Tóm tắt Luận văn Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
LÊ VĂN ĐIỆP  
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT  
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN  
Ở HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM  
Chuyên ngành: Sinh thái học  
Mã số: 60.42.60  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Thái Dương  
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Tấn Lê  
Phản biện 2: TS. Chu Mạnh Trinh  
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Ngành sinh thái học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
26 tháng 12 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Trường Đại Học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Rừng ngập mặn là dạng cấu trúc thực vật đặc trưng của vùng  
ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, là một trong những hệ sinh thái  
quan trọng (Tomlinson, 1986; FAO, 1994). Rừng ngập mặn có vai trò  
hết sức quan trọng đóng góp vào năng suất vùng cửa sông ven biển, là  
một trong những hệ sinh thái tự nhiên có năng suất sinh học cao nhất.  
Tuy nhiên, rừng ngập mặn là hệ sinh thái nhạy cảm với tác động  
của con người và thiên nhiên.  
Do nhiều nguyên nhân dẫn đến rừng ngập mặn bị xâm hại  
nghiêm trọng, nhiều diện tích rừng ngập mặn đang bị thu hẹp dần, đặc  
biệt từ sau những năm 90 của thế kỷ trước trở lại đây, nhiều diện tích  
bị chặt phá làm ao nuôi tôm, nhưng hiệu quả chỉ trong thời gian đầu,  
sau đó đa số ao nuôi tôm không còn hiệu quả do dịch bệnh.  
Để góp phần khắc phục hiện tượng trên, việc xác định hiện  
trạng cấu trúc rừng cũng như thực tiễn công tác quản lý, bảo vệ rừng  
làm cơ sở cho việc xây dựng định hướng và giải pháp phát triển rừng  
ngập mặn là hết sức cần thiết.  
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:  
‘‘Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển rừng ngập  
mặn tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam’’.  
2. Mục tiêu đề tài  
2.1. Mục tiêu tổng quát  
Xác định hiện trạng rừng ngập mặn và đề xuất giải pháp phát  
triển rừng ngập mặn nhằm phát huy vai trò, chức năng của rừng ngập  
mặn trong bảo vệ và cải tạo môi trường sống tại huyện Núi Thành, tỉnh  
Quảng Nam.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Đánh giá được hiện trạng về rừng ngập mặn và xác định một  
số yếu tố sinh thái tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.  
2
- Đánh giá hiện trạng công tác bảo vệ, quản lý và phát triển rừng  
ngập mặn tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.  
- Đề xuất các giải pháp phát triển rừng ngập mặn tại huyện Núi  
Thành, tỉnh Quảng Nam.  
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài  
3.1. Ý nghĩa khoa học  
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các số liệu khoa học  
về rừng ngập mặn ở huyện Núi Thành, các giải pháp phục hồi và phát  
triển rừng có hiệu quả, góp phần làm phong phú thêm dẫn liệu khoa  
học rừng ngập mặn ở duyên hải miền Trung nói riêng và của Việt Nam  
nói chung.  
3.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả nghiên cứu của đề tài về cấu trúc sinh thái, đa dạng sinh  
học... sẽ làm cơ sở cho việc chọn loài cây trồng, kỹ thuật gây trồng  
phù hợp với điều kiện lập địa, phục hồi lại diện tích rừng ngập mặn đã  
bị chặt phá trong thời gian qua và quản lý bền vững rừng ngập mặn;  
đồng thời mở rộng phát triển rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Núi  
Thành nói riêng, tỉnh Quảng Nam nói chung.  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ RỪNG NGẠP MẶN TRÊN  
THẾ GIỚI  
1.1.1. Khái niệm về rừng ngập mặn  
1.1.2. Diện tích và phân bố rừng ngập mặn trên thế giới  
1.1.3. Một số lĩnh vực nghiên cứu về rừng ngập mặn trên thế giới  
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ RỪNG NGẬP MẶN TẠI  
VIỆT NAM  
1.2.1. Diện tích và phân bố của rừng ngập mặn ở Việt Nam  
1.2.2. Một số nghiên cứu về rừng ngập mặn ở Việt Nam  
1.2.3. Các loài cây trồng rừng ngập mặn chủ yếu ở Việt Nam  
3
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RỪNG NGẬP MẶN TẠI TỈNH  
QUẢNG NAM VÀ HUYỆN NÚI THÀNH  
1.4. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU  
1.4.1. Điều kiện tự nhiên  
1.4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội  
CHƯƠNG 2  
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu  
Rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.  
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.  
- Thời gian từ tháng 05/2014 đến tháng 5/2015.  
- Về không gian: rừng trồng và rừng ngập mặn tự nhiên tại  
huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.  
