Tóm tắt Luận văn Tính toán ổn định tổng thể của dầm thép có kể đến các điều kiện biên và phân phối nội lực theo tiêu chuẩn Eurocode 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN DUY HẢO  
TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CỦA  
DẦM THÉP CÓ KỂ ĐẾN CÁC ĐIỀU KIỆN  
BIÊN VÀ PHÂN PHỐI NỘI LỰC THEO  
TIÊU CHUẨN EUROCODE 3  
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp  
Mã số: 60.58.02.08  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Văn Hội  
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Quang Viên  
Phản biện 2: TS. Trần Quang Hưng  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công  
nghiệp họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 12 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đề tài luận văn “Tính toán ổn định tổng thể của dầm thép có  
kể đến các điều kiện biên và phân phối nội lực theo tiêu chuẩn  
Eurocode 3 ” nhằm tìm hiểu đặc điểm làm việc, ứng xử của các bộ  
phận, cách tính, lập quy trình tính toán ổn định tổng thể của dầm thép  
có kể đến điều kiện biên và phân phối nội lực theo tiêu chuẩn  
Eurocode 3, trên cơ sở đó so sánh với cách tính theo Tiêu Chuẩn thiết  
kế kết cấu thép của Việt Nam TCVN 5575:2012.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
- Tìm hiểu đặc điểm làm việc, ứng xử các bộ phận của dầm  
thép;  
- Tìm hiểu, lập quy trình và cách tính toán ổn định tổng thể  
cho dầm thép có kể đến điều kiện biên và phân phối nội lực theo tiêu  
chuẩn Eurocode 3.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: dầm thép  
- Phạm vi nghiên cứu: luận văn này, giới hạn việc tính toán ổn  
định tổng thể kết cấu dầm thép có kể đến điều kiện biên và phân phối  
nội lực theo tiêu chuẩn Eurocode 3; qua đó đưa ra quy trình tính toán  
ổn định tổng thể kết cấu dầm thép liên tục có kể đến điều kiện biên và  
phân phối nội lực theo tiêu chuẩn Eurocode 3.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Phương pháp lý thuyết  
+ Thu thập các tài liệu tổng quan lý thuyết tính toán ổn định  
tổng thể kết cấu dầm thép hiện nay ở nước ta;  
+ Thu thập tài liệu về lý thuyết tính toán ổn định tổng thể kết  
cấu dầm thép liên tục có kể đến điều kiện biên và phân phối nội lực  
theo tiêu chuẩn Eurocode 3.  
2
4.2. Phương pháp số  
Tiến hành các ví dụ bằng số để minh họa tính toán ổn định  
tổng thể kết cấu dầm thép liên tục có kể đến điều kiện biên và phân  
phối nội lực theo tiêu chuẩn Eurocode 3;  
5. Cấu trúc luận văn  
Với mục đích và tiêu chí nêu trên, luận văn dự kiến bao gồm  
phần mở đầu, phần kết luận kiến nghị và 3 chương chính sau đây:  
- Chương 1: Tổng quan về dầm thép và ổn định kết cấu  
- Chương 2: Lý thuyết tính toán ổn định tổng thể dầm thép  
- Chương 3: Ví dụ tính toán  
3
CHƯƠNG I  
TỔNG QUAN VỀ DẦM THÉP VÀ ỔN ĐỊNH KẾT CẤU  
1.1.TỔNG QUAN VỀ DẦM THÉP  
1.1.1.Đặc điểm của dầm thép  
Kết cấu dầm thép được sử dụng rộng rãi nhờ có ưu điểm:  
cường độ lớn, độ tin cậy cao, trọng lượng nhẹ, chịu lực tốt, cấu tạo  
tương đối đơn giản và chi phí không lớn nên phù hợp với sản xuất  
công nghiệp.  
