Tóm tắt Luận án Nghiên cứu và phát triển một số kỹ thuật định vị dựa trên hình ảnh, ứng dụng trợ giúp dẫn đường cho người khiếm thị

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
NGUYỄN QUỐC HÙNG  
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ KỸ THUẬT  
ĐỊNH VỊ DỰA TRÊN HÌNH ẢNH, ỨNG DỤNG  
TRỢ GIÚP DẪN ĐƯỜNG CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ  
Chuyên ngành: Khoa học Máy tính  
Mã số: 62480101  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH  
Hà Nội − 2016  
Công trình được hoàn thành tại:  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Người hướng dẫn khoa học:  
1. TS. Trần Thị Thanh Hải  
2. PGS.TS. Nguyễn Quang Hoan  
Phản biện 1:  
Phản biện 2:  
Phản biện 3:  
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ  
cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội:  
Vào hồi..............giờ, ngày.......tháng.......năm.......  
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:  
1. Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội  
2. Thư viện Quốc gia Việt Nam  
MỞ ĐẦU  
Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học của luận án  
Năm 2013, theo công bố của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trên thế giới có khoảng 285  
triệu người suy giảm thị lực, trong đó 246 triệu người có thị lực kém ở mức độ vừa phải  
đến mức độ nặng và 39 triệu người mù [19]. Tại Việt Nam, theo số liệu của Viện mắt Trung  
ương cung cấp, có khoảng 1.2 triệu người khiếm thị (NKT), trong đó 820.503 người không  
còn khả năng nhìn thấy ánh sáng. Nếu tính cả những người bị các tật về mắt như cận hoặc  
viễn thì con số này còn lớn hơn rất nhiều.  
Số lượng NKT lớn, bản thân NKT gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống cũng như nắm  
bắt các cơ hội việc làm. Chính vì vậy, trợ giúp NKT là vấn đề thu hút sự quan tâm của  
nhiều nhà khoa học trong thời gian gần đây. Trong số các yêu cầu trợ giúp, trợ giúp định  
hướng là cần thiết và chỉ dẫn để giúp họ tránh các vật cản trên đường đi hay đưa ra các  
thông báo về môi trường xung quanh.  
Trên thực tế, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và triển khai nhằm hỗ trợ định  
hướng cho NKT, như sử dụng gậy [8], chó dẫn đường [8], hay thiết bị điện tử [2]. Mỗi phương  
pháp có những ưu nhược điểm riêng: gậy dẫn đường bị hạn chế phạm vi phát hiện vật cản  
theo kích thước của gậy; chó dẫn đường thường có chi phí cao và gây trở ngại về tâm sinh  
lý đối với người dùng; thiết bị điện tử như các điện cực đặt trên lưỡi có thể gây tâm lý ngại  
ngần khi sử dụng.  
Trong bối cảnh này, nghiên cứu và phát triển một hệ thống trợ giúp dẫn đường hiệu  
quả và thân thiện trợ giúp NKT vẫn là chủ đề đầy thách thức, động lực để NCS thực hiện  
đề tài: “Nghiên cứu phát triển một số kỹ thuật định vị dựa trên hình ảnh, ứng dụng trợ giúp  
dẫn đường cho người khiếm thị”.  
Mục tiêu và những thách thức  
Xuất phát từ ý tưởng tạo ra một hệ thống hỗ trợ giống như một người bạn đồng hành  
có khả năng giao tiếp thân thiện và hiệu quả. Luận án hướng đến phát triển một hệ thống  
trợ giúp định hướng và cảnh báo vật cản cho NKT sử dụng robot di động.  
Để đạt được mục tiêu này, robot cần có khả năng nhận biết và di chuyển giữa các vị trí  
trong môi trường và nhận dạng được các vật cản trên đường đi. Do vậy, chúng tôi chia các  
mục tiêu đạt được thành ba bài toán cụ thể:  
1. Biểu diễn môi trường và định vị: Với mục tiêu dẫn đường cho NKT đi từ vị trí  
hiện tại đến vị trí mong muốn trong môi trường, robot phải biết mình đang ở đâu  
trong môi trường và đường đi đến vị trí đích như thế nào. Để giải quyết vấn đề này,  
bản đồ môi trường phải được xây dựng từ trước và robot phải có khả năng định vị từ  
một vị trí bất kỳ trên bản đồ. Mặc dù có nhiều phương pháp đã được đề xuất, hướng  
tiếp cận tổng quát và bền vững với các yếu tố môi trường đang là những mục tiêu mà  
các nhà khoa học theo đuổi.  
2. Phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản: Trong quá trình di chuyển, để đảm  
bảo an toàn cho NKT cũng như cho sự di chuyển của robot, các vật cản trong môi  
trường bao gồm vật cản tĩnh và động cần phải được phát hiện và cảnh báo về mức  
độ nguy hiểm có thể gây ra. Ngoài các thách thức chung của bài toán phát hiện đối  
tượng trong lĩnh vực thị giác máy tính như điều kiện chiếu sáng thay đổi, che khuất,  
1
bóng, luận án còn phải giải quyết với chất lượng ảnh không tốt do rung lắc của thiết  
bị, camera di chuyển và ước lượng khoảng cách giữa NKT và vật cản trong thời gian  
thực.  
3. Dẫn đường, điều khiển và tương tác người robot: Trong ngữ cảnh của bài toán  
robot dẫn đường thì việc tìm đường tối ưu là một phần quan trọng, đặc biệt với việc  
dẫn đường cần phải thực hiện với độ chính xác cao trong khi vẫn đảm bảo an toàn  
cho NKT. Bên cạnh đó, điều khiển robot di chuyển đúng hành trình, giảm sai số định  
vị là một thách thức trong lĩnh vực điều khiển động học. Tương tác người-robot phải  
thân thiện, tự nhiên và hiệu quả để NKT cảm nhận được các trạng thái hệ thống đang  
hoạt động và đưa ra các phản hồi kịp thời mà không mất đi các giác quan tự nhiên là  
một bài toán đòi hỏi nhiều thời gian thử nghiệm trên người dùng khiếm thị.  