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
- Đánh giá hiện trạng rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành  
- Đánh giá đa dạng thực vật rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành  
- Đánh giá một số yếu tố sinh thái tại rừng ngập mặn ở huyện  
Núi Thành  
- Hiện trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn tại  
huyện Núi Thành  
- Đề xuất các giải pháp phát triển rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành  
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu  
a. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp  
Các số liệu về tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu, công  
tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, các thông tin liên  
quan đến đặc điểm hình thái, sinh thái, vật hậu học của một số loài  
cây… được thu thập từ phỏng vấn, sách, tạp chí.  
4
b. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp  
- Phương pháp điều tra theo tuyến: Trong khu vực nghiên cứu,  
chúng tôi chọn tuyến điều tra dọc bờ sông và bờ đê nơi có rừng ngập  
mặn. Vị trí địa điểm thu mẫu được xác định trên bản đồ và GPS.  
- Lập ô tiêu chuẩn: Trong quá trình nghiên cứu rừng ngập mặn  
huyện Núi Thành, chúng tôi chọn ô tiêu chuẩn hình vuông có kích  
thước (10m x 10m) = 100m2. Vị trí đặt ÔTC đảm bảo tính đặc trưng.  
Kết hợp điều tra theo tuyến và điều tra ô tiêu chuẩn để thu thập  
các số liệu sau:  
+ Xác định thành phần loài: xác định tên loài ngoài thực địa,  
nhưng loài chưa xác định được thì thu mẫu để định danh loài sau.  
+ Mật độ: đếm số cây trong mỗi ÔTC rồi tính ra số cây/ha.  
+ Xác định độ tàn che bằng cách đo đường kính tán cây.  
- Đo độ mặn: được đo bằng khúc xạ kế độ mặn AZ.  
- Đo biên độ triều: được đo bằng thước chia đơn vị đo đến cm.  
- Độ lầy thụt được xác định bằng độ lún nền.  
- Phỏng vấn, thu thập thông tin từ người dân trong khu vực về  
thực trạng trong công tác quản lý, bảo vệ và nhu cầu phát triển rừng  
ngập mặn.  
- Phỏng vấn các cán bộ các ban, ngành của xã, huyện có liên  
quan về cơ chế, chính sách quản lý rừng ngập mặn.  
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu  
- Các số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp được tổng hợp, chọn lọc  
và phân tích dựa trên các nội dung cần thiết.  
- Các thông tin và số liệu thu thập từ việc phỏng vấn các cán bộ có  
liên quan và người dân địa phương được chọn lọc, kiểm tra chéo, xử lý và  
phân tích nhằm phục vụ cho việc giải thích kết quả nghiên cứu.  
- Các số liệu thu thập từ việc đo đếm ngoài hiện trường, phỏng  
vấn những người có trách nhiệm sẽ được phân loại và xử lý theo hình  
thức thống kê mô tả dưới sự hỗ trợ của phần mềm Excel.  
- Mật độ được tính theo công thức:  
5
N
N/ha =  
x 10.000  
Sô  
Trong đó: N/ha: Mật độ của cây rừng trên 1 ha.  
N: Số lượng cá thể các loài trên mỗi ô điều tra.  
Sô: Diện tích ô tiêu chuẩn.  
ni  
m
- Xác định tỷ lệ tổ thành theo công thức: n% =  
x 100  
ni  
i1  
Trong đó: n%: Phần trăm tổ thanh của loài  
ni: Số cá thể loài thứ i trong khu vực nghiên cứu  
- Độ tàn che được tính theo công thức  
TC = S (của cây trong ô tiêu chuẩn)/100  
- Đánh giá đa dạng loài:  
+ Đa dạng về thành phần loài: sử dụng phương pháp so sánh  
hình thái giải phẫu để định danh thực vật theo tài liệu chuyên môn tại  
Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế  
+ Đa dạng về dạng sống: số dạng sống của các loài/tổng số loài  
+ Chỉ số đa dạng loài Shannon - Weiner:  
k
ni  
H’ =  
∑
t i * ln(t i ) , với t i =  
i1  
Ni  
Trong đó:H’ : Chỉ số đa dạng loài Shannon - Weiner;  
ni : Số lượng cá thể của loài thứ I trong mỗi ô tiêu chuẩn;  
N i : Tổng số cá thể của ô tiêu chuẩn.  
H’ : Chỉ số H’ càng lớn thì mức độ đa dạng, đồng đều giũa  
các loài càng cao.  
k
ni (ni 1)  
+ Chỉ số đa dạng Simpson:  
D
= ∑  
i1  
Ni (Ni 1)  
Trong đó:D: Chỉ số đa dạng Simpson;  
n i : Số lượng cá thể của loài thứ i trong mỗi ô tiêu chuẩn;  
6
N i : Tổng số cá thể của ô tiêu chuẩn.  