1.1.2.Các loại dầm thép trong xây dựng  
a. Dầm định hình  
b. Dầm tổ hợp  
c. Dầm bụng khoét lỗ  
d. Dầm bụng sóng  
e. Dầm cánh rỗng  
1.2. KHÁI NIỆM VỀ ỔN ĐỊNH KẾT CẤU  
1.2.1. Khái niệm chung  
Theo giáo trình sức bền vật liệu – PGS.TS Lê Ngọc Hồng: độ  
ổn định của kết cấu là khả năng duy trì, bảo toàn được dạng cân bằng  
ban đầu trước các nhiễu động có thể xảy ra.  
1.2.2. Các dạng mất ổn định  
- Mất ổn định về vị trí.  
- Mất ổn định về dạng cân bằng ở trạng thái biến dạng.  
a. Hiện tượng mất ổn định vị trí  
Xảy ra khi toàn bộ công trình được xem là tuyệt đối cứng,  
không thể giữ nguyên được vị trí ban đầu mà buộc phải chuyển sang  
vị trí khác.  
b. Hiện tượng mất ổn định về dạng cân bằng trong trạng thái  
biến dạng  
Xảy ra khi biến dạng ban đầu của vật thể tương ứng với tải  
4
trọng nhỏ ban đầu bắt buộc phải chuyển sang dạng biến dạng mới  
khác trước về tính chất.  
1.2.3. Các tiêu chí về sự cân bằng ổn định  
a. Tiêu chí dưới dạng tĩnh học  
- Nếu P*>P: cân bằng ổn định.  
- Nếu P*<P: cân bằng không ổn định.  
- Nếu P*=P: cân bằng phiếm định.  
b. Tiêu chí dưới dạng năng lượng  
Xét U *là độ biến thiên của thế năng toàn phần của hệ khi  
chuyển từ trạng thái đang xét sang trạng thái lân cận sẽ là:  
U*U T  
U độ biến thiên của thế năng biến dạng;  
T độ biến thiên của công ngoại lực.  
- Nếu U T hệ ở trạng thái cân bằng ổn định.  
- Nếu U T hệ ở trạng thái cân bằng không ổn định.  
- Nếu U T hệ ở trạng thái cân bằng phiếm định.  
c. Tiêu chí dưới dạng động lực học  
- Nếu chuyển động tắt dần hoặc điều hòa (khi không kể đến  
lực cản) thì cân bằng là ổn định.  
- Nếu chuyển động không tuần hoàn (xa dần trạng thái ban  
đầu), mang đặc trưng dẫn đến sự tăng dần của biên độ chuyển động  
thì cân bằng là không ổn định.  
1.2.4.Các phương pháp nghiên cứu ổn định  
a. Các phương pháp tĩnh học  
b. Các phương pháp năng lượng  
c. Phương pháp động lực học  
5
1.3. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ỔN ĐỊNH CỦA DẦM  
1.3.1. Ổn định tổng thể  
l
z
y
y
y
z
F
z
F
Hình 1.6. Mất ổn định tổng thể của dầm  
1.3.2. Ổn định cục bộ  
a. Mất ổn định cục bộ bản cánh nén  
b. Mất ổn định cục bộ bản bụng  
6
CHƯƠNG II  
LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ  
DẦM THÉP  
2.1. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN  
2.1.1. Trường hợp dầm chịu tác dụng mô men uốn thuần túy  
M
M
(a)  
(b)  
Hình 2.1. Dầm chịu mô men uốn thuần túy  
Công thức xác định mô men tới hạn  
l
EIz*1h2 EIz*2h22  
GIt EIz 12  
1
Mcr   
GItl2  
l
2 a2  
l2  
Mcr   
GIt EIz 1  
Đây là công thức tính toán mô men tới hạn cho dầm chịu uốn  
thuần túy, các trường hợp khác như: dầm đơn giản, dầm con son…  
tính toán tương tự.  