Những điểm mới của luận án  
Để giải quyết 03 bài toán nêu trên, chúng tôi đã đề xuất và cải tiến một số phương  
pháp với những đóng góp chính sau đây:  
1. Đề xuất mô hình biểu diễn môi trường theo hướng tiếp cận lai ngữ nghĩa trong đó bản  
đồ số liệu và bản đồ topo được tích hợp cùng với các thông tin về vật cản tĩnh trong  
môi trường.  
2. Nâng cao độ chính xác của giải thuật xây dựng bản đồ và định vị sử dụng hình ảnh,  
vốn thường được thiết kế cho môi trường ngoài trời nhưng gặp phải các khó khăn khi  
hoạt động trong môi trường trong nhà.  
3. Đề xuất phương pháp phát hiện một số vật cản phù hợp với ngữ cảnh của bài toán  
robot dẫn đường.  
4. Chứng minh bằng thực nghiệm tính khả thi của giải pháp đề xuất thông qua việc phát  
triển ứng dụng trợ giúp định hướng NKT sử dụng robot.  
Cấu trúc của luận án  
Luận án gồm 4 chương với nội dung tóm tắt như sau:  
◦ Chương 1: Tổng quan về thống trợ giúp người khiếm thị giới thiệu một số  
nghiên cứu trong và ngoài nước về trợ giúp định hướng NKT, phân tích ưu nhược điểm  
của các phương pháp và đề xuất hệ thống “Trợ giúp dẫn đường cho NKT di chuyển  
trong môi trường diện hẹp sử dung robot”.  
◦ Chương 2: Biểu diễn môi trường và định vị đề xuất mô hình biểu diễn môi  
trường và định vị dựa trên hình ảnh. Hai giải thuật với những cải tiến sẽ được giới  
thiệu là giải thuật đo hành trình VO nhằm xây dựng bản đồ số liệu, giải thuật xây  
dựng bản đồ topo và định vị FAB-MAP sử dụng hình ảnh.  
◦ Chương 3: Phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản trình bày một phương  
pháp đề xuất cho việc phát hiện vật cản dựa trên kỹ thuật đối sánh ảnh và ước lượng  
khoảng cách vật cản dựa trên tính toán ảnh sai khác từ các quan sát khác nhau trên  
01 camera.  
◦ Chương 4: Thử nghiệm và đánh giá hệ thống dẫn đường, trình bày hệ thống  
dẫn đường hoàn chỉnh tích hợp các thiết bị phần cứng và phát triển thêm một số chức  
năng khác như tìm đường, điều khiển, tương tác người robot sử dụng các kỹ thuật cơ  
bản sẵn có. Phần thử nghiệm và đánh giá trên người dùng khiếm thị 100% không nhìn  
thấy ánh sáng tại 03 môi trường khác nhau.  
2
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRỢ GIÚP  
NGƯỜI KHIẾM THỊ  
1.1 Đặt vấn đề  
1.2 Các nghiên cứu liên quan  
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới  
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước  
1.2.3 Thảo luận  
Các nghiên cứu và phân tích trên đây cho thấy các phương pháp trợ giúp NKT hiện tại  
có một số ưu nhược điểm sau:  
Các phương pháp sử dụng laser, lidar, siêu âm cho phép xác định nhanh và trợ giúp  
cảnh báo thông tin vật cản cho NKT hoặc hỗ trợ trong quá trình đi lại. Tuy nhiên  
nhóm các phương pháp này không xác định đối tượng vật cản là gì, mức độ nguy hiểm  
ra sao và không có khả năng dẫn đường NKT trong môi trường.  
Các phương pháp sử dụng hình ảnh đòi hỏi kỹ thuật xử lý hình ảnh phức tạp hơn,  
tuy nhiên lượng tin nhiều hơn, cho phép phân loại đối tượng, xác định khoảng cách  
và mức độ nguy hiểm. Cho nên nhóm các phương pháp này gặp nhiều thách thức của  
các bài toán thị giác máy tính, dẫn hướng sử dụng hình ảnh, v.v.  
Trong tất cả các phương pháp nêu trên, không có phương pháp nào thực hiện dẫn  
đường cho NKT đến vị trí mong muốn mà chỉ hỗ trợ trong quá trình đi lại. Các  
phương pháp cảnh báo vật cản chỉ dừng lại ở cảnh báo có hay không mà không chỉ rõ  
đối tượng và mức độ nguy hiểm là gì.  
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp đề xuất  
1.3.1 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu  
Trong khuôn khổ của LATS, chúng tôi đi theo hướng tiếp cận sử dụng cảm biến camera  
bởi lượng thông tin hình ảnh thu thập được phong phú, cho phép đồng thời thực hiện bài  
toán dẫn đường và phát hiện vật cản. Hơn nữa, cảm biến hình ảnh ngày càng có giá thành  
rẻ và thông dụng với người dùng. Mục tiêu chúng tôi muốn hướng đến là:  
− Nghiên cứu và phát triển một số kỹ thuật định vị sử dụng thông tin hình ảnh hiệu quả  
phù hợp với môi trường trong nhà  
− Ứng dụng triển khai hệ thống trợ giúp dẫn đường và cảnh báo vật cản cho NKT một  
cách hiệu quả và thân thiện.  
Trong LATS này, trợ giúp dẫn đường được hiểu là dẫn NKT di chuyển đến vị trí mong  
muốn trên bản đồ với các cảnh báo về vật cản. Khi thiết kế một hệ thống, chúng tôi đều phải  
dựa trên một số ràng buộc theo đặc thù của môi trường triển khai. Môi trường trong nhà  
hay ngoài trời đều có những thách thức riêng. Do vậy chúng tôi giới hạn pham vi nghiên cứu  
là môi trường trong nhà diện hẹp ví dụ như hành lang tòa nhà có gắn các thiết bị (wi-fi),  
3
cảm biến (camera) cho phép thu thập các tín hiệu của môi trường nhằm phục vụ cho các  
ứng dụng khác nhau. Hệ thống đề xuất chỉ phục vụ 01 người dùng tại một thời điểm.  