Như vậy, giá trị của D nằm trong khoảng: 0  
   
D 1  
CHƯƠNG 3  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
3.1. HIỆN TRẠNG RỪNG NGẬP MẶN TẠI HUYỆN NÚI THÀNH  
3.1.1. Diện tích và phân bố rừng ngập mặn  
Bảng 3.1. Diện tích rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành  
Đơn vị: ha  
Diện tích rừng ngập mặn  
Diện tích tự  
nhiên  
TT  
Địa điểm  
ha  
%
01 Tam Giang  
02 Tam Hải  
1.154,71  
1.568,96  
1.139,98  
5.171,46  
1.674,87  
457,48  
29,538  
14,901  
0,507  
7,762  
1,591  
1,261  
55,56  
53,19  
26,81  
0,91  
13,97  
2,86  
2,26  
100  
03 Tam Quang  
04 Tam Nghĩa  
05 Tam Mỹ Đông  
06 TT Núi Thành  
Tổng cộng  
11.167,46  
Tổng diện tích rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành là 55,56 ha.  
Phân bố dọc bãi bồi, bờ đê của các con sông chảy 6 xã, thị trấn. Trong  
đó rừng ngập mặn phân bố nhiều nhất tại xã Tam Giang với 29,538 ha,  
ít nhất tại xã Tam Quang với 0,507 ha.  
Diện tích rừng ngập mặn đã bị suy giảm một cách nghiêm trọng,  
do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là hậu quả của việc  
phá rừng làm ao nuôi tôm và công tác quản lý, quy hoạch phát triển  
rừng không hiệu quả.  
7
3.1.2. Một số đặc trưng về cấu trúc rừng ngập mặn  
a. Cấu trúc về mật độ  
Mật độ trung bình cây ngập mặn chính ở toàn bộ khu vực  
nghiên cứu tương đối cao. Như vậy, hệ thực vật ngập mặn thích nghi  
tốt với các điều kiện môi trường tại địa phương. Trong đó mật độ trung  
bình giữa rừng tự nhiên và rừng trồng có sự chênh lệch nhau, và mật  
độ cao nhất là những lâm phần hình thành sau.  
Bảng 3.8. Bảng cấu trúc mật độ cây ngập mặn chính tại huyện Núi Thành  
Số cây bình  
TT  
Vị trí  
Mật độ  
quân/ÔTC  
01 Xã Tam Giang  
02 Xã Tam Hải  
70,77 cây/ÔTC  
143,55 cây/ÔTC  
8,33 cây/ÔTC  
68,66 cây/ÔTC  
72,00 cây/ÔTC  
80,66 cây/ÔTC  
7.077 cây/ha  
14.355 cây/ha  
833 cây/ha  
03 Xã Tam Quang  
04 Xã Tam Nghĩa  
05 Xã Tam Mỹ Đông  
06 TT Núi Thành  
6.866 cây/ha  
7.200 cây/ha  
8.066 cây/ha  
7.399 cây/ha  
Trung bình  
b. Cấu trúc tổ thành  
Bảng 3.10. Công thức tổ thành loài cây rừng ngập mặn chính thức tại  
huyện Núi Thành  
Địa điểm  
Quần xã  
Mắm quăn - Bần chua -  
Đước đôi - Mắm trắng -  
Vẹt trụ - Cóc trắng - Giá  
Mắm quăn - Bần chua -  
Đước đôi - Mắm trắng-  
Vẹt trụ - Cóc trắng - Giá  
Mắm trắng  
Công thức  
72,99% Mq + 15,22% Bc +  
3,61% Đđ + 3,45% Mt + 2,19%  
Vt + 1,72% Ct + 0,78% G  
85,7% Mq + 6,9% Bc + 2,7%  
Đđ + 2,3% Mt + 1,3% Vt +  
0,6% Ct + 0,5% G  
100%  
Tam Giang  
Tam Hải  
Tam Quang  
Tam Nghĩa  
Dừa nước  
100%  
Tam Mỹ Đông  
TT Núi Thành  
Dừa nước  
100%  
Dừa nước  
100%  
Chú thích: Mq: mắm quăn  
Bc: bần chua Đđ: đước đôi  
G: giá  
Mt: mắm trắng Vt : vẹt trụ Ct : cóc trắng  
8
Cấu trúc tổ thành cây ngập mặn ở huyện Núi Thành tương đối  
đơn giản, tại khu vực rừng trồng thì 100% là dừa nước, khu vực rừng  
tự nhiên quần thể mắm chiếm ưu thế về tổ thành, tiếp theo là quần thể  
bần chua và thấp nhất là quần thể giá.  
c. Độ tàn che rừng ngập mặn  
Qua kết quả nghiên cứu tại các ô tiêu chuẩn có độ tàn che được  
thể hiện qua bảng 3.11.  
