∗k. Tại vị trí Lk∗ này, tương
ứng với quan sát của robot Ik∗, tập các vật cản trong môi trường cũng đã được xác định và
lưu sẵn: {Ok , Ok , ..., Ok }.
1
2
n
k
14
Kết quả định vị
Ảnh mẫu
Phương pháp đối sánh ảnh mẫu (template matching)
∗
Ik
1
2
3
Phát hiện
Đối tượng
Đối sánh điểm
đặc trưng
Xác định vùng
chứa đối tượng
Ảnh hiện thời
Ik
Kết quả
Hình 3.3 Sơ đồ các bước thực hiện phát hiện vật cản cố định
3.4.2 Phát hiện vật cản động
Căn cứ vào kết quả đánh giá, chúng tôi lựa chọn phương pháp sử dụng kết hợp HoG-
SVM [7] [5] cho trong bài toán phát hiện người bởi tính phổ dụng và tính hiệu quả của nó
trong nhiều ứng dụng. Phần dưới đây chúng tôi phân tích kỹ hơn về phương pháp này.
Mô hình
Huấn luyện
Huấn luyện
Ảnh
huấn luyện
Tính toán đặc trưng HoG
Bộ phân loại SVM
Tính toán
Gradient
Tính HoG
trên các Cell
Chuẩn hóa
Block
Tiền xử lý
Nhận dạng
4
1
2
3
Ảnh
nhận dạng
Kết quả
Hình 3.4 Sơ đồ các bước phát hiện người sử dụng HoG-SVM
3.5 Uớc lượng khoảng cách vật cản
3.5.1 Nguyên lý phương pháp ước lượng khoảng cách
Gọi D là khoảng cách từ vật cản tới camera tính như sau:
Bx0
2 tan(ϕ + ∆ϕ)(x1 − x2)
D =
(3.1)
(3.2)
0
2
D = k ∗ xd
Bx0
Trong đó: hệ số k = 2 tan(ϕ0 +∆ϕ); x = (x1 −x2); hằng số d xác định giá trị độ chênh lệch
(Disparity) giữa các điểm ảnh2từ hai quan sát trên bản đồ chênh lệch.
15
x0
D
ϕ
1
ϕ
2
ϕ
ϕ
0
0
B
B
2
1
B
f
SL
SR
Hình 3.5 Mô hình ước lượng khoảng cách vật cản từ hai quan sát
Hình 3.6 Sơ đồ các bước tính toán bản đồ chênh lệch và ước lượng khoảng cách
3.5.2 Xây dựng bản đồ chênh lệch
1. Thu thập dữ liệu.
2. Hiệu chỉnh cải thiện.
3. Đối sánh hình ảnh.
4. Tính toán độ sâu.
3.6 Kết quả đánh giá
3.7 Kết luận chương 3
Kết quả chính của chương này đã được công bố tại: Tạp chí KH&CN các trường đại
học kỹ thuật, số 95C tháng 7/2013; Hội nghị nghiên cứu cơ bản và ứng dụng công nghệ thông
tin lần thứ 6- FAIR6 - tại Huế 6/2013; Tạp chí Khoa học công nghệ Thông tin và Truyền
thông, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - PTIT JICS - Vol 1, No.1 6/2016
16
CHƯƠNG 4
PHÁT TRIỂN VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG
4.1 Hệ thống tích hợp
4.1.1 Kiến trúc tổng thể
Lớp điều khiển thực thi
2
1
3
Phát hiện và
Ước lượng
khoảng cách vật cản
Định vị
5
Điều khiển
Robot
4
6
Xây dựng
Tìm đường
bản đồ môi trường
Thu thập
dữ liệu (đường đi/
khung cảnh)
Phân tích
yêu cầu
người dùng
Phản hồi
người dùng
Biểu diễn môi trường & Định vị
Cảnh báo & Tìm đường
Điều khiển & Tương tác
Thu thập thông tin
Giao diện cảm biến/ bộ thực thi
Điều khiển
Xe thu thập
Truyền thông
Điện thoại di dộng
Camera
Robot
MÔI TRƯỜNG
Hình 4.1 Mô hình tổng quát của hệ thống đề xuất
Kiến trúc này gồm 4 tầng:
17
− Tầng vật lý : bao các thiết bị phần cứng, như robot, xe thu thập, camera, wi-fi, điện
thoại di động nhằm thực hiện các nhiệm vụ như thu nhận và xử lý tương tác với hệ
thống.
− Tầng logic: có nhiệm vụ kết nối giữa hai tầng vật lý và tầng chức năng qua các giao
diện cảm biến đồng thời phản hồi lại các yêu cầu từ hệ thống tới người dùng.
− Tầng chức năng: đây là tầng quan trọng nhất của hệ thống dẫn đường với các mô đun
chính như: Xây dựng bản đồ môi trường; Định vị; Phát hiện và ước lượng khoảng cách
vật cản; Tìm đường; Điều khiển robot; Tương tác người robot.
Ba mô đun chính của hệ thống là xây dựng bản đồ môi trường, định vị và phát hiện
vật cản đã được trình bày chi tiết trong chương II, chương III. Để hệ thống dẫn đường
hoạt động tại thực địa, các mô đun còn lại như tìm đường, điều khiển robot, tương tác
người máy cần được phát triển. Nội dung chương này trình bày về việc phát triển các
mô đun này và tích hợp để hoàn thiện và thử nghiệm hệ thống.
− Tầng ứng dụng: có nhiệm vụ phát triển các giao diện phần mềm được cài đặt lên robot
và lên điện thoại di động; ngoài ra các thư viện mã nguồn mở OpenCV, các hàm API
(Application Programming Interface) nằm trong bộ điều khiểm M3 của robot do nhà
sản xuất cung cấp được cài đặt thêm và tích hợp với các mô đun đã được xây dựng.
4.1.2 Tích hợp phần cứng
Trong phần thực nghiệm, chúng tôi sử dụng robot PC-Bot914 và tích hợp thêm một số
thiết bị ngoại vi như: Camera Axis kết nối với robot thông qua địa chỉ TCP/IP có nhiệm
vụ thu nhận hình ảnh với góc nhìn rộng đã sửa méo để ảnh thu nhận có chất lượng tốt hơn;
điện thoại di động giúp NKT tương tác vào/ra với robot; một số thiết bị khác (màn hình
giao tiếp, ắc quy duy trì nguồn điện, bộ phát sóng mạng wi-fi, khung giá đỡ...)
Robot nguyeân baûn
Maøn hình töông taùc
Thu phaùt maïng
khoâng daây (Wi-fi)
(PC-Bot 914)
Maïng Wifi
Nguoàn phuï
(AÉc quy)
Khung giaù ñôõ
Camera Axis 207
Ñieän thoaïi di ñoäng
(b) Robot thieát keá hoaøn chænh
(a) Thieát bò tích hôïp vaøo robot
Hình 4.2 Tích hợp các thiết bị phần cứng lên robot
robot sau khi đã tích hợp phần cứng hoàn chỉnh.
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu và phát triển một số kỹ thuật định vị dựa trên hình ảnh, ứng dụng trợ giúp dẫn đường cho người khiếm thị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nghien_cuu_va_phat_trien_mot_so_ky_thuat_din.pdf