1.3.2 Phương pháp đề xuất  
Các thành phần chính của hệ thống đề xuất được mô tả như trong Hình 1.1 gồm robot  
di động có gắn camera thu nhận hình ảnh môi trường, thực hiện các phép xử lý tính toán  
để trả lời 02 câu hỏi chính: i) robot đang ở đâu? có những vật cản gì? ii) làm thế nào để dẫn  
NKT đi đến vị trí mong muốn? khi NKT sử dụng điện thoại di động có kết nối không dây  
để điều khiển và nhận phản hồi từ hệ thống. Trong quá trình dẫn, NKT bám vào một điểm  
trên robot để đi theo.  
•
Ñieän thoaïi  
thoâng minh  
•
Maïng Wireless  
•
Camera  
Hình 1.1 Các thành phần chính của hệ thống đề xuất Robot trợ giúp NKT  
Để trả lời các câu hỏi đã đặt ra, 5 bài toán sau sẽ lần lượt giải quyết trong các chương  
2, 3, 4 của luận án:  
Biểu diễn môi trường (chương 2): Do yêu cầu của bài toán là dẫn đường giữa hai vị  
trí nên bản đồ của môi trường cần phải xây dựng từ trước ở pha ngoại tuyến.  
Định vị (chương 2): Để dẫn đường đến vị trí mong muốn, robot cần phải biết vị trí  
hiện tại của nó ở đâu trên bản đồ môi trường.  
Phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản (chương 3): Để cảnh báo vật cản, các vật  
cản tĩnh và động trong môi trường phải được phát hiện và khoảng cách từ robot đến  
vật cản phải được ước lượng.  
Tìm đường và điều khiển di chuyển (chương 4): Để dẫn đường, robot phải tìm đường  
từ vị trí hiện tại đến vị trí đích và phải được điều khiển để di chuyển giữa hai vị trí.  
Tương tác người - hệ thống (chương 4): Yêu cầu của người dùng và đáp ứng của hệ  
thống phải được thực hiện một cách tự nhiên, thân thiện và hiệu quả.  
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng tôi tập trung nghiên cứu giải quyết bài  
toán 1, 2, 3 và phát triển ứng dụng hoàn chỉnh. Các bài toán còn lại được giải quyết dựa  
trên các công cụ có sẵn.  
1.4 Kết luận chương 1  
4
 
CHƯƠNG 2  
BIỂU DIỄN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỊNH VỊ  
2.1 Giới thiệu chung  
2.2 Những nghiên cứu liên quan  
2.3 Đề xuất hướng tiếp cận lai ngữ nghĩa biểu diễn môi trường  
Xuất phát từ mục tiêu của luận án nghiên cứu phương pháp định vị sử dụng hình ảnh  
hỗ trợ cho bài toán trợ giúp dẫn đường cho NKT, chúng tôi đề xuất mô hình biểu diễn môi  
trường theo hướng tiếp cận lai ngữ nghĩa.  
Ý nghĩa của cụm từ lai ngữ nghĩa được giải thích như sau. Bản đồ của môi trường được  
cấu thành từ bản đồ số liệu và bản đồ topo. Ngoài ra, các thông tin vật cản tĩnh của môi  
trường ở từng vị trí trên bản đồ cũng được xác định và đưa vào mô hình biểu diễn môi  
trường như mô tả trong Hình 2.1 dưới đây:  
y(m)  
ĐỊNH NGHĨA CÁC THÀNH PHẦN:  
Hội trường  
◦ Bản đồ được biểu diễn theo cấu trúc topo gồm một tập  
N điểm trong môi trường sao cho tồn tại đường đi giữa  
hai điểm kề cận:  
WC  
LN  
LN = {L1, L2, ..., LN}  
Phòng họp  
WC  
◦ Mỗi điểm Li với i = 1, N chứa các thông tin sau:  
Phòng ngủ  
số 6  
Li = {Mi, Zi, Oi}  
Ii  
Trong đó:  
Phòng ngủ  
số 5  
1. Mi = {xi, yi, zi} tọa độ điểm mốc trong hệ quy chiếu  
Li  
đã được định nghĩa. Tọa độ được tính theo đơn vị (m)  
Phòng ngủ  
Điểm mốc  
2. Zi: Mô hình quan sát tại vị trí Li  
số 4  
Phòng ngủ  
3. Oi = {Oi , Oi .., Oi }: Tập vật cản xuất hiện trên ảnh Ii  
1
2
j
số 3  
vị trí Li thu nhận  
L1  
x(m)  
(0, 0)  
Hình 2.1 Mô hình biểu diễn môi trường theo hướng tiếp cận lai ngữ nghĩa  
Để biểu diễn môi trường theo mô hình này, các nhiệm vụ sau cần thực hiện:  
5
 
1. Xác định các vị trí mốc trong môi trường Li với i = 1, N  
2. Xác định tọa độ các vị trí mốc trong môi trường Mi = (xi, yi, zi).  
3. Xác định các vật cản Oi = {Oi , Oi ...Oi } trên ảnh Ii thu tại vị trí Li. Tập vật cản  
1
2
j
Oi thuộc các tập định nghĩa từ trước và hình dạng vật cản không ảnh hưởng đến mô  
hình biểu diễn, chi tiết phương pháp xác định vật cản được trình bày tại CHƯƠNG  
III của luận án.  
2.4 Phương pháp xây dựng bản đồ môi trường  
2.4.1 Xây dựng bản đồ số liệu  
Bài toán đo hành trình sử dụng hình ảnh được phát biểu như sau: Cho trước chuỗi hình  
ảnh liên tiếp thu thập từ camera I = {I1, I2, ..., IN } trong đó N là tổng số ảnh thu thập được.  
Xác định vị trí camera của trong quá trình di chuyển P = {P1, P2, ...PN−1}. Nếu vị trí ban  
đầu được biết trước, vị trí tiếp theo được xác định bởi một phép biến đổi T trừ đi vị trí trước  
đó đến vị trí hiện tại, trong đó T cấu thành từ chuyển động tịnh tiến tii−1 và chuyển động  
quay Rii−1 của camera giữa thời điểm hiện tại i và thời điểm trước đó i − 1.  
ꢀ
ꢁ
Rii−1 tii−1  
Tii−1  
=
(2.1)  
0
1
trong đó Tii−1 ∈ ℜ3×3, tii−1 ∈ ℜ1×3, Rii−1 ∈ ℜ2×3  
.