Bảng 3.11. Độ tàn che rừng ngập mặn huyện Núi Thành  
TT  
01  
02  
03  
04  
05  
06  
Địa điểm  
Tam Giang  
Độ tàn che  
0,77  
Trung bình  
0,72  
Tam Hải  
0,67  
Tam Quang  
Tam Nghĩa  
Tam Mỹ Đông  
TT Núi Thành  
0,68  
0,68  
0,81  
0,80  
0,82  
0,87  
Theo bảng 3.11 cho thấy độ tàn che của các vị trí trong khu vực  
nghiên cứu có sự chênh lệch nhau lớn. Độ tàn che cao nhất là khu vực  
rừng, trong đó thị trấn Núi Thành có mật độ tàn che lớn nhất với 0,87;  
còn khu vực rừng tự nhiên mật độ tàn che thấp hơn, trong đó thấp nhất  
là xã Tam Hải với 0,67.  
d. Cấu trúc tầng thứ  
Cấu trúc tầng thứ của rừng đơn giản, cụ thể như sau:  
- Rừng ngập mặn là rừng trồng thuần loài dừa nước trên địa bàn  
các xã Tam Nghĩa, Tam Mỹ Đông và thị trấn Núi Thành có một tầng tán;  
- Rừng ngập mặn là rừng tự nhiên nằm trên địa bàn xã Tam  
Quang có một loài mắm trắng có một tầng tán, chiều cao bình quân  
khoảng 14,5m, dưới tán có một số cây tái sinh của cây mẹ;  
- Rừng ngập mặn là rừng tự nhiên nằm trên địa bàn xã Tam  
Giang và Tam Hải có cấu trúc ba tầng tán, tầng thứ nhất là tầng cao  
nhất với loài mắm trắng và đước, tầng thứ hai là tầng có chiều cao  
trung bình gồm các loài vẹt dù, bần chua, tầng thứ ba có chiều cao  
thâp nhất với loài mắm quăn.  
9
3.2. ĐA DẠNG THỰC VẬT RỪNG NGẬP MẶN TẠI HUYỆN  
NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM  
3.2.1. Đa dạng về thành phần loài thực vật rừng ngập mặn  
Bảng 3.12. Danh mục các loài thực vật ngập mặn tại huyện Núi Thành  
TÊN PHỔ  
DẠNG NHÓM  
SỐNG TV  
TT  
TÊN KHOA HỌC  
THÔNG  
1,Họ Bần  
Bần chua  
Sonnerataceae  
1
Sonneratia caseolaris (L.) Engl  
G
TVC  
2,Họ Mắm  
Mắm trắng  
Mắm quăn  
3,Họ Đước  
Đước đôi  
Avicenniacaea  
2
3
Avicennia alba Bakhuiz  
Avicennia lanata Ridl  
Rhizophoraceae  
G
G
TVC  
TVC  
4
5
Rhizophora apiculatta Blume  
G
G
TVC  
TVC  
Vẹt trụ  
Bruguiera cylindrica (L.) Blume  
4,Họ Thầu dầu Euphorbiaceae  
6
7
Giá  
Excoecaria agallocha (L.)  
G
C
TVC  
Cỏ sữa lớn  
5,Họ Bàng  
Cóc trắng  
6,Họ Bông  
Tra lâm vồ  
7,Họ Dừa  
Euphorbia thymifolia Burm  
Combretaceae  
TGNM  
8
9
Lumnitzera racemose Willd  
Malvaceae  
G
G
G
TVC  
TGNM  
TVC  
Thespesia populnea (L) Soland  
Arecaceae  
10 Dừa nước  
8,Họ Bìm bìm  
Nypa fruticans Wurmb  
Convulvulaceae  
11 Rau Muống biểnIpomoea pes-caprate (L) Sweet  
DL TGNM  
9,Họ Ráng  
12 Ráng đại  
10,Họ Cói  
Pteridaceae  
Acrostichum aureum L  
Cyperaceae  
C
TGNM  
13 Cỏ cú biển  
14 Năng  
Cyperus stoloniferus Retz  
Cyperrus sp  
C
C
TGNM  
TGNM  
11,Họ Sam biển Aizoaceae  
10  
TÊN PHỔ  
DẠNG NHÓM  
SỐNG TV  
TT  
TÊN KHOA HỌC  
THÔNG  
15 Sam biển  
12,Họ Bứa  
16 Mù u  
Trianthema portulacastrum L  
Clusiaceae  
C
G
G
TGNM  
TGNM  
TGNM  
Calophyllum inophyllum L  
13,Họ Trúc đào Apocynaceae  
17 Mướp sát  
14,Họ Phi lao  
Cerbera manghas L  
Casuarinaceae  
Phi lao  
18  
Casuarina equisetifolia JR.et.G.Forst  
G
G
TGNM  
TGNM  
(Dương liễu)  
15,Họ Dứa dại  
19 Dứa dại  
Pandanaceae  
Pandanus odoratissimus L.  