7
2.2. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ DẦM THEO EUROCODE 3  
2.2.1. Mô men tới hạn của dầm theo Eurocode 3  
Hình 2.2. Tiết diện dầm chữ I không đối xứng  
Công thức tổng quát:  
2
EI  
(kL)2  
k
I
I
(kL)2 GI  
2
z
w
t
M C  
[ (  
)
(C z C z )2 (C z C z )]  
cr  
1
2
g
3
j
2
g
3
j
2
k
EI  
w
z
z
Trong đó:  
C1, C2, C3: Hệ số phụ thuộc dạng tải trọng và điều kiện liên kết  
hai đầu dầm (có bảng kèm theo).  
2.2.2. Tính toán mô men giới hạn của dầm – tính toán ổn định  
tổng thể  
Độ mảnh quy đổi của dầm:  
w wpl,y fy  
LT  
Mcr  
2.3. CÁCH TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ DẦM THÉP  
THEO TCVN 5575:2012  
2.3.1. Công thức kiểm tra  
M
fc  
bWc  
8
a. Đối với dầm tiết diện chữ I có hai trục đối xứng:  
Iy  
2  
h
E
f
1   
+ Đối với thép I cán:  
1,54  
(2-68)  
(2-69)  
Ix l0  
2
It  
l
   
0
   
Iy  
h
   
+ Đối với dầm tổ hợp từ 3 tấm thép hoặc dầm bulong cường  
độ cao:  
2   
atw3  
bf t3f  
l0t f  
8  
1  
(2-70)  
hf bf  
Giá trị của φb trong công thức (2-67) lấy như sau:  
φ1 ≤ 0,85 thì φb = φ1  
φb > 0,85 thì φb = 0,68 + 0,21 φ1, nhưng không lớn hơn 1  
b. Đối với dầm tiết diện chữ I có một trục đối xứng  
Để xác định φb cần tính các hệ số φ1, φ2:  
Iy  
Ix  
Iy  
Ix  
2hh1  
l02  
2hh2  
l02  
E
f
E
f
1   
2   
2.3.2. Một số chú ý khi kiểm tra ổn định tổng thể dầm  
Nhận thấy rằng, giá trị momen tới hạn Mcr phụ thuộc vào hình  
dạng, đặc trưng hình học của tiết diện dầm, vào vị trí tải trọng tác  
dụng lên dầm, vào cách liên kết dầm với gối tựa, vào cách bố trí liên  
kết ngăn cản chuyển vị ngang của cánh nén (cách bố trí các kiềm chế  
ngang)  
Biện pháp tăng cường ổn định tổng thể  
Để tăng cường ổn định tổng thể, chống oằn ngang, cần tiến  
hành theo cá giải pháp sau:  
9
- Xem xét việc sử dụng bản sàn: nên sử dụng bản sàn bê tông  
cốt thép hoặc bản sàn thép có cố kết chặt bản sàn vào cánh nén của  
dầm.  
- Điều chỉnh các tỷ số bf / tf , bf / hf để biểu thức trên thoả mãn.  
Theo đó việc tăng bề rộng cánh bf, giảm bề dày cánh tf, giảm khoảng  
cách hai bản cánh hfk có thể sẽ đạt hiệu quả, nhưng sẽ phải chọn lại  
tiết diện dầm.  
- Trong hệ dầm sàn, khi bản sàn không dủ cứng, cần phải giảm  
nhịp tính toán ngoài mặt phẳng (giảm l0) cho cánh nén dầm, bằng  
cách bố trí thêm hệ giằng, thanh chốn ngang.  
2.4. SO SÁNH CÁCH TÍNH ỔN ĐINH TỔNG THỂ CỦA DẦM  
THÉP THEO TCVN 5575:2012 VÀ EUROCODE 3  
2.4.1. Điểm tương tự nhau  
1. Cả hai tiêu chuẩn đều xây dựng dựa trên lý luận về ổn định  
ngang của dầm chịu uốn của Timoshenko.  