Phương pháp VO của Van Hamme và đồng nghiệp đề xuất năm 2011 [13] được đánh giá  
trong môi trường ngoài trời với camera lắp đặt trên xe chạy với tốc độ 70km/h. Khi áp dụng  
vào môi trường trong nhà với camera gắn trên robot đi với tốc độ chậm, phương pháp này  
gặp một số khó khăn và thách thức. Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày trước tiên  
phương pháp VO, các thích nghi VO trong nhà gọi tắt là VO* sẽ được trình bày sau đó.  
2.4.1.1 Phương pháp đo hành trình bằng hình ảnh sử dụng mô hình không chắc chắn  
Ý tưởng của giải thuật VO đề xuất trong [13] sử dụng mô hình không chắc chắn của  
chuyển động của camera và chuyển động của xe để tính toán các tứ giác tương ứng với các  
điểm đặc trưng tại khung hình hiện tại cũng như chuyển động của các điểm đặc trưng trong  
khung hình trước đó. Sau đó chuyển động của camera giữa hai khung hình liên tiếp được  
ước lượng từ sự chồng lấp của các tứ giác.  
Với chuỗi hình ảnh liên tiếp thu thập được I = {I1, I2, ..., IN }, thuật toán VO gồm N −1  
bước lặp, tại bước lặp thứ i với i = 2, N thực hiện các bước:  
1. Trích chọn đặc trưng Harris Corner[14] trên khung hình Ii. Chi tiết phương pháp trích  
chọn đặc trưng có trong PHỤ LỤC A.1 của luận án.  
X
E(u, v) =  
[I(x + u, y + v) − I(x, y)]2  
(2.2)  
w
Trong đó: E(u, v) là hàm tương quan tính toán trên ảnh I; u, v là dịch chuyển của điểm  
x, y trên hàm cửa số w, khi đó w nhận hai giá trị 0/1 hoặc thông qua hàm Gaussian  
xác định giá trị cho w.  
Kết quả thu được là tập Mi điểm đặc trưng {KPij} với j = 1, Mi. Số điểm đặc trưng  
quyết định bởi ngưỡng θV O đưa vào tính Công thức (2.3). KPij phụ thuộc vào R là  
việc lấy ngưỡng θV O (R ≥ θV O) và R là các đáp ứng góc tính như sau:  
R = λ1λ2 − k(λ1 + λ2)2  
(2.3)  
6
 
2. Tính toán các PUTi tương ứng với các đặc trưng KPi dựa trên mô hình không chắc  
j
j
chắn của camera. Cụ thể mỗi PUTi là một hình tứ giác bao quanh điểm KPi . Mỗi  
j
j
góc của tứ giác được xác định từ một tổ hợp của bộ (góc ngẩng, góc nghiêng) của  
camera.  
3. Tính toán các MUTi tương ứng với các đặc trưng Harris KPi dựa trên mô hình  
j
j
chuyển động không chắc chắn của robot. Cụ thể mỗi MUTi là một hình tứ giác bao  
j
quanh điểm KPij. Mỗi góc của tứ giác được xác định từ một tổ hợp của bộ (vận tốc,  
góc lái) của robot.  
4. Tạo ảnh tương đồng giữa các PUTi ở thời điểm i với các MUTi−1 ở thời điểm trước  
j
j
đó i − 1. Ảnh này thể hiện mức độ tương đồng trong không gian của góc lái và vận  
tốc, Giá trị điểm ảnh lớn nhất biểu thị tọa độ sự tương đồng giữa PUT và MUT lớn  
nhất, tương ứng với giá trị góc lái và vận tốc cần xác định cho phép ước lượng tham  
số chuyển động của camera, từ đó tái tạo lại hành trình di chuyển.  
Bước lặp thứ i:  
Ii, MUTi−1,k  
k = 1, Mi−1  
P
Ii  
E(u, v) = w[I(x + u, y + v) − I(x, y)]2  
Trích chọn đặc trưng  
Harris trên ảnh Ii  
R = λ1λ2 − k(λ1 + λ2)2  
R ≥ θV O  
KPij  
j = 1, Mi  
PUT: Perspective Uncertainty Tetragons  
MUT: Motion Uncertainty Tetragon  
KeyPoint(Harris corners)  
Tính các PUT  
Tính các MUT  
trên ảnh Ii  
trên ảnh Ii  
PUTij  
MUTij  
j = 1, Mi  
j = 1, Mi  
PUTi  
MUTi  
Tính ảnh tương đồng từ  
PUTij  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
MUTi−1  
và  
i = 1, Mi−1  
j = 1, Mi  
Xếp chồng P UTi và MUTi  
Ước lượng tham số  
Ảnh  
tương đồng  
Tii−1; Rii−1  
-10  
-60  
-50  
-40  
-30  
-20  
-10  
0
10  
Hành trình đo được  
Hình 2.2 Các bước giải thuật đo hành trình bằng thông tin hình ảnh VO  
Khi triển khai giải thuật VO ở một số môi trường trong nhà khác nhau (hành lang của  
7
tòa nhà) thì hành trình tái tạo được bị sai số nhiều so với thực tế, nhất là tại một số vị trí  
khi robot thực hiện phép quay (xem Hình 2.3).  
y(m)  
y(m)  
y(m)  
140  
120  
100  
140  
140  
120  
60  
50  
100  
80  
80  
60  
40  
30  
60  
Thöïc ñòa  
Baûn ñoà  
Thöïc ñòa  
Baûn ñoà  
Thöïc ñòa  
Baûn ñoà  
40  
20  
20  
10  
40  
20  
x (m)  
10  
x(m)  
x(m)  
50  
25  
50  
-10  
25  
-40  
-20  
0
0
-50  
-25  
0
-30  
-50  
-25  
(a) Tröôøng THCS Nguyeãn Ñình Chieåu  
(b) Thö vieän Taï Quang Böûu – ÑHBK Haø Noäi  
(c) Vieän nghieân cöùu MICA – ÑHBK Haø Noäi  
Hình 2.3 Một số trường hợp lỗi tích lũy khi xây dựng bản đồ  
2.4.1.2 Thích nghi VO cho môi trường trong nhà  
Để nâng cao độ chính xác của bản đồ tái tạo, chúng tôi đề xuất một giải pháp đơn giản  
dễ thực hiện để nâng số điểm đặc trưng phát hiện được trên mỗi khung hình. Cụ thể chúng  
tôi tạo các điểm đánh dấu trên đường đi (xem Hình 2.4) với quy trình tạo các điểm đánh  
dấu trên mặt sàn như sau:  
(a) Tạo các điểm đánh dấu  
trên dọc hành trình  
(b) Phóng to vùng đánh dấu  
Hình 2.4 Tạo các điểm đánh dấu dọc hành trình  
− Số lượng điểm đánh dấu trên mặt sàn diện tích S = 1m2 có từ 16-20 điểm đánh dấu  
dán cách đều nhau từ 15-20 cm (xem Hình 2.5).  