Ghi chú: G: Cây gỗ  
TVC: Thực vật ngập mặn chính TGNM: Thực vật tham gia  
ngập mặn  
C: Cây cỏ  
DL: Cây dây leo  
Hệ thực vật ngập mặn ở huyện Núi Thành có 19 loài thuộc 15  
họ. Trong đó có 8 loài thực vật ngập mặn chính thuộc 6 họ và 11 loài  
tham gia vào rừng ngập mặn thuộc 10 họ.  
Đối chiếu với các kết quả nghiên cứu về thành phần các loài cây  
ngập mặn của Phan Nguyên Hồng (2003), Hoàng Văn Thơi (2005),  
Trần Hiếu Quang và công sự (2013); Dương Viết Tình và cộng sự  
(2012); Võ Thị Hoài Thông (2011); Dương Thị Kim (2011), Huỳnh  
Thị Thúy Hồng (2008), Nguyễn Thu Phương (2010), Phạm Tài Mình  
(2011, 2015).  
Như vậy, hệ thực vật rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu có  
tính đa dạng về thành phần loài không cao, đặc trưng cho hệ thực vật  
ngập mặn ở trung trung bộ, có sự phân bố và sự đa dạng về loài thấp  
hơn so với các vùng rừng ngập mặn ở miền bắc và miền nam.  
3.2.2. Đa dạng về dạng sống các loài cây ngập mặn  
Qua điều tra cây ngập mặn tại khu vực có nhiều dạng sống khác nhau.  
11  
Bảng 3.14. Tỷ lệ các dạng sống của thực vật ngập mặn tại huyện Núi Thành  
STT Dạng sống  
Ký hiệu  
Số lượng loài  
Tỷ lệ (%)  
69,4  
01  
02  
03  
Cây gỗ  
Cây thân cỏ  
Dây leo  
G
C
13  
5
26,3  
DL  
1
5,3  
Chú thích: G: Cây thân gỗ  
C: Cây thân cỏ  
DL: Dây leo  
Qua bảng 3.14 cho thấy rằng ở thảm thực vật ngập mặn thì loài cây  
thân gỗ chiếm tỷ lệ cao nhất với 69,4%, tiếp theo là các loài cây thân cỏ  
với 26,3% và thấp nhất là các loại cây dạng thân dây leo với 5,3%.  
3.2.3. Các chỉ số đa dạng Sinh học  
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn của 6 xã của huyện Núi  
Thành, trong đó có 3 xã (Tam Nghĩa, Tam Mỹ Đông và thị trấn Núi  
Thành) là rừng trồng thuần loài và xã Tam Quang chỉ suất hiện loài  
mắm trắng; còn 2 xã Tam Giang và Tam Hải mỗi xã có 7 loài cây  
ngập mặn. Do đó, chỉ phân tích các chỉ số đa dạng ở địa bàn 2 xã Tam  
Giang và Tam Hải.  
a. Chỉ số đa dạng Shannon - Weiner  
- Kết quả phân tích tại xã Tam Giang  
Bảng 3.15. Chỉ số đa dạng Shannon - Weiner trong các ô tiêu chuẩn ở  
Tam Giang  
Các  
ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC  
chỉ số  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
H’  
0,385 0,119 0,252 0,256 0,357 0,254 0,345 0,229 0,068  
Hmax 0,620 0,477 0,477 0,477 0,477 0,301 0,602 0,477 0,301  
EH  
0,620 0,249 0,529 0,748 0,748 0,843 0,573 0,480 0,224  
Qua bảng 3.15 cho thấy chỉ số đa dạng loài H’của 9 ô tiêu chuẩn  
biến động từ 0,068 - 0,385, trung bình là 0,251. Chỉ số H’ không đồng  
đều ở các ô nghiên cứu Như vậy, sự đa dạng về thành phần loài cây ở  
địa bàn xã Tam Giang là thấp.  