2. Giá trị Mcr, Mb,kd phụ thuộc vào các đặc điểm sau:  
- Hình dạng dầm  
- Đặc trưng hình học của tiết diện dầm  
- Vị trí tải trọng tác dụng lên dầm  
- Dạng tải trọng tác dụng  
- Cách bố trí liên kết ngăn cản chuyển vị ngang của cánh nén  
2.4.2. Điểm khác nhau  
STT  
TCVN 5575:2012  
Eurocode 3  
Hình thức của công thức kiểm  
tra ổn định tổng thể dầm giữa  
hai tiêu chuẩn là khác nhau:  
M Ed  
1  
1
Mb,Rd  
M
fc  
bWc  
10  
STT  
TCVN 5575:2012  
Eurocode 3  
Không phân lớp tiết diện, chỉ Phân lớp tiết diện tuỳ vào độ  
sử dụng một loại tiết diện: tiết mảnh của các bộ phận thuộc  
diện dẻo, tiết diện đặc chắc; tiết diện(dẻo, đặc, nửa đặc,  
không cho phép dùng tiết diện mảnh), vì vậy cho phép sử  
mảnh hơn nếu không có biện dụng nhiều loại tiết diện, thậm  
2
pháp gia cố bằng sườn.  
chí là thanh có thể rất mảnh.  
Xác định Mcr phụ thuộc nhiều Xác định Mb,Rd tương đối đơn  
thông số và phức tạp hơn  
giản nhờ một loạt bảng biểu  
và các công thức đơn giản  
hoá, do đó việc thực hiện sẽ  
ưu việt hơn.  
3
Việc kiểm tra ổn định tổng thể Trình bày phần oằn ngang  
dầm chỉ như phần kiểm tra ngang hàng mục chịu uốn, vì  
thêm sau khi tính toán về vậy mọi cấu kiện chịu uốn mà  
cường độ, mọi bảng tra đều ở không được kiềm chế ngang  
phụ lục nên sẽ được xem là đều toàn bộ phải kiểm tra về  
không quan trọng và đôi khi oằn.  
bỏ qua không làm.  
Mcr phụ thuộc vị trí tải trọng Mb,Rd phụ thuộc chính xác vị  
tác dụng: Cánh trên, Cánh trí điểm đặt tải trọng tác dụng,  
4
5
dưới, Bất kỳ  
vị trí tâm trượt  
Không xét ảnh hưởng của các Xét đến ảnh hưởng của các  
liên kết tại hai đầu dầm, mức liên kết tại hai đầu dầm, mức  
độ cụ thể chống vênh của độ cụ thể chống vênh của cánh  
cánh nén ra ngoài mặt phẳng nén ra ngoài mặt phẳng dầm  
6
dầm  
thông qua lần lượt hai hệ số  
kz, kw  
7
Không xét đến ảnh hưởng của Xét đến ảnh hưởng của dạng  
dạng oằn đến momen tới hạn oằn (thông qua hệ số αLT) đến  
Mb,Rd  
momen tới hạn Mb,Rd  
11  
CHƯƠNG III  
VÍ DỤ TÍNH TOÁN  
3.1. VÍ DỤ 1  
Cho một dầm đơn giản mặt cắt không đối xứng với các đặc trưng  
như sau:  
Các đặc trưng hình học của dầm:  
bf1 = 400mm  
tf = 20mm  
bf2 = 250mm  
tf = 20mm  
h= 1.000mm  
hfk= 980mm  
tw = 10mm  
L= 15.000mm  
G = 80.000N/mm2  
kw= 1  
hw= 960mm  
A = 22.600mm2  
E = 210.000N/mm2  
fy = 235N/mm2  
Tọa độ trọng tâm tiết diện xác định bởi: h1= 425mm, h2= 555mm  
Yêu cầu:  
1. Tính moment tới hạn của dầm có kể đến điều kiện biên và  
phân phối nội lực theo tiêu chuẩn Eurocode 3  
2. Xác định moment ổn định tổng thể của dầm tiêu chuẩn  
Eurocode 3  
12  