− Hình dáng của điểm đánh dấu là hình có góc cạnh chữ nhật, hình vuông, bình hành  
(do ưu điểm của đặc trưng Harris Corner [14] phát hiện góc). Các mẫu khác như hình  
tròn, elip...không khuyến khích sử dụng vì số phát hiện trên các điểm đánh dấu này  
là rất ít (xem Hình 2.6d)  
− Không phân biệt màu sắc của các điểm đánh dấu như trắng, đen, vàng, đỏ...(xem Hình  
2.6b)  
8
   
− Tạo các điểm đánh dấu quá dày (số điểm đánh dấu > 100 điểm/1m2) hoặc quá thưa  
(số điểm đánh dấu <= 3 điểm /1m2) đều ảnh hưởng đến việc đối sánh ảnh liên tiếp  
(xem Hình 2.6c), nếu giải ngẫu nhiên khó kiểm soát phân bố đặc trưng (xem Hình  
2.6a).  
Dưới đây là kết quả khi thực hiện thích nghi giải thuật VO* trong nhà với phương pháp  
tạo điểm đánh dấu.  
(a) Chưa đánh dấu  
(b) Đã tạo các điểm đánh dấu  
Hình 2.5 Minh họa số điểm đặc trưng phát hiện trên mặt sàn  
Ngoài ra, chúng tôi thực hiện thêm các thí nghiệm khác nhau thể khẳng định những  
lập luận phía trên và khuyến cáo cho người phát triển hệ thống khi thực hiện VO* trong  
môi trường trong nhà.  
b) Khoâng phaân bieät maøu saéc  
a) Taïo caùc ñieåm ñaùnh daáu ngaãu nhieân  
d) Phuï thuoäc vaøo hình daïng cuûa maãu ñaùnh daáu  
d) Taïo caùc ñieåm ñaùnh daáu quaù daøy  
Hình 2.6 Minh họa phương pháp thử nghiệm khi tạo các mẫu đánh dấu  
Cách làm này dễ thực hiện song, cho phép nâng cao độ chính xác của hành trình tái tạo sẽ  
được trình bày chi tiết trong phần thực nghiệm của luận án.  
9
   
2.4.2 Xây dựng bản đồ topo  
Trong luận án này, chúng tôi đi theo hướng tiếp cận chỉ xác định một số điểm mốc phân  
biệt trên bản đồ để tạo bản đồ topo. Thuật toán FAB-MAP[6] được lựa chọn để thưa hóa có  
chọn lọc các vị trí trên bản đồ số liệu. Tuy nhiên FAB-MAP thuộc nhóm các phương pháp  
SLAM vừa định vị vừa xây dựng bản đồ không cho phép dẫn đường giữa hai vị trí trong  
môi trường. Ngoài ra, FAB-MAP được thử nghiệm ngoài trời với camera gắn trên xe chạy  
với tốc độ cao, khung cảnh thay đổi liên tục. Khi áp dụng vào môi trường trong nhà giải  
thuật cũng gặp những khó khăn cần khắc phục. Trong phần tiếp theo, chúng tôi sẽ trình  
bày sơ lược ý tưởng của giải thuật FAB-MAP gốc đồng thời trình bày các cải thiện và thích  
nghi giải thuật này để tạo bản đồ topo và định vị.  
2.4.2.1 Giải thuật FAB-MAP [6]  
2.4.2.2 Thích nghi và cải thiện FAB-MAP xây dựng bản đồ topo  
Trong luận án, chúng tôi thích nghi giải thuật FAB-MAP gốc để xây dựng bản đồ topo  
ở pha ngoại tuyến là đóng góp chính thứ hai của luận án. Để dễ gợi nhớ, chúng tôi tạm gọi  
là FAB-MAP* minh họa ở Hình 2.7 dưới đây:  
Tập ảnh huấn luyện  
Tại thời điểm k  
I1 I2  
In  
và Tập vị trí trên bản đồ:  
Ln = {L1, L2, L3..., Ln  
}
k
k
Ik  
(k)  
(t)  
Biểu diễn mô hình  
túi từ (BOW)  
Xác định khung cảnh phân biệt sử dụng  
Zk  
đặc trưng GIST: {Ii , Ii , ..., Ii } ∈ I  
1
2
n
Tính P(Li|Zk) i = 1, nk  
Zk = {Zk, Zk−1  
}
Xây dựng mô hình  
túi từ (BOW)  
Xây dựng cây  
nhị phân(ChowLiu)  
Đúng  
Sai  
max(P (Li|Zk)) > θ  
i = 1, nk  
CSDL  
túi từ  
CSDL  
từ đồng  
xuất hiện  
Tạo mới L  
Cập nhật  
nk+1  
Lk+1 = {L1, ..., Ln  
}
Lk  
k+1  
LN  
I1 I2  
I2  
IN  
CSDL  
bản đồ  
lai  
L1 L2 L3  
Ánh xạ lên các vị trí bản đồ môi trường  
LN = {L1, L2, ..., LN }  
Bản đồ môi trường  
Pha ngoại tuyến (Off-line)  
Hình 2.7 Minh họa các bước thực hiện giải thuật FAB-MAP*  
10  
 
(a) Xác định cảnh phân biệt để giảm các quan sát trùng lặp: Khi áp dụng FAB-  
MAP gốc vào môi trường trong nhà với ngữ cảnh là một robot di chuyển với tốc độ chậm  
(300 mm/s), các quan sát liên tiếp là rất giống nhau ảnh hưởng đến chất lượng của từ điển  
cũng như khả năng xác định vị trí đã qua.  