- Kết quả phân tích tại xã Tam Hải  
12  
Bảng 3.16. Chỉ số đa dạng Shannon- Weiner trong các ô tiêu chuẩn ở  
Tam Hải  
Các  
ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC ÔTC  
chỉ số  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
H’  
0,026 0,050 0,068 0,039 0,505 0,704 0,425 0,285 0,388  
Hmax 0,101 0,477 0,477 0,301 0,062 0,778 0,602 0,477 0,602  
EH  
0,087 0,104 0,142 0,131 0,389 0,909 0,707 0,597 0,562  
Qua bảng 3.16 cho thấy chỉ số đa dạng loài Shannon - Weiner  
(H’) của 9 ô tiêu chuẩn biến động từ 0,026 - 0,704, trung bình là 0,276.  
Chỉ số H’ không đồng đều ở các ô nghiên cứu. Như vậy, sự đa dạng về  
thành phần loài cây ở địa bàn xã Tam Hải là thấp.  
Qua số liệu ở bảng 3.16 và 3.17 và kết quả phân tích cho thấy  
chỉ số Shannon- Weiner (H’) bình quân trên địa bàn xã Tam Giang (H’  
= 0,251) và Tam Hải (H’ = 0,276) có sự chênh lệch nhau.  
Như vậy, thành phần loài và mức độ đồng đều giữa các loài trên  
địa bàn xã Tam Hải cao hơn xã Tam Giang.  
b. Chỉ số đa dạng Simpson  
- Kết quả phân tích tại xã Tam Giang  
Bảng 3.17. Chỉ số đa dạng Simpson trong các ô tiêu chuẩn ở xã Tam Giang  
Chỉ  
ÔTC ÔTC  
ÔTC ÔTC ÔTC  
ÔTC  
6
ÔTC  
7
ÔTC  
8
ÔTC  
9
số  
1
2
3
4
5
D
0,507  
0,88  
0,692  
0,67  
0,522 0,597 0,583 0,704 0,929  
Chỉ số đa dạng Simpson (D) biến động từ 0,507 - 0,929, trung  
bình là 0,676. Số ô tiêu chuẩn có chỉ số dưới trung bình là 4 ô tiêu  
chuẩn, chiếm 44,4%.  
13  
- Kết quả phân tích tại xã Tam Hải  
Bảng 3.18. Chỉ số đa dạng Simpson trong các ô tiêu chuẩn ở xã Tam Hải  
Chỉ ÔTC  
ÔTC  
2
ÔTC  
3
ÔTC  
4
ÔTC  
5
ÔTC  
6
ÔTC  
7
ÔTC  
8
ÔTC  
9
số  
1
D
0,978 0,957 0,939 0,964 0,351 0,199 0,469 0,627 0,578  
Chỉ số đa dạng Simpson (D) biến động từ 0,199 - 0,978, trung  
bình là 0,673. Số ô tiêu chuẩn có chỉ số dưới trung bình là 5 ô tiêu  
chuẩn, chiếm 55,5%.  
Qua số liệu ở bảng 3.17; 3.18 và kết quả phân tích cho thấy chỉ  
số đa dang Simpson (D) bình quân trên địa bàn 2 xã Tam Giang và  
Tam Hải gần tương đương nhau (0,676 và 0,673), nhưng tỷ lệ các ô  
tiêu chuẩn có chỉ số đa dạng so với dưới mức trung bình của Tam  
Giang (0,676) có sự chênh lệch lớn tỷ lệ các ô tiêu chuẩn có chỉ số đa  
dạng so với dưới mức trung bình của Tam Hải (0,673) (Tam Giang  
44,4%, Tam Hải 55,5%).  
Như vậy, sự đồng đều về số lượng cá thể của các loài và mức độ  
đa dạng về loài trên địa bàn xã Tam Hải cao hơn Tam Giang.  
3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI TẠI RỪNG NGẬP MẶN  
HUYỆN NÚI THÀNH  
3.3.1. Độ mặn  
Qua bảng 3.19 cho thấy độ mặn trong khu vực nghiên cứu chịu  
sự ảnh hương của chế độ thủy triều, đặc điểm thủy văn và thay đổi  
theo mùa trong năm.  
Ngoài ra độ mặn cũng liên quan đến khoảng cách từ vị trí  
nghiên cứu đến cửa sông. Ở khu vực xa của sông nhất, có độ mặn  
trung bình năm 7,25‰ và khu vực có vị trí gần của sông nhất, độ mặn  
trung bình 25‰. Độ mặn trung bình của cả huyện Núi Thành trong  
năm là 15,5‰.  