Bảng 3.1a.Tổng hợp mô men tới hạn của dầm chịu mô men  
Sơ đồ tải trọng  
Mcr (N.mm)  
M
M
1.081.608.127  
M
M
M
M/2  
M/2  
3.604.048.593  
1.421.096.684  
9.807.262.742  
1.977.158.620  
13.284.678.832  
M
M
M
M
M/2  
M/2  
2.504.570.034  
14.290.719.980  
M
M
M/2  
1.798.204.605  
4.119.523.277  
M
M
13  
Bảng 3.1b. Tổng hợp mô men tới hạn của dầm chịu lực phân bố, tập  
trung  
Sơ đồ tải trọng  
Vị trí tải trọng  
Trọng tâm  
Cánh trên  
Cánh dưới  
Trọng tâm  
Cánh trên  
Cánh dưới  
Trọng tâm  
Cánh trên  
Cánh dưới  
Trọng tâm  
Cánh trên  
Cánh dưới  
Trọng tâm  
Cánh trên  
Cánh dưới  
Trọng tâm  
Cánh trên  
Cánh dưới  
Mcr (N.mm)  
1.173.029.084  
827.183.346  
q
1.729.103.729  
3.583.998.658  
1.817.457.291  
6.120.368.387  
2.374.533.521  
1.722.814.315  
3.296.948.769  
14.017.172.483  
11.267.848.449  
17.619.774.943  
1.401.128.196  
1.045.945.676  
1.922.863.436  
6.455.577.650  
4.824.741.266  
8.636.310.273  
q
Q
Q
Q
Q
Q
Q
* Nhận xét:  
- Qua bảng 3.1a ta thấy: mô men tới hạn nhỏ nhất của dầm khi  
hai đầu dầm là khớp chịu mô men trái chiều; mô men tới hạn lớn nhất  
khi hai đầu dầm là ngàm chịu mô men cùng chiều (một đầu dầm chịu  
mô men M, đầu kia chịu mô men M/2);  
- Khi dầm chịu lực tập chung hoặc phân bố: đặt tải trọng tại  
cánh dưới sẽ có tác dụng nhất, mô men tới hạn là lớn nhất; nhỏ nhất  
khi lực đặt tại cánh trên của dầm;  
14  
- Liên kết hai đầu dầm là ngàm cho kết quả chịu mô men tốt hơn  
hai đầu ngàm (do có ảnh hưởng của mô men xoắn kiềm chế của dầm).  
3.1.2. Xác định mô men ổn định tổng thể của dầm theo Eurocode 3  
Bảng 3.2a. Tổng hợp mô men giới hạn theo điều kiện ổn định tổng  
thể của dầm chịu tác dụng của mô ment  
Sơ đồ tải trọng  
M sd,max (N.mm)  
M
M
M
618.908.136  
M
1.081.009.823  
733.759.558  
M
M/2  
M/2  
M
1.297.439.320  
M
870.906.532  
M
1.340.424.255  
961.321.058  
1.349.699.584  
832.423.873  
1.118.722.325  
M
M/2  
M
M/2  
M
M/2  
M
M
15  
Bảng 3.2b. Tổng hợp mô men giới hạn theo điều kiện ổn định tổng  
thể của dầm chịu tác dụng của tải trọng  
Vị trí  
tải  
trọng  
Trọng  
q, Q  
Msd,max (N.mm) (N/mm,  
N)  
Sơ đồ tải trọng  
23,21  
652.667.092  
tâm  
Cánh  
trên  
q
q
18,22  
512.400.131  
Cánh  
dưới  
Trọng  
tâm  
29,02  
816.252.160  
69,22  
1.297.885.090  
Cánh  
trên  
50,49  
946.716.105  
Cánh  
dưới  
Trọng  
tâm  
80,25  
1.504.749.595  
502.253  
941.724.810  
Q
Q
Cánh  
trên  
434.529  
814.741.263  
Cánh  
dưới  
Trọng  
tâm  
562.156  
1.054.043.432  
913.242  
1.712.329.483  
Cánh  
trên  
889.434  
1.667.689.534  
Cánh  
dưới  
935.118  
1.753.346.367  