Bài toán xác định khung cảnh phân biệt được mô tả như sau: Giả thiết có một chuỗi N  
khung hình liên tiếp I = {I1, I2, ..., IN }. Xác định tập con của Id ∈ I với Id = {Ii1, Ii2, ..., Iid}  
trong đó các khung cảnh Iij là phân biệt. Để xác định Iij với Iik là phân biệt, có thể kiểm  
chứng bằng hàm khoảng cách D(Iij, Iik).  
D(Iij, Iik) = ED(Gist(Iij), Gist(Iik))  
(2.4)  
Trong đó ED là khoảng cách giữa hai vector trong không gian.  
Việc xác định các khung cảnh riêng biệt thực hiện bằng giải thuật sau đây. Đầu vào là  
một chuỗi các hình ảnh liên tiếp thu thập từ camera: I = {I1, I2...IN }.  
- Tính toán sai khác giữa hai khung hình liên tiếp Ii và Ii−1: Sai khác này được định  
nghĩa là khoảng cách Euclid Di giữa hai vector đặc trưng GIST tương ứng Fi, Fi−1  
.
- Kiểm tra nếu Di > θGist thì Ii được lựa chọn là khung hình phân biệt, trong đó θGist  
là ngưỡng xác định trước bằng thực nghiệm quyết định số lượng khung hình giữ lại.  
Theo [20], [18] đặc trưng GIST trích chọn thể hiện các tính chất quan trọng như tính  
tự nhiên, tính mở, độ nhám, độ chắc chắn, cho phép trình bày cấu trúc không gian của một  
cảnh. Chi tiết đặc trưng GIST có trong PHỤ LỤC A.4 của luận án.  
Khoaûng caùch D  
1
0.8  
0.6  
(a)  
θGist  
0.4  
0.2  
Soá khung hình  
0
20  
40  
60  
80  
100  
120  
140  
160  
180  
200  
(b)  
Hình 2.8 Xác định các khung cảnh có cấu trúc giống nhau  
Để thực hiện điều này, chúng tôi áp dụng nguyên lý trích đặc trưng GIST dựa trên phép  
biến đổi Gabor [21] theo các hướng, tần số khác ꢁnhau và được tính theo Công thức (2.5):  
ꢀ
2
2
2
y
δ
1
x
+
h(x, y) = e−  
e−j2π(u x+v y)  
(2.5)  
2
x
2
δ
0
0
y
Trong đó, tham số (δx, δy) là độ lệch chuẩn của hàm Gauss theo hướng x, y; (u0, v0) là các  
thành phần tần số trung tâm của bộ lọc Gabor.  
Chúng tôi chuẩn hóa ảnh đầu vào được đưa về dạng vuông, chia thành lưới (4 ×4) theo  
8 hướng tương ứng. Do đó, vector GIST được tính toán sử dụng phổ năng lượng của 32 đáp  
ứng. Đồng thời tính toán trung bình trên mỗi lưới (16 × 16) điểm ảnh trên mỗi đáp ứng,  
như thể hiện. Như vậy kích thước vector GIST giảm xuống 512 chiều. Kết quả trích chọn  
đặc trưng GIST phục vụ việc phân loại khung cảnh minh họa như Hình 2.8.  
11  
   
(b) Chuyển pha trực tuyến của FAB-MAP về hoạt động ngoại tuyến để xây  
dựng toàn bộ bản đồ môi trường: Sau khi đã xác định các cảnh phân biệt, các ảnh  
này được đưa vào pha ngoại tuyến để xây dựng từ điển và cây Chow Liu. So với FAB-MAP,  
đầu vào của FAB-MAP* là tập các ảnh đã thu thập từ trước về trên hành trình khai phá  
đường đi trong môi trường. Việc này có thể chạy một lần hoặc nhiều lần với các dữ liệu  
đường đi khác nhau để làm giàu số vị trí trên bản đồ.  
Hình 2.9 Minh họa bước thực hiện cập nhật điểm mốc quan trọng  
2.4.3 Bổ sung thông tin đối tượng vật cản tĩnh trên bản đồ  
Bản đồ topo được xây dựng từ giải thuật FAB-MAP* có thêm các thông tin về tọa độ  
của mỗi vị trí trên bản đồ từ giải thuật VO*. Sau đó trên mỗi vị trí của bản đồ, chúng tôi  
bổ sung các thông tin đối tượng vật cản tĩnh để thực hiện dự báo khả năng có vật cản ở pha  
trực tuyến một cách nhanh chóng. Thông tin về tọa độ trên ảnh và tọa độ thể giới thực sẽ  
được lưu để sử dụng ở pha phát hiện vật cản sẽ trình bày trong CHƯƠNG III của luận án.  
2.5 Phương pháp định vị  
Sau khi đã xây dựng bản đồ topo số liệu ở pha ngoại tuyến, việc định vị ở pha trực  
tuyến trở nên thuận lợi hơn. Ở pha trực tuyến, camera thu nhận ảnh Ik, quan sát từ đầu  
đến thời điểm k là Zk như định nghĩa ở phần trên. Thực hiện tính xác suất mà quan sát Zk  
có thể ở vị trí Li trên bản đồ LN = {L1, L2, ..., LN } với mọi giá trị i = 1, N.  
ꢂ
ꢃ ꢂ  
ꢃ
p Zk|Li, ZN p Li|ZN  
p (Zk|ZN )  
ꢂ
ꢃ
p Li|Zk  
=
(2.6)  
2.6 Kết quả thực nghiệm  
Phần thực nghiệm được tiến hành tại 03 môi trường khác nhau: (i) Trường THCS  
Nguyễn Đình Chiểu Hà Nội; (ii) Thư viện Tạ Quang Bửu; (iii) Viện nghiên cứu quốc tế  
MICA - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.  
2.7 Kết luận chương 2  
Kết quả chính của chương này đã được công bố tại: Tạp chí KH&CN các trường đại  
học kỹ thuật, số 101 tháng 7/2014; Hội nghị quốc tế ICCE lần thứ 5, tháng 8/2014; Hội nghị  
quốc tế ATC lần thứ 6, tháng 10/2003; Tạp chí quốc tế Multimedia Tools and Applications  
(ISI)- Springer, 01/2016.  