14  
Bảng 3.19. Độ mặn tại các vị trí nghiên cứu ở huyện Núi Thành  
Đơn vị tính: ‰  
Độ mặn (‰)  
Mùa mưa  
Mùa khô  
Địa điểm  
Vị trí  
Triều Triều Trung Triều Triều Trung  
lên xuống bình lên xuống bình  
Tam  
N 15028’21’’  
E 108038’56’’  
N 15029’21’’  
E 108038’51’’  
N 15027’49’’  
E 108040’16’’  
N 15024’50’’  
E 108039’41’’  
N 15029’19’’  
E 108039’31’’  
N 15025’27’’  
E 108039’24’’  
20  
23  
24  
5
19  
20  
19  
4
19,5  
21,5  
21,5  
4,5  
31  
33  
32  
12  
12  
16  
25  
26  
25  
8
28  
29,5  
28,5  
10  
Giang  
Tam Hải  
Tam  
Quang  
Tam  
Nghĩa  
Tam Mỹ  
Đông  
5
4
4,5  
8
10  
TT Núi  
Thành  
9
6
7,5  
11  
13,5  
Trung bình  
13,16‰  
17,91‰.  
Sự phân bố của các loài thực vật rừng ngập mặn cũng có sự thay  
đổi theo độ mặn: Tại nơi có độ mặn cao quần xã ưu thế là mắm quăn +  
bần chua; tại nơi có nồng độ muối thấp quần thể ưu thế là quần thể dừa  
nước. Như vậy, độ mặn trong nước ở khu vực nghiên cứu đảm bảo cho  
cây ngập mặn tồn tại tại, phát triển và có ảnh hưởng lớn tới sự phân bố  
của thực vật ngập mặn trong khu vực nghiên cứu.  
3.3.2. Thủy triều  
Qua bảng 3.20 cho thấy biên độ ngập triều trong khu vực nghiên  
cứu thấp, dao động từ 0,2 - 0,7m. Biên độ ngập triểu cao nhất là xã Tam  
Giang từ 0,2 - 0,9m và thấp nhât tại các xã xa cửa sông như Tam Nghĩa,  
Tam Mỹ Đông, thị trấn Núi Thành với mức dao động từ 0,1 - 0,5 m.  
15  
Bảng 3.20. Mức độ ngập triều tại các địa điểm điều tra tại  
huyện Núi Thành  
Đơn vị tính: m  
Mức độ ngập triều (m)  
Địa điểm  
Vị trí  
Biên độ  
Cao nhất Thấp nhất  
triều  
N 15028’21’’  
E 108038’56’’  
N 15029’21’’  
E 108038’51’’  
N 15027’49’’  
E 108040’16’’  
N 15024’50’’  
E 108039’41’’  
N 15029’19’’  
E 108039’31’’  
N 15025’27’’  
E 108039’24’’  
Tam Giang  
Tam Hải  
0,9  
0,8  
0,7  
0,4  
0,4  
0,5  
0,2  
0,2  
0,5  
0.1  
0.1  
0.2  
0,7  
0,6  
0,2  
0,3  
0,3  
0,3  
Tam Quang  
Tam Nghĩa  
Tam Mỹ Đông  
TT Núi Thành  
Qua khảo sát cho thấy: khu vực xa cửa sông có biên độ triều dao  
động từ 0,2 - 0,3m, cho nên cây ngập mặn tại khu vực này phần bố  
không đều nhau, càng gần mép nước mật độ cao. Khu vực gần cửa  
sông có biên độ triều dao động từ 0,6 - 0,7m cho nên mật độ cao nhât  
thường là những khu vực giữa lâm phần.  
Như vậy, chế độ triều và biên độ triều có ảnh hưởng rõ rệt đến  
sự phân bố cây ngập mặn tại khu vực nghiên cứu. Càng xa cửa sông  
thì tác động của dòng triều giảm xuống, biên độ triều thấp cho nên sự  
phân bố của cây ngập mặn chỉ giới hạn trong phạm hẹp.  
3.3.3. Khí hậu  
a. Nhiệt độ  
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy nhiệt độ trung bình của năm  
tại huyện Núi Thành là (260C), nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6  
(30,60C) và nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (200C).  
16  
Nhiệt độ ở khu vực nghiên cứu tương đối phù hợp với sự sinh  
trưởng của cây ngập mặn. Tuy nhiên sự thay đổi nhiệt độ giữa các mùa  
trong năm gây ra sự bất lợi tới sự sinh trưởng và phát triển của cây.  
b. Lượng mưa  
Lượng mưa cả năm trong khu vực nghiên cứu là 2.617 mm,  
được chia ra thành mùa mưa và mùa khô.  
Khu vực nghiên cứu lượng mưa trung bình năm tương đối cao  
(218mm), tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của các  
loài cây ngập mặn trong khu vực.  