16  
Trọng  
tâm  
194.069  
161.366  
229.259  
541.056  
505.362  
570.493  
727.757.453  
605.122.363  
Q
Q
Q
Cánh  
trên  
Cánh  
dưới  
Trọng  
tâm  
859.720.778  
1.521.721.147  
1.421.330.721  
1.604.510.157  
Cánh  
trên  
Q
Cánh  
dưới  
* Nhận xét:  
-Qua bảng 3.2a ta thấy: khi dầm chịu tác động của mô men,  
trường hợp bất lợi nhất khi dầm đầu khớp chịu mô men trái chiều;  
hiệu quả nhất khi dầm hai đầu ngàm chịu mô men M và M/2 cùng  
chiều;  
-Khi tính toán ổn định tổng thể, bất lợi nhất khi đặt tải trọng  
tại cánh trên, và ổn định nhất khi tải trọng đặt tại cánh dưới;  
-Khả năng của dầm chịu mô men tới hạn trong các trường hợp  
khác nhau rất lớn, nhưng khi xét đến điều kiện ổn định tổng thể lại  
không khác nhau nhiều.  
3.2. VÍ DỤ 2  
Tính momen tới hạn tương ứng trạng thái mất ổn định tổng thể  
của dầm đơn giản nhịp L=6m như hình vẽ theo TCVN 5575:2012 và  
Eurocode 3, chịu tải trọng tập trung đặt ở giữa nhịp dầm. Dầm làm từ  
thép tổ hợp hàn I có các kích thước như sau: bản cánh dầm có  
btxtf=120x10mm; bản bụng dầm có hwxtw=220x6,0mm. Thép mác  
17  
CCT38, có cường độ tính toán f=2300 daN/cm2, giới hạn chảy  
fy=2400daN/cm2. Bỏ qua trọng lượng bản thân của dầm, biết:  
Môdun đàn hồi về uốn E=2,1.106 daN/cm2;  
Hệ số Poát  
xông υ=0,3;  
Khảo sát giá trị momen tới hạn tương ứng trạng thái mất ổn  
định tổng thể trong các trường hợp sau:  
+ Giá trị tf thay đổi  
+ Giá trị tw thay đổi  
+ Giá trị hw thay đổi  
+ Giá trị L thay đổi  
3.2.1. Theo tiêu chuẩn TCVN5575:2012  
Dầm chữ I, chịu uốn trong mặt phẳng bản bụng được kiểm  
tra ổn định tổng thể theo công thức:  
M
fc  
bWc  
=> Momen tới hạn do mất ổn định tổng thể:  
Mcr = f γc φb Wc  
=> Mcr = 2300.0,95.0,64.309 = 432105 daN.cm  
18  
3.2.2. Theo tiêu chuẩn Eurocode 3  
2 .2,1.106.288,4 3708,4 6002.807692.11,98  
Mcr 1,363  
6002  
2 .2,1.106.288,4  
288,4  
=> Mcr = 552036 daN.cm  
Xác định độ mảnh quy ước LT như sau:  
Wy f y  
Mcr  
309.2400  
552036  
LT  
1,16  
=>  
Xác định momen độ bền chống lại sự oằn bên theo công  
thức:  
Mb,rd= 0,452.309.2400.0,95 = 318443 daN.cm  
3.2.3. Khảo sát giá trị momen tới hạn tương ứng trạng thái  
mất ổn định tổng thể trong trường hợp giá trị tf , tw, hw, L thay  
đổi  
Kết quả tính toán khảo sát tiết diện được thể hiện trong các bảng  
dưới đây  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Tính toán ổn định tổng thể của dầm thép có kể đến các điều kiện biên và phân phối nội lực theo tiêu chuẩn Eurocode 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_tinh_toan_on_dinh_tong_the_cua_dam_thep_co.pdf