12  
CHƯƠNG 3  
PHÁT HIỆN VÀ ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG CÁCH VẬT CẢN  
3.1 Định nghĩa bài toán và các thách thức  
Bài toán phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản được phát biểu như sau:  
+ Đầu vào: Quan sát hiện tại của camera Ik. Với quan sát này, chương 2 đã trình bày  
phương pháp xác định vị trí tương đối của robot Pk = (xk, yk, zk = 0) trên bản đồ môi  
trường.  
+ Đầu ra: Tập n vật cản Ok = {Oi(xik, yik), i = 1, n} với các vị trí tương ứng trên bản  
đồ.  
Thuøng  
raùc  
Chaäu  
Ngöôøi  
hoa  
~ 2.5m  
~ 1.5m  
Ngöôøi  
Vaät caûn  
Bình cöùu hoûa  
Chaäu  
Tröôøng nhìn cuûa camera  
hoa  
Robot  
Bình cöùu hoûa  
Chaäu  
hoa  
Hình 3.1 Định nghĩa bài toán phát hiện và ước lượng khoảng cách  
Hình 3.1 minh họa ngữ cảnh của bài toán và các kết quả mong muốn đạt được. Trong  
ví dụ này robot có gắn camera di chuyển trong môi trường, chậu hoa, bình cứu hỏa, thùng  
rác là các vật cản tĩnh trong môi trường, người là vật cản động xuất hiện bất ngờ.  
3.2 Những nghiên cứu liên quan  
3.3 Đề xuất phương pháp phát hiện và ước lượng khoảng cách  
Trong luận án, chúng tôi thực hiện hai công việc chính: (i) Phát hiện vật cản nằm trên  
đường đi mà NKT di chuyển qua; (ii) Ước lượng khoảng cách vật cản tới robot nhằm đưa  
ra các thông tin cảnh báo.  
13  
 
SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN  
(thời gian)  
LN  
Vị trí Lk :  
Lk = {(xk, yk), Zk, (O1, O2, ...Ok)}  
Ik  
Bản đồ môi trường  
Ảnh huấn luyên trong CSDL  
L = {L1, L2, ...Lk, ...LN }  
Ảnh Ik∗  
Robot  
Lk  
Phát hiện vật cản tĩnh  
Quan sát hiện tại  
Đối sánh các điểm  
Phát hiện  
các vật cản: Oi  
Ảnh Ik  
∗
đặc trưng (Ik, Ik )  
(t: giây)  
Phát hiện người  
HoG-SVM  
Lk−t  
L2  
L1  
Dự đoán khoảng cách  
Quan sát trước t(giây)  
Xây dựng bản đồ  
chênh lệch Ik, Ik−t  
Tính khoảng cách  
Ảnh Ik−t  
(t: giây)  
(từ Oi ֌ Robot)  
Hình 3.2 Mô hình phát hiện và ước lượng khoảng cách vật cản  
− Phát hiện vật cản: Chúng tôi phân chia các vật cản thành hai nhóm: vật cản tĩnh  
và vật cản động. Vật cản tĩnh là các đối tượng như chậu hoa, bình cứu hỏa, thùng rác.  
Vật cản động là các đối tượng di chuyển trong môi trường (người).  
− Ước lượng khoảng cách vật cản: chúng tôi lấy ý tưởng dự đoán khoảng cách từ hệ  
thống camera-stereo, trong ngữ cảnh của bài toán chúng tôi chỉ sử dụng duy nhất 01  
camera thông thường duy nhất gắn trên robot chuyển động, quan sát hình ảnh tại hai  
thời điểm khác nhau.  
3.4 Phát hiện vật cản  
3.4.1 Phát hiện vật cản cố định  
Như đã trình bày trong các CHƯƠNG I và II, bản đồ môi trường được biểu diễn là  
một tập các điểm quan trọng trong môi trường LN = {L1, L2, ...Lk, ...LN }. Với mỗi điểm Li,  
tương ứng là ảnh Ii, đặc tả bởi quan sát Zi và tập tất cả các đối tượng có thể quan sát được  
tại thời vị trí Li: {Oi , Oi , ..., Oi }.  
1
2
n
i
Tại thời điểm k, camera thu nhận ảnh Ik, nhờ giải thuật định vị đã được trình bày  
trong CHƯƠNG II, vị trí của robot được xác định tương ứng L∗k. Tại vị trí Lk∗ này, tương  
ứng với quan sát của robot Ik∗, tập các vật cản trong môi trường cũng đã được xác định và  
lưu sẵn: {Ok , Ok , ..., Ok }.  
1
2
n
k
14  
Kết quả định vị  
Ảnh mẫu  
Phương pháp đối sánh ảnh mẫu (template matching)  
∗
Ik  
1
2
3
Phát hiện  
Đối tượng  
Đối sánh điểm  
đặc trưng  
Xác định vùng  
chứa đối tượng  
Ảnh hiện thời  
Ik  
Kết quả  
Hình 3.3 Sơ đồ các bước thực hiện phát hiện vật cản cố định  
3.4.2 Phát hiện vật cản động  
Căn cứ vào kết quả đánh giá, chúng tôi lựa chọn phương pháp sử dụng kết hợp HoG-  
SVM [7] [5] cho trong bài toán phát hiện người bởi tính phổ dụng và tính hiệu quả của nó  
trong nhiều ứng dụng. Phần dưới đây chúng tôi phân tích kỹ hơn về phương pháp này.  
Mô hình  
Huấn luyện  
Huấn luyện  
Ảnh  
huấn luyện  
Tính toán đặc trưng HoG  
Bộ phân loại SVM  
Tính toán  
Gradient  
Tính HoG  
trên các Cell  
Chuẩn hóa  
Block  
Tiền xử lý  
Nhận dạng  
4
1
2
3
Ảnh  
nhận dạng  
Kết quả  
Hình 3.4 Sơ đồ các bước phát hiện người sử dụng HoG-SVM  
3.5 Uớc lượng khoảng cách vật cản  
3.5.1 Nguyên lý phương pháp ước lượng khoảng cách  
Gọi D là khoảng cách từ vật cản tới camera tính như sau:  
Bx0  
2 tan(ϕ + ∆ϕ)(x1 − x2)  
D =  
(3.1)  
(3.2)  
0
2
Từ đây Công thức (3.1) đưa về biểu diễn về dạng hàm mũ như sau:  
D = k ∗ xd  
Bx0  
Trong đó: hệ số k = 2 tan(ϕ0 +∆ϕ); x = (x1 −x2); hằng số d xác định giá trị độ chênh lệch  
(Disparity) giữa các điểm ảnh2từ hai quan sát trên bản đồ chênh lệch.  