3.3.4. Thể nền  
Tại khu vực nghiên cứu, cây ngập mặn chủ yếu sống trên các  
bãi bồi do các sông tạo ra có nguồn gốc đất lateritic và có hàn lượng  
cát khá lớn nên khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây ngập mặn  
kém vì vậy kích thước cây nhỏ.  
Bảng 3.23. Độ lầy thụt của thể nền tại các địa điểm điều tra tại  
huyện Núi Thành  
Đơn vị tính: cm  
Độ lầy thụt (cm)  
Địa điểm  
Vị trí  
Cao nhất Thấp nhất Trung bình  
N 15028’21’’  
E 108038’56’’  
N 15029’21’’  
E 108038’51’’  
N 15027’49’’  
E 108040’16’’  
N 15024’50’’  
E 108039’41’’  
N 15029’19’’  
E 108039’31’’  
N 15025’27’’  
E 108039’24’’  
Tam Giang  
Tam Hải  
32  
35  
26  
31  
25  
32  
9
9
20,5  
22  
Tam Quang  
Tam Nghĩa  
Tam Mỹ Đông  
TT Núi Thành  
8
17  
5
18  
11  
15  
18  
23,5  
17  
Qua bảng 3.23 cho thấy độ lầy thụt tại các khu vực nghiên cứu  
có sự khác nhau: cao nhất tại xã Tam Hải (9 - 35)cm; khu vực xã Tam  
Mỹ Đông có độ lầy thụt thấp nhất (11 - 25)cm. Như vậy độ lầy thụt tại  
khu vực nghiên cứu giảm dần về phía thượng nguồn. Độ lầy thụt trung  
bình 19,83cm tạo điều thuận lợi cho việc trồng rừng và trụ mầm của  
các loài như đước, vẹt bám rễ phát triển.  
3.4. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG  
NGẬP MẶN TẠI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM  
3.4.1. Hiện trạng công tác quy hoạch đối với rừng ngập mặn  
tại huyện Núi Thành  
Quyết định 2462/2013/QĐ-UBND ngày 09/8/2013 của UBND  
tỉnh Quảng Nam về điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2020  
(thay thế Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND ngày 30/10/2007 của  
UBND tỉnh Quảng Nam) thì có 44,83 ha rừng ngập mặn được quy  
hoạch chức năng phòng hộ và 109,83 ha đất ngập mặn quy hoạch chức  
năng phòng hộ, phân bố trên địa bàn các xã Tam Giang, Tam Hải,  
Tam Hòa và Tam Nghĩa, Tam Mỹ Đông và thị trấn Núi Thành.  
3.4.2. Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn  
tại huyện Núi Thành.  
a. Công tác quản lý rừng ngập mặn  
Qua quá trình nghiên cứu nhận thấy hiện nay công tác quản lý  
rừng ngập mặn trên địa bàn các xã Tam Giang, Tam Hải, Tam Quang,  
Tam Nghĩa, Tam Mỹ Đông và thị trấn Núi Thành có nhiều cấp khác  
nhau được mô tả dưới sơ đồ 3.2.  
Theo sơ đồ tổ chức quản lý rừng ngập mặn cho thấy UBND cấp  
xã và Hạt Kiểm lâm đóng vai trò quan trọng và quyết định trong công  
tác quản lý tài nguyên rừng ngập mặn ở địa phương.  
18  
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức quản lý rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành  
Trên thực tế về diện tích và đối tượng quản lý trực tiếp rừng  
ngập măn qua nghiên cứu cho thấy: Rừng ngập mặn là rừng trồng Dừa  
nước tại các xã Tam Nghĩa, Tam Mỹ Đông và thị trấn Núi Thành có  
10,614ha do UBND các xã quản lý trực tiếp, khoảng 4ha do các hộ  
dân trực tiếp quản lý. Rừng tự nhiên tại các xã Tam Giang, Tam Hải  
và Tam Quang do UBND các xã trực tiếp quản lý.  
b. Công tác bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn  
Công tác bảo vệ rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành chưa được  
quan tâm, nhiều cánh rừng ngập mặn đã bị chặt phá làm hồ nuôi tôm,  
làm muối, sản xuất nông nghiệp, làm nhà cửa .... Mặt khác, các cấp  
chính quyền địa phương không đề cập đến rừng ngập mặn trong quy  
hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Đến năm 2007, UBND tỉnh  
Quảng Nam mới quy hoạch 14 ha rừng ngập mặn với chức năng  
phòng hộ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển rừng ngập mặn tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_danh_gia_hien_trang_va_de_xuat_giai_phap_ph.pdf