15  
 
x0  
D
ϕ
1
ϕ
2
ϕ
ϕ
0
0
B
B
2
1
B
f
SL  
SR  
Hình 3.5 Mô hình ước lượng khoảng cách vật cản từ hai quan sát  
Hình 3.6 Sơ đồ các bước tính toán bản đồ chênh lệch và ước lượng khoảng cách  
3.5.2 Xây dựng bản đồ chênh lệch  
1. Thu thập dữ liệu.  
2. Hiệu chỉnh cải thiện.  
3. Đối sánh hình ảnh.  
4. Tính toán độ sâu.  
3.6 Kết quả đánh giá  
3.7 Kết luận chương 3  
Kết quả chính của chương này đã được công bố tại: Tạp chí KH&CN các trường đại  
học kỹ thuật, số 95C tháng 7/2013; Hội nghị nghiên cứu cơ bản và ứng dụng công nghệ thông  
tin lần thứ 6- FAIR6 - tại Huế 6/2013; Tạp chí Khoa học công nghệ Thông tin và Truyền  
thông, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - PTIT JICS - Vol 1, No.1 6/2016  
16  
CHƯƠNG 4  
PHÁT TRIỂN VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG  
4.1 Hệ thống tích hợp  
4.1.1 Kiến trúc tổng thể  
Chúng tôi đề xuất kiến trúc tổng thể của hệ thống như minh họa trong Hình 4.1.  
Lớp điều khiển thực thi  
2
1
3
Phát hiện và  
Ước lượng  
khoảng cách vật cản  
Định vị  
5
Điều khiển  
Robot  
4
6
Xây dựng  
Tìm đường  
bản đồ môi trường  
Thu thập  
dữ liệu (đường đi/  
khung cảnh)  
Phân tích  
yêu cầu  
người dùng  
Phản hồi  
người dùng  
Biểu diễn môi trường & Định vị  
Cảnh báo & Tìm đường  
Điều khiển & Tương tác  
Thu thập thông tin  
Giao diện cảm biến/ bộ thực thi  
Điều khiển  
Xe thu thập  
Truyền thông  
Điện thoại di dộng  
Camera  
Robot  
MÔI TRƯỜNG  
Hình 4.1 Mô hình tổng quát của hệ thống đề xuất  
Kiến trúc này gồm 4 tầng:  
17  
 
− Tầng vật lý : bao các thiết bị phần cứng, như robot, xe thu thập, camera, wi-fi, điện  
thoại di động nhằm thực hiện các nhiệm vụ như thu nhận và xử lý tương tác với hệ  
thống.  
− Tầng logic: có nhiệm vụ kết nối giữa hai tầng vật lý và tầng chức năng qua các giao  
diện cảm biến đồng thời phản hồi lại các yêu cầu từ hệ thống tới người dùng.  
− Tầng chức năng: đây là tầng quan trọng nhất của hệ thống dẫn đường với các mô đun  
chính như: Xây dựng bản đồ môi trường; Định vị; Phát hiện và ước lượng khoảng cách  
vật cản; Tìm đường; Điều khiển robot; Tương tác người robot.  
Ba mô đun chính của hệ thống là xây dựng bản đồ môi trường, định vị và phát hiện  
vật cản đã được trình bày chi tiết trong chương II, chương III. Để hệ thống dẫn đường  
hoạt động tại thực địa, các mô đun còn lại như tìm đường, điều khiển robot, tương tác  
người máy cần được phát triển. Nội dung chương này trình bày về việc phát triển các  
mô đun này và tích hợp để hoàn thiện và thử nghiệm hệ thống.  
− Tầng ứng dụng: có nhiệm vụ phát triển các giao diện phần mềm được cài đặt lên robot  
và lên điện thoại di động; ngoài ra các thư viện mã nguồn mở OpenCV, các hàm API  
(Application Programming Interface) nằm trong bộ điều khiểm M3 của robot do nhà  
sản xuất cung cấp được cài đặt thêm và tích hợp với các mô đun đã được xây dựng.  
4.1.2 Tích hợp phần cứng  
Trong phần thực nghiệm, chúng tôi sử dụng robot PC-Bot914 và tích hợp thêm một số  
thiết bị ngoại vi như: Camera Axis kết nối với robot thông qua địa chỉ TCP/IP có nhiệm  
vụ thu nhận hình ảnh với góc nhìn rộng đã sửa méo để ảnh thu nhận có chất lượng tốt hơn;  
điện thoại di động giúp NKT tương tác vào/ra với robot; một số thiết bị khác (màn hình  
giao tiếp, ắc quy duy trì nguồn điện, bộ phát sóng mạng wi-fi, khung giá đỡ...)  
Robot nguyeân baûn  
Maøn hình töông taùc  
Thu phaùt maïng  
khoâng daây (Wi-fi)  
(PC-Bot 914)  
Maïng Wifi  
Nguoàn phuï  
(AÉc quy)  
Khung giaù ñôõ  
Camera Axis 207  
Ñieän thoaïi di ñoäng  
(b) Robot thieát keá hoaøn chænh  
(a) Thieát bò tích hôïp vaøo robot  
Hình 4.2 Tích hợp các thiết bị phần cứng lên robot  
Hình 4.2(a) minh họa các thiết bị phần cứng tích hợp thêm vào robot. Hình 4.2(b) minh họa  
robot sau khi đã tích hợp phần cứng hoàn chỉnh.  
18  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 23140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu và phát triển một số kỹ thuật định vị dựa trên hình ảnh, ứng dụng trợ giúp dẫn đường cho người khiếm thị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_va_phat_trien_mot_so_ky_thuat_din.pdf